65
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2024, Volume 69, Issue 1, pp. 65-72
This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn
DOI: 10.18173/2354-1075.2024-0007
STATISTICS ANXIETY AMONG
UNDERGRADUATE STUDENTS
Nguyen Thi My Linh1, Nghiem Kim Chi2,
Tran Thi Le Thu3* and Nguyen Le Que An4
1Nguyen Quy Duc Secondary School,
Hanoi city, Vietnam
2Nghia Tan Secondary School, Hanoi, Vietnam
3Faculty of Psychology and Education,
Hanoi National University of Education,
Hanoi city, Vietnam
4Vietnam-France Institute of Psychology,
Hanoi city, Vietnam
*Coressponding author Tran Thi Le Thu,
e-mail: thuttl@hnue.edu.vn
Received November 11, 2023.
Revised December 12, 2023.
Accepted January 2, 2024.
Abstract. The present study was conducted to
investigate statistics anxiety, the relation between
attitude towards statistics, exposure to statistics,
and signs of statistics anxiety among
undergraduate students. A survey and quantitative
analysis were conducted, which were proven
acceptable and reliable. The results of the study in
a sample of students majoring in social sciences
and humanities, education sciences, and other
majors (N = 186; MAge = 19.66; 86% female) did
not show a difference in signs of students’
experience with statistics. The results also
indicated negative attitude towards statistics is
correlated with a display of statistics anxiety signs
among students. Variance analyses showed that
there is no statistically significant difference in
terms of exposure to statistics, attitude towards
statistics, and statistics anxiety among student
groups with different demographic characteristics.
Implications for future studies on statistics anxiety
will also be addressed.
Keywords: statistics anxiety, attitude toward
statistics, undergraduate students, social sciences
and humanities, education science.
THỰC TRẠNG LO ÂU THỐNG KÊ
Ở SINH VIÊN
Nguyễn Thị Mỹ Linh1, Nghiêm Kim Chi2,
Trần Thị Lệ Thu3* và Nguyễn Lê Quế An4
1Trường THCS Nguyễn Quý Đức,
Hà Nội, Việt Nam
2Trường THCS Nghĩa Tân, Hà Nội, Việt Nam
3Khoa Tâm lí - Giáo dục,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,
Hà Nội, Việt Nam
4Viện Tâm lí Việt-Pháp, Hà Nội, Việt Nam
*Tác gi liên h: Trn Th L Thu,
e-mail: thuttl@hnue.edu.vn
Ngày nhận bài: 11/11/2023.
Ngày sửa bài: 12/12/2023.
Ngày nhận đăng: 2/1/2024.
Tóm tắt. Nghiên cứu được thực hiện nhằm làm
thực trạng lo âu thống sinh viên, đồng thời
khám phá mối liên hệ giữa thái đvới thống kê,
mức độ tiếp xúc với thống kê, và các biểu hiện của
lo âu thống sinh viên. Phương pháp nghiên
cứu chính được sử dụng khảo sát; các bảng hỏi
đảm bảo độ tin cậy. Kết quả nghiên cứu trên khách
thể gồm sinh viên khối ngành khoa học hội-
nhân văn, khoa học giáo dục, một số khối ngành
khác (N = 186; ĐTBTuổi = 19,66; 86% nữ) chưa cho
thấy sự khác biệt trong trải nghiệm những biểu
hiện cảm xúc và biểu hiện hành vi của lo âu thống
kê. Bên cạnh đó, sinh viên thể hiện thái độ tương
đối tích cực với thống kê, đồng thời tồn tại mối
tương quan tuyến tính nghịch giữa thái độ với
thống kê các biểu hiện lo âu thống kê. Khi xét
theo các khía cạnh nhân khẩu học, sinh viên giữa
các nhóm có mức độ tiếp xúc với thống kê, thái độ
với thống kê, biểu hiện lo âu thống tương
đồng nhau. Một số ý kiến về định hướng nghiên
cứu tiếp theo dựa trên kết quả của nghiên cứu này
cũng được đề xuất.
