TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
102
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG CHATGPT
TRONG HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU CỦA SINH VIÊN
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
FACTORS AFFECTING THE INTENTION TO USE CHATGPT IN STUDY AND
RESEARCH OF STUDENTS AT THE UNIVERSITY OF DANANG
Ngày nhn bài: 16/05/2024
Ngày nhn bn sa: 16/07/2024
Ngày chp nhận đăng: 29/07/2024
Nguyn Th Thanh Thúy, Nguyn Th Hnh, Hunh Th Tình, Lê Th Huyn Trang,
Nguyn Th Thanh Vy, Nguyn Xuân Lãn, Phan Hoàng Long
TÓM TT
Nghiên cu này áp dng khuôn kh m rng ca hình thuyết thng nht v chp nhn
s dng công ngh (UTAUT2) để xem xét các yếu t ảnh hưởng đến ý định s dng ChatGPT
trong hc tp và nghiên cu của sinh viên Đại học Đà Nẵng. Kết qu hi quy cho d liệu được thu
thp t 300 sinh viên cho thy sáu trong tám yếu t trong mô hình - bao gồm Điều kin thun li,
Ảnh hưởng xã hi, Lo ngi v quyền riêng tư, Thói quen, Đi mới cá nhân và Tương tác cảm nhn
- có tác động trc tiếp đến ý đnh s dng ChatGPT của sinh viên Đại học Đà Nẵng trong khi hai
yếu t K vng v hiu sut và K vng v s n lc không có ảnh hưởng có ý nghĩa. Một s hàm
ý thc tin t kết qu cũng được tho lun trong nghiên cu này.
T khóa: ChatGPT; ý đnh hành vi; thuyết thng nht v chp nhn s dng công ngh m
rng; sinh viên.
ABSTRACT
This research applies the expanded framework of the Theory of Acceptance and Use of
Technology (UTAUT2) model to examine the factors that influence the intention to use ChatGPT of
students of The University of Danang in their study and research. Regression results on data
collected from 300 students indicate that six out of eight factors in the model - namely Facilitating
conditions, Social influence, Privacy concerns, Habit, Personal innovativeness, and Perceived
interactivity - direcly influence the intention to use ChatGPT of students of The University of
Danang, while two factors including Performance expectancy and Effort expectancy have
insignificant impacts. Practical implications derived from the results are also discussed in this
research.
Keywords: ChatGPT; behavioral intention; Theory of Acceptance and Use of Technology; student.
1. Giới thiệu
Trí tu nhân to (AI) ngày ng tr nên
ph biến trong giáo dc (Pedro cng s,
2019) và đã làm thay đổi mnh m nhng
quan điểm hc tp truyn thng t vic thay
đổi quan nim v hc tập đến cách t chc
truyền đt kiến thc. ChatGPT, mt ng dng
AI, được đánh giá một công c công ngh
tiên tiến kh năng giao tiếp t
nhiên.1ChatGPT th tr giúp sinh viên tìm
kiếm thông tin, giải đáp câu hi, cung cp
thông tin cũng như khuyến ngh liên quan đến
Nguyn Th Thanh Thúy, Nguyn Th Hnh,
Hunh Th Tình, Th Huyn Trang, Nguyn
Th Thanh Vy, Nguyn Xuân Lãn, Phan Hoàng
Long, Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Email: longph@due.udn.vn
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 11(04) 2023 - 2024
103
các bài tp, d án, hay các vấn đ khác trong
quá trình hc tp nghiên cu (Haleem
cng s, 2022). Điều này th giúp sinh
viên tối ưu hóa thời gian tăng ng hiu
qu hc tp và nghiên cu ca mình. Tuy
nhiên, vn có mt s lo ngi v ChatGPT như
phn hi không chính xác, kh năng duy
hn chế hay kh năng vi phm quyền riêng
của người dùng (Azaria và cng s, 2024).
Hiện nay đã một s nghiên cu v ý
định s dng ChatGPT của sinh viên như
nghiên cu ca Tiwari cng s (2023),
Strzelecki (2023) hay Habibi cng s
(2023)… Tuy nhiên, điểm chung ca các
nghiên cu này là phn lớn đều đưa ra các
yếu t tác đng da vào mt mô hình gốc như
Lý thuyết thng nht v chp nhn và s dng
công ngh (UTAUT/UTAUT2), hình
chp nhn công ngh (TAM), hay thuyết
nhn thc hội (SCT)... Do đó, th mt
s yếu t th tác động đến ý định s
dụng ChatGPT chưa được đề cp tìm hiu.
