HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 73
BNH VIÊM KHP THIU NIÊN T PHÁT TH H THNG
(Juvenile Idiopathic Arthritis with systemic onset)
1. ĐỊNH NGHĨA
Viêm khp thiếu niên t phát th h thng chiếm 5 - 15 % nhóm bnh viêm khp
thiếu niên t phát. Đây biu hin tn thương ni tng ca bnh vi st cao đặc trưng,
kèm các tn thương lan ta ngoài khp (da, mch máu, tim, phi, gan, ch, hch ...).
Viêm khp thường thoáng qua, nhưng các tn thương ngoài khp thường nng kéo
dài th gây t vong cho tr. Bnh cn được chn đoán phân bit vi các bnh lý
biu hin toàn thân khác như nhim trùng huyết, viêm da cơ, viêm đa cơ, bnh
Kawasaki, Lupus ban đỏ h thng, bnh Behet, bch huyết cp …
2. NGUYÊN NHÂN VÀ SINH BNH HC
Mc dù khi phát ca bnh viêm khp thiếu niên t phát th h thng biu
hin ging bnh cnh nhim trùng, nhưng không tìm thy mi liên quan vi các yếu t
vi khun hc. Đồng thi cũng không tìm thy mi liên quan gia bnh yếu t gia
đình, mùa.
Th h thng liên quan mt thiết vi s hot hoá ca bch cu đa nhân trung
tính (BCĐNTT) đơn nhân hơn các th lâm sàng khác ít liên quan vi s hot
hoá ca tế bào T. Các nghiên cu cho thy s bt thường ca dòng BCĐNTT trong
s tương tác vi tế bào T nhng cơ chế khác ca phn ng viêm. Viêm khp thiếu
niên t phát th h thng th được coi như bnh t viêm (autoinflammatory
disease) hơn là t min.
Bt thường ca các tế bào giết t nhiên (NK) được tìm thy th h thng dn
đến hi chng hat hóa đại thc bào (MAS). IL 6 polymorphism thường phi hp vi
th h thng, nên th lâm sàng này được coi như nhóm bnh ph thuc IL6.
3. CHN ĐOÁN
3.1. Triu chng lâm sàng
Triu chng ti khp:
Đau khp triu chng sm thường thoáng qua. Viêm đa khp thường gp
hơn là ít khp, đin hình khp c tay, khp gi, khp c chân. Ít gp hơn khp bàn
tay, khp háng, ct sng c và khp thái dương hàm dưới.
Triu chng ngoài khp:
St đặc trưng ca bnh thường xut hin trong đt khi phát, nhưng cũng
th xy ra sau đợt viêm khp. St thường kéo dài trên 2 tun, nhưng th kéo dài t
nhiu tun đến nhiu tháng. St th xy ra bt c lúc nào trong ngày, đin hình là st
dao động vi mt hoc hai cơn trong ngày, thường xy ra vào bui chiu hoc ti. St
HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP
74
tăng cao gim nhanh dưới nhit độ bình thường vào sáng sm, th kèm n lnh,
đau cơ, biếng ăn, mt mi. Các triu chng khác như phát ban, viêm màng thanh dch,
viêm khp biu hin trong cơn st. Tr sinh hot bình thường khi hết st.
Phát ban: gp 90% trường hp lúc khi phát. Ban dng dát hình tròn màu hng,
xung quanh nht màu, thường riêng bit, có đường kính khong 2-10mm, có th kết hp
li thành tn thương ln hơn. Ban th dng đường khi cào (hin tượng Koebner).
Ban d phai, ni bt nht khi tr st, m đi khi nhit độ tr v bình thường và xut hin
tr li khi đợt st khác. th không nhìn thy ban ban di chuyn mt đi t
nhiên. Ban thường thy thân người và gc chi (nách và bn), có th toàn thân. Khong
10% ban dng mày đay nga, không bao gi ban xut huyết. Viêm khp thiếu
niên t phát th h thng không th chn đoán sm nếu không st, khó chn đoán
khi không có ban.