Từ khóa: lo âu thống kê, thái đ với thống ,
sinh viên, khoa học hội-nhân văn, khoa học
giáo dục.
NTM Linh, NK Chi, TTL Thu* & NLQ An
66
1. Mở đầu
Mc nhng thuyết, thuật thống đóng vai trò như một phương pháp nghiên cứu
quan trng trong h thống phương pháp luận đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình
đào tạo ca hu hết khi ngành (Chiou và cng s., 2014; González và cng s., 2016), thng kê
thường đem lại cho sinh viên nhng tri nghim tiêu cc và là hc phn gây ra nhiều căng thẳng
nhất trong chương trình học (Chew & Dillon, 2014; Forte, 1995; Murtonen & Lehtinen, 2003;
Van Dijick và cng s., 2022; Zeidner, 1991). Theo các nghiên cu trên thế gii, sinh viên thuc
khi ngành khoa hc xã hi-nhân văn và khoa học giáo dục thường gp phải khó khăn khi tham
gia nhng môn hc liên quan ti thống (Baloğlu & Zelhart, 2003; Trassi cộng s, 2022;
Zeidner, 1991). Điu này có th đưc gii thích bi hiện tượng lo âu thng kê.
Lo âu thng sinh viên th được định nghĩa sự lo lng xut hin khi nhân tiếp
xúc, hc, thc hành thng trong các hoạt động hc tp kiểm tra, đánh giá ca sinh viên
(diễn ra trong môi trường lp hc và quá trình làm bài tp, thc hin các d án hc tp). Theo
Cruise và cng s (1985), lo âu thng kê là cm giác lo lng gp phi khi tham gia mt khóa hc
thng kê hoc thc hin các phân tích thng kê (ví d: thu thp, x lí, và din giải). Theo nghĩa
rng, lo âu thng kê có th hiu là trng thái cm xúc tiêu cc xy ra khi mt cá nhân tiếp xúc vi
thống kê dưới mi hình thc và mi mức độ, xut hin khi cá nhân trong những môi trường,
thc hin các nhim v liên quan ti thống (Onwuegbuzie & Wilson, 2003). Như vậy, dù đưc
thao tác theo nghĩa hẹp hay nghĩa rộng, những định nghĩa trên đều cho thy s thng nht v mt
s đặc trưng/thuộc tính ca lo âu thống kê, đó là: (1) tùy thuộc vào mức độ, lo âu thng kê s gây
ra nhng cm xúc âm tính cho ch th như khó chịu, lo lng, bn chn, e ngi, s/hong s
(Onwuegbuzie và cng sự., 1997, được trích dn trong Onwuegbuzie, 2000); (2) lo âu thng
mang tính cht tình hung c th (Baloğlu, 2004; Onwuegbuzie, 2000), trong đó, thống kê được
xem như kích thích dẫn ti nhng phn ng âm tính (Hamid & Sulaiman, 2014).
Lo âu thng kê sinh viên được bc l thông qua khía cnh cm xúc và khía cnh hành vi.
Nhng biu hin v cm xúc th k đến như lo lng, khó chu, bn chồn, căng thẳng, chán nn,
s hãi xy ra khi cá nhân tiếp xúc vi ni dung, vấn đề thng kê trong các tình hung hc tp có
hướng dn hoc trong bi cnh kiểm tra, đánh giá (Macher cộng s., 2012). Lo âu thng
còn khiến cho sinh viên xut hin nhng hành vi trì hoãn vic tham gia các môn học, như tránh
đăng ký những hc phn thng kê trong mt khong thi gian dài, ch đăng ký học phn này vào
k hc cui cùng của chương trình đào tạo đang theo học (Onwuegbuzie, 2004; Onwuegbuzie và
cng sự., 1997), đồng thi th dn ti nhng chiến lược hc tp kém hiu qu (Macher cng
s., 2012). Theo Onwuegbuzie và Wilson (2003), lo âu thng kê th ảnh hưởng ti quá trình
hc tp bng cách làm gim kh năng tiếp thu kiến thc, gim s tp trung trong lp hc. Trong
đó, khoảng 80% sinh viên cho thy s suy gim hiu qu hc tp trong các hc phn thng
(Onwuegbuzie & Seaman, 1995).
