TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
206
NGHIÊN CU BIẾN ĐỔI MT S CH S CN LÂM SÀNG
BNH NHÂN TÂM THN PHÂN LIỆT ĐIỀU TR
BNG KÍCH THÍCH ĐIỆN TRC TIP XUYÊN S
Đinh Vit Hùng1, Trn Viết Tiến2, Bùi Quang Huy1
Nguyn Đình Khanh1, Nguyn Th Tám1, Hoàng Th Ho1
Cao Văn Hip1, Hunh Ngc Lăng1, Đỗ Xuân Tĩnh1*
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá s biến đổi nồng độ dopamine huyết tương, điện não đồ
(EEG) và thang điểm PANSS (positive and negative syndrome scale) bnh nhân
(BN) tâm thn phân liệt (TTPL) điều tr bằng kích thích điện trc tiếp xuyên s
(tDCS). Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu tiến cu, th nghim lâm sàng có
đối chng trên 140 BN TTPL được chia thành 2 nhóm, mi nhóm 70 BN gm
nhóm can thip (tDCS + olanzapine) so sánh vi nhóm chng (ch điều tr bng
olanzapine). BN được chẩn đoán theo tiêu chuẩn DSM-5 và điều tr ti Khoa Tâm
thn, Bnh vin Quân y 103 t tháng 6/2024 - 3/2025. Đo nồng độ dopamine huyết
tương, EEG và thang điểm PANSS trước (T0) và sau (T1, ngày 21 - 24) can thip.
Kết qu: Nhóm tDCS giảm dopamine 52% (78,7 → 37,8 ng/mL, p = 0,001), tăng
sóng alpha (54,3% → 70,7%), giảm sóng chậm (30,6% → 13,6%), tăng phản ng
ánh sáng dương tính (69,2% 84,8%, p < 0,05) giảm PANSS dương tính
(18%), âm tính (15%), tổng quát (17%, p < 0,05), t tri so vi nhóm chng
(dopamine gim 30%, PANSS gim 5 - 10%). Nng độ dopamine huyết tương
tương quan yếu với điểm thang PANSS dương tính (r = 0,245, p = 0,004).
Kết lun: tDCS kết hp olanzapine ci thiện đáng kể nồng độ dopamine huyết
tương, EEG và điểm thang PANSS BN TTPL, đặc bit vi triu chng âm tính.
T khóa: Tâm thn phân lit; Kích thích điện trc tiếp xuyên s; Dopamine;
Điện não đồ; Thang điểm PANSS.
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Hc vin Quân y
*Tác gi liên hệ: Đỗ Xuân Tĩnh (Doxuantinhbv103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 11/7/2025
Ngày được chp nhận đăng: 03/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1440
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
207
RESEARCH ON CHANGES IN SUBCLINICAL INDICES IN
SCHIZOPHRENIA PATIENTS TREATED WITH
TRANSCRANIAL DIRECT CURRENT STIMULATION
Abstract
Objectives: To evaluate changes in plasma dopamine, electroencephalography
(EEG), and PANSS scores in schizophrenia patients treated with transcranial direct
current stimulation (tDCS). Methods: A prospective, controlled clinical trial was
conducted on 140 schizophrenia patients who were divided into two groups,
including 70 patients for each group: The intervention group (tDCS + olanzapine)
compared to the control group (olanzapine only). Patients were diagnosed
according to DSM-5 criteria and treated at the Department of Psychiatry, Military
Hospital 103, from June 2024 to March 2025. Plasma dopamine levels, EEG, and
PANSS scores were measured before (T0) and after intervention (T1, days 21 - 24).
Results: The tDCS group showed a 52% dopamine reduction (78.7 → 37.8 ng/mL,
p = 0.001), increased alpha waves (54.3% 70.7%), decreased slow waves
(30.6% 13.6%), increased positive photic response (69.2% 84.8%, p < 0.05),
and reduced PANSS scores (positive: 18%, negative: 15%, general: 17%,
p < 0.05), outperforming the control group (dopamine reduced 30%, PANSS
reduced 5 - 10%). Dopamine was weakly correlated with positive PANSS (r = 0.245,
p = 0.004). Conclusion: tDCS combined with olanzapine significantly improves
plasma dopamine, EEG, and PANSS scores in schizophrenia patients, particularly
who have negative symptoms.
