intTypePromotion=1

CÂU HỎI LUẬN MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – CAO HỌC

Chia sẻ: Chu Van Tùng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:59

0
144
lượt xem
38
download

CÂU HỎI LUẬN MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – CAO HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Trình bày về chất lượng/hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng/hiệu quả hoạt động huy động vốn. 2. Trình bày về chất lượng/hiệu quả/RR tín dụng của NHTM. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng/hiệu quả/RR tín dụng. 3. Thông qua vấn đề NHNN đưa ra hạn mức tăng trưởng tín dụng hàng năm cho các NHTM, và việc Fitch Rating hạ bậc tín nhiệm của 2 NH, Anh/chị hãy đánh giá và bình luận về vấn đề tăng trưởng tín dụng của NHTM VN hiện nay. 4. Một số ngân...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÂU HỎI LUẬN MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – CAO HỌC

  1. CÂU HỎI LUẬN MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – CAO HỌC 1. Trình bày về chất lượng/hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng/hiệu quả hoạt động huy động vốn. 2. Trình bày về chất lượng/hiệu quả/RR tín dụng của NHTM. Phân tích các ch ỉ tiêu phản ánh chất lượng/hiệu quả/RR tín dụng. 3. Thông qua vấn đề NHNN đưa ra hạn mức tăng trưởng tín dụng hàng năm cho các NHTM, và việc Fitch Rating hạ bậc tín nhiệm của 2 NH, Anh/chị hãy đánh giá và bình luận về vấn đề tăng trưởng tín dụng của NHTM VN hiện nay. 4. Một số ngân hàng cho vay theo SIBOR+….%. Hãy giải thích c ơ sở của chính sách lãi suất đó. 5. Một số NHTM cho vay đối với dự án với mức cho vay tối đa 85% tổng nhu c ầu vốn đầu tư của dự án. Giải thích cơ sở của chính sách trên. 6. LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông cña ViÖt nam xÕp b¶o l·nh cña NH vµo ho¹t ®éng tÝn dông; mét sè quan ®iÓm kh¸c cho r»ng b¶o l·nh ng©n hµng lµ ho¹t ®éng phi tÝn dông. H·y b×nh luËn vÒ c¸c quan ®iÓm trªn. 7. Tại Việt nam, quy định của NHNN yêu cầu ho ạt đ ộng cho thuê tài chính ph ải được tổ chức độc lập dưới hình thức hoạt động của công ty cho thuê tài chính. Anh/chị hãy bình luận về quy định này. 8. Tại sao các NHTM bị kiểm soát chặt chẽ trong hoạt động? Xu hướng quản lý các NHTM sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu? Bài học kinh nghi ệm cho Vi ệt nam? 9. Trình bày về ngân hàng bán lẻ/bán buôn. Nhiều NHTM hiện theo đuổi chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Việt nam hiện nay. Anh/chị hãy bình lu ận quan điểm trên. 10. Thông qua việc Chính phủ đưa ra lộ trình tăng vốn pháp đ ịnh đ ối v ới các NHTM, hãy bình luận về vấn đề vốn chủ sở hữu và áp lực tăng v ốn ch ủ s ở h ữu của NHTM. 11. Trình bày về năng lực cạnh tranh của doanh nghi ệp và của NHTM. Phân tích các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh. 12. Trình bày các loại hình ngân hàng thương mại theo tính chất s ở h ữu – liên h ệ thực tiễn Việt nam 13. Trình bày các loại hình ngân hàng thương mại theo mô hình t ổ ch ức (t ập đoàn đa năng, ngân hàng thuộc tập đoàn, NH độc lập) – liên hệ thực tiễn Việt nam 14. Trình bày mô hình thời lượng trong quản lý rủi ro lãi su ất. Gi ải thích các gi ả thiết trong mô hình này. 15. Trình bày mô hình khe hở nhạy cảm lãi suất. Giải thích các gi ả thi ết trong mô hình khe hở nhạy cảm lãi suất. 16. So sánh mô hình thời lượng và mô hình khe hở nhạy cảm lãi suất trong quản lý rủi ro lãi suất. 17. Trình bày mô hình điểm số Z. Phân tích điều kiện để ứng dụng mô hình này. 18. Các NHTM Việt nam đã có những thời gian đối mặt v ới r ủi ro thanh kho ản. Anh/chị hãy bình luận về các biện pháp quản lý rủi ro thanh khoản hi ện nay c ủa các NHTM Việt nam. 19. Rủi ro thanh khoản được phản ánh thông qua khe hở thanh khoản. Hãy gi ải thích nội dung này. 1
  2. 20. Trình bày về rủi ro tín dụng của NHTM – bài học kinh nghi ệm đối v ới NHTM VN về vấn đề quản lý rủi ro tín dụng từ cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn. 21. Trình bày về rủi ro vận hành của NHTM. Anh chị hãy bình luận v ề v ấn đ ề quản trị rủi ro vận hành của NHTM trong điều kiện phát triển công nghệ hiện nay. 22. Trình bày về vấn đề chứng khoán hóa các khoản nợ c ủa NHTM. Bài h ọc kinh nghiệm đối với NHTM VN trong việc phát triển hoạt động chứng khoán hóa. 23. Quy định hiện tại của NHNN về số lượng chi nhánh c ủa NHTM liên quan t ới vốn chủ sở hữu. Hãy giải thích căn cứ chính sách và bình lu ận v ề s ố l ượng chi nhánh hiện nay của các NHTMVN. 24. Trình bày các bước cần tiến hành để nâng cao khả năng thành công cho m ột vụ sáp nhập ngân hàng? Tại sao nhiều vụ sáp nhập lại thất b ại? Bài h ọc kinh nghiệm? 25. Trình bày những nội dung cơ bản trong hi ệp ước Basel, sự thay đ ổi gi ữa Basel I và Basel II. Dự kiến thay đổi Basel III tập trung vào những vấn đề gì, t ại sao? Giải thích tại sao hiệp ước này lại đóng vai trò quan trọng đối với lĩnh v ực ho ạt động ngân hàng quốc tế. 26. Phân tích những yếu tố căn bản c ần xem xét khi th ực hi ện M&A c ủa NHTM. Nhận xét của anh/chị về các hoạt động M&A đối với NHTM VN trong thời gian tới. 27. Mô hình tập đoàn ngân hàng – tài chính đa năng: ứng dụng ở Vi ệt nam và những vấn đề liên quan. 2
