Hoàn thiện Luật Hải quan hướng tới mô hình hải quan hiện đại
- Đơn v ch tr: Tổng cục Hải quan
- Ch nhim nhim vụ: TS. Kim Long Biên
- Năm giao nhim vụ: 2022 M( s*: BTC/ĐT/2022-32
1. Tnh cp thit c a vn đ" nghiên c$u
Luật Hải quan năm 2014 đ( tạo cơ sở pháp lý để xây dựng h th*ng văn bản pháp luật về hải quan
đồng bộ, th*ng nhất và minh bạch. Tuy nhiên, trong quá trnh triển khai thực hin, Luật Hải quan đ( bộc
lộ một s* bất cập, hạn chế cần được bổ sung, hoàn thin để phù hợp với điều kin, xu hướng phát triển
kinh tế - x( hội ca đất nước, đặc bit trong b*i cảnh ngành Hải quan đang tái thiết kế quy trnh nghip
vụ hải quan hướng tới mô hnh hải quan hin đại.
Văn kin Đại hội Đảng Cộng sản Vit Nam lần thứ XIII đ( xác đnh tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy, xây
dựng và hoàn thin đồng bộ thể chế phát triển bền vững đất nước; hoàn thin toàn din, đồng bộ thể
chế phát triển kinh tế th trường đnh hướng x( hội ch nghĩa; đổi mới mạnh mẽ mô hnh tăng trưởng,
cơ cấu lại nền kinh tế, công nghip hóa, hin đại hóa đất nước, chú trọng đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh
chuyển đổi s* qu*c gia, từng bước phát triển kinh tế s*, x( hội s*. Các bộ, ngành đang tích cực triển
khai Ngh quyết s* 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 ca Bộ Chính tr về một s* ch trương, chính sách ch
động tham gia cuộc Cách mạng công nghip lần thứ tư và Quyết đnh s* 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020
ca Th tướng Chính ph phê duyt Chương trnh chuyển đổi s* qu*c gia đến năm 2025, đnh hướng
đến năm 2030. Th tướng Chính ph đ( ký ban hành Quyết đnh s* 628/QĐ-TTg ngày 20/5/2022 về
vic phê duyt “Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030”, theo đó Hải quan Vit Nam được đnh
hướng xây dựng chính quy, hin đại, ngang tầm Hải quan các nước phát triển trên thế giới, dẫn đầu
trong thực hin Chính ph s*, với mô hnh Hải quan s*, Hải quan thông minh. Để hoàn thành các mục
tiêu tại Chiến lược, ngành Hải quan cần tiếp tục hoàn thin h th*ng pháp luật về hải quan hin đại,
đồng bộ, th*ng nhất, minh bạch, phù hợp với với các cam kết qu*c tế; trọng tâm là xây dựng Luật Hải
quan thay thế Luật Hải quan hin hành, đảm bảo cơ sở pháp lý đầy đ.
V vậy, vic nghiên cứu đề tài “Hoàn thin Luật Hải quan hướng tới mô hnh hải quan hin đại” có ý
nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, nhằm giải quyết những vấn đề, nội dung còn bất cập trong Luật Hải
quan để hoàn thin cơ sở pháp lý, đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan hin đại.
2. M'c tiêu nghiên c$u
Đề xuất các giải pháp, yêu cầu đặt ra đ*i với vic hoàn thin Luật Hải quan hướng tới mô hnh hải quan
hin đại để phù hợp với đnh hướng chuyển đổi s* ca hải quan thế giới; nâng cao chất lượng, hiu quả
hoạt động quản lý nhà nước về hải quan; đồng thời cắt giảm giấy tờ, chi phí thời gian và đơn giản hóa
th tục hành chính trong lĩnh vực hải quan.
3. Đ*i tư+ng và phạm vi nghiên c$u
- Đ*i tượng nghiên cứu: Luật Hải quan.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá Luật Hải quan hin hành ca Vit Nam từ
khi có hiu lực thi hành năm 2015 đến hết năm 2022. Đề tài nghiêm cứu kinh nghim một s* nước tiên
tiến về hoàn thin Luật Hải quan; mô hnh hải quan hin đại ca Tổ chức Hải quan qu*c tế (WCO) và
một s* nước trên thế giới.
