
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP
42
BỆNH VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH KHỚP GỐI
MẠN TÍNH KHÔNG ĐẶC HIỆU
(Unspecified knee synovitis)
1. ĐẠI CƯƠNG
Viêm khớp không đặc hiệu được định nghĩa là bất kể loại viêm khớp nào có tiềm
năng trở thành viêm khớp dai dẳng mà không đáp ứng đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán vào
một loại viêm khớp đặc hiệu nào đó. Viêm màng hoạt dịch khớp gối mạn tính không
đặc hiệu là thể bệnh viêm khớp không đặc hiệu thường gặp trên lâm sàng, biểu hiện bởi
tình trạng sưng đau một hay hai khớp gối kéo dài, tái phát nhiều lần song không tìm
thấy nguyên nhân. Đây có thể là thể bệnh viêm mạn tính một hay hai khớp gối dai dẳng
hoặc là triệu chứng đầu tiên của một bệnh toàn thể, trong đó giai đoạn sau biểu hiện đầy
đủ các triệu chứng bệnh (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp
vẩy nến, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh gút, …).
2. CHẨN ĐOÁN
2.1. Chẩn đoán xác định
− Lâm sàng:
+ Triệu chứng tại chỗ: có thể viêm một hoặc hai khớp gối. Biểu hiện lâm sàng
chủ yếu: sưng, đau khớp gối; ít có triệu chứng nóng, đỏ rõ rệt. Đa số các trường hợp có
tràn dịch khớp gối kèm theo.
+ Triệu chứng toàn thân: ít thay đổi.
− Cận lâm sàng:
+ Xét nghiệm máu ngoại vi: thường có tình trạng viêm rõ: tốc độ máu lắng tăng,
protein C phản ứng (CRP) tăng.
+ Yếu tố dạng thấp (RF), anti CCP có thể âm tính hoặc dương tính. Trường hợp
bệnh nhân có anti CCP dương tính dễ tiến triển thành viêm khớp dạng thấp.
+ HLA- B27 có thể âm tính hoặc dương tính. Bệnh nhân có HLA- B27 dương
tính dễ tiến triển thành viêm cột sống dính khớp.
+ Xét nghiệm dịch khớp:
Tế bào học dịch khớp: biểu hiện viêm màng hoạt dịch mạn tính không đặc hiệu
như có rải rác tế bào viêm đơn nhân, bạch cầu trung tính, không thấy tình trạng gợi ý
viêm nhiễm khuẩn hay lao.
Nuôi cấy vi khuẩn: âm tính.
Nhuộm soi tìm AFB, PCR- BK: âm tính.