  3. TRẢ LỜI 1. Trình bày về chất lượng/hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng/hiệu quả hoạt động huy động vốn. a) Huy động vốn là hoạt động cơ bản của NHTM, đặc biệt huy động tiền gửi của KH là nguồn quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong c ơ c ấu ngu ồn v ốn của NHTM. Trong thời gian qua, hiệu quả hoạt động huy động vốn c ủa NHTM ngày càng được cải thiện, thể hiện: o Khoản mục tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, ti ền gửi c ủa các TCTD trong danh mục nguồn vốn của các NHTM được th ực hi ện m ột cách bài bản, có chiến lược rõ ràng và tổ chức chặt chẽ. Biện pháp để thực hiện mục tiêu này là phát triển tài khoản cá nhân, tăng tiện ích dịch v ụ và s ản phẩm ngân hàng hiện đại cho chủ tài khoản, phát triển dịch vụ ATM; m ở rộng dịch vụ cho trả lương qua thẻ đối với các DN và tổ chức có công nhân, đông người lao động… o Cạnh tranh sôi động trong lĩnh vực huy động vốn, nhưng các NH trong nước vẫn chiếm thị phần chủ yếu về vốn huy động. Vốn huy động từ XH luôn chiếm từ 60% đến 70% tổng nguồn vốn hoạt động c ủa m ỗi Ngân hàng. o Các chi nhánh NHTM, NHTM chủ động hơn về nguồn vốn trong cho vay. Các chi nhánh NHTM giảm đi sự phụ thuộc vào chỉ tiêu đi ều hòa vốn, k ế hoạch điều chuyển vốn của Hội sở chính. Các NHTM khác thường xuyên thiếu vốn cũng giảm bị động về việc vay vốn trên thị trường liên NH. o Nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng gia tăng. Tuy việc sử dụng vốn trong loại nguồn vốn này không cao và thường biến động, nhưng đây là loại vốn huy động có lãi suất thấp, góp phần làm giảm lãi suất bình quân đầu vào, chi phí huy động vốn thấp. Giai đoạn từ cuối năm 2007 đến nay, do ảnh hưởng c ủa lạm phát và kh ủng hoảng tài chính toàn cầu, việc huy động vốn của các NHTM Việt nam thời gian gần đây rất khó khăn, các ngân hàng cạnh tranh quyết li ệt trong cu ộc đua huy động vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Trong năm 2008, chi phí huy đ ộng vốn tăng vọt 20%-21%, chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động thấp và giảm dần (do NH vừa phải đảm bảo chức năng ổn định kinh tế vĩ mô, vừa phải đảm bảo hiệu quả hoạt động của NH) Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn năm 2008 của khối ngân hàng chậm h ơn so v ới các năm trước. Tuy có lợi thế về quy mô, kinh nghiệm cùng với thương hi ệu nhưng các NHTM Nhà nước, NHTM CP có vốn nhà n ước cũng không tránh khỏi tình trạng này và gặp không ít khó khăn trong công tác huy đ ộng v ốn. N ếu tăng trưởng huy động vốn bình quân của các NH này năm 2007 là 36% thì đ ến năm 2008 chỉ đạt 16%. Khả năng đáp ứng của vốn huy động cho việc sử dụng vốn: o Nếu như vào tháng 9, 10/2007, các NHTM thiếu tiền USD để cho vay thì t ừ T12/2007 đến T2/2008, lượng tiền USD lại quá thừa, còn ti ền VND khan hiếm, khiến nhiều NH rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán ti ền VND (năm 2007-2008). Có thời điểm, các NH chỉ huy động để phục v ụ 3
  4. việc thanh toán, mức lãi suất huy động VND của m ột số NHTM đã đẩy lên mức cao 21%/năm. o Sang giai đoạn 2009, do thực hiện chương trình kích cầu cho vay Hỗ trợ LS của NHNN, nhu cầu vay VND tăng mạnh nên đặt ra vấn đề căng th ẳng v ề VND, NHTM phải tăng lãi suất huy động VND tối đa nh ưng các ngu ồn huy động cũng tăng không nhiều do. Trong khi đó, nguồn ti ền gửi USD tăng cao nhưng nhu cầu vay USD giảm mạnh. o Cơ cấu vốn huy động VND của các NHTM có sự thay đổi theo hướng ti ền gửi ngắn hạn và tiền gửi không kỳ hạn tăng lên nhanh hơn ti ền gửi trung và dài hạn. Trong khi đó theo thông tư 15/2009/TT-NHNN ngày 10-8-2009, t ỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn đã bị giảm xu ống từ 40% xu ống còn 30%. Vì vậy thời gian tới, NHTM sẽ gặp tất nhiều khó khăn trong vi ệc thu xếp nguồn vốn trung hạn. b) Hiệu quả hoạt động huy động vốn có thể đánh giá qua các chỉ tiêu: o Chi phí huy động vốn o Chênh lệch thu lãi/ chi phí trả lãi o Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, đặc biệt là ti ền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và vay o Tính ổn định của các nguồn vốn. 2. Trình bày về chất lượng/hiệu quả/RR/ tín dụng của NHTM. Phân tích các ch ỉ tiêu phản ánh chất lượng/hiệu quả/RR tín dụng. a) Tín dụng hiện nay vẫn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập ch ủ yếu đ ối v ới các NHTM ở Việt Nam (thường chiếm trên 60% trong tổng thu nhập). Vì vậy, chất lượng hoạt động tín dụng luôn được quan tâm và kiểm soát chặt chẽ. Chất lượng hoạt động tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: o Chất lượng thẩm định KH và phương án vay vốn. Tuy nhiên, ở Vi ệt Nam hoạt động này vẫn chưa được chuẩn hóa, phụ thuộc nhiều vào cán bộ thẩm định. Vì vậy, rủi ro tác nghiệp và rủi ro đạo đức rất lớn. o Môi trường khác quan (thay đổi chính sách, biến động nền KH vĩ mô…), ở VN rủi ro do thay đổi chính sách rất lớn. o Chất lượng KH: báo cáo tài chính thường không được kiểm toán nên độ xác thực rất thấp, không thể làm căn cứ để đánh giá tình hình tài chính KH. Có KH cá nhân, SMEs thường có trình độ quản lý thấp, hoạt động KD nhỏ lẻ. o Chất lượng thông tin: thiếu thông tin, thông tin từ CIC đôi khi không c ập nhật, thiếu chính xác. Ở VN hiện nay, để đánh giá và quản lý chất lượng tín dụng c ủa NHTM, NHNN sử dụng chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu (QĐ 493/2005 QĐ-NHNN và 18/2007 QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập Dự phòng rủi ro). Tuy nhiên, đa số các NH mới chỉ dừng lại phân loại nợ theo điều 6 (định lượng) nên chưa phản ánh được chính xác bản chất của khoản nợ. Chất lượng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM VN đã được cải thi ện, thể hiện ở tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm và dưới 5%. Một số NHTM tr ước đây bị kiểm soát đặc biệt hiện nay đã hoạt động bình thường. Do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn c ầu, nhi ều đơn vị gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh nên nợ xấu có dấu hi ệu gia 4
