Cách s dng hình nh trong câu đố
TRIU NGUYÊN
I. Khái quát
Xem xét cách s dng hình nh ca mt th loi văn hc là yêu cu cn có khi tiếp
cn th loi y. Tình hình nghiên cu th loi câu đố có nhiu hn chế so vi các th
loi khác ca văn hc dân gian, trong đó, có vn đề hình nh.
Bài viết này tìm hiu hình nh trong hai mi quan h:
- Xét trong quan h vi vt đố, tc cách biu th vt đố ra sao, hình nh li đố thường
được s dng theo li l hoá (gi là tính l hoá ca hình nh).
- Xét trong quan h vi người s dng, mt s hình nh được lp đi lp li nhiu li đố
khác nhau, đã phn nào cho thy s nhìn nhn ca dân gian v vn đề. Hình nh, như
vy, đã th hin hay phn ánh quan nim (gi là tính quan nim ca hình nh).
Vn đề được trình bày qua vic kho sát 2000 câu đố người Vit mà người viết sưu tp
được.
II. Miêu t cách s dng hình nh trong câu đố
1. Tính l hoá ca hình nh
a. mc độ chung, trên tng th văn bn li đố, tính l hoá được th hin theo hai
hướng: miêu t mt vt đố bng nhiu dng v không ging nhau; và s miêu t khác
thường mt vt đố, to nên mt th kì d.
Đọc các li đố sau:
-“Tám sào chng cn,
Hai nng chng xiên,
Con mt láo liên;
Cái đầu không có!”;
-“Tám thng dân vn cc đá tng,
Hai ông xã xách nng chy theo”;
-“Trên ch nht, bình phong che kín,
Dưới ch thp, che kín bình phong;
Trên ch phi, pháo n đùng đùng,
Dưới ch tu, mưa bay lác đác”;
-“Thiếp đà li đạo chàng ơi,
Sinh ra phn gái nm côi bng chng.
Mùa hè cho chí mùa đông,
May được cái áo thì chng mang đi.
N nn k kéo người trì,
Thân thiếp thiếp chu, chng can chi đến chàng”.
Hai li đầu gm các hình nh liên quan đến vic chèo chng, và s nhn nhp ca đám
người khiêng vt nng, đều cùng đố v con cua, con gh. Hai li tiếp theo có bóng dáng
ca ch nghĩa, và chuyn li đạo, vic hi sinh cho chng ca người v, đều cùng đố v
cái ci xay. Nhng th khác bit nhau được dùng để đố v cùng mt vt, khi tp hp li,
cho thy chúng luôn mi l.
Tt nhiên, không phi bt kì mt s vt, hin tượng nào khi tr thành vt đố đều có nhiu
li đố, do vy mà s l hoá cn được xét t cu to ca li đố. đó, không khó tìm thy
nhng miêu t khác thường, chúng to nên nhng hình nh kì d so vi thế gii hin thc.
Thí d:
- “Mình dà mc áo cũng dà,
Tay xách con gà, đầu đội thúng bông” (chim ó).
-“Cái đầu mt tc,
Cái đuôi mt thước;
Đi mt bước, nhy mt cái” (cái cuc).
-“Cây khô mà n được hoa,
Đậu được mt qu, khi già khi non” (cái cân xách).
-“Hang sâu, đá chn xung quanh,
Có con cá quy loanh quanh gia dòng” (răng và lưỡi - ming).
-“Mt gì cách gi hai gang,
Đem ra trình làng, chng biết chuyn chi;
Sinh ra cái ging d kì,
Lưng nm đằng trước, bng thì phía sau?” (cng và mt cá chân);
-“Con chi:
Đánh thng ông vua,
Đánh thua thy chùa?” (con chy)
(Đầu vua có tóc như người bình thường, nên chy bám được; đầu thy chùa nhn bóng,
chy phi “thua”);
Các thí d trên cho thy, hình nh l được to nên bng s miêu t, là s miêu t theo các
góc nhìn bt thường, hoc góc nhìn không c định. Li đố ca bn câu đố đầu được sáng
to theo li nhân hoá (con chim ó khoác vóc dáng, hot động ca con người: “mc áo”,
“tay xách con gà”, “đầu đội thúng bông”), động vt hoá (cái cuc khoác hình th, hành
động ca mt con vt: “đầu”, “đuôi”, “đi”, “nhy”,... ), thc vt hoá (cái cân xách khoác
dáng dp ca cây ci: “cây”, “n... hoa”, “đậu... qu”, “già... non”), t nhiên hoá (răng và
lưỡi khoác hình dáng ca t nhiên: “hang sâu”, “đá”, “cá quy... gia dòng”). Li đố ca
hai câu đố sau được sáng to theo cách t thc.