Lo âu thng kê có th đưc xem xét nghiên cu cùng vi các yếu t đưc coi là ch báo dn
ti hiện ợng này, trong đó có thái độ vi thng kê và tri nghim tiếp xúc vi thng kê. Thái độ
vi thng th được định nghĩa một trong nhng yếu t thuc v nhân, là phn ng
mang tính tích cc hoc tiêu cực đối với các đối tượng, tình hung và/hoặc con người trong quá
trình hc thống (Chiesi & Primi, 2009, được trích dn trong Coetzee & Vander, 2010). Các
nghiên cu trên thế gii cho thấy thái độ vi thng kê có quan h vi lo âu thng kê cá nhân tri
nghim (Frey-Clark và cng s., 2019; Schau, 2003), và lo âu thng kê có th ảnh hưởng ti thái
độ sinh viên dành cho môn học (Chiesi & Primi, 2010). Thái độ tích cc s làm gim bn tâm ca
sinh viên đối vi thng kê, sinh viên s ít cm thy lo lắng khi đã nắm vng kiến thc ni dung
thng kê. Mt khác, khi mức độ lo âu thng thp hơn sẽ dẫn đến s thay đổi tích cc trong
thành tích hc tp ca sinh viên, t đó thái độ vi thng kê s tr nên tích cực hơn (Rosli và cộng
s, 2017).
Thc trng lo âu thng kê sinh viên
67
Mt yếu t khác ảnh hưởng ti lo âu thng kê tri nghim tiếp xúc của sinh viên đi vi
thng kê. Theo Macher (2011), sinh viên mức độ quan tâm cao hơn đi vi mt môn hc s
đầu tư nhiều thi gian và công sức hơn vào việc hc, áp dng các chiến lược hc tp hiu qu n
và đạt được kết qu tốt hơn. Nhng sinh viên quan tâm nhiều hơn đến các hoạt động thng kê s
ít xu hướng gp phi lo âu thng kê. Trong phm vi tìm kiếm ca chúng tôi, yếu t v tri
nghim tiếp xúc vi thng kê của sinh viên chưa nhận được nhiu s chú ý ca các hc gi trên
thế gii.
Ti Vit Nam, lo âu thng kê hin vẫn chưa nhận được nhiu s chú ý ca các nhà nghiên
cu. Trong khuôn kh nghiên cu này, chúng tôi tiến hành tìm hiu thc trng lo âu thng kê xét
trong bi cnh hoạt động chung của sinh viên đại hc hai khía cnh biu hin lo âu là cm xúc
và hành vi. S khác bit v biu hiện lo âu trên phương diện nhân khu học cũng như mối quan
h gia biu hin lo âu thng kê và mt s yếu t cá nhân cũng sẽ đưc xem xét phân tích.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Khách th nghiên cu & tiến trình thu thp d liu
Nghiên cứu được thc hin trên 186 sinh viên (ĐTBTui = 19,66; ĐLCTui = 1,28; 86% n) t
các ngành khác nhau, bao gm sinh viên khi ngành khoa hc xã hội và nhân văn (35,5%), khối
ngành khoa hc giáo dc (57%) mt s ngành khác (7,5%) trên địa bàn thành ph Ni.
Trong đó, sinh viên năm nhất chiếm t l ln nhất (47,3%), theo sau đó sinh viên năm ba
(27,4%), sinh viên năm hai (16,7%) và sinh viên năm (4,6%) hai nhóm chiếm t l thp nht.