4. Kt quả nghiên c$u
1
(1) Đề tài đ( h th*ng hóa lý luận cơ bản về Luật Hải quan và mô hnh hải quan hin đại; phân tích v trí
và vai trò, đặc điểm ca Luật Hải quan. Theo đó, Luật Hải quan là văn bản quy phạm pháp luật có hiu
lực cao nhất, được Qu*c Hội ban hành. Luật Hải quan tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh
những m*i quan h phát sinh trong lĩnh vực hải quan; quy đnh quản lý nhà nước về hải quan đ*i với
hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tin vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
ca tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong l(nh thổ hải quan; tổ chức và hoạt động ca Hải
quan. Luật Hải quan đóng vai trò quan trọng trong h th*ng pháp luật, là cơ sở để Nhà nước thực hin
chức năng quản lý, bảo v quyền và lợi ích ca Nhà nước, cá nhân và tổ chức. Cụ thể như: (i) Thể chế
hóa đường l*i, ch trương, chính sách ca Đảng; (ii) Là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn bộ
hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đ*i với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tin
vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; (iii) Là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước có thể ch
động thực thi một cách đúng đắn các chính sách bảo hộ nhằm hạn chế các hành vi cạnh tranh không
lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế sản xuất hàng hóa trong nước; (iv) Là cơ sở pháp lý để
kiểm soát đảm bảo sự tuân th pháp luật trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tạo thuận lợi
cho hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển; (v) Là công cụ pháp lý quan trọng
góp phần không nhỏ vào bảo v an ninh chính tr, an ninh kinh tế, trật tự an toàn x( hội và lợi ích cộng
đồng. Luật Hải quan điều chỉnh những quan h x( hội hnh thành trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải
quan, bao gồm các quan h mang tính chất điều hành - chấp hành; quan h mang tính chất hành chính
mà cụ thể là các quan h có liên quan đến tổ chức, cá nhân trong nước mua bán hàng hóa với tổ chức,
cá nhân nước ngoài trong vic thực hin th tục hải quan và trách nhim kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan ca cơ quan hải quan. Bên cạnh đó, đề tài cũng đ( tổng hợp các mô hnh hải quan hin đại
nhưmô hnh phát triển Hải quan s* ca WCO năm 2018 gồm 6 giai đoạn: Giai đoạn 1: Khởi động Hải
quan đin tử; giai đoạn 2: Hải quan đin tử sơ khai; giai đoạn 3: Hải quan đin tử với từng lĩnh vực; giai
đoạn 4: Hải quan đin tử tích hợp; giai đoạn 5: Hải quan đin tử tiên tiến; giai đoạn 6: Hải quan s*. Đ*i
với Vit Nam, mô hnh hải quan hin đại là mô hnh tổ chức và cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực; đảm bảo
cơ chế vận hành ca tổ chức theo nguyên tắc áp dụng thành tựu công ngh hin đại trong vận hành h
th*ng hải quan, thực hin mục tiêu hải quan s*, hải quan thông minh và phải có sự đồng bộ về CNTT,
cơ sở vật chất, trang thiết b hin đại.
(2) Đề tài nghiên cứu kinh nghim một s* nước (Hoa Kỳ, Trung Qu*c, Nhật Bản) về hoàn thin Luật Hải
quan nhằm xây dựng mô hnh hải quan hin đại, qua đó rút ra 06 bài học kinh nghim cho Vit Nam: (i)
Phát triển hải quan hin đại trong thập kỷ mới là tất yếu khách quan góp phần hỗ trợ cho tăng trưởng và
phát triển nhanh ca Vit Nam, phát triển chuỗi cung ứng thông minh toàn cầu và gia tăng hiu quả, hiu
suất, chuyên nghip, minh bạch và liêm chính ca quản lý hải quan trong tnh hnh mới; (ii) Để triển khai
mô hnh hải quan hin đại, cần có các chế đnh pháp lý ca Luật Hải quan nhằm bảo đảm tính ổn đnh khi
triển khai thực hin; (iii) Hoàn thin Luật Hải quan để triển khai mô hnh hải quan hin đại ở Vit Nam cần
thực hin trên nền tảng kế thừa và nâng tầm hải quan đin tử, hải quan s*; (iv) Hoàn thin Luật Hải quan
hướng tới mô hnh hải quan hin đại để tạo cơ sở pháp lý ổn đnh, trên cơ sở nhận đnh rõ bản chất ca
hải quan hin đại là đảm bảo các nguyên tắc bảo mật; (v) Hoàn thin Luật Hải quan để hnh thành và triển
khai đồng bộ cơ chế hin đại; quản lý hin đại, kết n*i hin đại, công ngh hin đại nhằm tương thích với
chuỗi cung ứng hin đại toàn cầu trong quản lý hải quan. (vi) Quá trnh hoàn thin Luật Hải quan hướng
tới mô hnh hải quan hin đại, Hải quan Vit Nam cần nỗ lực trong kết n*i thông tin với WCO, hải quan các
nước tiên tiến trên thế giới nhằm có được sự hỗ trợ, tư vấn và chia sẻ kinh nghim.
