TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
58
DOI: 10.58490/ctump.2025i93.4180
CH TO VÀ KHO SÁT MT S TÍNH CHT CA VT LIU TiO2
TRONG QUANG XÚC TÁC PHÂN HY XANH METHYLENE
Trn Xuân Huy, Trn Quang Ngc Sang, Vương Thị Thanh Tho, Ngô Ngc Uyên*
Trường Đại học Y Dược Cn Thơ
*Email: nnuyen@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 12/9/2025
Ngày phn bin: 20/11/2025
Ngày duyệt đăng: 25/11/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Công ngh quang xúc tác vt liu nano TiO2 dng dây trên ng (TNWs/TNAs)
mc trc tiếp trên đế titan đưc cho là có hiu sut cao trong quang phân hy xanh methylene - tác
nhân ảnhng xu gây ô nhim nguồn nước sc khỏe con ngưi. Mc tiêu nghiên cu: 1) Chế
to vt liu nano TiO2 dng dây trên ng bằng phương pháp anod hóa; 2) Khảo sát tính cht
TNWs/TNAs trong quá trình quang xúc tác phân hy xanh methylene (hình thái, thành phn hoá
hc, kh năng tái sử dng ca TNWs/TNAs trong quang xúc tác phân hy xanh methylene). Đối
ợng phương pháp nghiên cu: Chế to TNWs/TNAs bằng phương pháp anod hóa. Kho sát
tính cht vt liu: dùng ph nhiu x tia X s dng bc x Cu Kα = 1,5406 Å), công thc Scherrer,
kính hiển vi điện t quét (SEM, JEOL JSM-6500), ph phân tán năng lượng tia X (EDS) được trang
b SEM. Đánh giá tính ổn định ca vt liu da trên TiO2 trong quang xúc tác phân hy xanh
methylene sau 5 chu k s dng da trên quy lut động hc Langmuir-Hinshelwood sau 2 gi chiếu
x UV. Kết qu: Tng hp thành công TNWs/TNAs pha anatase tinh khiết (kích thước tinh th
~28,12 nm). Cấu trúc TNWs/TNAs (đường kính ~124,55 nm , độ dày màng ~4,8 µm) duy trì ổn định
sau quá trình quang xúc tác. Hiu sut phân hy xanh methylene đạt ~59% sau 2 gi chiếu x UV,
hng s tốc đ phn ng duy trì ~94,4% giá tr ban đầu sau 5 chu k. Kết lun: TNWs/TNAs
được tng hp s hu cu trúc bn vng th hin hiu sut quang xúc tác ổn đnh trong phân
hy xanh methylene.
T khóa: TiO2, TNWs/TNAs, quang xúc tác, xanh methylene.
ABSTRACT
SYNTHESIS AND CHARACTERIZATION OF TiO2 FOR
PHOTOCATALYTIC DEGRADATION OF METHYLENE BLUE
Tran Xuan Huy, Tran Quang Ngoc Sang, Vuong Thi Thanh Thao, Ngo Ngoc Uyen*
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Photocatalytic technology using TiO2 Nanowires on TiO2 Nanotubes Arrays
(TNWs/TNAs) grown directly on a titanium substrate is believed to have high efficiency in the
photodegradation of methylene blue - a harmful agent causing water pollution and posing risks to
human health. Objectives: 1) To synthesize TiO2 Nanowires on TiO2 Nanotubes Arrays by the
anodization method; 2) To investigate the properties of TNWs/TNAs during the photocatalytic
degradation of methylene blue (morphology, chemical composition, and reusability of TNWs/TNAs).