  5. tăng, tập trung vào các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh v ực nh ư đóng tàu, thép, xuất khẩu gỗ, xây dựng… Cụ thể: o Năm 2008, tín dụng tăng trưởng 21%, thấp hơn so với các năm trước và không bằng ½ tốc độ tăng trưởng của năm 2007- một năm đ ược coi là bùng nổ tín dụng. o Đến T5/2012, Nợ xấu của toàn hệ thống khoảng 117 ngàn tỷ đồng, chi ếm 4,47% tổng dư nợ tín dụng. o Nhiều NH có tỷ lệ nợ xấu tăng vọt so với năm 2007. o Nguyên nhân: (i) sự suy giảm của TTCK và BĐS ảnh hưởng đến chất lượng và quan hệ tín dụng của các NHTM; (ii) LS tăng v ọt trong năm 2008, làm cho hoạt động tín dụng giảm đáng kể, tín dụng tiêu dùng gần nh ư b ị cắt bỏ, trong khi chi phí hoạt động vốn cao; (iii) nhi ều DN gặp khó khăn và có nguy cơ mất khả năng trả nợ… Với chính sách quản lý linh hoạt hơn, một số NHMCP đã l ựa ch ọn các kênh đầu tư khác, như đầu tư TPCP, phát triển các dịch vụ, đầu t ư vàng… làm gi ảm các yếu tố tạo ra nợ xấu của NH. Đến cuối 2012 nợ xấu của hệ thống NHVN sẽ tiếp tục tăng nhẹ. b) Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM: o Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ o Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng dư n ợ. N ợ khó đòi là kho ản n ợ quá hạn đã quá một thời gian nhất định theo quy định của NH, ho ặc KH có dấu hiệu lừa đảo, phá sản. o Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ. Câu 4. Một số ngân hàng cho vay theo SIBOR+….%. Hãy gi ải thích c ơ s ở c ủa chính sách lăi suất đó. Trả lời: * Lãi suất thả nổi và cơ sở của lãi suất thả nổi - Lãi suất thả nổi là lãi suất thay đổi theo cung c ầu trên thị trường (lãi su ất th ị trường), khi NH AD lãi suất thả nổi lãi được tính theo lãi suất thị trường vào thời điểm tính lãi. LS thả nổi có thể hạn chế RRLS cho NH, nhưng lại đem lại khó khăn cho KH trong việc lập kế hoạch đầu tư và vì thế có thể gây rủi ro cho KH, LS này th ường được AD trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ liên NH. - SIBOR (Singapore Interbank Offered Rate) Là lãi suất do hi ệp h ội NH Singapore ấn định vào lúc 12:00 giờ (giờ Sing) dựa trên cơ sở tham khảo mức lãi su ất cho vay liên NH của một số NHTM được lựa chọn từng thời kỳ. Theo công văn 5
  6. 854/CV NHNN ban hành ngày 6/9/2000, SIBOR áp dụng cho các kho ản vay bằng USD tại VN và áp dụng từ ngày thứ 2 tới thứ 6 hàng tu ần tr ừ những ngày ngh ỉ. Ngày hi ệu lực của lãi suất đã công bố được thực hiên theo quy định c ủa Hi ệp h ội, theo đó m ức LS khi được ấn định sẽ có hiệu lực vào ngày kinh doanh th ứ hai sau ngày ấn đ ịnh, trong trường hợp ngày hiệu lực là ngày nghỉ thì sẽ được chuyển vào ngày ti ếp theo, số ngày tính lãi một năm là 365 ngày. * Cơ sở của chính sách lãi suất này là - Thứ nhất: rD = rF + ∆Ee Trong đó rD là lãi suất nội tệ, rF là lãi suất ngoại tệ, ∆Ee là mức tăng tỉ giá dự tính của đồng ngoại tệ. Lợi tức dự tính từ việc nắm giữ khoản tiền gửi bằng ngoại tệ phải bằng lợi tức dự tính từ việc nắm giữ khoản tiền gửi bằng nội tệ. Nếu không thì có sự dịch chuyển vốn từ loại tiền này sang loại tiền kia, vì đ ồng ngo ại t ệ có th ể thay đ ổi giá cho nên cần phải tính thêm một lượng tăng giá dự tính c ủa ngo ại t ệ nh ưng v ới điều kiện là phải có sự tự do chuyển đổi ngoại hối. - Đây là loại hình lãi suất thả nổi, NH muốn cho vay sử dụng lãi su ất th ả n ổi để han chế RR lãi suất, lãi suất này sẽ thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi của m ột loại lãi suất được lấy làm cơ sở (SIBOR). - Chọn SIBOR làm lãi suất cơ sở cũng phù hợp với thông lệ qu ốc t ế do Singapore có vị trí địa lý gần VN, pháp lý nghiêm minh, kinh tế phát tri ển, là trung tâm tài chính lớn ở châu Á với những NH có độ nhạy c ảm lãi su ất l ớn. Mặt khác m ối quan hệ giữa các NHTM VN và thị trường tiền tệ Singapore cũng chặt chẽ h ơn nh ững th ị trường khác khi các tổ chức của VN phát hành CK tại thị trường này. - Do trước đây lãi suất cho vay USD tại VN chưa được thả nổi, NHNN đã ban hành nhiều công văn trong đó có công văn 854/CV NHNN ngày 06/9/2000 quyết đ ịnh lấy SIBOR để làm cơ sở cho vay đối với USD, theo đó LS cho vay ngo ại t ệ ngắn hạn tối đa là SIBOR+1%/năm, trung và dài hạn tối đa là SIBOR+2,5%. Hi ện nay, lãi su ất cho vay không được quy định chặt chẽ như trước song các NHTM VN vẫn sử dụng SIBOR làm cơ sở tính lãi suất. - Mặt khác, lãi suất cho vay là cở sở tính thu lãi. NH phải xác đ ịnh m ột m ức lãi suất hợp lý nhất có thể để đảm bảo rằng NH sẽ có được một tỉ lệ TN trước thuế theo yêu cầu của HĐQT, mức lãi suất này phải đảm bảo bù đắp đ ược kho ản chi phí tr ả lãi và các khoản chi phí khác cho việc huy động vốn như: lương cán bộ nhân viên tín dụng, chi phí văn phòng phẩm, chi phí quản lý… Câu 9: Trình bày về ngân hàng bán lẻ/bán buôn. Nhi ều NHTM hi ện theo đu ổi chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Vi ệt nam hi ện nay. Anh/ch ị hãy bình luận quan điểm trên. * Ngân hàng bán lẻ/ bán buôn : tr19 giáo trình NHTM I.Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, xu hướng tất yếu của các NHTM Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, nhất là dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL). Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân, nên các dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện và thường xuyên, tập trung vào dịch v ụ ti ền gửi và tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng... 6
  7. Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu á – AIT, d ịch v ụ NHBL là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng l ẻ, các doanh nghi ệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, khách hàng có th ể ti ếp c ận tr ực ti ếp v ới sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện đi ện t ử vi ễn thông và công nghệ thông tin. Theo định nghĩa trên, dịch vụ NHBL chỉ được thực hiện nhờ công nghệ thông tin (CNTT), cụ thể là: - CNTT là tiền đề quan trọng để lưu giữ và xử lý c ơ sở dữ li ệu tập trung, cho phép các giao dịch trực tuyến được thực hiện; - CNTT hỗ trợ triển khai các sản phẩm dịch vụ NHBL tiên ti ến nh ư chuyển ti ền t ự động, huy động vốn và cho vay dân cư dưới nhiều hình thức khác nhau; - Nhờ khả năng trao đổi thông tin tức thời, CNTT góp phần nâng cao hi ệu qu ả c ủa việc quản trị ngân hàng, tạo điều kiện thực hiện mô hình xử lý t ập trung các giao d ịch có tính chất phân tán như chuyển tiền, giao dịch thẻ, ti ết gi ảm đáng kể chi phí giao dịch; - CNTT có tác dụng tăng cường khả năng quản trị trong ngân hàng, h ệ th ống qu ản trị tập trung sẽ cho phép khai thác dữ liệu một cách nhất quán, nhanh chóng, chính xác. Từ giác độ kinh tế – xã hội, dịch vụ NHBL có tác dụng đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát