TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
132
KINH NGHIỆM QUA 8 NĂM ĐIỀU TR
SUY TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI BNG LASER NI MCH
Vũ Minh Phúc1, Hoàng Văn Quân1, Lê Quang Anh1
Đinh Xuân Lâm1, T Bá Thng1, Trn Đức Hùng1*
Tóm tắt
Mc tiêu: Đánh giá đặc điểm m sàng, kỹ thuật can thiệp kết quả của phương
pháp điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng laser nội mạch (endovenous laser
ablation - EVLA) bước sóng 1.470nm. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cứu
tiến cu kết hp vi hi cu, mô t lot ca bnh trên 1.182 bệnh nhân (BN) (1.714
chi) suy tĩnh mạch nông chi dưới, điều trị bằng EVLA tại Bệnh viện Quân y 103
từ tháng 7/2016 - 6/2025. Phân tích đặc điểm lâm sàng, kthuật can thiệp kết
quả. Kết qu: Tuổi trung bình 52,17 ± 12,48, tỷ lệ nữ/nam 2,2/1. Giai đoạn
C2 (53,9%) và C3 (28,6%) chiếm tlệ cao. Tlệ thành công kỹ thuật là đạt 100%.
Tỷ lệ tái phát 2,0%. Mật độ năng lượng trung bình cho tĩnh mạch hiển lớn
70,6 ± 8,83 J/cm. Các biến chứng gồm huyết khối do nhiệt nội nh mạch
(endovenous heat-induced thrombosis - EHIT) (3,5%), chủ yếu độ I và II, bầm
tím (19,9%), đau sau thủ thuật (17,5%), rối loạn cảm giác (2,2%) huyết khối
tĩnh mạch u (0,2%). Không ghi nhận trường hợp nhiễm trùng hay thuyên tắc
động mạch phổi. Kết lun: Điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng EVLA bước
sóng 1.470nm là phương pháp an toàn và có hiệu quả cao.
Từ khóa: Suy tĩnh mạch nông; Laser nội mạch; 1.470nm; CEAP; Suy tĩnh mạch
mạn tính.
EIGHT-YEAR EXPERIENCE WITH ENDOVENOUS LASER ABLATION
FOR LOWER-EXTREMITY SUPERFICIAL VENOUS INSUFFICIENCY
Abstract
Objectives: To evaluate the clinical characteristics, interventional techniques,
and treatment outcomes of lower-extremity superficial venous insufficiency using
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Trần Đức Hùng (tranduchung2104@gmail.com)
Ngày nhận bài: 18/8/2025
Ngày được chấp nhận đăng: 03/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1601
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
133
endovenous laser ablation (EVLA) with a 1,470nm wavelength. Methods: A
prospective and retrospective, descriptive case series study was conducted on
1,182 patients (1,714 limbs) with superficial venous insufficiency of the lower
extremities treated with EVLA at Military Hospital 103 from July 2016 to June
2025. Clinical characteristics, interventional techniques, and outcomes were
analyzed. Results: The mean age was 52.17 ± 12.48 years, with a female-to-male
ratio of 2.2:1. The C2 (53.9%) and C3 (28.6%) stages accounted for a high
proportion. The technical success rate was 100%. The recurrence rate was 2.0%.
The mean linear endovenous energy density (LEED) for the great saphenous vein
was 70.6 ± 8.83 J/cm. Complications included endovenous heat-induced
thrombosis (EHIT) (3.5%, primarily class I and II), bruising (19.9%), post-
procedural pain (17.5%), sensory disturbance (2.2%), and deep vein thrombosis
(0.2%). No cases of infection or pulmonary embolism were recorded. Conclusion:
Treatment of superficial venous insufficiency of the lower limbs with the 1470nm
EVLA is a safe and highly effective method.
