Nghiên cứu áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế trong các doanh nghiệp niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Đơn v ch tr: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Ch nhim nhim v : ThS. Nguyễn Th Ngọc Tú
- Năm giao nhim v : 2022 M, s.: BTC/ĐT/2022-16
1. Tính c&p thiết c'a v&n đ* nghiên cứu
Trong b.i cảnh nền kinh tế Vit Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng với các nước trong khu vực
trên thế giới, để cải thin môi trường kinh doanh, phát triển bền vững, hỗ trợ th trường chứng
khoán (TTCK), bảo v nhà đầu tư và thu hút đầu tư nước ngoài, Chính ph đ, yêu cầu phải nâng cao
tính minh bạch ca thông tin tài chính. Mặt khác, để có thể tiếp cận các dòng v.n trên th trường qu.c
tế, niêm yết tại th trường nước ngoài, vic lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực báo cáo tài chính
qu.c tế (IFRS) đang trở thành yêu cầu cấp thiết và là xu hướng chung ca các công ty đại chúng. Bên
cạnh đó, trong b.i cảnh Vit Nam tham gia vào nhiều Hip đnh thương mại tự do thế h mới (FTA)
như FTA Vit Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Hip đnh đ.i tác toàn din và Tiến bộ xuyên Thái
Bnh Dương (CPTPP), đồng thời TTCK Vit Nam triển vọng được nâng hạng từ th trường cận
biên lên th trường mới nổi, hoạt động ca các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam sẽ xu
hướng diễn ra ngày càng mạnh mẽ với sự tham gia ca các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này đòi hỏi
vic quảnnhà nước đ.i với lĩnh vực này ngày càng phải có chiều sâu nhằm tận d ng được các cơ
hội các nhà đầu ớc ngoài mang lại ng như hạn chế t.i đa những hậu quả tiêu cực có thể
xảy ra. Theo đó, vic áp d ng IFRS là yêu cầu tất yếu đ.i với các doanh nghip Vit Nam, đặc bit
các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam. Vic nhận din được những khó khăn, thách thức sẽ
giúp các cơ quan hữu quan tm ra giải pháp hiu quả để sớm đưa IFRS vào áp d ng tại Vit Nam.
Chính v vậy, vic triển khai đề tài “Nghiên cứu áp d ng chuẩn mực báo cáo tài chính qu.c tế trong
các doanh nghip niêm yết trên th trường chứng khoán Vit Nam” cần thiết, ý nghĩa cả về
luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đxuất giải pp áp d ng IFRS trongc doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam.
3. Đối tư/ng và ph0m vi nghiên cứu
- Đ.i tượng nghiên cứu: Áp d ng IFRS trong các doanh nghip niêm yết trên TTCK.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghn cứu những vấn đề luận chung về IFRS, áp d ng IFRS m.i
quan h giữa các nhân t. chi ph.i đến mức độ áp d ng IFRS tại các doanh nghip niêm yết trên TTCK
Vit Nam (khảo sát đánh giá thực trạng 150 doanh nghip niêm yết có quy mô lớn trên TTCK Vit Nam
trong giai đoạn 2021 - 2022), đồng thời khảo cứu kinh nghim ca một s. qu.c gia (Hoa Kỳ, Nhật Bản,
n Qu.c, Singapore, Hồng Kông, Đài Loan, Thái Lan…) về vic áp d ng IFRS tại doanh nghip.
4. Kết quả nghiên cứu
1
(1) Đề tài đ, h th.ng hóa luận về chuẩn mực IFRS trong các doanh nghip niêm yết trên TTCK,
làm về lch sử hnh thành quá trnh ban hành IFRS, khái nim về IFRS, m c tiêu vai trò ca
IFRS, hội thách thức khi áp d ng IFRS trong các doanh nghip. Theo đó, IFRS được hiểu
một h th.ng bao gồm 16 IFRS 28 chuẩn mực kế toán qu.c tế (IAS) do Hội đồng Chuẩn mực kế
toán qu.c tế (IASB) ban hành. IFRS đ, được 131/143 qu.c giavùng l,nh thổ tuyên b. chính thức
áp d ng vớic hnh thức khác nhau (chiếm tỷ l 93%). IFRS góp phần đảm bảo tính minh bạch
đáng tin cậy cho thông tin tài chính, tạo ra ngôn ngữ chung cho báo cáo tài chính, nâng cao tính khả
thi và hiu quả ca các giao dch qu.c tế khi các bên đều sử d ng ng một chuẩn mực kế toán, tạo
điều kin thuận lợi cho đầu tư và hợp tác toàn cầu và tăng cường tính công bằng. Về điều kin để áp
d ng IFRS, các doanh nghip niêm yết trưc khi quyết đnh áp d ng cần cân nhắc một s. vấn đề liên
quan đến chi phílợi ích từ vic đầu cho chuyển đổi, vận hành hth.ng kế toán lập báo cáo
tài chính theo IFRS; thay đổi trọng yếu trong hoạt động kế toán tài chính; chênh lch giữa sở
tính thuế và kế toán; thay đổi các điều khoản trong hợp đồng kinh tế; yêu cầu cung cấp thông tin đầy
đ và chi tiết.