Ngoài ra, hu hết các nghiên cu được thc
hin nước ngoài như Ba Lan (Strzelecki,
2023), Malaysia (Foroughi và cng s, 2023),
Indonesia (Habibi cng s, 2023) hay n
Độ (Menon Shilpa, 2023)... Đối vi bi
cnh Vit Nam, theo hiu biết ca nhóm tác
gi thì hầu như có rt ít các nghiên cu v các
yếu t ảnh hưởng đến ý định s dng
ChatGPT ca sinh viên (Maheshwari, 2023;
Huy cng s, 2024). Theo Cohen cng
s (2022), sinh viên đến t các vùng quc
gia khác nhau có thmức độ s dng công
ngh nhn thc v tính hu ích ca công
ngh khác nhau. Do đó, một nghiên cu cho
trưng hp Vit Nam cn thiết. Để gii
quyết nhng khong trng nghiên cu nói
trên, bài báo này s dng khuôn kh m rng
ca hình thuyết thng nht v chp
nhn s dng công ngh (UTAUT2) để
phân tích các yếu t ảnh hưởng đến ý định s
dng ChatGPT trong hc tp nghiên cu
của sinh viên Đại hc Đà Nẵng.
2. Cơ s lý thuyết phương pháp nghn cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
ChatGPT mt h thng hc máy s
dng hình ngôn ng t động, được phát
trin bi OpenAI. Vi kh năng xử ngôn
ng t nhiên truy tìm d liu, ChatGPT có
th giúp đỡ người dùng tìm kiếm thông tin,
gii quyết vấn đ mt cách hiu qu.
ChatGPT được đánh giá th cách mng
hóa giáo dc bng cách tăng ng s tham
gia ca sinh viên và làm cho vic học được cá
nhân hóa hơn khi có thể giúp đưa ra các gợi ý
hc tập, ng dn gii bài tp, hoc tr li
câu hỏi trong các lĩnh vực như khoa học, toán
hc, lch s nhiều lĩnh vực khác (Lim
cng s, 2023; Foroughi và cng s, 2023).
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra mt s
yếu t ảnh hưởng đến ý định s dng
ChatGPT ca sinh viên. Strzelecki (2023) cho
thy các yếu t như Ảnh hưởng hi, Thói
quen, Đổi mi nhân, K vng v hiu sut
K vng v s n lc ảnh hưởng đến ý
định s dng ChatGPT ca sinh viên Ba
Lan. Foroughi cng s (2023) ch ra rng
K vng v hiu sut, K vng v n lc,
Động lc hưởng th Giá tr hc tp nh
hưởng đáng kể đến ý định s dng ChatGPT
ca sinh viên Malaysia. Kết qu nghiên cu
ca Tiwari cng s (2023) da trên
hình TAM cho thy Tính hu ích, S hin
din hi Tính hp pháp ca ChatGPT
ảnh hưởng đến ý định s dng ChatGPT ca
sinh viên ti Oman bng việc nâng cao thái độ
đối vi ChatGPT.
Đối vi bi cnh Vit Nam, nghiên cu
ca Maheshwari (2023) cho thy Cm nhn
v s hu ích yếu t quan trng ảnh hưởng
đến vic s dng ChatGPT ca sinh viên.
Huy cng s (2024) ch ra rng K vng
v hiu suất Điu kin thun li nh
hưởng tích cc đến vic s dng ChatGPT
của sinh viên, nhưng không tìm thy nh
hưởng ca K vng v s n lc nh
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
104
hưởng hi. th thy mt s các nhân t
quan trọng đã được xem xét trong các nghiên
cu quc tế nói trên như Tương tác cảm nhn,
Lo ngi v quyền riêng tư, Thói quen Đi
mi nhân (Strzelecki, 2023; Menon
Shilpa, 2023; Camilleri, 2024) vn cần được
kim nghim cho bi cnh Vit Nam.
