Supported by

Bộ chỉ số Văn hóa trong phát triển của UNESCO

Áp dụng vào Việt Nam f

9/3/2012

Các kết quả chỉ sử dụng để tham khảo lấy ý kiến. Đề nghị không sử dụng trên các phương tiện truyền thông

Giới thiệu

Giới thiệu Công ước 2005 về bảo vệ và phát huy sự đa dạng của các biểu đạt văn hóa Bộ chỉ số Văn hóa cho Phát triển của UNESCO:

Mục đích và phương pháp Giai đoạn thử nghiệm ở Việt Nam Kết quả sơ bộ của giai đoạn thử nghiệm Phân tích các kết quả sơ bộ Các bước tiếp theo

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

The 2005 Convention

Công ước 2005 đảm bảo tất cả các công dân, đặc biệt là các nghệ sĩ, nghệ nhân, cán bộ trong ngành văn hóa có thể sáng tạo, phổ biến và hưởng thụ đẩy đủ các hàng hóa và dịch vụ văn hóa

Việt Nam thông qua Công ước 2005 vào năm 2007

Một số các dự án triển khai Công ước 2005 tại Việt Nam gồm có:

Bộ chỉ số Văn hóa trong Phát triển

Chương trình hỗ trợ kỹ thuật của EU/UNESCO

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Reference: -Article 13

Văn hóa và Phát triển

Văn hóa là một thành tố quan trong của phát triển bền vững Các khía cạnh văn hóa của phát triển cũng quan trong tương tự như những khía cạnh kinh tế Văn hóa cần trở thành một yếu tố chiến lược trong các chính sách phát triển quốc gia và quốc tế, và trong khuôn khổ các hợp tác

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Thông qua

20/10/2005

Chính thức có hiệu lực

18/3/2007

Hướng dẫn triển khai thông qua vào

Tháng 6/2011

Đến tháng 3/2012

121 Quốc gia thành viên đã thông qua

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Bộ Chỉ số Văn hóa trong Phát triển: công cụ triển khai Công ước 2005

Bộ Chỉ số giúp cho các quốc gia triển khai Công ước 2005, và cụ thể là Điều 13 và 19:

Điều 13: Lồng ghép văn hóa vào trong sự phát triển bền vững

Điều 19: Trao đổi, phân tích và phổ biến thông tin

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Mục đích của Bộ chỉ số

Tìm ra các bằng chứng định tính hoặc định lượng để chứng tỏ sự đóng góp của văn hóa vào sự phát triển kinh tế, ổn định xã hội, mở rộng lựa chọn của người dân và giúp các cá nhân và cộng đồng thích ứng với những thay đổi

Hỗ trợ cho việc lồng ghép văn hóa vào các chiến lược phát triển cấp quốc gia, đáp ứng yêu cầu của 2 Nghị quyết của Liên hợp quốc

Cung cấp cho các nhà hoạch đinh chính sách một bức tranh có bằng chứng về việc văn hóa đã đóng góp thế nào và tại sao cho phát triển

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

DNA Văn hóa và Phát triển của Viet Nam

Các chỉ tiêu trong 7 lĩnh

vực

Phân tích chéo kết quả sử dụng trong 4 chủ đề xuyên suốt

Cultural Cycle và Chuỗi giá trị gia tăng Quyền văn hóa Sáng tạo Chung sống

(cid:190) Kinh tế (cid:190) Xã hội (cid:190) Quản lý (cid:190) Giáo dục (cid:190) Di sản văn hóa (cid:190) Bình đẳng giới (cid:190) Truyền thông

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Các chỉ tiêu cốt lõi, so sánh được, bổ sung và thay thế

Bộ chỉ số bao gồm những chỉ tiêu cốt lõi cho mỗi lĩnh vực Nếu các quốc gia có nhu cầu, các phương pháp so sánh có thể được tìm hiểu (ví dụ về việc làm, các hoạt động văn hóa) Trong trường hợp chỉ tiêu đề xuất không thể thu thập được, các chỉ tiêu thay thế có thể được đưa ra Nếu có số liệu, có thể đưa ra các chỉ tiêu bổ sung

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Thử nghiệm ở Việt Nam

Tổng cục thống kê đóng vai trò chủ đạo trong việc thu thập và phân tích số liệu UNESCO Paris và Hà Nội hỗ trợ về kỹ thuật và kinh phí Hôi thảo giới thiệu được tổ chức vào tháng 5/2011 Số liệu vẫn tiếp tục được thu thập Báo cáo cuối cùng sẽ được công bố vào tháng 7/2012

