Ngày nhận bài: 30-08-2024 / Ngày chấp nhận đăng bài: 28-10-2024 / Ngày đăng bài: 28-10-2024
*Tác giliên hệ: Tơng Quốc Kỳ. Khoaợc - Tờng Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ C Minh, Việt Nam.
E-mail: kytq@pnt.edu.vn
© 2024 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố HChí Minh.
https://www.tapchiyhoctphcm.vn 47
ISSN : 1859-1779
Nghiên cứuợc học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học;27(4):47-54
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.04.06
y dựng và thẩm định quy trình định lượng arsen, chì,
cadmium, thủy nn trong đất trồngợc liệu bằng
phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử
Nguyễnn Hiển1, Khanh2, Tơng Quốc Kỳ2,*
1Khoa Dược, Trường Đại học n Lang, Thành phHồ Chí Minh, Việt Nam
2Khoa Dược, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Thành phố H CMinh, Việt Nam
m tắt
Đặt vấn đề: Việc sử dụng các sản phẩm thảo dược đã tăng lên rất nhiu trong ba thập kỷ qua. Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm đất bởi kim
loại nặng là một nguy cơ tiềm ẩn y ảnh ng xấu đến chất ng của c liệu.
Mục tu: Xây dựng quy trình định lượng arsen, chì, cadmium, thủy ngân trong đất bằng pơng pháp quang phổ hấp thu nguyên tử.
Đối tượng và pơng pháp nghiên cứu: Các mẫu đất đưc xử lý trong hệ thống phá mẫu vi sóng với acid HNO3 65%. Thể tích HNO3
65% và khốing mẫu là hai tng s đưc phần mềm Design Expert sử dụng để tối ưu hóa. Pơng pháp đưc thẩm định dựa trên
quy định của ICH Q3D (R2) và ICH Q2(R1). Hàm lượng kim loại nặng đượcc định bằng y quang phổ hấp thụ nguyên tử.
Kết quả: Đã tối ưu hóa quy trình vô hóa mẫu đất. Kết quả thẩm định quy trình phân tích cho thấy quy trình có tính đặc hiệu cao, tính
tuyến nh với hệ số tương quan hồi quy tuyến tính không nhỏ hơn 0,99, độ đúng thể hiện qua độ phục hồi nằm trong khoảng 80 110%
và RSD < 10% đối với độ chính xác.
Kết luận: Đề tài đãy dựng thành công quy trình định lượng arsen, chì, cadmium, thủy ngân trong đất bằng pơng pháp quang phổ
hấp thu nguyên tử.
Tkhóa: đất, kim loại nặng, thẩm định, quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS)
Abstract
DEVELOPMENT AND VALIDATION OF AN ATOMIC ABSORPTION
SPECTROMETRY METHOD TO DETERMINE ARSENIC, LEAD, CADMIUM
AND MERCURY IN SOILS
Nguyen Van Hien, Vo Le Khanh, Truong Quoc Ky
Background: The use of herbal medicinal products has increased tremendously over the past three decades. Soil pollution by heavy
metals is a potential risk causing adverse effects on the quality of medicinal herbs.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 4* 2024
48 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.04.06
Objectives: Quantitative determination of heavy metal concentration in soils by flame atomic absorption spectrometry, including
arsenic, lead, cadmium, and mercury.
Methods: Soil samples were processed in a microwave digestion system with 65% HNO3 acid. For the digestion process of soil samples
to have the highest recovery, the volume of HNO3 65% and sample weight are two parameters used for optimization by Design Expert
software. The method was validated based on ICH Q3D (R2) and ICH Q2(R1) guidelines. The content of heavy metals was determined
by the atomic absorption spectrophotometer.
Results: The condition of the sample digestion was optimized. The results of the validation of the analytical procedure show that the
procedure has high specificity, linear regression not less than 0.99, the accuracy expressed in recovery is in the range of 80 - 110%,
and RSD < 10% for precision.