tri ển kinh t ế, đ ồng th ời giúp cải thiện đời sống dân cư, hạn chế thanh toán ti ền mặt, góp ph ần ti ết ki ệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng. II. Thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại các NHTM 1. Những thành công và hạn chế Trong những năm gần đây, dưới áp lực cạnh tranh ngày càng tăng do vi ệc áp d ụng lộ trình nới lỏng các quy định đối với các tổ chức tài chính n ước ngoài, nh ất là v ề vi ệc mở chi nhánh và các điểm giao dịch, việc dỡ bỏ hạn chế v ề huy đ ộng ti ền g ửi b ằng VND, khả năng mở rộng dịch vụ ngân hàng và sự phát tri ển bùng n ổ c ủa CNTT, các NHTM Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ về phát triển dịch vụ NHBL. Nhìn chung, các ngân hàng bắt đầu quan tâm và tập trung khai thác th ị tr ường bán lẻ như đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển các lo ại hình dịch vụ mới, đa tiện ích và đã được xã hội chấp nhận như máy giao dịch t ự đ ộng (ATM), internet banking, home banking, PC banking, mobile banking. Th ực t ế đó đã đánh d ấu bước phát triển mới của thị trường dịch vụ NHBL tại Vi ệt Nam, làm c ơ s ở cho vi ệc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, tỷ trọng nguồn vốn huy đ ộng t ừ dân cư tăng lên đáng kể và chiếm 35-40% tổng vốn huy đ ộng. Hình th ức huy đ ộng ngày càng đa dạng và linh hoạt hơn, lượng ki ều hối qua các ngân hàng tăng m ạnh. Các 7
  8. NHTM Việt Nam đã có những cải thiện đáng kể về năng lực tài chính, công ngh ệ, quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức và mạng lưới kênh phân phối, hệ thống sản ph ẩm dịch vụ ngân hàng, góp phần phát triển dịch vụ NHBL, đem lại cho khách hàng ngày càng nhiều tiện ích mới và văn minh trong thanh toán. Đến cuối năm 2006, hầu hết các NHTM đã xây dựng phần mềm NHBL dựa trên nền tảng quy trình xử lý nghiệp vụ thiết kế của Mỹ với mục tiêu gi ải phóng khách hàng nhanh nhất bằng việc phân chia xử lý nghiệp vụ thành hai b ộ ph ận: B ộ ph ận giao dịch tại quầy và bộ phận hỗ trợ xử lý nghiệp vụ. Hệ thống này đã t ạo ra nhi ều giao diện rất tiện ích, tài khoản của khách hàng được kết nối trên toàn hệ th ống, t ạo nền tảng mở rộng thanh toán không dùng ti ền m ặt và đ ưa các sản phẩm dịch v ụ NHBL đến tay người tiêu dùng. Tuy nhiên, bên c ạnh kết quả đạt đ ược, dịch v ụ NHBL của các NHTM Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập: - Tính cạnh tranh chưa cao, chủ yếu nhờ mở rộng mạng lưới và c ạnh tranh v ề giá cả và lãi suất, cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và công nghệ chưa phổ biến, th ị trường dịch vụ NHBL thiếu ổn định, chưa có sự liên kết giữa các ngân hàng trong việc phát hành các loại thẻ và khai thác dịch vụ mới, do các ngân hàng ch ưa tìm đ ược ti ếng nói chung để đi đến thoả thuận kết nối thống nhất nhằm chia sẻ hạ tầng kỹ thuật, gây lãng phí trong việc đầu tư mua sắm máy móc và chưa tạo sự thu ận l ợi cho khách hàng trong việc sử dụng thẻ; - Sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn mang tính truyền th ống, nghèo nàn v ề ch ủng loại, chất lượng dịch vụ thấp, tính tiện ích chưa cao, chưa định hướng theo nhu c ầu khách hàng; - Chưa có chiến lược tiếp thị cụ thể trong hoạt động NHBL, thi ếu đội ngũ cán b ộ chuyên nghiệp về tiếp thị dịch vụ NHBL, tỷ lệ khách hàng cá nhân ti ếp c ận và s ử dụng dịch vụ ngân hàng vẫn còn ở mức khiêm tốn; - Kênh phân phối không đa dạng, hiệu quả thấp, phương th ức giao dịch và cung cấp các dịch vụ chủ yếu vẫn là giao dịch trực ti ếp tại qu ầy, các hình th ức giao d ịch t ừ xa dựa trên nền tảng CNTT chưa phổ biến. Dịch vụ ngân hàng đi ện tử ch ưa đ ược triển khai rộng rãi, lượng khách hàng sử dụng còn ít, nhi ều ngân hàng m ới ch ỉ ho ạt động ở mức độ thử nghiệm, giao dịch thanh toán thương m ại đi ện t ử còn h ạn ch ế, chưa ứng dụng được hình thức thanh toán qua điện thoại di động sử dụng tài khoản ngân hàng; - Các dịch vụ NHBL phát triển dưới mức tiềm năng. Sau 10 năm làm dịch v ụ phát hành và thanh toán thẻ, số người sử dụng thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương chỉ đạt trên 1 triệu khách hàng, phần lớn chủ thẻ là thương nhân và những người sống ở các đô th ị lớn, dư nợ cho vay cá nhân chỉ chiếm 5-9% tổng dư nợ; 8
  9. - Hiệu quả của chính sách khách hàng còn thấp, chất lượng dịch v ụ ch ưa cao, th ủ tục giao dịch chưa thực sự thuận tiện, bộ máy tổ chức chưa theo định h ướng khách hàng, thiếu bộ phận nghiên cứu, thiết kế sản phẩm và phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân, thiếu hệ thống chỉ tiêu định lượng và đánh giá hoạt động NHBL, m ức đ ộ ứng dụng CNTT chưa cao. 2. Những yếu tố hạn chế phát triển dịch vụ NHBL tại Việt Nam Nét đặc thù của dịch vụ ngân hàng bán lẻ là nhắm tới đối tượng khách hàng cá nhân, song người dân trong nước chưa biết nhiều về dịch v ụ ngân hàng nói chung và dịch vụ NHBL nói riêng. Do mức thu nhập của phần lớn dân c ư còn th ấp, thói quen s ử dụng tiền mặt còn phổ biến, nên khả năng phát tri ển và m ở rộng dịch v ụ NHBL còn hạn chế. Môi trường pháp lý về hoạt động ngân hàng chưa thực sự phù h ợp v ới tình hình thực tế. Các văn bản pháp quy về hoạt động ngân hàng ch ủ yếu đ ược xây d ựng trên cơ sở các giao dịch thủ công với nhiều loại giấy tờ và quy trình xử lý nghi ệp v ụ ph ức tạp. Trong khi đó, phát triển dịch vụ NHBL đòi hỏi phải áp dụng công ngh ệ m ới và quy trình nghiệp vụ hiện đại, nhanh chóng. Với tốc đ ộ phát tri ển dịch v ụ nh ư hi ện nay, nhiều quy định pháp lý đã tỏ ra bất cập và không bao hàm h ết các m ặt nghi ệp v ụ, gây khó khăn cho các NHTM khi muốn triển khai dịch vụ mới. Về phía các NHTM, các ngân hàng chưa xây dựng đ ược chi ến l ược đ ồng b ộ v ề phát triển dịch vụ NHBL, sản phẩm và dịch vụ NHBL còn đ ơn đi ệu, ch ưa đáp ứng nhu cầu khách hàng, bộ máy tổ chức chưa xây dựng theo định hướng khách hàng, ch ưa có đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp về nghiệp vụ NHBL, m ạng lưới kênh cung c ấp dịch vụ còn mỏng, nền