
Quản lý tín dụng xanh của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tín dụng
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Nguyễn Vit Hưng
- Năm giao nhim vụ: 2023 M- s/: BTC/ĐT/2023-14
1. Tính c"p thi$t của v"n đ& nghiên c(u
Theo Luật Bảo v môi trường (BVMT) năm 2020, tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho các dự án
đầu tư theo hướng phát triển kinh tế bền vững, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, phục hồi và phát triển
nguồn v/n tự nhiên. Quỹ BVMT Vit Nam là tổ chức tài chính nhà nước, được Th tướng Chính ph
thành lập, tổ chức và hoạt động ở trung ương để cho vay ưu đ-i, nhận ký quỹ, tài trợ, hỗ trợ, đóng
góp tài chính đầu tư cho hoạt động bảo v môi trường. Qua hơn 20 năm hoạt động, Quỹ BVMT Vit
Nam đ- trở thành một đnh chế tài chính quan trọng trong vic triển khai các chính sách hỗ trợ hoạt
động BVMT, thông qua các hnh thức như cho vay quay vòng v/n, tài trợ, hỗ trợ l-i suất đ/i với các
dự án, hoạt động BVMT, qua đó giúp giảm bớt áp lực ngân sách nhà nước (NSNN) chi cho hoạt động
BVMT, góp phần thúc đẩy hiu quả công tác BVMT tại Vit Nam. Tính đến cu/i năm 2023, Quỹ BVMT
Vit Nam đ- cấp tín dụng xanh dưới hnh thức cho vay ưu đ-i cho gần 400 dự án BVMT trên phạm vi
toàn qu/c (tập trung vào lĩnh vực xử lý rác thải, nước thải; dự án năng lượng tái tạo; dự án triển khai
công ngh thân thin môi trường, sản xuất sạch;…) với tổng doanh s/ cho vay đạt hơn 3.000 tỷ đồng.
Trong quá trnh triển khai thời gian qua, hoạt động tín dụng xanh tại Quỹ BVMT Vit Nam đạt được
những hiu quả rõ rt, hỗ trợ tích cực cho lĩnh vực BVMT, chiếm được lòng tin ca công đồng doanh
nghip. Tuy nhiên, để phù hợp với b/i cảnh cuộc Cách mạng Công nghip 4.0 và hội nhập qu/c tế
ngày càng sâu rộng, đồng thời thực hin ch trương ca Đảng và Nhà nước về mục tiêu phát triển
kinh tế nhanh và bền vững, hoạt động tín dụng xanh tại Quỹ BVMT Vit Nam cần phải được đẩy
mạnh hơn nữa, phát huy hiu quả đạt được trong thời gian qua, khắc phục những tồn tại, hạn chế
trong quá trnh hoạt động. Chính v vậy, vic nghiên cứu đề tài “Quản lý tín dụng xanh ca Quỹ Bảo
v môi trường Vit Nam” là thực sự cần thiết, góp phần hoàn thin công tác quản lý tín dụng xanh tại
Quỹ BVMT Vit Nam, phù hợp với xu hướng phát triển xanh, bền vững trong giai đoạn hin nay.
2. Mục tiêu nghiên c(u
Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm hoàn thin công tác quản lý tín dụng xanh ca Quỹ BVMT
Vit Nam trong b/i cảnh mới.
3. Đ-i tư.ng v/ ph0m vi nghiên c(u
- Đ/i tượng nghiên cứu: Quản lý tín dụng xanh ca Quỹ BVMT.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực tiễn hoạt động quản lý tín dụng xanh tại Quỹ BVMT Vit
Nam trong giai đoạn 2014 - 2022 và đề xuất giải pháp phù hợp với b/i cảnh và Chiến lược qu/c gia
về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhn 2050.