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Kết quả sơ bộ của giai đoạn thử nghiệm

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Lĩnh vực xã hội

Các hoạt động và nguồn lực văn hóa là những công cụ mấu chốt cho việc chuyển giao và gìn giữ các giá trị của xã hội Lĩnh vực này nhằm chỉ ra những ảnh hưởng của các hoạt động văn hóa đối với việc phát triển của các cá nhân Lĩnh vực này cũng xem xét ảnh hưởng ở cấp độ rộng hơn: các xã hội có vốn văn hóa cao được coi là có độ gắn hết xã hội cáo giữa các thành viên và một môi trường thuận lợi cho các hoạt động hợp tác giữa vào sự tin cậy lẫn nhau

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Tham gia vào các hoạt động văn hóa

Tiểu lĩnh vực này đo lường mức độ tham gia vào văn hóa để nhằm đánh giá i) mức độ tham gia của xã hội vào các hoạt động văn hóa; ii) các quyền và tự do về văn hóa và iii) tiềm năng của việc chia rẽ trong xã hội. Các chỉ số này rất hữu ích trong việc đưa ra một cái nhìn toàn cảnh về sự đa dạng của các biểu đạt văn hóa (như hoạt động âm nhạc và chiếu bóng) trên toàn quốc.

Chỉ tiêu: Tỉ lệ dân số là thành viên của các tổ chức nghệ thuật, âm nhạc hay giáo dục (World Values Survey)

Không là thành viên

90.7%

Thành viên không tích cực3

.7%

Loại hoạt động

Số lượtK

ết quả

Thành viên tích cực5

.6%

Xem phim

72, 549

?

Chỉ tiêu: Tỷ lệ dân số tham gia ít nhất một hoạt động văn hóa trong vòng 12 tháng qua (Bộ VHTTDL)

Đi thư viện

19, 537

?

Loại hoạt động

Kết quả

29.76%

Đi bảo tàng

7, 555, 723

?

Lễ hội, thư viện, xem phim,  hòa nhạc

Chỉ tiêu: hoạt động văn hóa trong vòng 12 tháng qua

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Ví dụ kết quả ở Colombia

Festivales gastronómicos

3.4

Museos

11.7

15.2

Carnavales, fiestas y/o eventos nacionales

Casas de la cultura y centros culturales

16.5

18.1

Monumentos , sitios arqueológicos, monumentos nacionales y centros …

Teatro, danza y ópera, títeres y cuenteros

19.1

Fiestas municipales o departamentales

19.9

Cine

22.4

Bibliotecas

24.2

26.3

Conciertos, recitales, presentaciones de música en espacios abiertos y cerrados

Ferias y exposiciones artesanales

30.9

38.5

Otras actividades culturales fuera del hogar (**)

Actividad cultural fuera del hogar (*)

71.0

0.0

20.0

40.0

60.0

80.0

14

Fuente : DANE, Procesamiento: UNESCO

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Đo lường mức độ tin cậy và tôn trọng sự đa dạng trong xã hội và đánh giá mức độ gắn bó giữa các nền văn hóa bị ảnh hưởng lớn bởi các giá trị văn hóa, lề lối và thái độ

Độ tin cậy các nền văn hóa khác

Kết quả từ Costa Rica

Chỉ tiêu: Mức độ tin cậy nhau trong xã hội giữa những người thuộc nền văn hóa khác nhau hoặc xuất xứ khác nhau (World Value Survey)

0,7

Nam

Nữ

Tổng

Có hàng xóm là  người nhập cư

69.1%

65.2%

67.1%

Không

30.9%

34.8%

32.9%

(0: Tin cậy 1: Không tin cậy)

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Mức độ tin cậy lẫn nhau

Mức độ tin cậy lẫn nhau thường được dùng để chỉ vốn xã hội vì mức độ tin cậy là một yếu tố tiên quyết cho việc hợp tác giữa các thành viên trong xã hội. Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tin cậy lẫn nhau của thành viên của các nên văn hóa sống trong cùng một nước và đưa ra bức tranh chỉ ra những đóng góp của giá trị và thái độ văn hóa vào vốn xã hội, đoàn kết và hợp tác

Chỉ tiêu: sự tin cậy lẫn nhau (World Values Survey)