Material and methods: TNWs/TNAs were synthesized using the anodization method. The material's
properties were characterized using X-ray Diffraction (XRD) with Cu radiation (λ= 1.5406 Å)
and the Scherrer formula, Scanning Electron Microscopy (SEM, JEOL JSM-6500), and Energy-
Dispersive X-ray Spectroscopy (EDS) equipped on the SEM. The stability of the TiO2-based material
was evaluated in the photocatalytic degradation of methylene blue after 5 usage cycles, based on
the Langmuir-Hinshelwood kinetic model after 2 hours of UV irradiation. Results: Pure anatase
phase TNWs/TNAs was successfully synthesized (crystallite size ~ 28.12 nm). The TNWs/TNAs
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
59
structure (diameter ~ 124.55 nm, film thickness ~ 4.8 µm) remained stable after the photocatalytic
process. The methylene blue degradation efficiency reached approximately 59% after 2 hours of UV
irradiation, and the reaction rate constant maintained about 94.4% of its initial value after 5 cycles.
Conclusion: The synthesized TNWs/TNAs possesses a durable structure and exhibits stable
photocatalytic efficiency in the degradation of methylene blue.
Keywords: TiO2, TNWs/TNAs, photocatalysis.
I. ĐẶT VẤN Đ
Ngành dt nhum ti Vit Nam phát triển nhanh nhưng gây ô nhim nghiêm trng
nguồn nước do cht thi nhuộm. Trong đó, methylene blue (MB) là thuc nhum tng hp
ph biến trong ngành dt may, thuc nhóm thuc nhuộm bazơ d vòng thơm, tan tt trong
nước và bn điu kiện thường cũng như trong vùng ánh sáng khả kiến [1]. Tuy nhiên, vic
x thi MB vào nguồn nước vi lượng ln có thy nh hưởng nghiêm trọng đến sc khe
con người h sinh thái [1]. Để x các cht ô nhiễm trong nước, nhng năm gần đây,
các vt liu bán dẫn quang xúc tác như Titanium dioxide (TiO2), Zinc oxide (ZnO),
Cadmium sulfide (CdS) Tungsten trioxide (WO3) đã thu hút nhiều s quan tâm trong lĩnh
vc x môi trường [2-4].Khi được kích thích bi ánh sáng, các h vt liu này kh
năng hình thành các loài oxy hóa hoạt tính mạnh như •OH và O2•⁻, góp phần thúc đẩy quá
trình phân hyc cht ô nhim hữu cơ trong nước. Vt liu nano TiO2 được quan tâm nh
hiu qu cao tính an toàn [5]. Dng bt nano TiO2 din tích b mt lớn nhưng dễ b
kết dính ht, làm gim kh ng phân tách điện tích. Ngược li, màng ng nano (TNAs) và
đặc bit là cu trúc dây nano trên ng nano (TNWs/TNAs) trên nn titan khc phc hn chế
này, tăng din tích b mt, truyn tải điện t tt và d tái s dng [6]. Các nghiên cu cho
thy TiO2 chế to bng anod hóa phân hy ~90% MB sau 20 gi chiếu UV [7], hoc 70%
MB trong 2 gi, trong khi quá trình quang phân chỉ đạt 1% trong cùng điều kiện [8]. Ngoài
hiu sut cao, vt liu còn bn tái s dng tt: g-NGQDs/TiO2 còn 72% sau 3 ln [8],
trong khi GQDs/TNAs, GQD/TiO2 NTs và GGO-TNAs duy trì >95% sau nhiu chu k [9].
Có th thy, ứng dụng quang cc vật liu da trên TiO2 điểmngnh t,
không độc, i ngun di dào và có hiệu quả quang c tác cao [5]. Mc dù đã nhiều nghiên
cứu chng minh vật liu nano TiO2 đem lại hiu quả quang xúc tác rất cao nhưng còn rất hạn
chếc nghiên cu về tínhn định của vt liệu dạngng y trênng nano mọc trên đế titan.