Viêm màng thanh dch và tn thương tim: tràn dch màng ngoài tim có th phát
hin hu hết bnh nhân trong đợt tiến trin bnh nhưng lượng ít, không triu
chng. Viêm màng ngoài tim xy ra khong 33%. Viêm cơ tim hiếm gp, thường xy ra
cùng vi viêm màng ngoài tim không triu chng suy tim nên khó phát hin. T
vong do viêm cơ tim không triu chng khong 10-12%, vì vy đánh giá chc năng tâm
tht qua siêu âm tim là cn thiết th h thng.
Tràn dch màng phi thường gp trong đợt cp, th viêm phi k lan
ta nhưng hiếm.
Đau bng th do viêm màng bng hoc căng bao gan do gan to nhanh,
th biu hin ging như cơn đau bng cp.
Tn thương h liên võng ni mô: bnh lý hch lan ta 50-70%; v trí thường
gp c, hch mc treo; hch không đau, mm và di động. Gan to gp th h thng
hot động, th kèm men gan tăng. Lách to khong 30-50% trường hp. Trong hi
chng Felty, tr có lách to và du hiu cường lách (gim c ba dòng ngoi vi).
Các triu chng khác: triu chng ca h thn kinh trung ương như kích thích,
gim tri giác, co git và du hiu màng não. Viêm màng b đào ít gp th h thng.
3.2. Cn lâm sàng
Bch cu máu thường tăng rt cao 30.000-50.000/ mm3 vi đa nhân trung tính
chiếm ưu thế. Tiu cu tăng cao th ti 1.000.000/ mm3; thiếu máu vi Hb t 7-10
g/dl. Tc độ lng máu tăng rt cao, tăng Fibrinogen, Ferritin D-dimer tăng va. Nếu
tc độ lng máu Fibrinogen gim đột ngt cn phi chng đây du hiu sm
ca hi chng hot hóa đại thc bào (MAS).
Gia tăng các globulin min dch đa dòng, nhưng các t kháng th (RF, ANA)
thường âm tính. Nng độ b th gia tăng như mt phn ca đáp ng viêm cp.
Xét nghim dch khp s lượng bch cu t 10.000 đến 40.000/mm3.
mt s ít trường hp bch cu có th tăng ti 100.000/mm3, cn chn đoán phân bit vi
viêm khp nhim trùng.
HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 75
Xquang thay đổi xương phn mm chiếm t l cao tr viêm khp
thiếu niên t phát th h thng. Loãng xương cnh khp là du hiu ca viêm khp hot
động 35%. Hp khe khp 30%. Bt thường tăng trưởng xương 10% (chm tui xương
thường được ghi nhn thi đim khám). Nhng thay đổi sm trên Xquang liên
quan vi tăng s lượng tiu cu tn ti triu chng viêm toàn thân trên 6 tháng. Tn
thương khp thường gp khp c tay, khp háng, khp vai. Tn thương ct sng c
khp háng thường giai đon tr. Viêm dính ct sng khi xương c tay thường
gp th h thng nng, kháng tr.
3.3. Tiêu chun chn đoán viêm khp thiếu niên t phát th h thng (ILAR)
Viêm bt k khp nào vi st đặc trưng mi ngày. Kéo dài trên hai tun kèm theo
mt hoc nhiu hơn các triu chng sau:
Ban mau phai m.
Hch toàn than.
Gan ln hoc lách ln.
Viêm màng thanh dch.
3.4. Chn đoán phân bit
Cn chn đoán loi tr bnh viêm khp thiếu niên t phát th h thng khi các
biu hin đi kèm sau đây:
Bnh vy nến hoc tin căn có bnh vy nến h hàng đời th nht.
Viêm khp tr trai HLA-B27, khi phát bnh sau 6 tui
Viêm ct sng dính khp thiếu niên, viêm đim bám gân, viêm khp cùng chu
vi viêm rut mn tính, hi chng Reiter, viêm màng b đào trước, hoc có bnh s ca
mt trong s các bnh lý này h hàng đời th nht.