tảng công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ mới còn hạn chế. III. Một số giải pháp phát triển dịch vụ NHBL tại các NHTM Việt Nam 1. Hoàn thiện các qui định pháp lý về nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng Các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động ngân hàng do nhi ều c ấp và nhi ều c ơ quan ban hành, điều này đòi hỏi phải hoàn thiện môi trường pháp lý m ột cách đ ầy đ ủ, đồng bộ và thống nhất về các loại hình dịch vụ theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ phổ cập, phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đồng thời bảo v ệ lợi ích chính đáng của khách hàng và ngân hàng. 2. Đa dạng hóa các kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả Trong xu thế hội nhập, cạnh tranh trên thị trường NHBL ngày càng gay gắt, phát triển dịch vụ NHBL được xác định là một định hướng chi ến lược quan tr ọng c ủa các NHTM Việt Nam. Trong đó, việc phát triển các kênh phân ph ối là m ột trong nh ững giải pháp tiên quyết, đòi hỏi phải tích cực phát triển mạng lưới các chi nhánh cấp I và cấp II, chú trọng mở rộng thêm các phòng giao dịch vệ tinh với mô hình gọn nh ẹ. Bên 9
  10. cạnh việc duy trì và mở rộng các kênh phân phối truyền thống như các chi nhánh, các phòng giao dịch, các NHTM cần nghiên cứu và ứng dụng các kênh phân ph ối hi ện đ ại, đồng thời tăng cường quản lý phân phối nhằm tối đa hóa vai trò c ủa t ừng kênh phân phối một hiệu quả, đáp ứng yêu cầu giao dịch ở mọi lúc, mọi nơi như: - Tăng cường hiệu quả và khả năng tự phục vụ của hệ thống ATM nhằm cung c ấp nhiều loại dịch vụ khác nhau với chi phí rẻ hơn, nâng c ấp h ệ th ống ATM thành nh ững “ngân hàng thu nhỏ” trải đều khắp các tỉnh, thành phố. Đ ồng th ời, phát tri ển m ạng lưới các điểm chấp nhận thẻ (POS) và tăng cường liên kết gi ữa các NHTM đ ể nâng cao hiệu quả và mở rộng khả năng sử dụng thẻ ATM và thẻ POS; - Phát triển loại hình ngân hàng qua máy tính và ngân hàng t ại nhà nh ằm t ận d ụng sự phát triển của máy tính cá nhân và khả năng kết n ối internet. Trong đó, các NHTM cần sớm đưa ra các loại dịch vụ mới để khách hàng có th ể đặt l ệnh, th ực hi ện thanh toán, truy vấn số dư và thông tin về cam kết giữa ngân hàng và khách hàng, v.v; - Phát triển loại hình ngân hàng qua điện thoại, đây là mô hình ph ổ biến v ới chi phí rất thấp, tiện lợi cho cả khách hàng và ngân hàng. Khách hàng có th ể th ực hi ện giao dịch tại bất cứ thời gian, địa điểm nào; - Mở rộng các kênh phân phối qua các đại lý như, đại lý chi tr ả ki ều h ối, đ ại lý phát hành thẻ ATM, đại lý thanh toán. Quá trình phát triển và hoàn thiện dịch vụ NHBL phải đ ược th ực hi ện t ừng b ước, vững chắc, đồng thời có bước đột phá để tạo đà phát tri ển nhanh chóng trên c ơ s ở gi ữ vững thị phần đã có và mở rộng thị trường, tạo nhi ều ti ện ích cho người s ử d ụng d ịch vụ, kết hợp hài hoà lợi ích khách hàng với lợi ích của ngân hàng và có l ợi cho n ền kinh tế. Chìa khóa của Chiến lược NHBL là phát triển CNTT, làm n ền tảng phát tri ển kinh doanh và mở rộng các loại hình dịch vụ mới theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống giao dịch tr ực tuyến và t ừng bước triển khai mô hình giao dịch một cửa, hiện đại hóa tất c ả các nghiệp vụ ngân hàng, đảm bảo hòa nhập với các ngân hàng quốc tế trong m ọi lĩnh v ực. Tăng c ường xử lý tự động trong tất cả qui trình tiếp nhận yêu c ầu khách hàng, th ẩm đ ịnh và xử lý thông tin, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo tính bảo m ật và an toàn trong kinh doanh. 3. Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ Đa dạng hóa sản phẩm là điểm mạnh và mũi nhọn để phát tri ển dịch vụ ngân hàng cá nhân, hình thành bộ phận nghiên cứu chuyên trách phát tri ển sản ph ẩm. Trong đó, tập trung vào những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có đ ặc đi ểm n ổi tr ội trên 10
  11. thị trường nhằm tạo sự khác biệt trong cạnh tranh, tận dụng các kênh phân ph ối m ới để đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng và phát triển tín dụng tiêu dùng. Phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng ti ền m ặt nh ằm phát huy hiệu quả và tính năng kỹ thuật của công nghệ mới, góp phần hạn chế giao dịch tiền mặt bất hợp pháp, nhanh chóng nâng cao tính thanh kho ản của VND và hi ệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế. Đẩy mạnh các dịch vụ tài khoản ti ền gửi v ới th ủ tục đơn giản, an toàn nhằm thu hút nguồn vốn của cá nhân trong thanh toán và phát triển dịch vụ thanh toán thẻ, séc thanh toán cá nhân, đẩy m ạnh huy đ ộng v ốn qua tài khoản tiết kiệm. Các NHTM cũng cần tăng cường hợp tác với các tổ ch ức và doanh nghiệp có các khoản thanh toán dịch vụ thường xuyên, ổn định số l ượng khách hàng, trả lương như bưu điện, hàng không, điện lực, cấp thoát n ước, kinh doanh xăng d ầu. NHNN cần sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản pháp quy về thanh toán v ới c ơ chế khuyến khích hơn là ngăn cấm như cho phép thu phí giao dịch ti ền m ặt cao hơn giao dịch chuyển khoản, hiện đại hóa hệ thống thanh toán đi ện t ử liên ngân hàng nhằm hình thành hệ thống thanh toán quốc gia thống nhất và an toàn. Câu 10 : Thông qua việc Chính ph ủ đưa ra lộ trình tăng vốn pháp đ ịnh đ ối với các NHTM, hãy bình luận về vấn đề vốn chủ sở hữu và áp lực tăng v ốn ch ủ sở hữu của NHTM Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghi ệp và các thành viên trong công ty liên doanh ho ặc các c ổ đông trong các công ty c ổ ph ần. Vốn chủ sở hữu đóng vai trò sống còn trong vi ệc duy trì các ho ạt đ ộng th ường nhật và đảm bảo cho ngân hàng khả năng phát triển lâu dài: - Vốn đóng vai trò là tấm đệm giúp ngân hàng ch ống l ại r ủi ro phá s ản vì v ốn giúp ngân hàng trang trải thua lỗ tài chính và nghiệp vụ cho tới khi ban qu ản lý có th ể đưa ngân hàng trở lại trạng thái hoạt động bình thường - Vốn là điều kiện bắt buộc để ngân hàng được cấp phép thành lập và ho ạt đ ộng trước khi có thể huy động được những khoản tiền gửi đầu tiên. - Vốn tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với chủ n ợ (g ồm c ả người gửi tiền) về sức mạnh tài chính của ngân hàng. - Vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát tri ển c ủa các hình thức dịch vụ mới, cho những chương trình và trang thiết bị mới 11
