CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
125
PHU THUT X TRÍ TAI BIN TRONG CAN THIP MCH LY B
LƯỚI LỌC TĨNH MCH CH DƯỚI: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
Hoàng Thế Anh1, Nguyn Ngc Trung1, Trn Đức Hùng1
Nguyn Phú Vit1, Lê Bá Hnh1, Nguyn Thế Kiên1, Vũ Đức Thng1*
Tóm tt
Phu thut cp cứu đóng vai trò quan trọng trong x trí các tai biến hiếm gp
khi can thip ly b lưới lc (filter) tĩnh mạch ch (TMC) dưới. Chúng tôi báo cáo
một trường hp bnh nhân (BN) được ch định phu thut cp cu do dng c ly
lưới lc (loi có ngàm đầu) b mắc vào tĩnh mạch thn phải và TMC dưới trong
quá trình thc hin th thuật. BN được phu thut m đường bng bên phi, bc
l tĩnh mạch thận và TMC dưới. Tĩnh mch được m dọc để ly b c lưới lc và
dng c can thiệp, sau đó khâu phc hồi tĩnh mch thận và TMC dưi. Hu phu
BN phc hi tt, không có biến chng mch máu hay ri lon chức năng thận.
T khóa: Huyết khi tĩnh mạch sâu; Thuyên tc phổi; Lưới lọc tĩnh mạch
ch dưới.
SURGICAL MANAGEMENT FOR COMPLICATIONS DURING
INFERIOR VENA CAVA FILTER RETRIEVAL:
A CLINICAL CASE REPORT
Abstract
Emergency surgery plays a pivotal role in the management of rare complications
during inferior vena cava (IVC) filter retrieval procedures. We report a case of a
patient who underwent emergency surgery due to entrapment of a hook-type
retrieval device within the right renal vein and the IVC during filter removal.
Through a right transabdominal approach, the renal vein and IVC were surgically
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Vũ Đức Thng (vuducthang@gmail.com)
Ngày nhn bài: 18/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 15/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1583
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
126
exposed. Venotomy was required to remove the IVC filter and the retrieval device,
followed by repair of the renal vein and the IVC. The patient had an uneventful
postoperative recovery with no evidence of vascular complications or renal
dysfunction.
Keywords: Deep vein thrombosis; Pulmonary thrombosis; Inferior vena
cava filter.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyết khối tĩnh mạch sâu là nguyên
nhân chính y thuyên tc phi - mt
trong nhng bnh tim mạch hàng đu
dn ti t vong. Do vy, việc điều tr d
phòng thuyên tc phi BN có huyết
khối tĩnh mạch sâu vai trò quan
trng. Với trường hp huyết khối tĩnh
mch sâu cp tính v trí gn hợp lưu
của TMC dưới m theo thuyên tc
phi cp, BN có nguy cơ chảy máu cao,
chng ch định vi thuc chống đông
hoc thuc chống đông ít hiệu qu, can
thip đt lưi lc TMC dưi cho thy
hiu qu rt kh quan trong gim t l
t vong [1]. i lc TMC dưới tác
dng by các huyết khi theo dòng máu
tĩnh mạch t ngoi vi tr v, dn ti
giảm nguy huyết khi v tim phi lên
tun hoàn phổi trong giai đoạn cp tính,
giúp gim tới 4% nguy tái phát
thuyên tc phi [2]. Tuy nhiên, t l
biến chng tổn thương thành mạch hoc
tc TMC dưới, rò tĩnh mạch, cũng như
nguy tái phát huyết khối tĩnh mạch
sâu thuyên tc phổi khá cao khi để
duy trì lưới lọc trong lòng TMC dưới
trong thi gian dài [2, 3]. Do vy, ngày
nay, khi đạt mục tiêu điều tr thì lưới lc
được ly b bng can thip mch d
dàng, an toàn ti phòng can thip vi t
l tai biến, biến chng thp [4]. Tuy
nhiên, tai biến khi ly b lưới lc TMC
dưới thường đòi hỏi can thip ngoi
khoa để x trí. Chúng tôi chia s v mt
tai biến hiếm gp trong can thip ly
lưới lc TMC dưới - tổn thương TMC
dưới tĩnh mch thn phải do đầu
dng c can thip mắc vào thân tĩnh
mch thn phải, đưc phu thut cp
cu thành công nhm: Minh ha chiến
lược x trí và bo tn chc năng thn
phi ca người bnh.