Vì thế nghiên cu này tập trung chế to và khảo sát mt s tính chất của vật liệu màng dây trên
ống nano mọc trên đế titan trong quang c tác pn hy xanh methylene.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Vt liu nano TiO2 dng dây trên ng mọc trên đế titan.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
60
2.2. Phương pháp nghiên cu
2.2.1. Chế to vt liu nano TiO2 dng dây trên ng mọc trên đế titan bng
phương pháp anod hóa
Hình 1. Quá trình anod hóa TiO2
Vt liu nano TiO2 dng dây trên ống (TNWs/TNAs) được chế tạo trên đế titan tinh
khiết 99,7% (1 × 2,5 cm, dày 0,5 mm) bằng phương pháp anod hóa (thí nghiệm được b trí
như hình 1). Trước anod hóa, đế được làm sch và sy khô. Quá trình anod hóa tiến hành
trong h hai điện cc (Ti làm anode, thép không g SS304 làm cathode) hình 2.1 vi dung
dịch điện phân gồm ethylene glycol 99,5%, 3% nước DI và 0,5% NH4F, 30V trong 5 gi
bằng dòng DC. Sau đó, mẫu được ra sch, sy khô và nung 400 °C trong 2 gi để thu được
pha anatase.
2.2.2. Kho sát tính cht vt liu
Để xác định cu trúc tinh thể,ch thưc hạt đ kết tinh ca vt liu được xác
định bng ph nhiu x tia X (XRD, Bruker D2, Bruker, Đc) s dng bc x Cu (λ
= 1.5406 Å).
Hình thái độ y màng ca c mẫu được c định bng nh hin vi đin t
quét (SEM, JEOL JSM-6500). Kính hiển vi điện t quét (SEM) s dng chùm electron hi
t (10-30 kV) quét b mt, cho ảnh độ phân gii nanomet.
Ph tán sắc năng lượng tia X (EDS) dùng đ xác định thành phn a hc ca các
mu vt liu thưng kết hp vi SEM. EDS phân tích thành phn nguyên t da trên bc
x X đặc trưng phát ra khi chùm electron ion hóa nguyên t mu.
2.2.3. Đánh giá tính ổn định ca vt liu da trên TiO2 trong QXT phân hy
MB sau 5 chu k s dng da trên quy luật đng hc Langmuir-Hinshelwood sau 2
gi chiếu x UV
Dung dch MB gi lập được pha nồng độ 10 mg/L-1, dùng 30mL trong bung phn
ng quang xúc tác vi TNWs/TNAs nhúng hoàn toàn. Mẫu được chiếu bằng đèn Xenon
100W (100 mW/cm²) trong điu kiện 32 ± 2 °C, sau đó ly 1mL dung dịch để phân tích
bng quang ph UV-VIS.
Động hc QXT trong phân hủy MB được xác định da trên tốc độ động hc Langmuir-
Hinshelwood [10, 11].Vi nồng đ MBng trong nghiên cu thp nên quá trình quang phân
QXT phân hy cht cn x tuân theo quy lut động hc: Ct = C0.e-kt, trong đó Ctnng
độ cht cn x thời điểm t (mg/l), C0 nồng độ ban đầu (mg/l), k là hng s tốc độ phn
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
61
ng (min-1). Bng cách thc hin so khp tuyến tính trên đồ th ca -ln(Ct/C0) theo thi gian
t, ta th tính được k.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Tính cht cu trúc, hình thái, quang hc và thành phn ca vt liu nano TiO2
Hình 2. Ph XRD ca TNWs/TNAs
Nhn xét: Ph nhiu x tia X (XRD) ca mẫu TNWs/TNAs được th hin trong Hình
2. Các đỉnh nhiu x rõ rệt được quan sát ti các góc 2θ khong 25,3°, 37,9°, 48,0° 70,3°,
tương ng vic mt phng tinh th (101), (004), (200) (220). Những đỉnh này đặc trưng
cho pha anatase ca titanium dioxide (TiO2) theo tiêu chun JCPDS s 21-1272 các nghiên
cứu trước đó [12]. Không ghi nhn đỉnh đặc trưng của rutile hay brookite, chng t mu tn
ti ch yếu pha anatase. Đây dạng tinh th quan trng ca TiO2 vi hot tính xúc tác
quang cao, ng dng trong x môi trường và chuyển đổi năng lượng. Kích thước tinh th
(D) được tính theo phương trình Scherrer: D = 0,9λ/βcosθ, vi λ = 1,5406 Å (tia X Cu Kα), β
θ ln lượt độ rng na cực đi góc Bragg 2θ của đnh (004). Kết qu thấy kích thước
trung nh đt khong 28,12nm, cu trúc tinh th có độ kết tinh tốt. Điều này chng minh q
trình tng hợp đã thành công trong việc to pha anatase chất lượng cao.