Người khác quốc tích

Người từ khu vực khác

Người gặp lần đâu tiên

Trust completely

0.8%

0.9%

1%

Trust a little

15.1%

24.4%

20.1%

56.1%

52.8%

62.5%

Not trust very  much

Not trust at all

16.7%

12.6%

12.1%

Don´t know

10.2%

8.5%

3.6%

No answer

0.9%

0.7%

0.7%

Not applicable

0.2%

0.2%

0%

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Mức độ tin cậy lẫn nhau

Mức độ tin cậy lẫn nhau thường được dùng để chỉ vốn xã hội vì mức độ tin cậy là một yếu tố tiên quyết cho việc hợp tác giữa các thành viên trong xã hội. Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tin cậy lẫn nhau của thành viên của các nên văn hóa sống trong cùng một nước và đưa ra bức tranh chỉ ra những đóng góp của giá trị và thái độ văn hóa vào vốn xã hội, đoàn kết và hợp tác

70.00%

60.00%

50.00%

40.00%

People of another nationality

People of another religion

30.00%

People you meet for the first time

20.00%

10.00%

0.00%

Trust completely

Trust a little

Not trust very much

Not trust at all

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Quyền tự quyết

Quyền tự quyết mô tả khả năng của một cá nhân có tự do đưa ra quyết định cho bản thân mình, trong đó bao gồm quyền tham gia vào văn hóa và thực thi các quyền về văn hóa của mình. Bởi lẽ quyền tự quyết có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của con người, do đó nó là một nhân quyền do cộng đồng quốc tế công nhận

2001: 7.6

2006: 7.1

Chỉ tiêu: Mức độ tự quyết về các sự lựa chọn và làm chủ bản thân (World Values Survey)

0: không có lựa chọn nào và 10: rất nhiều lựa chọn

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Lĩnh vực kinh tế

Văn hóa đóng góp vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: công nghiệp văn hóa và sáng tạo tạo nên thu nhập và việc làm Năm 2007, các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp 3.4% của GDP toàn cầu Các ngành công nghiệp văn hóa duy trì và phát triển tính sáng tạo, đồng thời tạo ra vốn văn hóa Công nghiệp văn hóa, vì vậy, rất quan trọng cho việc phát triển con người, xã hội và kinh tế

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Đóng góp vào GDP

Các ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo đóng góp vào Tổng sản phẩm quốc nội. Tiểu lĩnh vực này nghiên cứu thu nhập của những người làm việc liên quan tới các hoạt động sáng tạo cũng như những người có trách nhiệm sản xuất các sản phẩm văn hóa và sáng tạo. Bằng cách tính toán thu nhập và giá trị gia tăng nhờ các hoạt động văn hóa, chỉ tiêu chứng tỏ rằng các hoạt động này là một phần của nền sản xuất quốc gia và đem lại thu nhập cũng như sinh kế bền vững cho người dân.

Ở thời điểm hiện tại, chưa có nguồn số liệu đáp ứng đủ yêu cầu tính toán sự đóng góp của văn hóa vào GDP theo phân ngành, danh mục sản phẩm tới cấp 4 chữ số. Các số liệu hiện có chỉ đáp ứng đến cấp 1, thậm chí y tế, giáo dục và văn hóa được gộp lại thành 1 nhóm.

Thay thế: Đóng góp của lao động trong ngành văn hóa vào GDP tương đồng với thu nhập được tạo ra bởi các ngành văn hóa

Bước 1: Tính tổng tiền lương/ tiền công bình quân 1 người 1 năm của riêng lao động thuộc ngành văn hóa và của riêng lao động thuộc các ngành phi nông lâm thủy sản và không phải văn hóa, Bước 2: Tính tỷ số tiền lương của những người làm việc trong ngành văn hóa và tiền lương của những người làm việc thuộc các ngành phi nông lâm thủy sản và không phải văn hóa (gọi là S) Bước 3: Tính tỷ trọng người làm công, làm thuê trong ngành văn hóa (gọi là Pc) và tỷ trọng người làm công, làm thuê trong các ngành phi nông lâm thủy sản và không phải văn hóa (Pnc), Bước 4: Tỷ trọng GDP trong ngành văn hóa tính theo công thức sau: (S*Pc)/(S*Pc+Pnc).