Keywords: Superficial venous insufficiency; Endovenous laser ablation;
1,470nm; CEAP; Chronic venous insufficiency.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tĩnh mạch mn tính (chronic
venous disease - CVD) là bnh lý t
l hin mc cao, ảnh hưởng đến cht
lượng cuc sng gây ra gánh nng
kinh tế ln [1]. Sinh bnh ca CVD liên
quan đến s suy yếu của các van tĩnh
mch và/hoc tc nghn dòng chy, dn
đến dòng máu trào ngưc bnh lý [2].
Phu thut thắt quai nh mạch hin
lt b toàn b thân tĩnh mạch được
xem là phương pháp điu tr tiêu chun,
phương pháp tính xâm lấn cao, đòi
hi y toàn thân hoc gây ty
sng, thi gian hi phc kéo dài nguy
biến chứng cao hơn [3]. T đầu
những năm 2000, EVLA đang ngày
càng tr thành la chọn điều tr hàng
đầu, được các hip hi mch máu ln
trên thế gii như Hiệp hi Phu thut
Mch máu châu Âu (ESVS) Hip hi
Phu thut Mch máu Hoa K (SVS)
khuyến cáo vi mức độ bng chng cao
nht (mức độ I) [1].
Mc dù hiu qu của EVLA đã được
khẳng định rng rãi, vic trin khai
tối ưu hóa k thut y tại các sở y
tế Vit Nam đòi hi phi nhng
nghiên cứu đánh giá dựa trên d liu
thc tế ln theo dõi dài hn. Vic
phân tích kinh nghim t mt trung tâm
ln s cung cp nhng bng chng giá
tr v tính an toàn, hiu qu của phương
pháp trên qun th BN Việt Nam, đồng
thi giúp chun hóa quy trình k thut
qun biến chứng. Do đó, chúng tôi
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
134
tiến hành nghiên cu này nhm: Đánh
giá đặc đim lâm sàng, k thut can
thip và kết qu ca phương pháp điu
tr suy tĩnh mch nông chi dưới bng
laser ni mch bước sóng 1.470nm ti
Bnh vin Quân y 103 trong 8 năm.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 1.182 BN (tương ng 1.714
chi) được chẩn đoán xác định suy tĩnh
mạch nông chi ới và được ch định
điều tr bằng phương pháp EVLA.
* Tiêu chun la chn: BN triu
chng lâm sàng ca bệnh tĩnh mạch
mạn tính, dòng trào ngưc bnh
(thời gian trào ngưc > 0,5 giây) ti thân
tĩnh mạch hin ln (GSV) hoc hin bé
(SSV) được xác nhn trên siêu âm
Doppler [2]; phân độ lâm sàng theo h
thng CEAP t C2 - C6 [2]; điu tr ni
khoa bo tn không ci thin triu
chng; đồng ý tham gia nghiên cu
thc hin th thut.
* Tiêu chun loi tr: Có huyết khi
tĩnh mạch sâu cp tính cùng chi; bnh
động mch ngoi biên nng m
theo; đang mang thai; BN không có kh
năng đi lại sau th thut; nhim trùng
cp tính ti v trí can thip.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Nghiên cứu được thc hin ti Trung
tâm Tim mch, Bnh vin Quân y 103
t tháng 7/2016 - 6/2025.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
tiến cu kết hp vi hi cu, mô t lot
ca bnh.
* Các bước tiến hành:
BN được khám lâm sàng, phân đ
CEAP thc hin siêu âm Doppler
màu h tĩnh mạch chi dưới thế đứng
để đánh giá đặc điểm tổn thương và xét
ch định can thip.
BN được điều tr laser ni mch, s
dng máy phát laser Venacure 1.470nm
sợi quang đầu đốt Never-touch (hãng
Angiodynamics, Hoa K). K thuật đưc
thc hiện ới hướng dn siêu âm
gây ti ch (Tumescent Anesthesia)
[4]. Năng lượng laser được tính toán vi
mật độ năng lượng laser tuyến tính
(LEED, đơn vị J/cm) phù hp vi
đường kính tĩnh mạch [5]. Th thut
phi hp bao gm phu thut ly b các
búi tĩnh mạch giãn được ch định cho
các nhánh tĩnh mạch ph giãn ln,
nông, th s thy hoc nhìn thy
(thường > 3mm đường kính) hoc tiêm
xơ tạo bt được ch định cho các nhánh
ph giãn, ngon ngoèo không phù hp
để ct b bng phu thut, các th thut
được tiến hành trong cùng mt thì vi
điều tr laser.
