21
Chương 2
Cu trúc ca các Nucleotide và
Polynucleotide
Vic nghiên cu cu trúc ca các nucleic acid thc s din
ra t gia thp niên 1950, sau khi O.T.Avery, MacLeod và McCarty
(1944) ln đầu tiên chng minh: DNA là vt cht mang thông tin di
truyn. Cho đến nay, chúng ta biết rng các nucleic acid, bao gm
deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA), là nhng
đại phân t sinh hc có trng lượng phân t ln vi thành phn
gm các nguyên t C, H, O, N và P; chúng được cu thành t
nhiu đơn phân (monomer) là các nucleotide. Các đơn phân này
ni vi nhau bng các liên kết phosphodiester to thành các cu
trúc đa phân (polymer) gi là các chui, mch (chain) hay si
(strand) polynucleotide - cu trúc sơ cp ca các phân t nucleic
acid.
Trong chương này, chúng ta ln lượt tìm hiu thành phn hoá
hc và cu trúc ca các nucleotide và polynucleotide ca DNA và
RNA.
I. Thành phn hóa hc ca các nucleotide
Vào gia thp niên 1940, các nhà hoá sinh hc đã biết được
các cu trúc hoá hc ca DNA và RNA. Khi phân ct DNA thành
các tiu đơn v, h phát hin ra rng mi nucleotide ca DNA gm
ba thành phn: mt base nitơ (nitrogenous base), mt đường
deoxyribose, và mt phosphoric acid. Tương t, RNA cho ra các
base, phosphoric acid và đường ribose. Các nucleotide cũng có
nhiu chc năng khác trong tế bào, ví d như các dòng năng
lượng, các cht dn truyn thn kinh và các thông tin loi hai như
ti np tín hiu chng hn.
1. Base nitơ
Các base nitơ (gi tt là base), thành phn đặc trưng ca các
nucleotide, là các hp cht purinepyrimidine d vòng cha nitơ
có tính kim. V cơ bn, các dn xut ca purine bao gm adenine
(A) và guanine (G), còn ca pyrimidine gm có: thymine (T), uracil
(U) và cytosine (C).
DNA cha bn loi base chính là adenine, guanine, thymine và
22
cytosine. Trong RNA cũng cha các base như thế, ch khác là
uracil thay thế thymine (Hình 2.1). Cn chú ý rng purine và
pyrimidine là các base d vòng cha các nguyên t nitơ nm xen
vi các nguyên t carbon, nên vic đánh s các v trí không thêm
du phy trên đầu như trong trường hp ca đường pentose (xem
các Hình 2.4 - 2.6).
Bên cnh các dng ph biến nói trên, các purine khác cũng có
vai trò quan trng trong trao đổi cht ca tế bào, như: xanthine,
hypoxanthineuric acid; còn đối vi pyrimidine đó là các orotic
dihydroorotic acid .
Ngoài ra còn bt gp mt s loi base hiếm thuc c hai nhóm
purine và pyrimidine. Đó là nhng base biến đổi ch yếu do hin
tượng methyl hoá (methylation) xy ra các v trí khác nhau,
chng hn: 1-methyladenine, 6-methyladenine, 2-methylguanine, 5-
methylcytosine v.v.
Hình 2.1 Cu trúc các base ca DNA và RNA. Adenine và guanine là các
dn xut ca purine; còn cytosine, thymine và uracil là các dn xut ca
pyrimidine; trong đó uracil là đặc thù cho RNA và thymine cho DNA.
Các base purine và pyrimidine có th tn ti dưới các dng h
biến (tautomeric forms) aminoimino (đối vi adenine và
cytosine; Hình 2.2A), hoc ketoenol (đối vi guanine và
thymine; Hình 2.2B). Đó là hai trng thái tn ti bn (ph biến) và
23
kém bn (ít ph biến), có th biến đổi qua li vi nhau do s dch
chuyn v trí ca các nguyên t hydro trong các base purine và
pyrimidine. Hình 2.2 cho thy các dng h biến ca các base trong
DNA. Tương t, uracil có hai dng h biến: lactam (dng keto)
chiếm ưu thế pH = 7 và lactim (dng enol) gia tăng khi pH gim.
Chính hin tượng h biến này dn ti thay đổi kh năng kết cp
bình thường ca các base và làm phát sinh các đột biến gene dng
thay thế mt cp base.