Hình 3. Hình nh SEM nn t trên xung và hình nh ct ngang (d) ca TNW/TNA. Hình a, b
hình ảnh SEM tươngng tc và sau khi QXT.nh (c) hin th ph EDS ca TNW/TNA
vi phn tm nguyên tử của Ti và O được ch ra trong ph
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
62
Nhận xét: Để đánh giá hình thái b mặt kích thước ng TiO2 trước và sau quang
xúc tác, nh SEM ca các mẫu đã được kho sát. Hình 3(a) cho thy mẫu trước quang xúc
tác (S1) với đường kính ng trung bình ~89,57nm, trong khi Hình 3(b) cho thy mu sau
quang xúc tác (S2) với đường kính trung bình ~124,55 nm. S gia tăng này thể do các
phn ng oxy hóa kh mạnh dưới chiếu x UV to ra gốc •OH O2•⁻, vừa phân hy cht
ô nhim vừa ăn mòn nhẹ b mt vt liệu, cũng như do các bước x mu (ra, sy khô),
s tái sp xếp cu trúc tinh th hoc vi nứt gãy làm tăng kích thước ng [13]. Hình 3.2(d)
th hin mt ct ngang ca vt liu vi b dày ~4,809µm. Phân tích EDS Hình 3.2(c) cho
thy thành phn nguyên t gồm [Ti] ≈ 65,4 at.%, [O] ≈ 28,7 at.% các nguyên t khác
5,9 at.%, phù hp vi pha tinh th TiO2 được xác nhn t kết qu XRD.
3.2. Hiu sut phân hy quang xúc tác ca vt liu TNWs/TNA
Hình 4. Đỉnh hấp thụ đc trưng của MB thay đi theo thời gian phn ng quang phân
(photolysis) và QXTng vt liệu nano TNWs/TNAs sau 5 chu kỳ tái sử dng
Nhn xét: Hình 4 cho thy quá trình phân hy xanh methylene bng cách s dng
TNWs/TNA dưới s chiếu x UV-Vis của đèn xenon 100W. Nồng độ xanh methylene gim
dn theo thời gian sau quá trình phân rã theo hàm mũ, được mô t bằng phương trình: Ct =
C0.e-kt, trong đó Ct nồng độ cht cn x thi đim t (mg/l), C0 nng đ ban đu (mg/l), k là
hng s tc đ phn ng (min-1). Kết qu cho thy đỉnh hấp th đặc trưng của của MB tại
λmax663 nm.
Kết qu quang xúc tác cho thy vt liu nano TiO2 dng dây trên ng (TNWs/TNAs)
phân hy xanh methylene (MB) hiu qu n nhiều so vi quá trình quang phân. Tht vy,
sau 120 phút phn ng trong bung QXT, hiu sut phân hy khi s dng vt liu
TNWs/TNAs đạt ~59% (hình 5a) so vi ~32% ca quang phân, vi hng s tốc độ phn
ứng k dao động t 7,1 đến 6,7 × 10⁻³ phút⁻¹ qua 5 chu k, cao gấp đôi so với quang phân
(~3,5 × 10⁻³ phút⁻¹) (hình 5c). Đặc bit, hot tính xúc tác duy trì ổn định, gi được ~94,4%
so với ban đầu sau 5 ln tái s dng (hình 5b). Nhng kết qu này chng t TNWs/TNAs
tốc độ phn ứng vượt tri, bn tái s dng tt, ha hn ng dng tiềm năng trong x
lý ô nhiễm môi trường bng quang xúc tác.