Bên cnh đó, trong câu đố, hình nh l còn được tìm thy bi nhng kết hp không bình
thường v mt ng pháp, thường gp là s đánh ln đối tượng vai ch th ca mt hành
động. Thí d:
-“Đi thì nm, nm thì đứng” (bàn chân)
(Đã đi thì không th nm, cũng như đã nm thì không th đứng. Nhưng đây, ch th
ca “đi” và “nm-2” là người, ch th ca “nm1” và “đứng” là bàn chân (và “nm1” là
có b mt tiếp xúc ln nht theo phương song song vi mt đất (“đứng” thì ngược li, có
b mt tiếp xúc bé theo phương thng góc vi mt đất), khác vi “nm2” là ng thân
mình trên mt vt nào đó, thường để ngh), nên li có th. Điu to nên s không th ln
có th bt thường này, chính là kiu câu: X thì Y, X' thì Y' - vi ch th ca X, X' khác
vi ch th ca Y, Y', và X trái nghĩa (1) vi X', Y trái nghĩa vi Y').
-“Mc áo xanh, đội nón xanh;
Đi quanh mt vòng,
Mc áo trng, đội nón trng!” (qu cau khi róc v)
(Ch th ca “đi quanh mt vòng” là k “mc áo xanh, đội nón xanh”, nhưng ch yếu là
người dùng dao để róc v cau; vì by gi, hành động ca người là ch động to kết qu
còn s vn động ca k “mc áo xanh, đội nón xanh” ch là hình thc b động nhn chu.
Ch th người (róc cau) b n đi, khiến li đố tr nên kì l);...
b. mc c th, chi tiết, tính l hoá ca hình nh có th tìm thy qua các kiu dng dưới
đây.
1) Kiu úm ba la:
Kiu úm ba la gm nhng âm thanh, hình nh gây nhiu. Là hình thc tung ho mù.
Nhng âm thanh, hình nh này có th được b trí đầu hay cui li đố, và có th độc
chiếm mt, hai dòng. Thí d:
- “Thiên bao lao, địa lao lao,
Giếng không đào làm sao có nước,
Cá không được, là ti làm sao?” (qu da);
-“Chm chm châm bn dm bơi cn,
Bn bàn ba hai bc màn treo;
Trước ca tin, quân reo ra r,
Sau ca hu có ngn c treo!” (con nga);
- “Ming ngang ming dc,
Lo vic quc gia;
Hn náu ta la,
Ta la hn náu! ” (người rao mõ) (2);...
2) Kiu phóng đại, ln li:
Là cách làm cho s vt được miêu t không ch được phóng ln mà còn b làm cho biến
dng, méo mó đi. Thí d:
-“Gia cu, hai đầu giếng” (gánh nước)
(người gánh nước: cu, thùng nước: giếng);
-“Trên tri mang tơi mà xung,
Âm ph đội mũ mà lên” (cây đậu ny mm)
(cây đậu khi ny mm ch dài vài phân, ln bng mút đũa, vy mà được miêu t như mt
người khng l);
- “Lên tri xung đất,
Chp git, sm ran,
Sét đánh có ngn,
So chi chng kém” (pháo thăng thiên)
(miêu t ln li sc ca cây pháo);...
3) Kiu tráo hình nh mun nói bng hình nh cùng trường nghĩa, cùng hình dng:
+ Hình nh mun nói được thay bng hình nh cùng trường nghĩa (thường là trường
nghĩa rng); thí d:
- “Nhà đen đóng đố đen sì,
Trên thì sm động, dưới thì đèn chong” (ni cơm đang sôi)
(“đèn”: la);
- “Con con hai mái chèo con,
Chèo ra gia bin, nước non dm d;
Oai nghiêm điu khin mt khi,
Cm sào ch tr, bn b quân reo” (chăn vt)
(“bin”: sông, lch, rung trũng);
+ Hình nh mun nói được thay bng hình nh cùng dng (cùng có dáng v, hình vóc
ging nhau, hoc là mt hình nh có được bng so sánh); thí d:
-“Mình tròn đựng cháo bt hunh tinh,
Gái xoan làm bn vi mình đẹp ra;
Bao gi tui tác v già,
Cây đa bóng mát ngi mà ngh ngơi” (bình vôi)
(“bt hunh tinh” thay vôi ăn tru do ging vôi - mn hay st khi hoà vi mt ít nước và
có màu trng tinh);
- “Có cây mà chng có cành,
Có hai ông c dp dnh hai bên” (cây ngô).
(dòng bát, có người đọc: “Vài cô tóc xoã dp dnh đôi bên”)
(“ông c”, “cô tóc xoã”: hai hình nh so sánh vi qu ngô, nhn mnh mt râu ngô).