Hin din ca yếu t dng thp hai ln xét nghim cách nhau trên ba tháng.
3.5. Chn đoán biến chng
Hi chng hot hóa đại thc bào (MAS): được xem hi chng thc bào
máu th phát (secondary hemophagocytic lymphohistiocytosis syndromes), mt trong
nhng biến chng nng nht ca th h thng. Yếu t khi phát gm: nhim virus; thêm
thuc hoc thay đổi thuc, đặc bit mt s thuc như: thuc chng viêm không
steroids (NSAIDs), tiêm bp mui vàng, sulfasalazin, methotrexat, gn đây là etanercept
(thuc kháng TNFα) sau ghép ty. Bnh biu hin cp tính vi gan lách to, bnh
hch bch huyết, ban xut huyết da xut huyết niêm mc, th suy đa cơ quan.
Xét nghim gim ba dòng tế bào máu ngoi vi, tăng sn phm thoái hóa fibrin, tăng
ferritin máu, tăng triglyceride máu. Du hiu gi ý sm tc độ lng máu gim thp
đột ngt khi biến chng này, do gim fibrinogen th phát sau tiêu th các yếu t
đông máu ri lon chc năng gan. Điu tr biến chng hot hóa đại thc bào (MAS)
bao gm methylprednisone truyn tĩnh mch (30mg/kg, ti đa 1g) phi hp
HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP
76
cyclosporine A (3-6mg/kg/24h). Trường hp nng th đáp ng vi dexamethasone
và etoposide.
Thiếu máu: thường gp th hot động (40%), ch yếu là thiếu máu đẳng bào
nhược sc, hu qu ca quá trình viêm mn tính. Thiếu máu th th phát sau mt
máu mn tính d y - rut do dùng thuc kháng viêm. Ngoài ra, tình trng thiếu máu
này còn th do huyết tán t min (hiếm), do suy ty (có th liên quan ti thuc) hoc
do tác dng IL-1β đối kháng vi tác dng ca Erythropoietin trên ty xương. Do đó,
thiếu máu tr viêm khp thiếu niên t phát th h thng thường hi phc khi được
chng viêm tt. Có th b sung st trong trường hp có thiếu st nng.
Chm phát trin th cht: tr thường gim khi cơ tăng khi m, tăng
tiêu hao năng lượng lúc ngh. Khi lui bnh, tr có th đạt được s phát trin bình thường
nếu hành xương chưa đóng. Chm phát trin liên quan đến hot tính bnh nng
thi gian bnh, cũng như thi gian điu tr prednisone.
Loãng xương: hu qu ca bnh do điu tr corticoid. T trng khoáng
xương (BMD) thp liên quan đến hot tính bnh nng, dùng corticoid, tui nh, ch s
khi cơ th (BMI), khi cơ, gim cung cp calci vitamin D, gim hot động th cht
và chm dy thì. Điu tr loãng xương bao gm b sung calci vitamin D và tăng hot
động th cht, nhưng ti ưu vn kim soát có hiu qu hot tính bnh để ngăn nga
loãng xương do viêm.
Thoái hóa tinh bt th phát (amyloidosis): do lng đọng protein amyloid A
ca huyết thanh (SAA) trong các mô. Đây là mt biến chng hiếm gp, phn ánh s kéo
dài và mc độ nng ca bnh. Triu chng thường đi kèm vi các triu chng ca nhiu
cơ quan khác như thn, rut, gan, lách tim. th bnh nng và không được điu tr
đầy đủ, biến chng này tăng lên vi t l 1,4 - 9%. Cyclophosphamide là thuc được
chn thay thế khi biên chng thoái hóa tinh bt điu tr sinh hc cũng cn được
xem xét kết hp.