4. K$t quả nghiên c(u
(1) Đề tài đ- h th/ng một s/ vấn đề lý luận về quản lý tín dụng xanh ca quỹ BVMT, làm rõ khái
nim, đặc điểm ca tín dụng xanh, quỹ BVMT và quản lý tín dụng xanh ca quỹ BVMT. Theo đó, quỹ
BVMT được hiểu là một thể chế hoặc một cơ chế được thiết kế để nhận kinh phí từ nhiều nguồn khác
nhau và từ đó phân ph/i các nguồn này để hỗ trợ quá trnh thực hin các dự án hoặc các hoạt động
cải thin chất lượng môi trường. Nguồn thu cho quỹ BVMT được hnh thành từ nhiều nguồn khác
1

nhau như phí và l phí môi trường; tiền đóng góp tự nguyn ca các cá nhân và doanh nghip; khoản
tài trợ bằng tiền hoặc hin vật ca các tổ chức trong nước: chính ph, chính quyền đa phương và và
các tổ chức qu/c tế. Quỹ BVMT thường hoạt động dưới hnh thức cung cấp hỗ trợ tài chính với các
điều khoản ưu đ-i, các khoản trợ cấp không hoàn lại, các khoản vay v/n dài hạn với l-i suất hơn l-i
suất hin hành trên th trường. Bên cạnh đó, quản lý tín dụng được xem xét trên cả hai khía cạnh là
quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng và quản lý hoạt động tín dụng trong nội bộ các tổ chức tín
dụng. Quản lý hoạt động tín dụng xanh trong nội bộ quỹ BVMT bao gồm quản lý cơ cấu tổ chức ca
quỹ BVMT; quy trnh, th tục cấp tín dụng xanh ca quỹ BVMT; cơ sở vật chất, khả năng ứng dụng
công ngh, kỹ thuật hin đại ca quỹ BVMT trong triển khai tín dụng xanh; quy đnh nội bộ về quản tr
ri ro tín dụng xanh ca quỹ BVMT; nguồn v/n ca quỹ BVMT. Quản lý tín dụng xanh về cơ bản vẫn
tuân th theo quy đnh, quy trnh, tiêu chuẩn chung về quản lý tín dụng; tuy nhiên có gắn với các đặc
thù ca tín dụng xanh, cụ thể là công tác quản lý ri ro môi trường đ/i với các dự án vay v/n tín dụng
xanh. Các dự án bảo v môi trường như dự án ch/ng ô nhiễm, suy thoái môi trường, các dự án về
phát thải thấp các khí ô nhiễm, dự án ch/ng biến đổi khí hậu hay các dự án đầu tư xanh.
(2) Đề tài đ- nghiên cứu kinh nghim ca một s/ qu/c gia (Hàn Qu/c, Thái Lan, một s/ nước Trung
và Đông Âu, Croatia...) về quản lý hoạt động tín dụng xanh ca quỹ BVMT. Từ đó đề tài rút ra một s/
bài học kinh nghim cho Vit Nam như: (i) Quỹ BVMT cần có một tầm nhn và cơ cấu quản lý phù hợp
với điều kin qu/c gia, đưa ra các mục tiêu dài hạn khả thi và cần đảm bảo các nguồn v/n dài hạn
ca quỹ; (ii) Cần đa dạng hóa các nguồn quỹ để duy tr hoạt động ca quỹ được bền vững; (iii) Kết
hợp đồng bộ công cụ chính sách, thực thi và công cụ hỗ trợ tài chính để tạo ra mục tiêu kép trong
hoạt động BVMT; (iv) Hướng tới và đẩy mạnh công tác hỗ trợ tài chính cho các hoạt động tiết kim
năng lượng và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo; (v) Không ngừng hoàn thin chính sách tín dụng
xanh để phù hợp với tnh hnh thực tế, phù hợp với trnh độ cũng như mức độ phát triển ca nền kinh
tế; (vi) Công tác đánh giá hiu quả cho vay v/n hầu hết các quỹ mới chỉ tập trung ở đánh giá hiu quả
hoạt động ca Quỹ theo khía cạnh tài chính (bao gồm lợi nhuận dự án thu được, khả năng hoàn trả
g/c và l-i vay), trong khi tác động ca vic hỗ trợ tài chính cần phải được đánh giá hiu quả theo khía
cạnh môi trường, lợi ích cộng đồng và lợi ích x- hội đạt được; (vii) Xây dựng các sản phẩm tài chính
đa dạng cho BVMT phù hợp với từng đ/i tượng vay v/n và loại hnh dự án vay v/n; (viii) Xây dựng
một khung khổ chính sách đơn giản, ổn đnh và dễ phán đoán có ý nghĩa quan trọng trong vic thu hút
v/n đầu tư từ các nhà đầu tư, tổ chức và tư nhân để xanh hoá nền kinh tế.