2.2. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu
2.2.1. thuyết thống nhất về chấp nhận
sử dụng công nghệ (UTAUT/UTAUT2)
thuyết thng nht v chp nhn s
dng công ngh (Unified Theory of
Acceptance and Use of Technology -
UTAUT), được xây dng bi Venkatesh
cng s (2003), xác định ba yếu t quyết định
ý định hành vi s dng công ngh của người
dùng K vng v hiu sut (Performance
expectancy), K vng v s n lc (Effort
expectancy) Ảnh hưởng hi (Social
influence). Đến 2012, đ đánh giá vic s
dng công ngh mi trong bi cnh th trưng
tiêu dùng thay đổi nhanh chóng, Venkatesh
cng s (2012) đã m rng hình
UTAUT thành hình UTAUT2 vi bn
mi yếu t mới Điều kin thun li
(Facilitating conditions), Động hưởng th
(Hedonic motivation), Giá tr (Price value)
Thói quen (Habit).
hình nghiên cu của bài báo này đưc
phát trin da trên hình UTAUT2. do
UTAUT2 đã được các nghiên cu gần đây
s dụng để nghiên cứu ý định s dng các
công ngh mi trong giáo dục đại hc, chng
hạn như hệ thng qun hc tp (Raza
cng s, 2022; Zwain, 2019), nn tng e-
learning (Zacharis Nikolopoulou, 2022),
bài ging hot hình (Dajani và Hegleh, 2019),
h thng ghi li bài ging (Farooq và cng s,
2017)… Yếu t Giá tr đưc loi khi mô
hình ca chúng tôi hin nay ChatGPT
th đưc s dng min phí. Yếu t Động
hưởng th cũng được loi theo nghiên cu
bộ ca nhóm tác gi thì ChatGPT còn khá
mi m vi các sinh viên ch yếu được s
dụng để h tr hc tập hơn cho giải trí hay
mục đích cá nhân khác. Ba nhân tố được thêm
vào là Tương tác cảm nhn, Lo ngi v quyn
riêng tư, và Đổi mi nhân. do
ChatGPT thu thập thông tin người dùng, do
đó lo ngại v quyền riêng th nh
hưởng đến ý định s dng (Menon Shilpa,
2023; Wu cng s, 2024). ChatGPT cũng
có tính tương tác cao, do đó sự tương tác giữa
người dùng ChatGPT cũng một yếu t
cn xem xét (Camilleri, 2024). Ngoài ra,
Strzelecki (2023) đã chỉ ra rng nhng sinh
viên xu hướng đổi mới cao hơn thì thường
có ý định s dụng ChatGPT cao hơn.
2.2.2. Các giả thuyết nghiên cứu
a) K vng v hiu sut
K vng v hiu suất được định nghĩa
“mức độ mt nhân tin rng vic s
dng h thng s giúp h đạt được hiu qu
trong công vic” (Venkatesh cng s,
2003). K vng của người dùng v hiu sut
tác động tích cực đến ý định s dng công
ngh ca h (Sarfaraz, 2017). Theo Foroughi
cng s (2023), k vng v hiu sut
mức độ sinh viên coi ChatGPT như một
công c giáo dc giúp ci thin hiu sut hc
tp. Ayoade (2015) đã chỉ ra rng k vng v
hiu sut yếu t tác động ln nhất đến ý
định s dng công ngh ca sinh viên. Kết
qu ca Bouteraa và cng s (2024),
Foroughi cng s (2023), Huy cng s
(2024), và Strzelecki (2023) cho thy k vng
v hiu sut ảnh hưởng đến ý định s dng
ChatGPT ca sinh viên. T đó chúng tôi đề
xut gi thuyết:
H1: K vng v hiu suất tác động ch cc
đến ý định s dng ChatGPT ca sinh viên.
b) K vng v s n lc
K vng v s n lực được hiểu “mức
độ d dàng để s dng mt công ngh nào
đó” (Venkatesh cng s, 2003). Mt công
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 11(04) 2023 - 2024
105
ngh được nhận định là d s dụng hơn so vi
các công ngh khác (ví d như giao diện
đơn giản, trc quan, d dàng học được cách
s dng k c đối vi những người không
hiu biết nhiu v k thuật…) thì có khả năng
s được mọi người yêu thích, t đó khuyến
khích h s dng công ngh đó nhiều hơn
(Davis, 1989). Nhiu nghiên cứu cũng cho
rng nhn thc v tính d s dng ảnh hưởng
đến niềm tin, thái đ ý định s dng công
ngh ca sinh viên (Malik cng s, 2021).