  12. - Cuối cùng, vốn được xem như một phương tiện điều tiết sự tăng trưởng, giúp đảm bảo rằng tăng trưởng của một ngân hàng có thể được duy trì, ổn định, lâu dài. Theo Nghị định 141/2006 của Chính phủ, Tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải có biện pháp bảo đảm có số v ốn đi ều l ệ th ực góp hoặc được cấp tối thiểu là 1.000 tỉ đồng chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 và đến 31-12-2010 là hạn chót để các ngân hàng phải đảm bảo nâng v ốn lên tối thiểu 3.000 tỉ đồng. Nghị định này được ban hành tháng 11.2006, thời điểm cổ phiếu ngân hàng đang được mệnh danh là cổ phiếu vua. Trong bối cảnh đó việc tăng v ốn đi ều l ệ của các NHTM ngỡ là rất dễ dàng. Tuy nhiên từ đó, đ ến nay, n ền kinh t ế nói chung, thị trường tài chính của Việt Nam đã chịu tác động nặng n ề c ủa cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế lan rộng trên thế giới. Sang năm 2010, khi nền kinh tế đã bước đầu phục hồi, TTCK tưởng như đã có thể tiến đến mốc 600 dễ dàng thì vấn đề nợ công của một số nước Châu Âu và nguy cơ lan sang Châu Á đã khiến tương lai của TTCK Vi ệt Nam đang tr ở nên b ất ổn, khó lường, thanh khoản thị trường kém, giá cổ phiếu NH càng thê th ảm h ơn. Lộ trình tăng vốn lên tối thiểu 3.000 tỉ đồng đến 31/12/2010 th ực sự là áp l ực r ất lớn đối với các ngân hàng nhỏ, nhất là ngân hàng có vốn điều l ệ quanh m ức 1.000 tỉ đồng. Thống kê đến tháng 5/2010 cho thấy trong tổng c ộng 39 ngân hàng th ương mại cổ phần (TMCP) đang hoạt động có tới 24 ngân hàng có v ốn đi ều l ệ d ưới 3.000 tỉ đồng. Trong đó có 15 ngân hàng có v ốn dưới 2.000 t ỉ đ ồng và tám ngân hàng có vốn quanh mức 1.000 tỉ đồng. Do phải thực hiện tăng vốn theo quy định bắt buộc của Ngân hàng Nhà n ước, nên các nhà ngân hàng đang ở vào thế bị động và tính khả thi c ủa ph ương án phát hành cũng như phương án sử dụng vốn sẽ gặp không ít khó khăn. Các ngân hàng phải đối mặt với 2 thách thức cơ bản: thứ nhất là năng lực qu ản tr ị theo quy mô lớn và thứ hai là áp lực lợi nhuận trên đồng vốn hay áp lực lợi nhu ận và đ ảm bảo tỷ lệ cổ tức cho cổ đông ngân hàng khi vốn tăng quá nhanh. Đi ều này làm cho hi ệu quả đầu tư của các ngân hàng thấp xuống, buộc họ phải đẩy m ạnh cạnh tranh và 12
  13. một số vấn đề không lành mạnh trong lãi suất cho vay, lãi suất huy động ch ắc chắn lại xuất hiện. Quy định này đã gây sức ép tăng vốn không nhỏ cho các ngân hàng TMCP. Đ ể đảm bảo tăng vốn đúng lộ trình quy định, phương án tăng v ốn c ủa các ngân hàng thương mại cổ phần chủ yếu tập trung vào sức mạnh của cổ đông hiện hữu, phát hành thêm ra bên ngoài, hay tiến hành niêm yết để có th ể thu ận l ợi h ơn khi g ọi vốn…Ngoài ra, cũng có một số ít đơn vị có "tiền tích trữ" từ ngu ồn thặng d ư v ốn cổ phần và một số thì dựa vào nhà đầu tư chiến lược n ước ngoài thông qua phát hành riêng lẻ. Một số cách thức cơ bản để gia tăng vốn chủ sở hữu: Thứ nhất, chữa cháy tình thế bằng cách phát hành thêm cổ phiếu Trong lộ trình tăng vốn của NHNN, không chỉ các ngân hàng nh ỏ mà nhu c ầu tăng vốn với các ngân hàng lớn cũng rất cấp thiết. Tại thời điểm đó, có kho ảng 12 ngân hàng đã thông báo kế hoạch niêm yết lên sàn ch ứng khoán và g ần 10 ngân hàng thông báo phát hành thêm cổ phiếu để tìm cơ hội tăng v ốn. Trong đó, Eximbank, ACB, Sacombank đã đưa ra lộ trình tăng vốn khá m ạnh. Dự ki ến Sacombank tăng thêm 2.479 tỉ đồng, ACB tăng thêm 1.563 tỉ đồng bằng phương án phát hành thêm cổ phiếu với tỉ lệ 5:1 cho cổ đông hiện hữu. Các ngân hàng khác như Techcombank và Đông Á đều có kế hoạch tăng thêm 1.000-2.500 tỉ đồng v ốn điều lệ trong năm nay 2010. Tuy nhiên hiện tại, niềm tin của nhà đầu tư về cổ phiếu ngân hàng đã giảm sút nên họ rất thận trọng và cân nhắc khi ti ếp tục đổ ti ền vào đây. Do đó, không ít ngân hàng TMCP đã phải liên tục gia hạn thời gian phát hành cổ phi ếu cho c ổ đông hiện hữu nhưng vẫn không thành công. Áp lực tăng vốn điều lệ buộc các ngân hàng nhỏ phải phát hành thêm cổ phiếu, giá trị cổ phi ếu theo đó ti ếp t ục b ị pha loãng nếu kế hoạch lợi nhuận cổ phiếu không tăng tương xứng. Vì vậy c ổ phi ếu ngành này không hấp dẫn giới đầu tư. Riêng đối với các cổ đông nhỏ, việc chia thưởng c ổ phi ếu hằng năm cũng khiến họ ngao ngán. Nhà đầu tư không thể trường vốn để chạy đua k ịp kế ho ạch tăng vốn của ngân hàng. Hơn nữa, hiện rất nhiều c ổ phiếu ngân hàng nh ỏ đang giao dịch dưới mệnh giá. Hằng năm có được chút lợi nhu ận thì ngân hàng gi ữ l ại 13
  14. để tăng vốn cho nên nếu phát hành thêm cổ phiểu để chia cổ tức thì r ủi ro r ất l ớn. Từ thực trạng cho thấy chạy đua cạnh tranh hút vốn bằng phát hành c ổ phi ếu gi ữa ngân hàng lớn và nhỏ hiện nay đang không cân sức. Rõ ràng lợi th ế thu ộc v ề ngân hàng lớn. Trong khi nguồn vốn tăng của họ dùng để đầu tư, m ở r ộng m ạng l ưới phát triển thì các ngân hàng nhỏ chỉ tăng cho đủ vốn pháp định. Thứ hai: Loay hoay “cầu cứu” các cổ đông lớn hoặc các đối tác chiến lược Để có thể thực hiện thành công kế hoạch tăng vốn, lãnh đ ạo các ngân hàng nhỏ phải thuyết phục được các cổ đông lớn tiếp tục bỏ thêm ti ền vào. Sau đó là thuyết phục các cổ đông nhỏ lẻ trong đại hội cổ đông chấp thuận phương án phát hành thêm. Tuy nhiên, thực tế để đạt đồng thuận cùng m ột lúc c ả c ổ đông t ổ ch ức và cổ đông nhỏ là rất khó. Đối với các ngân hàng đang có vốn pháp định dưới mức 2.000 tỉ đ ồng thì phương án phát hành thêm cổ phiếu khó khả thi nên họ phải xoay qua tìm nhà đầu tư là các tổ chức, đối tác chiến lược nước ngoài. Tuy nhiên, vi ệc tìm ki ếm các c ổ đông chiến lược nước ngoài không dễ dàng trong bối c ảnh kinh t ế toàn c ầu hi ện nay. Đó là chưa kể đến niềm tin của