Tiến trình thu thp d liệu cấp được tiến hành t tháng 3 ti tháng 5/2023, s dụng phương
pháp chn mu tin li, bằng phương thức kho sát phiếu hi giấy và phương thức kho sát trc
tuyến qua nn tng Google Form.
Công c kho sát
Bng hi Lo âu thng sinh viên vi 24 item s dụng thang đo Likert 4 mức độ t 1 =
“hầu như không bao giờđến 4 = “thường xuyên”, đưc nhóm tác gi xây dng nhm khám phá
các biu hin bc l sinh viên khi tiếp xúc hoc s dng thng kê trong các hoạt động hc tp
thc hành, bao gm biu hin cm xúc (ví d: “Tôi cảm thy hoang mang khi phân tích d
liu thống kê”, “Tôi cảm thy lo lắng khi đặt câu hi cho ging viên môn thống kê”, “Tôi cảm
thy bi ri khi nhìn các kết qu tính toán, s liu thống kê”) biu hin hành vi (ví d: “Tôi
tìm do để vng mt các bui hc thống kê”, “Tôi trì hoãn việc đăng hc phn môn thng
kê”, “Tôi chn ch khi phi t xs liu mà không có s tr giúp của người khác”). Trên mu
nghiên cứu, độ tin cy ca các tiểu thang được đảm bo, vi tiu thang biu hin cm xúc h
s Cronbach’s Alpha là 0,94, tiểu thang biu hin hành vi có h s Cronbachs Alpha là 0,93.
Bng hi Tri nghim tiếp xúc vi thng kê gm 09 item, s dụng thang đo Likert 4 mức độ
t 1 = “hầu như không bao giờđến 4 = “thường xuyên”, đưc xây dng nhm kho sát tn sut
tiếp xúc, thc hin, hoc tham gia vào các hot động yêu cu s dng thng ca sinh viên trong
bi cnh các d án hc tập và môi trường dy hc vi mô. Kết qu kiểm định trên khách th nghiên
cu cho thy bng hi h s Cronbach’s Alpha 0,86, đáp ứng được yêu cu v độ tin cy
(Field, 2013).
Bng hỏi Thái độ vi thng bao gm 06 item s dụng thang đo Likert 4 mức độ t 1 =
“rất không đồng ý” đến 4 = “rất đồng ý”, được chúng tôi xây dng nhm khảo sát quan điểm,
nhận định ca sinh viên v vai trò, giá tr ca thống đối vi bn thân ngành hc. Kết qu
kiểm định trên khách th 186 sinh viên cho thy bng hi tha mãn yêu cu v độ tin cy vi h
s Cronbach’s Alpha là 0,84 (Field, 2013).
NTM Linh, NK Chi, TTL Thu* & NLQ An
68
2.2. Kết qu nghiên cu và bàn lun
2.2.1. Mục đích sử dng và tri nghim thng kê sinh viên
Kết qu điu tra trên khách th sinh viên (N = 186; ĐTBTui = 19,66; ĐLCTui = 1,28; 86%
n) v mục đích sử dng thng cho thy sinh viên ch yếu s dng thng kê phc v mục đích
làm bài tp các môn hc v thống kê (90,3%). Trong khi đó, các mục đích khác (thực hiện đề tài
khóa lun, thc hiện đề tài nghiên cu khoa hc sinh viên, làm bài tp môn hc) ch chiếm t
31,7% ti 39,8%. Phn mm thống được s dng nhiu nht Google Biu mu (87%)
Microsoft Excel (68,6%). S khác bit gia các mục đích s dng thng sinh viên và phn
mm thng kê ph biến có th được gii thích phn nào bởi đặc điểm ca khách th kho sát, vi
47,3% sinh viên tham gia tr lời là sinh viên năm nhất và chưa có nhiều tri nghiệm đa dạng vi
thng kê các hoạt động khác nhau. Chi tiết được trình bày Bng 3.1.