Conclusions: An atomic absorption spectrometry method was successfully developed for quantitative determination of heavy metal
concentration of arsenic, lead, cadmium, mercury in soils.
Keyword: atomic absorption spectrometry; heavy metal; validation; soil
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tại c ớc phát trin,
việc sử dụng thuốc từ ợc liệu c phương pp điều trị
có liên quan đến y học cổ truyền chiếm 80% n số trong việc
cm sóc sức khỏe ban đầu. Dễ tiếp cận, ít c dụng phụ an
tn các lợi ích được kể đến khi sdng thuốc từ ợc liệu
thay thế cho thuốc n ợc [1]. Tuy nhn, vấn đề ô nhiễm
môi tờng đất ngàyng gia tăng do việc xử lý kng đúng
cách các chất thải từ hoạt động đô thị a - ng nghiệpa
và cơ khí hóang nghip đã đặt ra nhiều lo ngại về các vấn
đề an toàn và chất lượng ln quan đến việc trồng và sử dụng
các sản phẩm thảo c [2]. Kim loại nặng một trong c
tác nhân y ô nhiễm đất được quan m rộng i trong các
nghn cứu đây là chất độc, có khả năng tích lũy sinh học,
tồn tại bền vững, không pn hủy có thểy cácc động
xấu đến hệ sinh thái [3]. Ô nhiễm đất bởi kim loại nặng mối
nguy tiềm ẩn gây ra c c động xấu đến chất ợng ợc
liệu [4]. Bên cạnh đó, hàm lượng kim loại nặng là một trong
những chtiêu vkiểm tra chất lượng ợc liệu theo tu chuẩn
Dược điển Việt Nam V. Vì vậy, việc đnh ợng kim loại nặng
trong đất để pt hiện cácng đất bị ô nhiễm kim loại nng
nhằm đưa ra c gii pháp xử lý là thực sự cần thiết. Điu y
đảm bảo chất lượng môi tờng đất nuôi trồng dược liệu đối
với chtiêu kim loại nng, góp phần vào việc la chọn địa
điểm phù hợp để trồng dược liệu theo tiêu chuẩn Thực hành
tốt ni trng, thu hái dược liệu các ngun tắc, tu chuẩn
khai thác ợc liệu tự nhn của Việt Nam (GACP), ớng
đến ợc liệu xanh, sạch. Theo Cơ quan thống c chất độc
và bệnh Hoa Kỳ (ATSDR) và Cơ quan bảo vệi sinh Hoa
K(US EPA), As, Pb, Hg Cd c kim loại nặng được xếp
v t đầu trong danh ch chất ưu tn (SPL) dựa tn sự kết
hợp giữa tần suất, độc tính khng pi nhiễm [5]. Theo
quy chuẩn k thuật quốc gia về giới hạn cho phép của mt s
chất ô nhiễm trong đất quy định thì Pb là 70 mg/kg, As
15 mg/kg, Hg là 12 mg/kg và Cd là 1,5 mg/kg. Do đó, đề
tài tập trung chú trọng vào 4 kim loại trên. Trong nghiên
cứu này, quy trình hóa mẫu được tối ưu bởi phần
mềm Design Expert 12.0 quy trình định định lượng được
thẩm định theo ICH [6].
2. ĐỐI ỢNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các kim loại nặng (cụ thể As, Hg, Pb, Cd) mẫu đất
y dựng quy trình. Nghiên cứu được thực hin tại Khoa
ợc, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
2.2. Trang thiết bị, hóa chất, dung môi
2.2.1. Trang thiết bị
y phá mẫu Multiwave PRO (Anton Paar, Áo), y
quang phổ hấp thnguyên tử AAS PinAAcle Series với b
hydride FIAS 100 (Perkin Elmer, Mỹ), n phân tích
Sartorius QUINTIX224 (Sartorius, Đức), máy lọc nước siêu
sạch WaterPro® PS (Labconco - Mỹ).