Phương pháp

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Đóng góp vào GDP

GDP  – tỉ đồng Dân số Việt Nam 2010

Đóng góp của các hoạt động văn  hoá vào GDP ‐ % GDP theo đầu người – triệu đồng

Vietnam 1,980,914 86,747,807 22.84

2.44

Data source: Viet Nam Housing and Living Standards Survey, 2010 System of National Accounts – Statistics Year Book 2010 Viet Nam Population Census 2009

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Kết quả từ các nước Colombia

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Các ngành công nghiệp văn hoá chính ở Colombia

Radio y Televisión

Editorial (libros , revistas y prensa)

Publicidad

Conciertos, ferias, artes escéncias …

Arte , diseño, composición y fotografía

Cine

Otras actividades culturales

Investigación y desarrollo experimental

Actividades de bibliotecas y archivos

0.0%

5.0%

10.0% 15.0% 20.0% 25.0% 30.0%

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Lao động trong lĩnh vực văn hoá

Lao động trong lĩnh vực văn hóa giúp tạo ra thêm công ăn việc làm, thu nhập và quyền lợi về mặt vật chất cho những người làm việc trong lĩnh vực văn hóa

Tiêu chí: Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực văn hóa trong tổng số lao động (Data Source: 15% sample survey in  2009 Population Census)

Vùng %

COLOMBIA

2008 2009 2010 Sông Hồng 1.98%

Trung du và miền núi phía Bắc 0.69%

% của lao  động văn hoá 2,64% 2,36% 2,39%

Miền Trung và Duyên Hải 1.21%

Tây nguyên 1.04%

Đông Nam 3.70%

Đồng bằng Sông Cửu Long 1.40%

Tổng

1.72%

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Chi tiêu cho văn hoá của hộ gia đình

Chi tiêu cho văn hóa cho thấy tiềm năng cũng như tầm cỡ của thị trường trong nước đối với các hàng hóa và dịch vụ văn hóa; đồng thời cũng thể hiện giá trị của văn hóa trong xã hội thông qua khía cạnh kinh tế

Chỉ tiêu: Chi tiêu dùng của hộ gia đình cho các sản phẩm và dịch vụ văn hóa trong tổng chi tiêu dùng của hộ gia đình (Nguồn dữ liệu Điều tra Mức sống 2008)

Dân số 2008

Số hộ gia đình

Tỷ trọng chi tiêu cho văn hoá trong tổng chi  tiêu Chi tiêu hàng tháng (AME)  trên đầu người

Chi tiêu hàng tháng của mỗi nhân khẩu cho văn  hoá

Vietnam 86,747,807 4.12 704.8 10.8 1.53%

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Bình đẳng giới

Bình đẳng giới là một quyền con người, theo những tuyên bố và công ước quốc tế như Tuyên bố Toàn cầu về Nhân quyền (1948), Công ước quôc tế về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (1966), và Công ước loại bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ (CEDAW). Quan hệ giữa nam giới và nữ giới đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra và thay đổi các giá trị và hoạt động văn hoá trong xã hội Làm giảm đi những khoảng cách về giới rất cần thiết cho việc làm giảm đói nghèo và đưa đến phát triển bền vững Ở Việt Nam, bình đẳng giới là một trong các mục tiêu chính của Đảng (ví dụ, Luật Bình đẳng giới 2007, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới 2011-2015)

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Sự tham gia của phụ nữ trong lực lượng lao động cao nhất trong khu vực và khoảng cách về giới trong thu nhập thấp hơn các quốc gia khác trong khu vực

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Bình đẳng trong việc tham gia vào hoạt động văn hoá

Các biểu đạt văn hóa phụ thuộc và năng lực để sáng tạo, học tập và truyền lại những giá trị và tập tục văn hóa. Một cá nhân có khả năng đọc và viết sẽ có thể diễn đạt được ý của mình một cách trôi chảy. 2/3 những người mù chữ trên thế giới là phụ nữ

Chỉ tiêu: Tỷ lệ nữ biết chữ

Total Male Female

Region

Coast

and

Red River Delta Northern Uplands Central North

97.1 87.3 93.9

98.7 92.0 96.3

95.6 82.8 91.7

Central Coast

Central Highlands South East Mekong River Delta

88.7 96.4 91.6

92.3 97.4 93.9

85.1 95.4 89.5

Urban/rural Urban Rural Viet Nam

97.0 92.0 93.5

98.0 94.8 95.8

96.0 89.3 91.4

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Bình đẳng trong việc tham gia vào hoạt động văn hoá

Chỉ tiêu: Tỷ lệ đi học (Tổng Điều tra Dân số 2009)

Lower secondary

Upper secondary

Sex

Đồng bằng sông Hồng

Tây Bắc Bộ

Băc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Viet Nam

Female Male Total Female Male Total Female Male Total Female Male Total Female Male Total Female Male Total Female