các cổ đông chiến lược nước ngoài đ ối v ới một số NHTM cổ phần Việt Nam chưa tốt. Đây thực sự là những khó khăn để tăng vốn điều lệ của các NHTM. Không thể ngay trong một sớm một chiều ngân hàng nào cũng có thể tìm được đối tác phù hợp, nhất là những ngân hàng ch ưa kh ẳng định được thương hiệu, tiềm lực vốn nhỏ, khả năng c ạnh tranh không l ớn ph ải mất nhiều thời gian đàm phán. Quá trinh ̀ tăng vôń điêù lệ theo lộ trình đã chiụ tać đông ̣ cuả môṭ số nguyên nhân khach ́ quan, khiêń viêc̣ tăng vôń điêù lệ từ cać nguôǹ khać nhau cuả nhiêù tổ chức tín dụng trong nước găp̣ phaỉ không ít khó khăn. Ngày 14/12/2010, NHNN đã báo cáo thủ tướng chính phủ xem xét và chính thức gia hạn tăng vốn pháp định ngân hàng thêm một năm đến 31/12/2011. Câu 13. Trình bày các loại hình ngân hàng th ương m ại theo mô hình t ổ ch ức (t ập đoàn đa năng, ngân hàng thuộc tập đoàn, NH đ ộc lập) – liên h ệ th ực ti ễn Vi ệt nam 14
  15. NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các d ịch v ụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, ti ết ki ệm và d ịch v ụ thanh toán và th ực hi ện nhi ều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Theo mô hình tổ chức NHTM được chia thành: - Tập đoàn đa năng - Ngân hàng thuộc tập đoàn - Ngân hàng độc lập * Tập đoàn đa năng: Đây là mô hình tập đoàn ngân hàng xuất hiện sớm ở Anh và Mỹ với các ho ạt đ ộng, nghiệp vụ kinh doanh cả của Ngân hàng Thương m ại và Ngân hàng Đ ầu t ư. M ặc dù cho đến thời điểm hiện nay, ở châu Âu, việc phân định ranh giới gi ữa ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư đã không còn, tuy nhiên cho đ ến khi cu ộc kh ủng hoảng tài chính ngân hàng toàn cầu năm 2008 diễn ra thì vẫn còn m ột l ượng l ớn các ngân hàng đầu tư thuần tuý. Vì vậy, các ngân hàng lớn thường có xu hướng ho ạt động như những ngân hàng toàn cầu trong khi một số tổ chức nhỏ hơn lại tập trung vào việc phát tri ển thành những ngân hàng thương mại chuyên biệt hoặc như là những ngân hàng đ ầu t ư. Nh ững ví d ụ điển hình của những ngân hàng toàn cầu là Deutsche Bank c ủa Đức, UBSS và Credit Suisse của Thuỵ Sĩ. Mô hình tập đoàn đa năng là mô hình có ki ểu tổ ch ức công ty m ẹ - công ty con, trong đó ngân hàng mẹ sở hữu toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định vốn cổ phần trong các công ty con, đề ra chiến lược và định hướng phát triển tổng thể c ủa tập đoàn. Các công ty con hoạt động trong cùng lĩnh vực dịch vụ dài chính và liên k ết chặt ch ẽ v ới nhau nhằm khai thác thế mạnh trong kinh doanh dịch vụ tài chính – ngân hàng. Đặc điểm của mô hình này là: - Công ty mẹ và công ty con đều có tư cách pháp nhân độc lập, có tài sản và bộ máy quản lý riêng. Giao dịch giữa ngân hàng mẹ và các công ty con hay giữa các công ty con trong cùng một tập đoàn là giao dịch bên ngoài, giao dịch thị trường - Công ty mẹ đề ra chiến lược và định hướng phát tri ển tổng th ể c ủa t ập đoàn, đồng thời phân bổ nguồn lực của tập đoàn thông qua các ho ạt đ ộng tài chính nh ư phát hành, mua bán chứng khoán, cơ cấu lại tài sản của các công ty con. Ngoài ra, ngân hàng mẹ còn sử dụng vốn của mình để đầu tư, góp vốn c ổ phần, liên doanh, liên k ết để hình thành các công ty con hoặc công ty liên kết. - Các công ty con là những pháp nhân độc lập, hoạt động tự ch ủ và t ự ch ịu trách nhiệm. Hình thức pháp lý của công ty con khá đa dạng, có th ể là công ty c ổ ph ần do ngân hàng mẹ nắm giữ cổ phần chi phối; công ty TNHH 2 thành viên trở lên, trong đó 15
  16. ngân hàng mẹ giữ tỷ lệ vốn góp chi phối; công ty liên doanh v ới n ước ngoài do ngân hàng mẹ nắm giữ tỷ lệ vốn góp chi phối; công ty TNHH một thành viên do ngân hàng mẹ là chủ sở hữu. - Căn cứ vào tính chất và phạm vi hoạt động, tập đoàn tài chính kinh doanh theo mô hình công ty mẹ – công ty con có hai loại: Mô hình công ty m ẹ n ắm v ốn thu ần túy và mô hình công ty mẹ vừa nắm vốn vừa trực tiếp kinh doanh. Trên th ực t ế, không có s ự tách bạch rõ ràng, nhiều tập đoàn kinh doanh theo mô hình công ty m ẹ – công ty con là hỗn hợp của hai loại hình trên. Tập đoàn TC-NH theo mô hình công ty m ẹ – công ty con cũng hoạt động theo mô hình hỗn hợp, trong đó ngân hàng m ẹ v ừa n ắm v ốn v ừa trực tiếp kinh doanh một số công ty con, đồng thời chỉ nắm vốn thuần túy một số công ty con khác. - Ngoài hoạt động kinh doanh ngân hàng, tập đoàn TC-NH còn cung c ấp d ịch v ụ tài chính phi ngân hàng (do các công ty con thực hiện), những d ịch v ụ này liên quan ch ặt chẽ với hoạt động ngân hàng và mang lại lợi ích chung cho t ập đoàn. Ngoài ra, đ ể nhận dạng một tập đoàn, cần thông qua những đặc tr ưng chung c ủa t ập đoàn và đ ặc trưng riêng của các công ty con hay công ty thành viên trong tập đoàn. Sơ đồ 1 – 1. Những chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay: Mô hình công ty mẹ nắm vốn thuần túy (holding company) Trong mô hình này một công ty mẹ sở hữu cổ phần của các công ty/ngân hàng con, công ty mẹ chủ yếu thường chỉ thực hiện ho ạt động đầu t ư tài chính và ch ịu trách nhiệm quản lý các công ty con trên từng lĩnh vực. Các công ty mẹ th ường có ưu đi ểm 16
