
M ĐUỞ Ầ

M c l c:ụ ụ


A. Mô t đc tr ng di s n:ả ặ ư ả
I. Khái quát chung:
1) V trí đa lý & đc đi m chung:ị ị ặ ể
Thánh đa M S n Cách kinh đô Trà Ki u 30 km v phía Tây, cáchị ỹ ơ ệ ề
Đà N ng 68km v h ng Tây - Tây Nam. Qu n th ki n trúc n m ẵ ề ướ ầ ể ế ằ
g n trong thung lũng h p, có núi bao b c b n b , thu c làng M ọ ẹ ọ ố ề ộ ỹ
S n, xã Duy Phú, huy n Duy Xuyên. Đây là khu di tích tôn giáo vĩ ơ ệ
đi nh t c a ng i Chămpa, đc kh i công xây d ng t th k ạ ấ ủ ườ ượ ở ự ừ ế ỷ
IV v i qu n th h n 70 ngôi đn tháp mang nhi u phong cách ki n ớ ầ ể ơ ề ề ế
trúc khác nhau. Tháng 12/1999, Thánh Đa M S n đc UNESCO ị ỹ ơ ượ
công nh n là di s n văn hóa th gi i. M S n ch u nh h ng r t ậ ả ế ớ ỹ ơ ị ả ưở ấ
l n c a n Đ c v ki n trúc - th hi n các đn tháp đang chìm ớ ủ Ấ ộ ả ề ế ể ệ ở ề
đm trong huy hoàng quá kh , và v văn hóa - th hi n các dòng ắ ứ ề ể ệ ở
bia ký b ng ch Ph n c trên các t m bia.ằ ữ ạ ổ ấ
2) Quá trình phát hi n:ệ
Vào năm 1898, di tích M S n đc phát hi n b i m t h c gi ỹ ơ ượ ệ ở ộ ọ ả
ng i Pháp tên là M.C Paris. Hai năm sau, 2 nhà nghiên c u c a ườ ứ ủ
Vi n Vi n đông Bác c là L.Finot và L.de Lajonquière và nhà ki n ệ ễ ổ ế
trúc s kiêm kh o c h c H.Parmentier đã đn M S n đ nghiên ư ả ổ ọ ế ỹ ơ ể
c u văn bia và ngh thu t ki n trúc, điêu kh c Chăm. Cho đn ứ ệ ậ ế ắ ế
nh ng năm 1903 -1904 nh ng tài li u c b n nh t v bia ký và ữ ữ ệ ơ ả ấ ề
ngh thu t ki n trúc M S n đã đc L.Finot chính th c công b . ệ ậ ế ỹ ơ ượ ứ ố
M S n đã đc trùng tu b i E.F.E.O (Ecole Francaise d’Extreme ỹ ơ ượ ở
Orient) trong th i gian t 1937 đn 1944. Năm 1937, các nhà khoa ờ ừ ế

h c Pháp b t đu có nh ng công cu c trùng tu t i M S n. Năm ọ ắ ầ ữ ộ ạ ỹ ơ
1937-1938, ngôi đn A1 và các ngôi đn nh xung quanh nó đc ề ề ỏ ượ
trùng tu. Các năm sau, t 1939 đn 1943, các tháp B5, B4, C2, C3, ừ ế
D1, D2 đc trùng tu và gia c l i. Năm 1939, nh m đ nghiên c u ượ ố ạ ằ ể ứ
các di tích c a nhóm A, B, C, D kh i s phá hu c a dòng n c (đã ủ ỏ ự ỷ ủ ướ
phá s p tháp A9), ng i Pháp đã cho xây m t con đp và đào m t ậ ườ ộ ậ ộ
dòng ch y xuyên núi đ đi h ng dòng ch y. Nh ng năm 1946, ả ể ổ ướ ả ư
sau m t tr n lũ l n, con đp này đã b v , n c ch y tr l i theo ộ ậ ớ ậ ị ỡ ướ ả ở ạ
dòng cũ nh ngày hôm nay chúng ta th y. M S n có m t giai đo n ư ấ ỹ ơ ộ ạ
yên l ng t năm 1954 đn 1964. Khi đó, cu c chi n tranh gi i ắ ừ ế ộ ế ả
phóng dân t c ch a đn giai đo n kh c li t. Nh ng t năm 1965 ộ ư ế ạ ố ệ ư ừ
đn 1972, khi khu v c Duy Xuyên và Qu ng Nam tr thành m t ế ự ả ở ộ
chi n tr ng. Đn tháp M S n cũng b thi t h i cùng v i xóm ế ườ ề ỹ ơ ị ệ ạ ớ
làng mà nó đã mang tên. N ng n nh t là tr n bom năm 1969 đã làmặ ề ấ ậ
bi n d ng hình hài c a khu di tích. H u h t các đn tháp đã b s p ế ạ ủ ầ ế ề ị ụ
đ ho c h h i n ng n . Sau chi n tranh, đ ph c v cho công ổ ặ ư ạ ặ ề ế ể ụ ụ
cu c nghiên c u, ph c h i di tích, chúng ta đã ti n hành rà phá bom ộ ứ ụ ồ ế
mìn còn l i khu v c này. M S n sau chi n tranh là s ng n ạ ở ự ỹ ơ ế ự ổ
ngang g ch đ, c n s tr giúp c a nhi u ng i. Đn năm 1975, ạ ổ ầ ự ợ ủ ề ườ ế
trong s 32 di tích còn l i, ch có kho ng 20 đn, tháp còn gi đc ố ạ ỉ ả ề ữ ượ
dáng v ban đu.ẻ ầ
Năm 1980, trong ch ng trình h p tác văn hoá Vi t Nam - Ba Lan, ươ ợ ệ
ti u ban ph c h i di tích Chămpa đc thành l p do c ki n trúc sể ụ ồ ượ ậ ố ế ư
Kazimiers Kwiat Kowski (1944- 1997) ph trách. T 1981 đn 1985, ụ ừ ế