(3) Đề tài đ- phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng xanh nói chung và thực trạng quản lý tín
dụng xanh ca Quỹ BVMT Vit Nam nói riêng, cho thấy thực trạng quản lý hoạt động tín dụng xanh ca
Quỹ BVMT Vit Nam đ- đạt được một s/ kết quả trên nhiều lĩnh vực. (1) Về mặt kinh tế - x- hội, các dự
án BVMT khi được triển khai đ- góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng tại đa phương, đóng góp vào nguồn
thu cho NSNN. Các dự án được tiếp cận tín dụng xanh từ Quỹ BVMT Vit Nam đ- góp phần giảm chi
phí khắc phục hậu quả môi trường, chi bảo v môi trường từ NSNN. (2) Về mặt hiu quả tài chính đ/i
với ch đầu tư dự án vay v/n, nguồn v/n vay từ Quỹ BVMT Vit Nam được giải ngân kp thời, theo
đúng dự toán xây dựng đ- hỗ trợ tích cực cho vic đảm bảo tiến độ triển khai dự án, hạn chế các tác
động tiêu cực đến dòng tiền cũng như những chỉ tiêu tài chính ca dự án. Đồng thời, nguồn v/n vay ưu
đ-i từ Quỹ BVMT Vit Nam với l-i suất thấp đ- giúp ch đầu tư tiết kim chi phí tài chính, đảm bảo mức
lợi nhuận kỳ vọng, thu hút nhà đầu tư bỏ v/n đầu tư vào lĩnh vực bảo v môi trường. (3) Về mặt x- hội,
các dự án vay v/n ưu đ-i từ Quỹ BVMT Vit Nam góp phần cải thin chất lượng s/ng, môi trường s/ng
2

ca khu vực dân cư nơi triển khai. (4) Vic quản lý hoạt động tín dụng xanh hiu quả, minh bạch góp
phần lớn trong vic nâng cao hiu quả hoạt động ca Quỹ BVMT Vit Nam.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng xanh ca Quỹ BVMT Vit Nam còn một s/ tồn tại, hạn chế như: Cơ cấu
tổ chức bộ máy hoạt động ca Quỹ BVMT Vit Nam chưa thực sự phù hợp; quy trnh, th tục cấp tín
dụng xanh ca Quỹ BVMT Vit Nam còn chưa chặt chẽ, chưa được cập nhật, bổ sung phù hợp với
tnh hnh thực tế; khả năng ứng dụng công ngh, kỹ thuật hin đại ca Quỹ BVMT Vit Nam chưa
cao; quy đnh nội bộ về quản tr ri ro tín dụng xanh ca Quỹ BVMT Vit Nam mặc dù đ- dần được
hoàn thin nhưng vẫn còn một s/ bất cập; nguồn v/n ca Quỹ BVMT Vit Nam không đ để đáp ứng
nhu cầu ca các ch đầu tư vay v/n; quy đnh pháp luật hin hành chưa có chính sách khuyến khích
tín dụng xanh tại Quỹ BVMT Vit Nam; khuôn khổ pháp lý về tổ chức và hoạt động ca Quỹ BVMT
Vit Nam chưa đồng bộ giữa quy đnh pháp luật về đa v pháp lý; chính sách kinh tế vĩ mô ca Nhà
nước liên quan đến tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền vững, chính sách khuyến khích đầu tư vào
lĩnh vực BVMT cũng chưa thực sự hiu quả; nguồn lực hỗ trợ từ NSNN đ/i với Quỹ BVMT Vit Nam
vẫn còn khiêm t/n.