  17. là có thể giảm thiểu rủi ro cho các chủ sở hữu, cho phép sở hữu và kiểm soát số lượng các công ty khác nhau. Tại Mỹ, Berkshire Hathaway là một là những công ty thương m ại đại chúng l ớn nhất; Công ty này sở hữu một vài công ty bảo hiểm, các thương nhân sản xu ất; các nhà bán lẻ và các loại công ty khác. Hai công ty mẹ thuần túy khác là UAL Corporation và AMR Corporation, các công ty thương mại đại chúng mà m ục đích chính c ủa chúng là sở hữu toàn bộ United Airlines và American Airlines. Đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng, ta có thể thấy mô hình này hiện di ện ở T ập đoàn CitiGoup, HSBC….. Các cổ đông của công ty mẹ không tr ực ti ếp qu ản lý nh ững hoạt động của các công ty con. Với ưu thế rủi ro của lĩnh v ực này không ảnh h ưởng đến lĩnh vực khác, mô hình này đặc biệt phổ biến ở những tập đoàn tài chính qu ốc t ế, ở Mỹ và cũng đã được cho phép ở Nhật Bản. Ví dụ điển hình là Tập đoàn Tài chính - Ngân hàng Citigroup. Citigroup là t ập đoàn ngân hàng đa quốc gia, được hình thành thông qua vi ệc hợp nh ất gi ữa Citicorp và Travelers Insurance, bao gồm nhiều công ty khác nhau, từ tín dụng th ương m ại đ ến h ỗ trợ tiêu dùng, môi giới đến bảo hiểm. Citigroup có tr ụ sở chính t ại New York v ới công ty mẹ là Citibank. Ngân hàng này đã m ở chi nhánh đ ầu tiên t ại Luân Đôn (năm 1902) và Buenos Aires (năm 1914), các hoạt động quốc tế của ngân hàng phát tri ển m ạnh trong những năm 1920-1940 (khoảng 100 văn phòng đại diện và chi nhánh tại gần 100 nước trên thế giới). Năm 1955, Citibank sáp nhập với First National (New York) để trở thành một t ổ hợp lớn với tên gọi First National City Bank. Năm 1968, ngân hàng này c ải t ổ đ ể tr ở thành một công ty mẹ (holding company) và hình thành tập đoàn ngân hàng d ưới tên gọi là First National City Corp (năm 1974 đổi tên thành Citicorp), tr ọng tâm là các d ịch vụ tài chính và ngân hàng bán lẻ. Citibank là ngân hàng đầu tiên lắp đặt máy rút ti ền t ự động ATM (năm 1977) với trên 500 máy tại New York. Trong những năm 80, Citibank đã mua lại một số tổ chức tài chính ở San Francisco, Chicago, Miami, Washington DC và năm 1998 sáp nhập với Travelers Group (công ty kinh doanh thẻ nổi tiếng) để trở thành tập đoàn tài chính – ngân hàng đ ứng đ ầu th ế giới. Doanh thu năm 2007 đạt 81,7 tỷ đô la Mỹ, lợi nhuận ròng đạt 3,62 tỷ đô la Mỹ. Ngân hàng độc lập: ngân hàng này thường là các ngân hàng cổ phần. Ho ạt động thuần tuý theo các nghiệp vụ ngân hàng mà ko thuộc m ột tập đoàn hay t ổ ch ức nào khác cũng như sở hữu các công ty khác. Ngân hàng này có th ể ch ỉ có m ột h ội sở hoặc có nhiều chi nhánh. Liên hệ thực tiễn hệ thống ngân hàng Việt Nam Tập đoàn đa năng 17
  18. Ngày 16/5,ngân hàng thương mại Cp Sài Gòn thuong tín công b ố thành l ập t ập đoàn TC Sacombank. Đây là tập đoàn TC tư nhân đàu tiên,có hạt nhân là ngân hàng Sacombank điều phối 11 công ty thành viên. Gần đây các ngân hàng cho th ấy rõ tham vọng của mình khi cả VCB và BIDV đều chủ động đề xuất và đ ược Cp cho làm chủ đầu tư xây dựng 2 tuyến đường cao tốc quan trọng ở phía bắc và nam. Bên cạnh đó cũng phải kể tới việc BIDV đang là người đóng vai trò t ập h ợp, liên kết với nhiều đối tác để đầu tư trong nhiều lĩnh vực hạ tầng, năng l ượng,BĐS,.. và cả lĩnh vực hoàn toàn mới như cho thuê máy bay.Thậm chí BIDV còn đi đầu t ư trong việc cùng các ngân hàng phát triển đầu tư ra nước ngoài. Những mô hình tổ chức và hoạt động theo hình thức trên đã có nhưng vi ệc th ừa nhận về mặt pháp lý lại chưa theo kịp thực tế. Khi những c ơ sở này ch ưa hình thành đồng bộ thì việc mở rộng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng s ẽ g ặp nhiều khó khăn và tạo ra những rủi ro, bất lợ lớn. Vì vậy chặng đ ường đi t ới c ủa một tập đoàn TCNN sẽ còn rất dài với sự nỗ lực của cả Dn và Cp. Ngân hàng thuộc tập đoàn Trước đây 1 số tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp lớn như: Petro Vi ệt nam. B ảo Việt, FPT,Vinatex,… đã từng đứng ra xin mở ngân hàng: Ngân hàng dầu khí, ngân hàng bảo việt, Ngân hàng Tiền Phong, … Bên cạnh đó ,trong quyết đ ịnh c ủa th ủ tướng Chính phủ về việc thành lập một số tập đoàn kinh tế (Được thành lập trên cơ sở công ty NN) cũng cho phép các tập đoàn ho ạt động tài chính, ch ứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm. Hiện nay ở Việt Nam các tập đoàn đứng ra thành l ập ngân hàng là không được phép do cơ chế cấp phép thành lập và hoạt đ ộng NHTMCP (Ban hành theo QDD24/2007/QĐ-NHNN ngày 7/6/2007 của Thống đốcNHNN) đã quy định rõ 1 cổ đông là chủ sở hữu tối đa 20%vốn đi ều lệ của 1 ngân hàng và ch ỉ được tham gia góp vốn thành lập tại 1 ngân hàng,ngoài ra chính ph ủ đ ưa ra chính sách cấm các tập đoàn và tổng công ty này đầu tư quá 30% vốn vào các ho ạt đ ộng kinh doanh không nòng cốt. Như vậy các tập đoàn kinh tế dù có năng l ực tài chính và tham vọng lớn đến đâu về nguyên tắc cũng không thể có ngân hàng c ủa riêng mình. Các ngân hàng độc lập mọc lên rất nhiều Câu 14. Trình bày mô hình thời lượng trong quản lý rủi ro lãi suất. Gi ải thích các giả thiết trong mô hình này. Khái niệm rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi su ất gi ảm,khi lãi su ất th ị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác,như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn,quy mô và kỳ hạn của các hợp đồng kỳ hạn. 18
  19. Khái niệm thời lượng: Thời lượng của một tài sản là thước đo thời gian tồn tại luồng ti ền của tài sản này được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó. Nội dung: - Mô hình lượng hóa mức độ nhạy cảm của tài sản và nguồn v ốn đ ối v ới lãi suất đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng ti ền cũng như kỳ h ạn đến hạn của tài sản và nguồn vốn. - Khái niệm thời lượng của một tài sản là thước đo thời gian tồn t ại c ủa lu ồng tiền của tài sản này,được tính trên cơ sỏ các giá trị hiện tại của nó - Thực chất đây là việc áp dụng cách tính quy đổi ra kỳ hạn trung bình c ủa các khoản mục thuộc tài sản và các khoản mục thuộc nguồn vốn. Công thức áp dụng: D= PVt = N:Tổng số luồng tiền xảy ra n:Số lần luồng tiền xảy ra trong năm M:Kỳ hạn của chứng khoán tính theo năm (M=N/n) t:Thời diểm xảy ra luồng tiền CFt:Luồng tiền nhận được cuối kỳ t PVt:Giá trị hiện tại của luồng tiền xảy ra cuối kỳ t R:Mức lãi suất TT hiện hành Những đặc điểm của mô hình: - Giữa thời lượng và kỳ hạn của tài sản:Thời lượng tăng lên cùng v ới kỳ h ạn của tài sản ( có hoặc nợ) có thu nhập cố định nhưng với m ột tỷ lệ giảm dần.Bằng toán học điều này được biểu diễn như sau: >0 và
  20. - Giữa thời lượng và lãi suất coupon:LS Coupon càng cao th ời l ượng càng giảm.Nghĩa là LS Coupon càng cao thì luồng tiền thu hồi càng nhanh và do đó tỷ trọng giá trị hiện tại của các luồng tiền lớn được dung để tính thời lượng.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2