Khi sinh viên nhn thy th s dng
ChatGPT d dàng thì s sn sàng khám phá,
s dng (Nuryakin cng s, 2023;
Strzelecki, 2023; Maheshwari, 2023). Do đó,
chúng tôi đề xut gi thuyết:
H2: K vng v s n lực tác động tích cc
đến ý định s dng ChatGPT ca sinh viên.
c) Điều kin thun li
Điu kin thun li là mức độ mt
nhân tin rng h c yếu t cn thiết để h
tr cho vic s dng công ngh (Venkatesh
cng s, 2003). Khi tn tại đủ các yếu t
để h tr s dng công ngh thì người dùng
s cm thy thoi mái th t tin dùng
công ngh đó. Điều kin thun li trong vic
s dng ChatGPT ca mi sinh viên bao gm
quyn truy cp vào máy tính hoc thiết b di
động kết ni Internet, kết ni Internet n
định đáng tin cậy cũng như h tr k thut
khc phc nhng s c mà người dùng th
gp phi. Các kết qu ca Foroughi cng
s (2023) cũng như Huy cng s (2024)
đều cho thấy thái độ ý định s dng
ChatGPT ca sinh viên chu s ảnh hưởng bi
nhn thc v những điều kin thun li này.
Do đó, chúng tôi đề xut gi thuyết:
H3: Điều kin thun lợi tác đng tích cc
đến ý định s dng ChatGPT ca sinh viên.
d) Ảnh hưởng xã hi
Ảnh hưởng hội được coi mức độ
một người cho rng những người quan trng
đối vi h cho rng h nên s dng mt công
ngh nào đó (Venkatesh cng s, 2003).
Ảnh hưởng hi vai trò rt quan trng
trong giai đoạn đầu áp dng công ngh, khi
người dùng vẫn chưa quyết định chưa học
cách s dng (Adapa cng s, 2018;
Camilleri, 2024). Ảnh hưởng hi tích cc
th s thúc đẩy nhn thc của người dùng
ChatGPT v li ích s d dàng ca công
c này. Điều này s làm giảm khó khăn trong
vic trin khai công nghệ, đồng thi s nâng
cao nim tin của người dùng vào kh năng sử
dng ChatGPT (Menon và Shilpa, 2023). Mt
s nghiên cứu trước đây đã xác nhn rng
trong nhiều trường hp, ảnh hưởng hi
tác động đến ý định s dng các phn mm
công ngh trong giáo dục như e-learning, h
thng qun hc tp ChatGPT (Ain
cng s, 2016; Samsudeen Mohamed,
2019; Strzelecki, 2023). Do đó, chúng tôi đề
xut gi thuyết:
H4: Ảnh hưởng hội tác động tích cc
đến ý định s dng ChatGPT ca sinh viên.
e) Lo ngi v quyền riêng tư
Lo ngi v quyền riêng đề cập đến kh
năng ca nhân quyết định khi nào, ti sao
trong mức độ nào thông tin v bn thân
mình đưc chia s với người khác (Hong
Thong, 2013). Trong thời đại thông tin, vn
đề đặc biệt này được xem là mt trong nhng
mi quan tâm quan trng nht (Bergström,
2015). Mc nhiều người dùng tin rng
ChatGPT khá an toàn ít xy ra ti phm
liên quan đến tn công mng hay tn công
độc hi (Menon Shilpa, 2023), vn
nhng lo ngi v vic ChatGPT không cung
cấp đầy đủ các phương pháp để bo toàn d
liu nhân của người dùng (Wu cng s,
2024). Mi lo ngi này th ảnh hưởng đến
ý định s dụng ChatGPT. Do đó, chúng tôi đề
xut gi thuyết:
H5: Lo ngi v quyền riêng tác động
tiêu cực đến ý định s dng ChatGPT ca
sinh viên.
