CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
197
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ VỚI KÍCH THÍCH
ĐIỆN TRC TIP XUYÊN S BNH NHÂN TÂM THN PHÂN LIT
Nguyn Trng Đạo1, Lê Văn Quân2, Ngô Quý Lâm3
Vũ Th Kim Oanh4, Đỗ Xuân Tĩnh1*
Tóm tt
Mc tiêu: Khảo sát các yếu tố liên quan đến đáp ứng điều trị với kích thích điện
trực tiếp xuyên sọ (transcranial direct current stimulation - tDCS) bệnh nhân
(BN) m thần phân liệt. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cứu tiến cứu, tả
cắt ngang, theo dõi dọc, phân tích trên 70 BN m thn phân liệt được điều tr bng
tDCS kết hợp hóa dược. Tiêu chuẩn xác định đáp ứng điều tr khi thang đánh giá
triu chứng dương tính của m thn phân lit sau 2 tuần điều tr giảm 50%.
Kết qu: Sau 2 tuần điều tr, t l BN đáp ng tt với điều tr 61,4%. N gii và
độ tuổi 30 t suất chênh đáp ứng điều tr tt lần lượt 3,38 (95%CI: 1,25 -
9,09) và 2,78 (95%CI: 1,01 - 7,58) so vi nam giới và độ tui > 30 tui. Trong khi
đó, tình trạng tái phát bệnh và đặc điểm sóng alpha và sóng chậm tn đin não đ
không có mối liên quan đến đáp ứng điều tr đối vi tDCS trên BN tâm thn phân
lit. Kết lun: N giới độ tui tr hơn liên quan đến đáp ứng điu tr tt vi
tDCS BN tâm thn phân lit.
T khoá: Yếu t liên quan; Kích thích điện trc tiếp xuyên s; Tâm thn phân lit.
FACTORS ASSOCIATED WITH TREATMENT RESPONSE TO
TRANSCRANIAL DIRECT CURRENT STIMULATION
IN PATIENTS WITH SCHIZOPHRENIA
Abstract
Objectives: To investigate the factors related to treatment response to
transcranial direct current stimulation (tDCS) in patients with schizophrenia.
1B môn - Khoa Tâm thn, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2B môn - Khoa Chẩn đoán chức năng, Bệnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
3Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
4Khoa Phc hi chc năng, Bệnh vin Trung ương Quân đội 108
*Tác giả liên hệ: Đỗ Xuân Tĩnh (doxuantinhbv103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 18/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 10/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1577
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
198
Methods: A prospective, cross-sectional descriptive, longitudinal analytical study
was conducted on 70 patients with schizophrenia who were treated with tDCS
combined with pharmacotherapy. A treatment response was defined as a decrease
of 50% on the Positive Syndrome Scale for Schizophrenia after 2 weeks of
treatment. Results: After 2 weeks of treatment, the proportion of patients with a
good treatment response was 61.4%. Females and those aged d 30 years had an
odds ratio for good treatment response of 3.38 (95%CI: 1.25 - 9.09) and
2.78 (95%CI: 1.01 - 7.58), respectively, compared to males and those aged > 30
years. In contrast, relapse status and the characteristics of alpha and slow waves
on the electroencephalogram were not associated with treatment response to
tDCS in patients with schizophrenia. Conclusion: Female gender and younger
age are factors associated with a good treatment response to tDCS in patients
with schizophrenia.
Keywords: Associated factor; Transcranial direct current stimulation; Schizophrenia.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tâm thn phân lit là bnh lon thn
nng, tiến trin mn nh kéo dài sut
đời, y ảnh hưởng nng n đến cht
lượng cuc sng của BN gia đình [1].
Các phương pháp điều tr hin nay ch
yếu da vào thuc chng lon thn,
giúp ci thin triu chứng đáng kể. Tuy
nhiên, khoảng 30% BN không đáp ng
hoc ch đáp ng mt phn với điều tr
dược [2]. Điều này đt ra nhu cu cp
bách v các phương pháp điều tr b tr,
nhằm tăng cường hiu qu lâm sàng và
gim tác dng ph ca thuc. tDCS
phương pháp kích thích não không xâm
ln bằng dòng điện trc tiếp đi qua não
thông qua cặp điện cc gắn trên da đầu
nhm làm ci thin hoạt động chức năng
ca não b. V mặt cơ chế tác động ca
phương pháp tDCS, c nghiên cu v
thn kinh cho thy khi kích thích đin
qua hai điện cực đặt trc tiếp trên da đầu
s làm thay đổi hoạt đng của điện thế
ngh ca tế bào thần kinh, qua đó làm
thay đổi tính kích thích ca tế bào
thn kinh [3].
tDCS gần đây được nghiên cu
ng dng trên BN tâm thn phân lit
trên thế gii. Kết qu t nhiu nghiên
cứu đã khẳng định tDCS phương
pháp tác dng ci thin rt các
triu chng m sàng trên BN tâm thn
phân lit [4]. Tuy nhiên, ti Vit Nam,
tDCS chưa được áp dụng điều tr trong
tâm thn phân liệt, do đó, chúng tôi thực
hin nghiên cu y nhm: Kho sát
các yếu t liên quan đến đáp ng điu
tr vi tDCS BN tâm thn phân lit.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
199
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 70 BN tâm thn phân liệt đáp
ng tiêu chun chẩn đoán tâm thn
phân lit theo ICD-10, được điều tr
bng liu pháp tDCS kết hp dùng
thuc Olanzapine.