3.6. Din tiến và tiên lượng
Din tiến:
Din tiến bnh viêm khp thiếu niên t phát th h thng rt thay đổi. Bnh
thường biu hin bng st cơn, phát ban kèm vi đau khp và viêm khp trong thi gian
4-6 tháng. Sau đó thi gian tương đối n lng. Theo Svantesson và cng s,
khong 40-50% trường hp lui bnh hoàn toàn. ti 50% din tiến đến viêm đa khp
mn tính và 25% có phá hy khp, đặc bit là khp háng. Tiêu chun lui bnh còn nhiu
tranh cãi, nhưng các hi tho quc tế trong thi gian gn đây thng nht không dùng
thuc trong 12 tháng không viêm khp; không st, không ban dng thp, không
viêm màng thanh dch, không gan lách hch, tc độ lng máu hoc protein C phn ng
bình thường thì được coi lui bnh. Hu hết th h thng thường din tiến theo ba
nhóm chính như sau:
+ mt đợt viêm duy nht (monocyclic) ri t lui bnh hoàn toàn (t khi)
trong khong thi gian 1 năm (chiếm khong 11% trường hp).
HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 77
+ nhiu đợt tiến trin (polycyclic), đợt lui bnh th t nhiên hoc do điu
tr và có xu hướng nng dn lên (chiếm khong 34% trường hp).
+ Bnh din tiến mn tính (persistent), không đợt tm lui bnh, phá hy khp
nhanh, tiến trin đến tàn phế kèm nhng đợt biu hin toàn thân hoc không, (chiếm
55% trường hp).
Tiên lượng:
1/3 bnh nhân tàn phế không hi phc, đặc bit th h thng tiến trin
phc tp. Các yếu t tiên lượng xu: tui chn đoán bnh dưới 6 tui viêm đa khp
trong 6 tháng đầu ca bnh; bnh kéo dài trên 5 năm; tăng IgA; triu chng toàn thân
kéo dài (st kéo dài, hoc phi duy tđiu tr corticoid để kim soát các triu chng
toàn thân); tăng tiu cu 600.000/mm3.
4. ĐIU TR
Tr viêm khp thiếu niên t phát th h thng thường bnh cnh cp tính
nng cn phi nhp vin. Điu tr nhm làm gim các triu chng viêm ti khp và phn
ng viêm lan ta ngoài khp. Thuc điu tr được la chn y thuc vào mc độ nng
ca hot tính bnh.
Mc độ hot tính bnh nh/th h thng đơn gin (st, phát ban, đau khp)
Bt đầu bng mt trong s thuc chng viêm không steroid (NSAIDs) cho
phép dùng tr em (Ibuprofen; Naproxen…) trong 1 tháng. Nếu triu chng viêm ti
khp không ci thin, th kết hp corticoid tiêm ni khp (Triamcinolone
hexacetonide).
Đa s th h thng đáp ng kém vi NSAIDs, nên cn thay thế bng
Prednisone liu trung bình (0,5-1 mg/kg/24h), ung.
Nếu đạt được s lui bnh sm: đáp ng vi NSAIDs hoc corticoid đơn
thun sau vài tun, liu corticoid được gim nhanh duy trì vi thuc NSAIDs t 6
tháng đến 1 năm k t lúc đạt được s lui bnh.
Mc độ hot tính bnh nng/th h thng phc tp (st, triu chng toàn
thân, viêm màng thanh dch)
+ Bt đầu điu tr vi Prednisone liu cao (1 - 2 mg/kg/24h) ung. Nếu không
đáp ng thay bng: Methylprednisolone 20-30 mg/kg/24h, truyn tĩnh mch 3 5 ngày
liên tc; sau đó thuc được truyn tng đợt mi tun (giúp kim soát mc độ hot động
bnh nng và giúp gim liu corticoid ung nhanh hơn).
+ Nếu bnh tiến trin nng liên tc: thuc chng thp khp làm thay đổi tiến
trin bnh (DMARDs) được kết hp sm vi glucocorticoid: Methotrexat ung liu 10-
15 mg/m2, mt ln trong tun. Cyclosporin A th thay thế hoc kết hp vi
Methotrexat, liu: 2,5 5 mg/kg/24h chia 2 ln, ung. Trường hp biến chng hot
hoá đại thc bào, Cyclosporin được tiêm tĩnh mch. S kết hp này làm gim mc độ
hot động bnh và giúp gim liu corticoid.