2.2.2. Hóa chất, dung môi
HNO3 đậm đặc (Merck, Mỹ), HCl đậm đặc (Merck, Mỹ),
ớc siêu sạch mẫu đất không chứa kim loại nặng.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 4 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.04.06
https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
49
2.3. Pơng pháp lấy mẫu
Lấy theo phương pháp lấy mẫu hỗn hợp ở các vùng Hóc
n hoặc CChi thực hin theo TCVN 7538 2:2005, khối
lượng 1,0kg đất/mẫu.
2.4. Chuẩn bị mẫu
2.4.1. Dung dịch gốc
Các dung dịch cadmium, chì, arsen, thủy ngân 1000 mg/L
(Merck KGaA, Germany).
2.4.2. Chuẩn bị mẫu chuẩn
Pha các dung dịch chuẩn nồng độ thích hợp với dung
i HNO3 0,2%.
2.4.3. Chuẩn bmẫu th
Cân 0,3 g mẫu đất sau khi đã sấy k phân n cho vào
ống teflon, thêm 8,1 ml HNO3 đậm đặc. Cho hỗn hợp trên
o y phá mẫu vi sóng để thực hiện phá mẫu. Sau khi p
xong, để nguội đến nhit độ phòng rồi pha loãng c dung
dịch thu được bằng HNO3 0,2% trong bình định mức 50 ml
rồi đem lọc thu được dung dịch trong suốt.
2.4.4. Chuẩn bị mẫu trắng
Cân 0,3 g mẫu đất không chứa kim loại nặng sau khi đã
sấy khô và phân tán cho vào ống teflon, thêm 8,1 ml HNO3
đậm đặc. Cho hỗn hợp trên vào y phá mẫu vi sóng để thực
hiện phá mẫu. Sau khi phá xong, để nguội đến nhiệt độ
phòng rồi pha loãng c dung dịch thu được bằng HNO3
0,2% trong bình định mức 50 ml rồi đem lọc thu được dung
dịch trong suốt.
2.5. Pơng pháp nghiên cứu
2.5.1. Chương trình nhiệt cho hệ thống ving
Chu trình nhiệt của của điều kiện vi sóng sử dụng
EPA 3051A của hãng Anton Paar với điều kiện như sau:
nhiệt độ ban đầu ở 70 0C tăng nhiệt độ lên 175 0C trong 5
phút 30 giây, sau đó giữ nhiệt độ 175 0C trong vòng 4
phút 30 giây.
2.5.2. Thiết kế và tối ưu hóa quy trình xử lý mẫu
Quy trình vô cơ hóa mẫu đất được tối ưu hóa bằng phần
mềm Design Expert version 12 (Stat-Ease) sdụng nh
CCD (Central Composite Design).
Hai biến độc lập là khối ợng mẫu thch HNO3 65%
được trìnhy trong Bảng 1. Bốn biến phụ thuộc là đphục
hồi của cadmium, độ phục hồi của chì, độ phục hồi của arsen,
độ phục hồi của thủy nn.
Dựa o c dữ liệu thực nghiệm, phần mềm Design
Expert sử dụng phương pháp phân ch phương sai
(ANOVA) của Microsoft Excel để đánh giá ảnh hưởng của
c biến độc lập lên biến phụ thuộc và đề xuất điều kiện vô
hóa mẫu tối ưu.
Bảng 1.c mức của từng biến độc lập
Biến đc lập -1 0 +1
X1: Khối ng mẫu (g) 0,3 0,4 0,5
X2: Thể tích HNO3 (ml) 6 8 10
2.5.3. Điều kiện do quang phổ AAS của các kim
loại
Điều kiện đo quang phổ AAS được trình y Bảng 2.
Trong đó hai kim loại arsen thủy ngân được sử dụng bộ
nguyên tử hóa bên ngoài hydrid.