2
(3) Đề tài đ( đánh giá thực trạng Luật Hải quan hin hành và m*i quan h giữa Luật Hải quan với các
quy đnh pháp luật khác có liên quan. Theo đó, Luật Hải quan hin hành cùng với mô hnh hải quan hin
đại đ( đạt được một s* kết quả nổi bật. Luật Hải quan đ( tạo cơ sở pháp lý để triển khai toàn din th
tục hải quan đin tử. Sau 09 năm triển khai thi hành Luật Hải quan, 100% các quy trnh th tục hải quan
cơ bản đ( được tự động hóa, phạm vi triển khai trên toàn qu*c với 100% Cục Hải quan và 100% Chi
cục Hải quan. Vic áp dụng h th*ng E-Manifest đ( tiếp nhận 100% hồ sơ đin tử tàu biển (E-Manifest)
và thông quan đin tử đ*i với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh tại tất cả các cảng biển với 100% các h(ng
tàu, đại lý h(ng tàu, công ty giao nhận đều đ( tham gia thực hin E-Manifest. Thông qua phương thức
thanh toán đin tử (E- Payment), doanh nghip có thể nộp thuế mọi lúc, mọi nơi, mọi phương tin; đảm
bảo thông tin nộp tiền được thanh khoản thuế kp thời, chính xác; giảm thời gian nộp thuế, qua đó rút
ngắn thời gian hoàn thành th tục hải quan đ*i với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. H th*ng Hải quan
sử dụng máy soi container để kiểm tra hàng hóa trong quá trnh làm th tục hải quan đ( tạo điều kin
giảm thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, tạo thuận lợi cho vic thông quan hàng hóa nhanh chóng. Cơ
chế một cửa qu*c gia đ( được triển khai từ 15/11/2017 tại các cảng hàng không qu*c tế trên cả nước
với sự tham gia kết n*i ca trên 40 h(ng hàng không qu*c tế khai thác các chuyến bay chở khách và
hàng hóa đến Vit Nam và xuất phát từ Vit Nam. Riêng Bộ Tài chính, tất cả các quy trnh th tục hải
quan đ( kết n*i Cơ chế một cửa qu*c gia và được tự động hóa ở mức rất cao. Vic triển khai Cơ chế
một cửa qu*c gia và Cơ chế một cửa ASEAN đồng bộ ngày càng sâu rộng đến tất cả các Bộ, ngành
liên quan đ( mang lại nhiều kết quả rất tích cực, giảm thời gian, chi phí thực hin th tục hành chính về
xuất nhập khẩu và thông quan hàng hóa.