Các base ph biến trong c DNA và RNA là tương đối bn
vng trng thái h biến được gi là dng h biến ưu thế
(dominant tautomeric form); có l đó là lý do ti sao chúng được
chn lc để mang thông tin di truyn. Nói chung, các base này đều
ít tan trong nước và có kh năng hp thu ánh sáng cc đại 260-
270 nanomet (1nm = 10-9m). Chúng có th được tách ra bng các
phương pháp sc ký và đin di.
Adenine
Cytosine
AMINO IMINO
(A)
24
Guanine
Thymine
KETO ENOL
(B)
Hình 2.2 Các dng h biến ca các base trong DNA. (A) Các dng amino
(ph biến) ca adenine và cytosine có th biến đổi thành các dng imino; và (B)
các dng keto (ph biến) ca guanine và thymine có th sp xếp li thành các
dng enol. Các mũi tên biu th s dch chuyn v trí nguyên t hydro. R là các
gc đường và phosphate.
2. Đường pentose
Các đường cha năm carbon (pentose) là sn phm ca quá
trình trao đổi cht trong tế bào, vi nhiu loi như: arabinose,
ribulose, ribose và dn xut ca nó là deoxyribose v.v.
Đường pentose ca RNA là D-ribose và ca DNA là 2'-deoxy-D-
ribose (ký hiu D ch dng đường quay phi trước ánh sáng phân
cc để phân bit vi dng L quay trái không có trong thành phn
ca các nucleic acid t nhiên). Các phân t đường này đều có cu
trúc vòng furanose (gi như thế bi vì nó ging vi hp cht furan
d vòng). Do các nguyên t carbon đây xếp liên tc nên được
đánh s th t có du phy trên đầu, ví d C1', C2' cho đến C5'.
Hình 2.3 Cu trúc ca các phân t đường ribose (trái) và deoxyribose (phi);
chúng khác nhau nguyên t carbon s 2.
25
Hai phân t đường này khác nhau C
2'; trong ribose đó là
nhóm hydroxyl và trong deoxyribose là mt hydro (Hình 2.3). Do
các gc đường khác nhau này đã to ra hai loi nucleotide là
ribonucleotidedeoxyribonucleotide, mà t đó cu to nên hai
loi nucleic acid khác nhau tương ng là RNA và DNA. Và chính
s khác bit nh nht v mt cu trúc này đã to nên các đặc tính
hoá lý rt khác nhau gia DNA và RNA. Dung dch DNA t ra đặc
quánh hơn nhiu do s tr ngi lp th (steric hindrance) và mn
cm hơn vi s thu phân trong các điu kin kim (alkaline), có l
điu này gii thích phn nào ti sao DNA xut hin như là vt cht
di truyn sơ cp (primary genetic material).
Cn để ý rng, trong các phân t đường này có ba v trí quan
trng có cha nhóm hydroxyl (-OH) t do, đó là: (i) nhóm -OH v
trí C1' có kh năng hình thành liên kết N-glycosid vi gc -NH ca
các base để to thành các nucleoside; (ii) nhóm -OH v trí C5'
kh năng hình thành liên kết ester vi nhóm phosphate để to ra
các nucleotide; và (iii) nhóm -OH v trí C3' có kh năng hình thành
liên kết phosphodiester vi nhóm phosphate ca mt nucleotide
khác để to chui polynucleotide. Như vy, tính phân cc (polarity)
trong gc đường mà t đó quyết định tính phân cc ca các chui
polynucleotide được th hin hai v trí C5' và C3'.
3. Phosphoric acid
Phosphoric acid (H3PO4) là acid vô cơ có cha phosphor (P),
mt nguyên t đóng vai trò quan trng trong trao đổi cht và năng
lượng ca tế bào. Do có cha ba nhóm -OH nên acid này có th
hình thành liên kết ester vi các gc đường ti các v trí C5' và C3'
để to nên các nucleotide và chui polynucleotide.
Trong các nucleotide ca DNA và RNA, nhóm phosphate liên
kết vi các nucleoside ti C5' (xem Hình 2.5). Trong trường hp
phân t điu hoà AMP vòng (cyclic AMP = cAMP), nhóm
phosphate to liên kết ester vi hai nhóm -OH C
5' và C3' trong
cùng mt nucleotide.
II. Cu trúc ca các nucleotide
1. Cu trúc ca các nucleoside
Các base đường trong RNA và DNA được ni vi nhau
thành các đơn v gi là nucleoside. Mi nucleoside được to thành
do mt base ni vi mt đường pentose ti v trí C1' bng mt liên