GII THIU CA LÂM SÀNG
Bnh nhân n, 27 tui, tin s phát hin
u não vùng thái dương chưa phẫu thut,
cách thời điểm vào vin 3 tháng xut
hin phù n, tím hai chi dưới kèm theo
đau ngực bên phi, khó th. Trên siêu
âm Doppler thy nh nh tc hoàn toàn
tĩnh mạch sâu chi dưới do huyết khi.
BN được chp ct lớp vi tính đa dãy thy
hình nh tc cấp tính động mch phi.
Do tổn thương tại não, vic duy trì
chống đông liều cao, cũng như liu pháp
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
127
tiêu si huyết những nguy cơ rất cao,
vậy, BN được ch định đặt lưới lc
TMC dưới tĩnh mạch thn hai bên 4cm,
kết hp chống đông (kháng vitamin K)
liu thp; toàn trng BN ổn định dn,
xut vin sau 2 tun. BN tiếp tc duy trì
kháng vitamin K d phòng huyết khi
sau can thip. Sau 3 tháng, BN tái khám,
huyết động ổn định, không có biu hin
phù n chi dưới, tưới máu phi tho
đáng trên phim chp X-quang, do đó,
BN được ch định can thip lấy lưới lc
TMC i. Ti phòng can thip, dng
c lấy lưi lc được đưa qua đường tĩnh
mch cnh trong bên phải, qua nhĩ phải,
xuống TMC dưới. Tuy nhiên, đầu dng
c b mắco tĩnh mạch thn bên phi,
không đưa xuống sâu hơn đưc, rút tr
lại khó khăn. Phim chụp s hóa xóa nn
(DSA) cho thấy đu dng c b mc vào
thân tĩnh mạch thn phi, không hình
nh thoát thuc ra ngoài lòng mạch, lưới
lọc trong TMC i, phía i tĩnh
mch thn phi 4cm; TMC dưới đoạn
trên i lc thông tt, không hp,
không có huyết khi.
Hình 1. Chụp TMC dưới bng DSA trong quá trình can thip.
A: Hình nh lưới lc và dng c ly
lư
i lc trong lòng TMC dướ
i khi chưa
bơm thu
c. Mũi tên 1: Dng c ly lư
i
l
c v
i các móc và ngàm. Mũi tên 2:
Lư
i lc trong lòng TMC dưới n
m
dư
i v trí tĩnh mch thn phi
B: Sau bơm thuc cn quang, thy
TMC dưới lưu thông tt; các móc,
ngàm ca dng c ly lưới lc mc vào
tĩnh mch thn phi khong 1cm t l
vào, tĩnh mch thn phi còn thông,
không có thoát thuc (v trí mũi tên);
nghi ng móc ca dng c chc thng
thành TMC dưới)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
128
Phu thut cp cứu được ch định để
lấy lưới lc x trí tổn thương tĩnh
mch thn phi. Tiếp cận theo đưng
m trng bên phi, m ct đầu xương
sườn XI, bóc tách vào khoang sau phúc
mc, phu tích bc l và khng chế
TMC dưới đoạn ới lưới lc ngay
trên tĩnh mạch thn phi. Trong khi
phu thut, các ngàm ca dng c ly
lưới lc b mắc vào tĩnh mạch thn phi
(6 ngàm) gây co kéo 1 ngàm chc
gn thủng tĩnh mạch thn phải. Lưới lc
dưới tĩnh mạch thn phi khong 4cm;
TMC dưới còn nguyên vn, lòng không
huyết khi. Tiến hành m dc thân
tĩnh mạch thn phi một đoạn dài 2cm,
vượt qua v trí mc ca dng c ly lưi
lc, kéo dài dc xuống thân TMC dưới
ti v trí đặt lưới lc, ly b lưới lc và
dng c ly lưi lc. Ct lc tổn thương
thành tĩnh mạch thn phi, khâu phc
hồi thành tĩnh mạch thn phi thành
TMC dưới bng ch prolen 7/0 mi
khâu vt. Kim tra thy thn phi hng,
tĩnh mạch thn phải căng, TMC dưới
thông tt.
