CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
151
KT QU SINH THIT MÀNG PHỔI DƯỚI HƯỚNG DN SIÊU ÂM
KẾT HỢP PHÂN TÍCH HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH NGỰC TRÊN PACS
Nguyn Văn Dũng1*, T Bá Thng1, Đào Ngc Bng1
Phm Th Kim Nhung1, Nguyn Tiến Dũng1
Nguyn Thanh Tùng1, Nguyn Công Tiến1
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá kết qu sinh thiết màng phi dưới hướng dn siêu âm kết
hp phân tích hình nh ct lp vi tính (CLVT) ngc trên PACS (Picture Archiving
and Communication System) trong chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phi
(TDMP) dch tiết. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu can thip, t ct
ngang trên 31 bnh nhân (BN) TDMP dch tiết điều tr ti Bnh vin Quân y 103
t tháng 10/2023 - 10/2024. Xác đnh v trí màng phi tổn thương trên CLVT ngc
trên PACS siêu âm để hướng dn sinh thiết màng phi bng kim COPE.
Kết qu: TDMP bên phi chiếm đa số (67,7%), ch yếu mức độ va nhiu.
Đa số tổn thương màng phổi mng, vi độy ≤ 5mm (96,87%). T l thành công
k thut 100%. Kết qu bnh viêm lao chiếm t l cao nht (64,52%), tiếp
đến là ung thư (29,03%) và viêm không đặc hiu (6,45%). 22,58% BN có đau sau
sinh thiết. Không có tai biến, biến chng nng. Kết lun: K thut sinh thiết màng
phổi dưới hướng dn siêu âm kết hp phân tích hình nh CLVT trên PACS
phương pháp an toàn, t l lấy đưc mu thành công cao (100%), mu
có kết qu chẩn đoán xác định ngay lần đầu sinh thiết đạt 90,32%.
T khoá: Tràn dch màng phi dch tiết; Sinh thiết màng phi; PACS.
RESULTS OF ULTRASOUND-GUIDED PLEURAL BIOPSY COMBINED
WITH ANALYSIS OF CHEST COMPUTED TOMOGRAPHY IMAGING ON PACS
Abstract
Objectives: To evaluate the results of ultrasound-guided pleural biopsy
combined with analysis of chest computed tomography (CT) imaging on
PACS (Picture Archiving and Communication System) in diagnosing the etiology of
1B môn - Trung tâm Ni hô hp, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyễn Văn Dũng (nguyendung.xv18@gmail.com)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 03/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1638
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
152
exudative pleural effusion. Methods: A cross-sectional descriptive and interventional
study was conducted on 31 patients with exudative pleural effusion who were
treated at Military Hospital 103, from October 2023 to October 2024. Pleural
lesions were identified on chest CT via PACS and ultrasound to guide of pleural
biopsy using a COPE needle. Results: Right-sided pleural effusion accounted for
the majority (67.7%), mainly at moderate and severe levels. Most pleural lesions
were thin, with a thickness of 5mm (96.87%). The technical success rate was
100%. Pleural tuberculosis had the highest rate (64.52%), followed by cancer
(29.03%) and nonspecific inflammation (6.45%). 22.58% of patients experienced
pain after biopsy. There were no serious complications. Conclusion: Ultrasound-
guided pleural biopsy combined with analysis of chest CT imaging on PACS is a
safe technique, allowing a high success rate of tissue sampling (100%), tissue
samples with a definitive diagnosis on the first biopsy reaching 90.32%.
Keywords: Exudative pleural effusion; Pleural biopsy; PACS.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tràn dch màng phi tình trng
bnh hay gp trên lâm sàng chuyên
khoa hp. TDMP dch tiết nguyên
nhân ch yếu do lao, ung thư màng phi
nguyên phát hoc th phát,…[1]. Sinh
thiết màng phi qua da k thut ít
xâm ln hơn ni soi màng phi, tuy
nhiên hiu qu chẩn đoán không cao
nếu áp dng bin pháp sinh thiết màng
phi mù. Sinh thiết màng phổi i
hướng dn siêu âm hoc CLVT cho
phép sinh thiết màng phi chính xác
hơn, với độ nhy t 70 - 94% và độ đặc
hiu th đến 100% [2]. Tuy nhiên,
nhược điểm ca sinh thiết dưới hướng
dn ca CLVT thiếu kh năng hiển
th mc tiêu kim theo thi gian
thực, trong khi siêu âm k đánh giá
được toàn b màng phi của người bnh
[2]. Để nâng cao hiu qu chn đoán
nguyên nhân TDMP, cn kết hp gia
CLVT siêu âm để có th mang li
hiu qu chẩn đoán cao hơn, đặc bit
nhng tổn thương màng phổi có độy
4 - 5mm [3]. Cho đến nay, chưa
báo cáo v s kết hp này để hướng dn
sinh thiết màng phi. vy, nghiên
cứu được thc hin nhm: Đánh giá kết
qu sinh thiết màng phi dưới hướng
dn siêu âm kết hp phân tích hình nh
CLVT ngc trên PACS trong chn đoán
nguyên nhân TDMP dch tiết.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 31 BN TDMP dch tiết được
sinh thiết màng phi bng kim COPE
dưới hướng dn ca siêu âm hình nh
CLVT trên PACS ti Bnh vin Quân y
103 t tháng 10/2023 - 10/2024.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
153
* Tiêu chun la chn: BN 18 tuổi,
được chẩn đoán là TDMP dịch tiết theo
tiêu chun Light (protein dch/huyết
thanh 0,5; LDH dch/huyết thanh
0,6; LDH dịch 2/3 gii hn trên
LDH bình thường ca huyết thanh)
đồng ý tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: Dch màng
phi viêm cp tính, ri loạn đông máu
nng, suy tim nng, suy thn nng, nhi
máu tim trong ng 6 tháng, suy
hấp,…
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
can thip, mô t ct ngang.