(2) Đề tài đ, nghiên cứu kinh nghim ca Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Qu.c, Singapore, Hồng Kông, Đài
Loan, Thái Lan… về quy trnh ban hành, đ.iợng áp d ng, phạm vi, cách thức thực hin IFRS... Mỗi
qu.c gia đềusự lựa chọn pơng án áp d ng IFRS khác nhau, do đó, Vit Nam cần cân nhắc: (i)
Về cách thức áp d ng IFRS: Một s. qu.c gia tuyên b. áp d ng IFRS nhưng cũng qu.c gia ban
hành chuẩn mực kế toán ca qu.c gia trên sở hội t hay tim cận hoặc gần như nguyên mẫu
IFRS, song vic lựa chọn cần được nghiên cứu kỹ lưỡng với sự tham gia ca nhiều bên liên quan.
Ngoài ra, cần sớm hoàn thin công b. lộ trnh áp d ng IFRS tại Vit Nam để doanh nghip
những bước chuẩn b để triển khai áp d ng IFRS hiu quả; (ii) Về phương thức áp d ng: Một s. qu.c
gia lựa chọn áp d ng toàn bộ h th.ng chuẩn mực tại cùng một m.c thời gian nhưng cũng có một s.
qu.c gia lựa chọn ban hành áp d ng chuẩn mực theo từng đợt tùy theo đặc thù qu.c gia, tiến độ
ban hành hay khả năng áp d ng ca các doanh nghip; (iii) Về đ.i tượng áp d ng IFRS~: Một s. qu.c
gia không quy đnh đ.i tượng bắt buộc áp d ng IFRS mà chỉ chấp nhận IFRS (cho phép doanh nghip
được lựa chọn giữa chuẩn mực qu.c gia hoặc IFRS) nhưng cũng qu.c gia quy đnh c thể đ.i
tượng bắt buộc phải áp d ng IFRS và đ.i tượng nào được khuyến khích áp d ng IFRS. Song hầu hết
các qu.c gia đều phải có đánh giá về khả năng áp d ng IFRS trước khi quyết đnh đ.i tượng áp d ng
IFRS. Đồng thời, một s. qu.c gia yêu cầu các doanh nghip thuộc đ.i tượng áp d ng IFRS tại cùng
một m.c thời gian nhưng cũng có qu.c gia quy đnh các doanh nghip quy mô lớn, năng lực t.t sẽ áp
d ng IFRS trước hoặc bước áp d ng thí điểm trước khi áp d ng chính thức; (iv) Về quy trnh ban
hành h th.ng chuẩn mực: Thông thường các qu.c gia đều xây dựng kế hoạch và lộ trnh, thời đim
áp d ng IFRS trong đó sẽ đề cập đến các công vic cần phải tiến hành để đưa IFRS vào áp d ng tại
qu.c gia kể cvic biên dch IFRS, công b. bản dch, xin ý kiến rộng r,i…; (vi) Về thời điểm áp d ng
IFRS: Do IFRS một h th.ng chuẩn mực xây dựng cho các nền kinh tế phát triển, nội dung tương
đ.i phức tạp nên thông thường ở các qu.c gia (Hoa Kỳ, Nhật Bản,…) cũng phải đề xuất thời điểm áp
d ng IFRS ít nhất sau 03 năm kể từ khi công b. kế hoạch áp d ng IFRS, công b. bản dch chuẩn
mực (nếu có) để các doanh nghip chuẩn b điều kin về nhân lực, công ngh thông tin~; (vii) Về cách
thức triển khai: Các qu.c gia đều thành lập Ủy ban soạn thảo chuẩn mực kế toán qu.c gia hoạt động
độc lập chuyên trách, nhim v soạn thảo h th.ng chuẩn mực kế toán áp d ng tại qu.c gia,
cập nhật h th.ng chuẩn mực theo sự thay đổi ca qu.c tế; (v) Ngoài ra, cần tả c thể trách
2
nhim ca các bên liên quan (Chính ph, Hội nghề nghip, cơ sở đào tạo, doanh nghip thực hin…)
nhằm tạo ch động cho các bên liên quan để hạn chế các khó khăn, thách thức tăng cường hiu
quả ca vic áp d ng IFRS.