Bng 1. Thng kê mô t v mục đích sử dng thng kê
và phn mm thng kê ph biến vi sinh viên
S ng
%
Mục đích sử dng
Làm bài tp môn hc
168
90,3
Thc hiện đề tài khóa lun
59
31,7
Thc hiện đề tài nghiên cu khoa hc sinh viên
68
36,6
Đọc tài liu chuyên ngành
74
39,8
Phn mm thng kê
Google Biu mu
161
87
Microsoft Excel
127
68,6
IBM SPSS
31
16,8
IBM AMOS
3
1,6
Stata
2
1,1
Kho sát v tri nghim tiếp xúc vi thng kê cho thy sinh viên tiếp xúc vi thng kê nhiu
nht thông qua vic tham gia vào các môn hc liên quan ti xác sut, thống kê trong chương
trình đào tạo chính quy (ĐTB = 2,52; ĐLC = 0,89), theo sau đó thông qua các hoạt động hc
thut/d án yêu cu s dng thng (ĐTB = 1,91; ĐLC = 0,95) trong các khóa hc b
tr v thng kê nằm ngoài chương trình đào tạo (ĐTB = 1,70; ĐLC = 0,93). Bên cạnh đó, không
tìm thy s khác biệt có ý nghĩa thống kê trong tri nghim tiếp xúc ca hai nhóm sinh viên nam
và sinh viên n (t(29,73) = 1,11; p = 0,28), gia sinh viên thuc các khi ngành hc (F(2;183) =
0,73; p = 0,48) cũng như giữa sinh viên các trình độ năm học khác nhau (F(3; 53,53) = 1,77; p
= 0,17).
Sinh viên các ngành biu th thái độ tương đối tích cc v giá tr vai trò ca thng (ĐTB
= 3,03; ĐLC = 0,51). Phn lớn sinh viên đồng ý rng thng kê nói chung và vic thành tho các
thuật thng là cn thiết đối vi bn thân và ngành hc. Gia các nhóm sinh viên không có
s khác biệt trong thái đ vi thng khi xét theo khía cnh tri nghim tham gia nghiên cu
khoa hc sinh viên (t(183) = -1,33; p = 0,19), gii tính (t(183) = -0,66; p = 0,51), khi ngành hc
(F(2;182) = 0,17; p = 0,84), và trình độ năm học (F(3; 54,59) = 0,40; p = 0,75).
2.2.2. Biu hin lo âu thng kê sinh viên
Kết qu kho sát v hiện tượng lo âu thng trên mu nghiên cu cho thy sinh viên tri
nghim nhng biu hin cm xúc (ĐTB = 2,36; ĐLC = 0,68) và biu hin hành vi (ĐTB = 2,16;
ĐLC = 0,74) ca lo âu thng mức tương đương nhau. Trong đó, những biu hiện như lo lng
v đáp án bài tập môn thng kê (ĐTB = 2,52; ĐLC = 0,83), bi ri khi kết qu không ging vi
bn khác khi làm bài tp thng (ĐTB = 2,49; ĐLC = 0,84) hoc hoang mang khi ngi nghe
Thc trng lo âu thng kê sinh viên
69
ging v thng kê (ĐTB = 2,44; ĐLC = 0,98) là nhng biu hin thuc v khía cnh cm xúc ca
lo âu thng kê mà sinh viên tri nghiệm thường xuyên nht. khía cnh biu hin hành vi, sinh
viên tri nghim lo âu thống kê thường ch hc cách s dng mt phn mm thng kê khi cần đến
(ĐTB = 2,41; ĐLC = 0,97), ch thc hiện các kĩ thuật thng kê suy lun khi ging viên yêu cu
(ĐTB = 2,37; ĐLC = 0,97), hoc không mun làm bài kim tra thng (ĐTB = 2,32; ĐLC =
1,02), né ánh mt ca ging viên khi thy/cô yêu cu phát biu (ĐTB = 2,16; ĐLC = 0,98).