* Tiêu chun la chn: BN 18 tui,
tho mãn tiêu chun chẩn đoán tâm thần
phân lit theo ICD-10, mã bnh F20.
* Tiêu chun loi tr: BN mc c
bnh thc tn ca não hoc có di chng
các bnh ca não - màng não; BN động
kinh, chm phát trin tâm thn; BN
nghin ma tuý hoc c chất tác đng
tâm thn khác loi tr các loi ri
lon tâm thn khác.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
S liu nghiên cứu được thu thp ti
Khoa Tâm thn, Bnh vin Quân y 103
t tháng 6/2024 - 3/2025.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
tiến cu, mô t ct ngang, theo dõi dc,
phân tích từng trường hp. BN tâm thn
phân liệt đáp ng tiêu chun la chn
được khám, đánh giá các triu chng
lâm sàng, thc hiện thang đánh giá triu
chứng dương tính âm tính (PANSS)
ti 4 thời điểm: Trước điều trị, sau điều
tr 1 tun, 2 tun và 3 tuần. Điệno đ
được thc hiện trước khi điều tr bng
tDCS theo quy trình ca B môn - Khoa
Tâm thn, Bnh vin Quân y 103.
tDCS trên BN tâm thn phân lit:
Máy tDCS (Hãng Neurocare, Đức).
Điện cực dương tại v trí F3, điện cc
âm ti v trí giữa P3 T3 (đối vi
người thun tay phải theo sơ đồ quc tế
10 - 20% của Jasper, ng độ dòng
điện kích thích 2mA, thi gian kích
thích 20 phút. Mỗi BN đưc
kích thích điện hàng ngày trong liu
trình 10 lần. Sau kích thích BN đưc
theo dõi 1 tiếng để đánh giá tính an toàn
ca k thut.
* Tiêu chun xác định đáp ng điu
tr ca thang đim PANSS dương tính:
Thang điểm PANSS bao gm 3 tiu
mục: Thang điểm PANSS dương tính,
thang điểm PANSS âm tính thang
triu chng tâm thần chung. Điểm s
càng cao, mức độ nng ca bnh càng
nghiêm trng. Trong nghiên cu ca
chúng tôi, tiêu chuẩn xác định đáp ng
điều tr khi thang điểm PANSS dương
tính ≤ 50% so với ban đầu [5].
* X lý s liu: S liệu được tng hp
xbng phn mm thng kê y hc
SPSS 22.0 Excel 2016. So sánh các
s trung bình các thời điểm nghiên
cu bng kiểm định One-way ANOVA
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
200
lp Bonferroni post-hoc (nếu s
liu tuân theo quy lut phân phi chun)
hoc Priedman test, Bonferroni post-
hoc test (nếu s liu không tuân theo
phân phi chun). So sánh kết qu ca
các biến ri rc bng thut toán kim
định χ2 hoc Fisher's exact test nếu 1 ô
giá tr < 5. T suất chênh OR được
dùng để xác định yếu t nguy cơ.
S khác bit v kết qu gia các nhóm
được coi ý nghĩa thng khi
p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã được Hội đồng Đo
đức Bnh vin Quân y 103 thông qua
(chng nhn chp thuận đề cương
nghiên cu s 42/CNchT-HĐĐĐ ngày
18/01/2023). S liu nghiên cứu được
Bnh vin Quân y 103 cho phép s
dng công bố. Người nhà đối
tượng được giải thích đồng ý tham
gia nghiên cu thông qua phiếu chp
thun. Nhóm tác gi cam kết không có
xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu.
Đặc điểm
S lượng (n)
T l (%)
Nhóm tui
< 20
11
15,7
20 - 39
40
57,1
41 - 59
14
20,0
> 60
1
1,4
Trung bình
32,13 ± 11,89
Gii tính
Nam
36
N
34
Nhóm tui gp nhiu nht t 20 - 40 tui (62,8%). Độ tui trung bình ca
nhóm nghiên cu 32,13 ± 11,89. T l hai gii nhóm nghiên cứu tương đồng
nhau vi 51,4% nam và 48,6% n.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
201
Biểu đồ 1. Tiến trin của thang điểm PANSS dương tính
các thời điểm nghiên cu.
Trước điều trị, thang điểm PANSS dương tính giá trị23,06 ± 10,75. Thang
điểm PANSS dương nh giảm sau điều trị 1 tuần, 2 tuần 3 tuần với g tr lần
lượt là 18,33 ± 8,23, 12,27 ± 5,97 và 7,70 ± 4,19. Sự khác biệt chỉ thể hiện rõ sau
2 tuần điều trị với p < 0,01.
Bng 2. T l đáp ứng điều tr dựa vào thang điểm PANSS dương tính
sau 2 tuần điều tr của đối tượng nghiên cu.
Ch tiêu nghiên c
u
S lượng (n) T l (%)
Đáp
ứng điều tr 43 61,4
Không đáp
ứng điề
u tr
27 38,6
T
ng 70 100
Sau 2 tun điều trị, 43 BN có thang điểm PANSS dương tính gim 50% so vi
trước điều tr (61,4%). Trong khi đó, có 27 BN chưa đáp ứng điều tr (38,6%).