(4) Trên cơ sở phân tích thực trạng về quản lý tín dụng xanh ca Quỹ BVMT Vit Nam và bài học kinh
nghim rút ra từ một s/ qu/c gia, đề tài đ- đề xuất các giải pháp hoàn thin công tác quản lý tín dụng
xanh ca Quỹ BVMT Vit Nam bao gồm: (i) Hoàn thin cơ cấu tổ chức ca Quỹ BVMT Vit Nam, cụ
thể sắp xếp lại các phòng ban trong Quỹ BVMTVN hoặc bổ sung thêm nhân lực cho phòng tín dụng
để giảm tải công vic cho cán bộ tín dụng; nâng cao tính liên kết giữa Quỹ BVMTVN và Quỹ BVMT
đa phương; (ii) Rà soát, cập nhật, bổ sung quy trnh cấp tín dụng xanh ca Quỹ Bảo v môi trường
Vit Nam (như rà soát, cập nhật Sổ tay tín dụng hin hành; đặt mục tiêu an toàn lên trên hết trong
thẩm đnh phương án/dự án vay v/n và khả năng trả nợ ca khách hàng …) nhằm thiết lập quy trnh
cho vay hiu quả, chặt chẽ, hạn chế ri ro cho vay và bảo toàn nguồn v/n ca Quỹ. (iii) Đẩy mạnh
ứng dụng công ngh thông tin vào quản lý hoạt động tín dụng xanh tại Quỹ BVMT Vit Nam thông
qua vic đầu tư chương trnh, phần mềm quản lý hồ sơ khách hàng, các thông tin liên quan đến
khách hàng; (iv) Hoàn thin quy đnh nội bộ về quản tr ri ro tín dụng xanh ca Quỹ BVMT Vit Nam
nhằm nâng cao hiu quả công tác quản tr ri ro ca Quỹ, từ đó nâng cao hiu quả sử dụng v/n; (v)
Quản lý nguồn v/n để triển khai hoạt động tín dụng xanh ca Quỹ BVMT Vit Nam thông qua vic
ch động nâng cao hiu quả hoạt động, tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nhằm xây dựng
hnh ảnh ca Quỹ BVMTVN là một tổ chức tài chính chuyên nghip, hỗ trợ hiu quả cho hoạt động
bảo v môi trường, từ đó thu hút các nguồn v/n khác ngoài nguồn v/n từ ngân sách nhà nước; (vi)
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực, qua đó cải thin chất lượng tham mưu, hỗ trợ đắc lực cho
Ban điều hành Quỹ nâng cao chất lượng hoạt động ca Quỹ.
Đồng thời, để những giải pháp trên được thực hin đồng bộ, hiu quả, đề tài đ- đưa ra một s/ kiến
ngh: (i) Đ/i với Chính ph, Th tướng Chính ph: Kiến ngh hoàn thin công tác quản lý tín dụng
xanh ca Quỹ BVMT Vit Nam; b/ trí nguồn lực từ NSNN để bổ sung cho Quỹ BVMT Vit Nam; (ii)
Đ/i với Bộ Tài chính: Hoàn thin cơ chế quản lý tài chính ca Quỹ BVMT Vit Nam; nghiên cứu, xây
dựng cơ chế sử dụng một phần khoản thu từ xổ s/ kiến thiết để hỗ trợ hoạt động BVMT thông qua
Quỹ BVMT Vit Nam.
5. Thông tin nghiệm thu v/ lưu trữ
3

- Nghim thu: Đề tài đ- được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s/
1256/QĐ-BTC ngày 04/6/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