Trái ngưc vi gi thuyết ban đu, kết qu phân tích phương sai cho thấy không có s khác
biệt ý nghĩa thng kê giac nhóm sinh viên khi xét theo các phương diện nhân khu hc
c hai dng biu hin lo âu thng kê, bao gồm theo phương din giinh vi biu hin cm
xúc (t(184) = -0,26; p = 0,80 > 0,05) biu hin hành vi (t(184) = 0,66; p = 0,51 > 0,05); theo
phương diện trình đ m học vi biu hin cm xúc (F(3; 54,83) = 0,86; p = 0,47 > 0,05),
biu hin hành vi (F(3; 54,85) = 1,37; p = 0,26 > 0,05); theo phương diện chuyên ngành hc vi
biu hin cm xúc (F(2; 35,43) = 0,58; p = 0,56 > 0,05), và biu hin hành vi (F(2; 183) = 0,08;
p = 0,93 > 0,05).
Kết qu kho sát v tri nghim vi thng ca sinh viên cho thy hu hết sinh viên tiếp
xúc và s dng thng trong các hoạt động din ra c trong ngoài môi trường lp học. Điều
này gi m kết qu v s thay đổi ca các biu hin lo âu thng sinh viên trong nhng bi
cảnh khác nhau. Do đó, nhằm làm rõ thêm luận điểm này, các biu hin ca lo âu thống kê được
xem xét trong hai bi cnh hoạt động, bao gồm 1) môi trường dy hc vi (ví d: lp hc,
nhóm hc tập, tương tác vi ging viên, bn hc, v.v.), và 2) khuôn kh các d án hc tp (ví d:
các bài tp lớn, đề tài khóa lun tt nghip, hoặc đề tài nghiên cu khoa hc sinh viên). Kết qu
chi tiết được trình bày Bng 2.
Bng 2. Biu hin lo âu thng kê sinh viên trong các bi cnh hot động khác nhau
Max
ĐTB
ĐLC
Môi trường
dy hc vi
Biu hin cm xúc
4,00
2,37
0,69
Biu hin hành vi
4,00
2,10
0,80
Các d án
hc tp
Biu hin cm xúc
4,00
2,38
0,79
Biu hin hành vi
4,00
2,24
0,78
Kết qu phân tích cho thy hầu như không có s khác bit gia các dng biu hin ca lo âu
thng sinh viên trong các bi cnh hoạt động được xét (môi trường dy hc vi mô, các d án
hc tp). C th, biu hin cm xúc có mức điểm trung bình tương đương nhau ở c hai bi cnh
môi trường dy hc vi mô (ĐTB = 2,37; ĐLC = 0,69) và c d án hc tp (ĐTB = 2,38; ĐLC =
0,79). Bên cạnh đó, biu hin hành vi sinh viên th hiện hơn trong bi cnh các d án hc
tp (ĐTB = 2,24; ĐLC = 0,78) so với môi trường dy hc vi mô (ĐTB = 2,10; ĐLC = 0,80).
Bng 3. Mi liên h gia các biu hin lo âu thống kê, thái độ vi thng kê,
và tri nghim tiếp xúc vi thng kê
Biu hin cm xúc
Biu hin hành vi
Tri nghim tiếp xúc vi thng kê
r = -0,11
p = 0,15
r = -0,10
p = 0,18
Thái độ vi thng kê
r = -0,19**
p = 0,009
r = -0,21**
p = 0,005
**. Tương quan có ý nghĩa ở mức 0,01 (2 đuôi)
Khám phá mi liên h gia các biu hin lo âu thng kê, tri nghim tiếp xúc vi thng kê,
và thái đ vi thng kê ca sinh viên, kết qu cho thy gia các biu hin lo âu thng kê có mi