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
106
f) Thói quen
Thói quen mt khái nim ch mức độ t
động thường xuyên s dng mt công
ngh c th như một phn ca hành vi hàng
ngày ca nhân (Venkatesh cng s,
2012). Các nghiên cứu đã chứng minh thói
quen ảnh hưởng mạnh đến việc xác định ý
định hành vi ca sinh viên khi s dng công
ngh trong giáo dục đại hc. Nghiên cu ca
Ameri cng s (2020) cũng như Yu
cng s (2021) đã chứng minh rằng điều này
đặc biệt đúng trong ngữ cnh hc tp thông
qua các thiết b điện t. Ngoài ra, theo
Zacharis Nikolopoulou (2022) Alotumi
(2022), thói quen đóng vai trò quan trọng
trong vic áp dng các nn tng hc trc
tuyến. Trong bi cnh ca bài báo này, thói
quen th được định nghĩa như mức độ tích
lũy của vic sinh viên s dng ChatGPT mt
cách đều đặn và nhất quán như một phn
không th thiếu trong hoạt động hc tp ca
h. Strzelecki (2023) cho thy thói quen
ảnh hưởng tích cực đến ý định s dng
ChatGPT của sinh viên nhưng Foroughi
cng s (2023) li không tìm thy s nh
hưởng. Do đó, mi quan h này cũng cần
được kim chng chúng tôi đề xut gi
thuyết:
H6: Thói quen tác động tích cực đến ý
định s dng ChatGPT ca sinh viên.
g) Đổi mi cá nhân
Đổi mi nhân mi liên h vi tinh
thn sn lòng kh năng của một người
trong vic tiếp nhn áp dng công ngh
mới để nâng cao chất lượng cuc sng
(Agarwal Prasad, 1998). Hu hết các
nghiên cứu trước đây đã cho thấy đổi mi
nhân là yếu t quan trng ảnh hưởng đến vic
s dng các công ngh trong giáo dục như e-
learning, các thiết b thông minh, h thng ghi
âm bài ging (Twum cng s, 2022;
Dajani Hegleh, 2019, Farooq cng s,
2017). Trong ng cnh nghiên cứu này, đổi
mới nhân liên quan đến s sn lòng ca
sinh viên trong vic chp nhn các công c
công ngh mang tính đổi mới như ChatGPT,
cũng như khả năng tiếp thu nm vng k
năng sử dng công ngh mi. Strzelecki
(2023) cho thấy đổi mới nhân tác động
quan trọng đến ý định s dng ChatGPT ca
sinh viên. Do đó, chúng tôi đề xut gi thuyết:
H7: Đổi mới nhân tác đng tích cc
đến ý định s dng ChatGPT ca sinh viên.
h) Tương tác cảm nhn
Shipps Phillips (2013) Abdullah
cng s (2017) cho thy cm nhn của người
dùng v s tương tác ảnh hưởng đến ý định
s dng các công ngh như mạng hi.
Trong các nghiên cu này, s tương tác cảm
nhận đến t việc trao đổi hai chiu, theo thi
gian thc, vi các thông tin hu ích vi các
người dung khác. ChatGPT được thiết kế s
dng công ngh AI để tương tác hai chiều vi
người dùng, hiểu được các câu hi của người
dùng, t đó thc hin các cuc hi thoi vi
người dùng vi ngôn ng t nhiên gần như
người tht vi thi gian thc (Azaria cng
sự, 2024). Do đó, việc s dng ChatGPT
mang tính tương tác cao, tuy vậy vn còn mt
s hn chế như câu trả lời đôi khi chưa chính
xác hay kh năng duy chưa hoàn toàn như
người thật. Điều này th ảnh hưởng đến ý
định s dng ca người dùng. Menon
Shilpa (2023), thông qua phng vn sâu vi
những người dùng ChatGPT, đề xut rng
cm nhn của người dùng trong s tương tác
vi ChatGPT mt yếu t quan trng nh
hưởng đến ý định s dng ChatGPT. Nghiên
cu của Camilleri (2024) đã trình bày bng
chng thc nghim ng h điều này. Do đó,
chúng tôi đề xut gi thuyết:
H8: Tương tác cảm nhận tác động tích cc
đến ý định s dng ChatGPT ca sinh viên.
hình nghiên cu chi tiết được t trong
Hình 1.