4) Kiu dùng hình nh khác thường, có tác dng như s đánh du cho hình nh tht mun
nói đến:
Hình nh được dùng tuy khác thường nhưng chúng vn tn ti, để có th thay thế cho
hình nh tht mun nói đến. Thí d:
-“Cây minh kinh, lá minh kinh,
Có by chim s tng kinh trên chùa” (cây cau);
-“Trên đầu đội mũ lưu quy,
Áo mc trăm lp như sư vào chùa;
đôi gy trúc lơ phơ,
Dao găm cm ly dt vô trong mình.
Ngày thì lơ lng giang đình,
đôi o con gái hu tình nguyt hoa” (con gà trng);
-“Trên đầu đội mũ giang sơn,
Hình thì bn áo bách dip.
Ngày do chơi min sơn lí,
Đêm mến cnh chùa vô tu” (sinh hot ca k ăn mày) (3);
-“Cò quăm ly dưới đầm,
Đem v nu nướng kì cm c đêm;
Nước hết thì li đổ thêm,
Nu đi nu li mi mm cò quăm” (c u);...
Không có cây, lá mang tên “minh kinh” hay có dáng “minh kinh”, không có loi mũ
mang tên hay có dáng “lưu quy”, “giang sơn”,...; nhưng li đố mun nói đến mt loi
cây, loi lá, cái mũ (hay th được gi là mũ) tht. Không có vt mang tên “cò quăm”,
nhưng đó là vt “ly dưới đầm”, có th “kì cm” (kì c), “nu nướng”, nên là vt tht -
đó là c u. Các hình nh được s dng có tác dng như s đánh du cho hình nh tht
mun nói đến.
5) Kiu tên riêng được dùng theo li cùng âm:
Nhiu tên riêng (tên người, tên đất) được dùng theo cách cùng âm, cùng nghĩa cũng có
th xem chúng thuc li l hoá hình nh.
Thí d:
-“Gia Cát đánh nhau vi Đông Ngô,
Đông Ngô thua, Đông Ngô b chy,
Gia Cát dn quân đánh li trn sau” (rang ngô);
-“Khi xưa huyn Hoang Toàng,
xã Bch B, làng Cm Y;
Ngày thì th th nm ,
Ti thì r r rù rì ra ăn” (con rn);...
Các tên người, tên đất câu đố “rang ngô”, nhm mượn các hình nh “cát”, “ngô” (theo
cách cùng âm). Các tên đất câu đố “con rn”, nhm mượn mt vài yếu t ch ra nơi
ca chúng: “b”: vi; “y”: áo (theo cách cùng nghĩa).
6) Kiu dùng li Hán Vit:
Dùng li Hán Vit thay vì dùng li thun Vit để miêu t vt đố, trong bi cnh hu hết
người chơi câu đố ch biết bp bõm đôi tiếng Hán Vit, cũng nhm th hin li l hoá
hình nh.
Thí d:
-“Thân trường xích thn,
Y phc thm đa;
Sinh vô ngôn ng,
T động sơn hà”.
(Mình dài mt tc,
Qun áo quá nhiu;
Sng chng biết nói,
Chết la vang tri) (cái pháo);
-“Thiên vô sinh,
Địa vô sinh,
Vô dng vô hình;
Đại nhân khai khu,
Tiu nhân kinh”.
(Tri không sinh,
Đất không sinh,
Không dng, không hình;
Người ln nhc đến,
Tr con kinh s) (ông K, ông ) ( );
2. Tính quan nim ca hình nh
Có mt s hình nh lp đi lp li trong mt s câu đố khác nhau. Chúng cho thy vic
dùng nhng hình nh này đã phn ánh mt s nhìn nhn, mt quan nim ca cng đồng
v đối tượng được đề cp. Dưới đây là mt s các hình nh này:
a. Hình nh “m - con” ca vt không phi người hay động vt
Hình nh “m - con” khi đố v thc vt có th được m rng thành “m, cha - con”; đó,
cây là “m, cha”, qu (có khi là hoa) là “con”. Thí d:
-“Cha thp, m thp,
Đẻ con trp tai” (cây và qu cà);
-“M thì đứng ngoài sân,
Sai con tiếp khách, đãi dân trong nhà” (cây và qu cau);
-“Cha m thì diêm vương,
Sinh con li tây phương Pht đài” (cây và hoa sen);
-“Con nuôi ging m,
Con đẻ ging ai” (cây chui)
(“con nuôi”: ch cây chui con; “con đẻ”: ch búp hoc bung chui);
-“Trên dương gian trăm ngàn đon khúc,
Xung dưới đất, m đẻ con ra;