Mặc dù vậy, Luật Hải quan hin hành vẫn còn một s* tồn tại, hạn chế trong vic hướng tới xây dựng mô
hnh hải quan hin đại: (i) Mô hnh hải quan hin đại yêu cầu 100% các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
đ*i với các loại hnh cơ bản được chuyển sang dạng dữ liu đin tử và được s* hóa; 100% hồ sơ
nghip vụ kiểm soát hải quan cơ bản được s* hóa; thực hin th tục hải quan mọi lúc, mọi nơi trên mọi
phương tin; (ii) Các cảng, cửa khẩu qu*c tế trọng điểm được triển khai h th*ng quản lý giám sát hàng
hóa tự động, trang b h th*ng soi chiếu hàng hóa, hành lý, h th*ng giám sát camera và các thiết b hỗ
trợ trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan; (iii) Các cửa khẩu biên giới đường bộ, cửa khẩu đường
biển, đường hàng không triển khai h th*ng tiếp nhận và xử lý thông tin khai trước về phương tin vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu trước khi phương tin vận chuyển hàng
hóa qua biên giới; (iv) Thông quan tập trung, theo đó thực hin thông quan tại Hải quan Vùng; (v) Quản
lý hải quan đ*i với loại hnh gia công, sản xuất xuất khẩu theo hướng tự động hóa: các doanh nghip ưu
tiên, doanh nghip tuân th pháp luật, doanh nghip chế xuất, doanh nghip thực hin hoạt động gia
công, sản xuất xuất khẩu, kết n*i chia sẻ dữ liu quản lý sản xuất với cơ quan hải quan; (vi) Quản lý hải
quan đ*i với hàng hóa vận chuyển chu sự giám sát hải quan. Đặc bit, qua rà soát tính tương thích ca
Luật Hải quan với các điều ước qu*c tế mà Vit Nam là thành viên, nhận thấy còn một s* nội dung Luật
Hải quan chưa bảo đảm tương thích hoàn toàn trong các khía cạnh về kiểm đnh, bảo v quyền sở hữu
trí tu đ*i với hàng hóa quá cảnh, doanh nghip ưu tiên, xác đnh tr giá bảo l(nh. Ngoài ra, trong quá
trnh triển khai thực hin Luật Hải quan hin hành còn gặp khó khăn, vướng mắc, hạn chế về th tục hải
quan, kiểm tra hải quan; chính sách; quyền, nghĩa vụ; tổ chức bộ máy.
(4) Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng Luật Hải quan Vit Nam hin hành, mô hnh hải quan
hin đại và kinh nghim qu*c tế, đề tài đ( đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thin Luật Hải quan hướng
tới mô hnh hải quan hin đại, cụ thể như: (i) Rà soát, h th*ng hóa văn bản quy phạm pháp luật trong
3
lĩnh vực hải quan: H th*ng hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan còn hiu lực thi
hành; rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan. (ii) Xây dựng Luật Hải quan thay thế
Luật Hải quan hin hành hướng tới mô hnh hải quan hin đại, cụ thể: Hoàn thin các quy đnh ca Luật
Hải quan để đơn giản hóa th tục hành chính về hải quan tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu; hoàn thin các quy đnh ca Luật Hải quan về quyền, trách nhim ca cơ quan hải quan, công
chức hải quan, quyền và nghĩa vụ ca người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; hoàn thin
các quy đnh ca Luật Hải quan về tổ chức bộ máy, thẩm quyền ca Hải quan các cấp để thực hin
thông quan tập trung theo mô hnh hải quan hin đại; hoàn thin các quy đnh ca Luật Hải quan về
kiểm tra sau thông quan, quản lý thuế hướng tới mô hnh hải quan hin đại; hoàn thin các quy đnh ca
Luật Hải quan để phù hợp với các Điều ước qu*c tế mà Vit Nam là thành viên.
Đề tài cũng đề xuất một s* kiến ngh nhằm hoàn thin h th*ng pháp luật khác có liên quan đảm bảo
th*ng nhất với các nội dung hoàn thin Luật Hải quan và hướng tới mô hnh hải quan hin đại như: (i)
Sửa đổi, bổ sung quy đnh liên quan đến kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, an toàn thực phẩm đ*i
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; (ii) Sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức cơ quan điều tra hnh sự về
thẩm quyền khởi t*, điều tra ca cơ quan hải quan; (iii) Hoàn thin h th*ng pháp luật về công ngh
thông tin; (iv) Hoàn thin h th*ng pháp luật về đầu tư, dân sự, hnh sự, doanh nghip và các văn bản
quy phạm pháp luật khác; (v) Các giải pháp đảm bảo thi hành Luật Hải quan như đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết b kỹ thuật; hin đại hóa hạ tầng công ngh thông tin; nguồn nhân lực.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ( được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s*
2024/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4