Keywords: Schizophrenia; Transcranial direct current stimulation; Dopamine;
Electroencephalography; PANSS score.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tâm thn phân lit ri lon m
thn mn tính, ảnh hưởng đến khong
1% dân s toàn cu, gây ra các triu
chứng dương tính (o giác, hoang
tưởng), âm tính (ngôn ng hn chế, cùn
mòn cm xúc, mt ý chí) suy gim
chức năng nhận thức [1]. Điều tr TTPL
ch yếu da trên thuc chng lon thn
như olanzapine, giúp kiểm st triu
chứng dương tính nhưng thưng kém
hiu qu vi triu chng âm tính
nhn thức [2]. Điều này to ra nhu cu
cp thiết v các phương pháp điều tr h
tr để ci thin toàn din triu chng
TTPL.
ch thích đin trc tiếp xuyên s
k thut không xâm ln, s dng dòng
điện yếu để điều chnh hoạt động thn
kinh, được s dụng trong điều tr TTPL
[3]. Các nghiên cu cho thy tDCS có
th ci thin triu chng âm tính
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
208
nhn thức thông qua c động lên vùng
v não trước trán, nơi liên quan đến ri
lon chức năng của dopamine hot
động thn kinh bất thưng BN TTPL
[4]. Tuy nhiên, d liu v tác động ca
tDCS kết hp olanzapine lên dopamine
huyết tương, EEG thang đim
PANSS vn còn hn chế ti Vit Nam.
vy, nghiên cu này được tiến hành
nhm: Đánh giá hiu qu ca tDCS kết
hp olanzapine trong vic ci thin
nng độ dopamine huyết tương, EEG và
triu chng TTPL, đặc bit là triu
chng âm tính, để cung cp bng chng
khoa hc cho ng dng lâm sàng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 140 BN TTPL được chia thành
hai nhóm: Nhóm can thip (70 BN,
tDCS + olanzapine) và nhóm chng (70
BN, olanzapine đơn thuần). BN được
chẩn đoán theo tiêu chuẩn ca DSM-5.
* Tiêu chun la chn:
BN được chẩn đoán tâm thn phân
lit theo tiêu chun DSM-5; tui t 18 -
60; đang trong đợt tiến triển, điều tr ni
trú ti Khoa Tâm thn, Bnh vin Quân
y 103 trong thi gian nghiên cu; được
ch định điều tr bng olanzapine theo
phác đồ ca khoa; kh năng hợp tác
phng vn lâm sàng, làm xét nghim và
ghi điện não đồ; BN và/hoặc người nhà
được gii thích đồng ý tham gia
nghiên cu bằng văn bn.
* Tiêu chun loi tr:
BN mắc động kinh, Parkinson hoc
các tổn thương não thc th khác, BN
ri lon s dng chất (rưu, ma túy),
các trường hợp người nhà và BN không
đồng ý tham gia nghiên cu.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Ti Bnh vin Quân y 103 t tháng
6/2024 - 3/2025.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
tiến cu, th nghim lâm sàng ngu
nhiên, có đối chng, thiết kế song song,
so sánh trước - sau trong tng nhóm và
gia nhóm can thip (tDCS + olanzapine)
vi nhóm chứng (olanzapine đơn thuần).
* Can thip:
Nhóm can thiệp được điều tr bng
tDCS (2mA, 30 phút/lượt, 10 t trong
2 tun, kết hp olanzapine). Nhóm
chng ch dùng olanzapine (c hai
nhóm đều s dng liều điều tr 20mg
olanzapine/ngày, ung mt ln duy nht
vào bui ti).