Male

Total

94.6 93.2 93.9 76.5 78.0 77.2 88.2 85.4 86.8 78.2 71.8 74.9 85.2 82.0 83.5 73.6 69.6 71.5 83.9 81.4 82.6

77.7 72.2 74.9 52.5 45.0 48.6 67.0 57.2 61.9 54.9 42.9 48.7 55.0 50.3 52.7 44.3 36.7 40.4 60.6 53.1 56.7

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Bình đẳng trong cơ hội tiếp cận các thể chế,  nguồn lực và dịch vụ công

Thiếu khả năng tiếp cận các cơ quan hành chính, nguồn lực và dịch vụ công làm hạn chế các cơ hội tham gia vào cộng đông của mỗi người. Sự tôn trọng của cộng đồng về năng lực cua rmỗi người trong lĩnh vực pháp lý và kinh tế giữ vai trò nền tảng trong sự độc lập và tính công dân của con người. Những yếu tố này rất cần thiết cho sự phát triển con người vì chúng là dấu hiểu của một con người được pháp luật công nhận là công dân

Chỉ tiêu: Bình đẳng trong cơ hội tiếp cận các thể chế xã hội và thụ hưởng các năng lực về luật pháp (Data source: World Bank’s Women, Business and Law)

Câu hỏi

Câu trả lờiK

ết quả

Nam giới và phụ nữ có năng lực bình đẳng trước pháp luật Có 0

Có 0

Nam giới và phụ nữ đã lập gia đình có năng lực bình đẳng trước pháp luật Kết quả 0

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Một số ví dụ từ các quốc gia khác

Bạo lực giađ ình theo giới (Colombia, National agency for statistics (DANE)

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Di sản văn hoá

Di sản văn hoá đóng góp vào việc tiếp tục đề cao văn hoá và bản sắc truyền thống. Đây là công cụ cho việc chuyển giao kinh nghiệm và kiến thức giữa các thế hệ.  Di sản văn hoá dưới dạng vật thể và phi vật thể. Lĩnh vực này nhằm tìm hiểu mức độ tham gia của cộng đồng vào việc bảo tồn và phát huy di sản thế giới. Cục Di sản văn hoá của Bộ Văn hoá Thể thao Du lịch

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Bảo vệ di sản văn hoá

Sự quan tâm đối với di sản (vật thể và phi vật thể) được thể hiện trong việc các chính sách, thể chế và ngân sách có tạo diều kiện cho công tác bảo tồn và phát huy không. Việc một tài sản văn hóa nhất định nào đó có tên trong danh sách di sản chứng tỏ sự công nhận và hỗ trợ của cộng đồng đối với công tác bảo vệ và phát huy.

Chỉ tiêu: Danh sách di sản văn hóa thiên nhiên, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể

Type

Việt Nam có 3056 di tích cấp quốc gia (cid:190) 1424 di tích lịch sử (cid:190) 1434 di tích kiến trúc (cid:190) 77 di tích khảo cổ (cid:190)121 danh thắng

WORLD HERITAGE SITES IN VIET NAM

Hạ Long Bay

Year of  inscriptio n 1994

Natural

Phong Nha ‐ Ke Bang National Park

2003

Natural

Complex of Hue Monuments

1993

Cultural

Hoi An Ancient Town

1999

Cultural

My Son Sanctuary

1999

Cultural

2010

Cultural

Tất cả các di tích đều được mở cửa Việt Nam có 4 di sản trong Danh sách đại diện của Nhân loại (Giong festival of Phu Ðong and Soc  temples, Quan Ho Bac Ninh folk songs Nha Nhac,  Vietnamese Court Music, The Space of Gong Culture)  và 2 trong danh sách Cần được bảo vệ khẩn cấp (Xoan singing of Phu Tho Province, Viet Nam Ca  tru singing)

Central Sector of the Imperial Citadel of Thang Long – Ha Noi Citadel of the Ho Dynasty

2011

Cultural

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Gìn giữ di sản

Bảo tàng là nơi các trưng bày các bộ hiện vật để phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục và trao truyền văn hóa cho các thế hệ sau

Bổ sung:

Chỉ tiêu: Số bảo tàng tính trên đầu người trưởng thành (Nguồn số liệu: Báo cáo hành chính của Bộ VHTTDL 2010; Population Change and Family Planning Survey 2010 )

(cid:190) Năm 2010, 413.5 tỉ ngân sách cho việc trùng tu di tích

per

capita

Total museums

Museums (adults)%

(cid:190)Năm 2009, ngân sách nhà nước cho văn  hoá và thông tin là 3200 tỉ

Population aged 18 years old and above

0.55% of ngân sách quốc gia

129 60,139,410

2.15%

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Thông tin

Thông tin là một phương tiện để chia sẻ ý nghĩ, ý tưởng và sáng tạo. Công nghệ mới sẽ tạo ra cơ hội cho các cá nhân để tiếp cận với các nền văn hoá trên toàn thế giới nhưng cũng tạo ra thách thức trong việc đảm bảo rằng đa dạng văn hoá và sáng tạo được gìn giữ Thông tin là một cơ sở cho phép các cá nhân tham gia và hưởng lợi từ văn hoá của họ cũng như các văn hoá khác trong xã hội.