BN được băng ép khuyến khích đi
li ngay. Tt áp lc y khoa (loi II, 20 -
30mmHg) được ch định đeo liên tục
trong 72 gi đầu sau đó chỉ mang vào
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
135
ban ngày trong khong 4 tun, theo dõi
định k bao gm khám lâm sàng và siêu
âm Doppler đưc thc hin ti các thi
điểm: 24 - 72 gi (để loi tr EHIT nng
và DVT), 1 tháng, 6 tháng, 12 tháng, và
sau đó hằng năm để đánh giá sự tc
nghn của tĩnh mạch được điu tr và
phát hin tái phát [5].
* X lý s liu:
S liệu được nhp x bng phn
mm SPSS phiên bn 22.0. Các biến s
định lượng được trình bày i dng giá
tr trung bình ± độ lch chun. Các biến
s định tính được trình bày i dng
tn s và t l phần trăm (%).
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin theo
đúng quy định ca Bnh vin Quân y
103. S liu nghiên cu được Bnh vin
Quân y 103 cho phép s dng công
b. Nhóm tác gi cam kết không
xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Nghiên cứu được thc hin trên tng s 1.182 BN, tương ng vi 1.714 chi
được can thip.
Bng 1. Đặc điểm nhân khu hc và lâm sàng của đối tượng nghiên cu
(n = 1.182 BN).
Đặc điểm
Giá trị
Tuổi (năm)
± SD
52,17 ± 12,48
Min - Max
27 - 80
Giới tính (n, %)
Nam
369 (31,2)
Nữ
813 (68,8)
Phân loại CEAP (%)
C2
53,9
C3
28,6
C4
16,4
C5
0,9
C6
0,3
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
136
Tui trung nh của BN 52,17 ± 12,48, trong đó n chiếm đa số (68,8%).
Triu chứng năng phổ biến nht tc nng chân (89,0%). Theo phân loi
CEAP, giai đoạn C2 (giãn tĩnh mạch đơn thuần) chiếm t l cao nht (53,9%), tiếp
đến là giai đoạn C3 (phù) với 28,6%. Các giai đoạn mun có biến chng v da và
loét (C4 - C6) chiếm tng cng 17,6%.
Bng 2. Đặc điểm tổn thương giải phu và thông s k thut can thip
(n = 1.714 chi).
Đặc điểm
Giá trị
Hình thái tổn thương (%)
Suy GSV đơn thuần
91,2
Suy SSV đơn thuần
4,7
Suy cả GSV và SSV
4,1
Điều trị tĩnh mạch hiển lớn (GSV)
Đường kính trung bình (mm)
6,8 ± 2,25
Chiều dài tổn thương trung bình (cm)
41,4 ± 4,3
LEED trung bình (J/cm)
70,6 ± 8,83
Điều trị tĩnh mạch hiển bé (SSV)
Đường kính trung bình (mm)
5,4 ± 1,84
LEED trung bình (J/cm)
39 ± 5,26
Thủ thuật phối hợp (%)
Lấy bỏ nhánh bên (Phlebectomy)
16,6
Tiêm xơ bổ sung
7,0
Suy GSV đơn thuần chiếm 91,2% s chi. Đưng kính trung bình ca GSV
6,8 ± 2,25mm. Mật độ năng lượng laser tuyến tính (LEED) trung bình s dng cho
GSV là 70,6 ± 8,83 J/cm. Đi với SSV, đường kính trung bình nh hơn (5,4 ± 1,84mm)
và năng lượng s dng cũng thấp hơn, với LEED trung bình là 39 ± 5,26 J/cm.