(3) Đề tài đ, phân tích, đánh giá thực trạng áp d ng IFRS trong các doanh nghip niêm yết trên TTCK
Vit Nam thông qua vic khảo sát đánh giá thực trạng, ưu điểm, khó khăn khi áp d ng, điều kin để
áp d ng IFRS tại 150 doanh nghip niêm yết quy lớn trên Sở Giao dch chứng khoán Hồ Chí
Minh SGiao dch chứng khoán Hà Nội. Trên sở kết quả 132 phiếu khảo sát thu về, chỉ có 40
doanh nghip niêm yết trả lời đ, áp d ng IFRS (chiếm 30,3% tổng s. phiếu), còn lại 92 doanh nghip
(chiếm 69,7% tổng s. phiếu) trả lời chưa áp d ng IFRS. Về nhận thức đ.i với IFRS, trong s. 92
doanh nghip niêm yết chưa áp d ng IFRS, 89,7% phiếu tr lời đ, biết v IFRS có tới 70,1%
đ.i tượng tham gia khảo sát nhu cầu được đào tạo về IFRS để ph c v công tác kế toán trong
doanh nghip niêm yết. Nhn chung, kết quả khảo sát cho thấy, đa s. các ý kiến đều cho rằng vic áp
d ng IFRS tại Vit Nam cấp thiết. Bên cạnh đó, đề tài cũng phân tích các nhân t. ảnh hưởng
dự báo các chi pvận hành, phí tổn đ.i với các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam khi áp
d ng IFRS; t đó phân tích, đánh g các điểm mạnh, điểm yếu, hội, thách thức ca vic vận
d ng IFRS tại c doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam. Theo đó, vic áp d ng IFRS đang
mở ra một thời kỳ mới làm thay đổi cách ghi nhận, đo lường trnh bày các yếu t. trên báo cáoi
chính ca doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam, tạo ra một ngôn ngữ chung đ.i với lĩnh vực
kế toán, tạo cơ hội cho sự phát triển ca th trường v.n, tăng tính minh bạch ca báoo tài chính
bảo v lợi ích ca các cổ đông, giảm sự mất cân xứng về thông tin giữa nhà quản tr cổ đông.
Tuy nhiên, vic áp d ng IFRS tại Vit Nam một thách thức về mức độ phát triển ca thtrường,
trnh độ năng lực chuyên môn, ngoại ngữ đ.i với các nhân viên kế toán, kiểm toán, các nhà đầu
và cả các nhà quản lý.
(4) Trên cơ sở phân tích thực trạng và nghiên cứu kinh nghim các nước về áp d ng IFRS, đề tài đ,
đề xuất giải pháp áp d ng IFRS tại các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam. C thể là: (i)
Hoàn thin quy trnh soạn thảo ban hành IFRS như hnh thành Hội đồng Chuẩn mực báo cáo tài
chính Vit Nam, đổi mới quy trnh ban hành chuẩn mực; (ii) Hoàn thin s hạ tầng cho quá trnh
áp d ng IFRS trong các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam, như phát triển tổ chức nghề
nghip mạnh, hoạt động dch v phát triển, đổi mới h th.ng đào tạo kế toán t.t nền tảng nghiên
cứu kế toán. Đồng thời, đề tài cũng đưa ra khuyến ngh lộ trnh triển khai áp d ng IFRS tại các doanh
nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam, cũng như các điều kin cần thiết chuẩn b cho vic áp d ng
IFRS tại các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam. Đề tài đề xuất kiến ngh đ.i với các cơ quan
quản ca Nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng c c Thuế, các bộ,
ngành), các doanh nghip các bên liên quan khác (cácsở đào tạo, đơn v tư vấn kế toán kiểm
toán) hỗ trợ thực hin áp d ng IFRS ti các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam. C thể đ.i
với Bộ Tài chính, đầu m.i ph.i hợp với IASB để đảm bảo các điều kin thực hin các hoạt động
triển khai áp d ng IFRS tại Vit Nam; thiết lập một cơ quan chuyên trách chu trách nhim đ.i vi quy
trnh triển khai IFRS~; có cơ chế áp d ng IFRS và cập nhật các chuẩn mực, chế độ kế toán Vit Nam;
ban hành các thông tư và văn bản hướng dẫn thực hin IFRS theo lộ trnh phù hợp, đảm bảo rõ ràng,
dễ kiểm tra, kiểm soát, thuận tin cho các đ.i tượng trong vic áp d ng; ph.i hp với các bên liên
quan triển khai công tác đào tạo các thành viên ban soạn thảo tổ biên tập tr giúp các doanh
nghip niêm yết, các cơ sở đào tạo trong quá trnh áp d ng Chuẩn mực kế toán qu.c tế…
3
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ:
- Nghim thu: Đề tài đ, được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua theo Quyết đnh s.
2013/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim v KHCN cấp Bộ năm 2022.
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4