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận

Khả năng tiếp cận thông tin mang tính quyết định đối với sự phát triển con người và kinh tế, cũng như khả năng sáng tạo. Vì thế, các quốc gia cần phải đảm bảo người dân tiếp cận được thông tin. Internet là nguồn tài nguyên thông tin quý giá, cho phép mọi người tìm hiểu các nội dung về địa phương họ hay các nền văn hóa khác.

Chỉ tiêu: Tỷ lệ dân số sử dụng internet (Data source: ITU Index, 2011) Kết quả:  (cid:190)ITU: 23.9% (2008) and 27.6% (2010)

Internet users per 100 inhabitants, 2001‐2011

100

90

Developed World Developing

80

70

60

50

40

(cid:190)Tháng 6/2009, Bộ TTTT cấp phép cho 5 công ty cung cấp dịch vụ 3G, đầu tư 33 nghìn tỉ cho cơ sở hạ tầng với 30.000 trạm tiếp nhận (cid:190)Chỉ tiêu “số người sử dụng 3G” khó thu thập

30

s t n a t i b a h n i 0 0 1 r e P

20

10

0

2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011*

(cid:190)26, 784 035 người sử dụng internet   (Ministry of Information and  Communication)

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Đa dạng văn hoá trong truyền thông

Các phương tiện thông tin và truyền thông có thể hỗ trợ đối thoại liên văn hoá. Phim và chương trình truyền hình nước ngoài có thể giúp đảm bảo sự đa dạng của biểu đạt văn hoá. Tuy nhiên cần phải có sự cân bằng giữa chương trình trong nước và nước ngoài để đảm bảo cho sự đa dạng văn hoá trong truyền thông

BOSNIA: Tỷ lệ phim trong nước so với phim nước ngoài

3,5%

168 feature films: 162 foreign, 1  coproduction, 5 domestic production

Chỉ tiêu: Tỷ lệ phim truyền hình dài tập của Việt Nam được phát sóng và phát hành trong nước (Data source: Administrative records of the Ministry of Culture, Sports and Tourism)

Quantity

By private producers

By State‐owned  producers

Total number of film producers

88

29

59

of

domestically

number

90

59

31

Total produced films Imported films

281

23

258

Total number of films released

371

289

82 24.26%

Ratio of Local Feature‐Length Film in National Releases (=90/371)

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Giáo dục

Giáo dục tạo cơ sở để đào tạo các cá nhân có năng lực tiếp cận, bảo về và phát huy sự đa dạng văn hoá Giáo dục bằng ngôn ngữ mẹ đẻ có tác dụng tích cực đến khả năng tiếp thu kiến thức vàđảm b ảo sự tự tin của học sinh Giáo dục nghệ thuật tạo điều kiện cho việc phát triển khả năng sáng tạo

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Đầu tư cho nguồn nhân lực

Chỉ tiêu: Tỷ lệ nhập học đúng tuổi cấp trung học cơ sở (Nguồn: Tổng điều tra Dân số và Nhà ở)

82.6%

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Tăng cường đa dạng văn hoá và ngôn ngữ

Chỉ tiêu: Loại ngôn ngữ dùng trong giảng dạy tính theo số giờ dạy ngôn ngữ (Nguồn: Bộ giáo dục)

Ngữ vănNgo

ại ngữ

Tiểu học

100,00%

0,00%

THCS

61,71%

38,29%

THPT

50,82%

49,18%

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Đầu tư cho giáo dục nghệ thuật

Chỉ tiêu: Tỷ lệ số giờ giảng dạy nghệ thuật cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở (Nguồn: Bộ giáo dục và Đào tạo)

Tiểu học: 11.02% Trung học cơ sở: 6.14%

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions

Thảo luận

Tính ứng dụng Tính khả thi Tính bền vững

2005 Convention on the Protection and Promotion of the Diversity of Cultural Expressions