* Phương pháp chn mu: Chn mu
thun tin.
* Quy trình nghiên cu:
BN được hi bnh khám m sàng,
xét nghim cn lâm sàng, chc dch
màng phi xét nghim, chp CLVT
ngực, đánh giá tổn thương màng phi
trên hình nh CLVT qua PACS để xác
định độ dày màng phi v trí th
tiếp cn sinh thiết màng phi qua thành
ngc, siêu âm xác định đường vào ti v
trí đã được định v trên hình nh CLVT
ngực hướng dn sinh thiết màng phi
kín bng kim COPE.
* Tiêu chun đánh giá:
Phân loi mức độ TDMP trên CLVT
gm ít, va, nhiu da vào đo đ sâu
tràn dch theo Moy (2013) [5]. Thi
gian thc hin th thuật được tình t khi
bt đu siêu âm xác đnh v trí để hướng
dn kim sinh thiết.
* X lý s liu: S liu thu thập được
nhp x lý trên phn mm SPSS 25.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức
ca Hc vin Quân y thông qua theo
Quyết định s 2404/-HVQY ngày
25/6/2024. S liu nghiên cứu được
Bnh vin Quân y 103 cho phép s
dng và công b. Nhóm tác gi cam kết
không xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm chung ca BN nghiên cu.
Đặc điểm
S lượng (n)
T l (%)
Tu
i,
± SD
(n = 31)
55,42 ± 22,40
< 40
9
29,03
40 - 60
7
22,58
> 60
15
48,39
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
154
Đặc điểm
S lượng (n)
T l (%)
Gii tính (n = 31)
Nam
17
54,83
N
15
45,17
V trí TDMP (n = 31)
Bên phi
21
67,74
Bên trái
9
29,03
Hai bên
1
3,23
Mức độ TDMP (n = 32)
Ít
1
3,12
Va
17
53,13
Nhiu
14
43,75
BN nghiên cứu có độ tui trung bình 55,42 ± 22,40, đa số BN > 60 tui (48,39%).
T l nam n gần tương đương nhau (54,83 và 45,17%). BN nghiên cu tràn dch
bên phi chiếm đa s (67,74%). Trong s 32 màng phi có tràn dch, t l TDMP
mức độ va cao nht (53,13%), tiếp đến là TDMP mức độ nhiu (43,75%).
Bng 2. Đặc điểm tổn thương màng phổi trên phim CLVT.
Số lượng (n = 32)
Tỷ lệ (%)
ộ dày màng phổi;
± SD
3,09 ± 1,38
1
3,13
31
96,87
Đặc điểm dày màng phổi
Khu trú
14
43,75
Toàn bộ
18
56,25
Trong s 32 màng phi/31 BN có tràn dch, 14 màng phi dày khu trú (43,75%)
18 màng phi y lan to trên CLVT ngc (56,25%). Độ y màng phi tn
thương trung bình 3,09mm với đa số màng phi tổn thương có độ y 5mm
(96,87%), ch gp 1 trường hp tổn thương dày > 5mm.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
155
Bảng 3. Đặc điểm và tai biến, biến chứng của kỹ thuật.
Đặc điểm
Số lượng (n = 31)
Tỷ lệ (%)
Tư thế BN
Ngồi
29
93,55
Nằm
2
6,45
Số BN phải sinh thiết lại màng phổi
1
3,22
Khoảng cách từ da đến vị trí màng phổi cần
sinh thi
ết,

± SD (mm) 22,23 ± 0,97
Th
ời gian thực hiện thủ thuật,
± SD
(phút)
16,11 ± 0,19
S
ố mảnh sinh thiết thu được,
± SD (m
ảnh)
3,16 ± 0,10
Tai biến, biến chứng
Đau sau sinh thiết
7
22,58
Khác
0
0
29 BN được thc hin thế ngồi, 2 BN được thc hin thế nm. T l
ly mu mô thành công là 100%, vi s lượng mnh sinh thiết nhiu (3,16 ± 0,10
mnh). Khong cách trung bình t da đến v trí màng phi cn sinh thiết
22,23mm. Tng thi gian th thuật trung bình là 16,11 phút. Có 1 trưng hp sinh
thiết li màng phi ln th 2. 7 BN đau tại v trí chc kim (22,58%). Không ghi
nhn các biến chng khác.
Bng 4. Kết qu xét nghim mô bnh hc.
Kết quả mô bệnh học
Số lượng (n = 31)
Tỷ lệ (%)
Ung thư
9
29,03
Viêm lao
20
64,52
Viêm không đặc hiệu
2
6,45
Mu bnh phm thu thập được xét nghim mô bnh cho kết qu viêm lao chiếm
đa số (64,52%), tiếp theo là ung thư (29,03%) và 2 trường hợp không xác định, ch
cho kết qu viêm không đc hiu (6,5%).