* Đánh giá:
Nồng độ dopamine huyết tương
(phương pháp ELISA) trước (T0)
sau (T1, ngày 21 - 24) can thiệp, được
xét nghim ti Khoa Sinh bnh, Hc
viện Quân y. BN đưc xét nghim o
sáng sm, không thc hin các BN
tình trng lo âu cấp tính để loi b yếu
t nhiu nh hưởng đến nồng độ
dopamin huyết tương.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
209
EEG (máy Nihon Kohden) đánh giá
sóng alpha, ng chm và phn ng ánh
sáng dương tính, được thc hin ti
Khoa Tâm thn, Bnh vin Quân y 103.
EEG được ghi vào bui chiu, cách xa
thời điểm s dng thuc olanzapine,
không thc hin các BN có tình trng
mt ng, lo âu cấp tính để loi b yếu t
nhiu ảnh hưởng đến EEG.
Thang điểm PANSS: Áp dụng theo
nghiên cứu của Kay SR CS (1987)
để đo triệu chứng dương tính, âm tính
tổng quát [9]. Thang điểm được đánh
giá bởi bác chuyên khoa tâm thần,
trước (T0) và sau (T1, ngày 21 - 24) can thiệp.
* X lý s liu: S dng Wilcoxon,
Mann-Whitney U Spearman (p < 0,05).
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã đưc Hội đồng Đạo
đức Bnh vin Quân y 103 thông qua
theo Quyết định s 42/CNchT-HĐĐĐ
ngày 18/01/2023. S liu nghiên cu
được Bnh vin Quân y 103 cho phép
s dng công bố. Người nhà đối
tượng được gii thích v nghiên cu
đồng ý tham gia vào nghiên cu thông
qua phiếu chp thun. Nhóm tác gi
cam kết không có xung đột li ích trong
nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm chung ca nhóm can thip và nhóm chng.
Đặc điểm
Nhóm can thip
(n = 70)
Nhóm ch
ng
(n = 70)
p
(gia nhóm)
Tuổi trung bình (năm)
32,13 ± 11,89
32,41 ± 12,17
0,721
Tui 20 - 40 (%)
57,1
55,7
0,638
Gii tính nam (%)
51,4
50,0
0,742
Ngh nghip (%)
Công nhân
35,7
34,3
0,731
Hc sinh/sinh viên
21,4
22,9
0,692
Tht nghip
15,7
17,1
0,664
Trình độ (%)
Ph thông trung hc
52,9
54,3
0,737
Đại học/cao đẳng
28,6
27,1
0,723
Kết qu bng 1 cho thy hai nhóm đồng nht v tui, gii tính, ngh nghip và
trình độ hc vấn (p > 0,05), đảm bo tính so sánh gia hai nhóm vi nhau.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
210
Bng 2. Nồng độ dopamine huyết tương trước và sau can thip.
Nhóm
T1
(ng/mL)
Gim
(%)
p
(T0
- T1)
p
(gi
a nhóm, T1)
Can thi
p
(tDCS + olanzapine)
37,8 ± 39,7
52
0,001
0,012
Ch
ng
(olanzapine)
53,7 ± 34,9
30
0,034
Kết qu bng 2 cho thy nhóm can thip (tDCS + olanzapine) m gim nng
độ dopamine vượt tri (52% so vi 30%), nng độ ti thời điểm T1 thấp hơn nhóm
chứng và có ý nghĩa thng kê (p = 0,012).
Bng 3. Biến đổi ch s EEG trước và sau can thip.
Ch s
Nhóm
T0
(%)
T1
(%)
p
(T0
-
T1)
p
(gi
a nhóm, T1)
Sóng alpha
(% d
ng thoi)
Can thip
54,3
70,7
< 0,05
0,012
Ch
ng
50,2
60,1
> 0,05
Sóng ch
m
(% theta, delta)
Can thip
30,6
13,6
< 0,05
0,012
Ch
ng
28,4
20,3
> 0,05
Ph
n
ng ánh sáng
(% dương
tính)
Can thip
69,2
84,8
< 0,05
0,012
Ch
ng
65,1
70,4
> 0,05
Kết qu bng 3 cho thy nhóm can thip (tDCS + olanzapine) làm tăng sóng
alpha (16,4%), gim sóng chm (17%) ng phn ứng ánh sáng dương tính
(15,6%), vượt tri so vi nhóm chng (p = 0,012).