Hình 2. Lưới lc ly ra t TMC dưới.
(1: Đỉnh; 2: C; 3: Ngàm (móc) ca lưới lc)
Sau m, BN hi phc tt, không biu hiện phù chi dưới, chức năng thận tt, trên
siêu âm Doppler tĩnh mạch thn phi thông tt, không b hp, không du hiu
chy máu. BN xut vin sau m 2 tun.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
129
BÀN LUN
1. Th thut ly lưới lọc TMC dưới
Th thut can thip ni mch ly b
lưới lọc TMC i khá an toàn, ít tai
biến, biến chng [4], 2 loi dng c
ly b lưới lc là loi có ngàm đầu và
loi dùng thòng lng. Tuy vy, bên cnh
nhng biến chứng do lưới lc y ra khi
nm trong lòng TMC mt thi gian dài
như vỡ, trôi lưới lọc, thành tĩnh
mch, tổn thương tạng lân cn; quá trình
thc hin th thut ly b lưới lọc cũng
tim n nhiu nguy cơ, đặc bit, khi s
dng dng c lấy i lc ngàm
đầu. Trong đó, chảy máu hay gp nht
(6 - 15%), huyết khi ít gặp hơn (3 -
10%) [2]. Định hướng sai đầu mc
ngàm vào thành tĩnh mạch (dng c ly
lưới lc) rt hiếm gặp thường liên
quan ti bt thường v gii phu [5];
dn ti thủng tĩnh mạch tổn thương
các tng lân cn, do can thip tiến hành
trên đường tĩnh mạch vi cu trúc thành
mng. Tai biến đầu dng c b mc vào
tĩnh mạch thn trong quá trình thc hin
th thut rt ít gặp, chưa nhiu báo
cáo v tai biến y. S dng màn hunh
quang tăng sáng chp cn quang h
tĩnh mch giúp d phòng tránh tai biến
này. Trong quá trình thc hin th thut,
màn huỳnh quang tăng sáng chụp
tĩnh mạch phương tin hu ích giúp
định hướng đầu dng c lấy lưới lc ti
đúng vị trí, đánh giá h tĩnh mạch
(đường kính, phân nhánh và lưu thông),
đánh giá tình trạng lưới lc (di lch, v,
huyết khối trên lưới) phát hin kp
thi các tai biến, nht tổn thương
mạch [5]. Trong trưng hợp đầu ngàm
b mc vào tĩnh mch, s dng màn
hunh quang tăng sáng giúp phát hiện
sm và chính xác v trí tổn thương,
sở đưa ra chiến thut can thip
ngoi khoa.
2. Ch định can thip ngoi khoa
Can thip ngoi khoa ly b lưới lc
được ch định khi can thip mch tht
bi hoc biến chng nng [6]. Các
nghiên cứu đưa ra mt s yếu t có vai
trò tiên lượng nguy can thip mch
tht bại như đặc điểm của lưới lc (móc,
ngàm, đỉnh, c), thi gian lưu lưi lc
[6, 7]; do các phn của lưới lc chc vào
thành tĩnh mạch, thm chí thng vào các
quan lân cận, b t chc hóa.
Dng c lấy i lc b mc trong quá
trình đưa xuống tiếp cận lưới lc rt
hiếm, tuy nhiên trong trưng hp y
không nên c gng tiến hành tiếp do
nguy rách hoc chc thng cu
trúc thành mng của tĩnh mạch, lúc này
ch định phu thut lấy lưới lc dng
c can thip cn thiết [6]. BN ca
chúng tôi, quá trình đưa dng c ly
lưới lọc qua tĩnh mạch cnh trong phi,
xuống nhĩ phải TMC dưới tiến hành
thun lợi, nhưng khi ti v trí nơi tĩnh
mch thn phải đổ o TMC dưới thì
đầu dng c b mc li, không th đưa
xung tiếp hoc rút tr lại đưc. Hình