Bảng 2. Điều kiện phân tích kim loại nặng cadmium, chì, arsen
thủy nn
Nguyên t Cadmium
(Cd)
Chì
(Pb)
Arsen
(As)
Thủy ngân
(Hg)
Kỹ thut Ngn lửa Ngn lửa graphit
graphit
K Kng khí -
Acetylen
Kng khí -
Acetylen Argon Argon
ớc sóng
(nm) 228,8 283,31 193,70 253,65
Đ rộng
khe (nm) 0,7 0,7 0,7 0,7
Đèn HCL EDL EDL EDL
Chiều cao
ngọn lửa
(cm)
10 10 - -
2.5.4. Thẩm định quy trình
Sau khi xác định được điều kiện cơ hóa mẫu tối ưu từ
phần mềm, sẽ tiến hành thm định quy trình phân ch theo
ớng dẫn của ICH Q2(R1) bao gồm độ đặc hiệu, độ đúng,
độ chính xác, tính tuyến tính và giới hạn địnhợng.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 4* 2024
50 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.04.06
2.5.5. Áp dụng phân tích mẫu đất trồng dược liệu
Phương pháp phân tích được áp dụng trên các mẫu đất
được thu thập n Thông Hội, Huyện Củ Chi
Đông Thạnh, Huyệnc Môn.
m lượng kim loại (μg) có trong 1 g mẫu thử đượcnh
theong thức: X g/g) =    
  ()
Trong đó:
X: Hàm lượng Pb, Cd, As Hg trong mẫu đất (μg/g)
C: Hàm ợng Pb, Cd, As Hg đo được trên thiết bị
tương ứng với độ hấp thu A(μg/mL)
V: Tổng thể tích dung dịch mẫu (mL)
f: Độ pha loãng tm của mẫu thử (nếu có)
p: Khối lượng cân của mẫu thử (g)
h: Đẩm của mẫu phânch.
3. KẾT QUẢ
3.1. Khảo t ti ưu a điu kin vô cơ a mẫu
3.1.1. Khảo sát điều kiệna mẫu
nh CCD (Central Composite Design) với 2 biến độc
lập, phần mềm đã đề xuất 13 thí nghiệm. Tiến hành các thí
nghiệm do phần mềm đề xuất sau khi đã cài đặt giới hạn trên,
giới hạn dưới cho từng biến độc lập. Kết quả của 13 thí
nghiệm được tiếp tục được phânch phương sai.
3.1.2. Phân tích kết quả
Kết qu phân tích phương sai cho thấy trs p-value
< 0,05 vi tất ccác biến, cho thy mô hình có ý nghĩa
về mặt thng. Bên cạnh đó, g tr độ chính xác thích
hợp đo dựa vào t l n hiệu trên nhiễu. Kết qu tl
ca 4 biến đu lớn hơn 4 và c tng sn lại trong
giới hạn cho phép.
Ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc được
thể hiện trongnh 1.
Da o các dliệu thực nghiệm đưc trình y
Bảng 3, kết hợp vi điều kiện ràng buc cho biến độc
lập và biến phthuộc, c thc nghiệm vi các chsố
mong muốn khác nhau được phần mm đề xut. Ch s
mong muốn càng cao phản ánh khng i lp ng
cao khi so nh giữa các d liệu đưc đ xut bi phần
mm và dữ liu thc nghiệm kiểm chứng. Thc nghiệm
có ch s mong mun (desirability value) cao nht
(0,7666) khối lượng mẫu và th tích HNO3 tương
ng 0,3 g và 8,0825 mL.
3.1.3. Thực nghiệm kiểm chứng
Tiến nh lặp lại 6 lần thực nghiệm tối ưu đã được đề xuất.
Dữ liệu đánh giá được thể hiện trong Bảng 4.
Bảng 3. Các thực nghiệm tối ưu được đề xuất tphần mềm Design Expert
STT
Khối ợng
mẫu Thể tích HNO3
Độ phục hồi
(Cd)
Độ phục hồi
(Pb)
Độ phục hồi (As)
Độ phục hồi
(Hg)
Chsố mong muốn
1 0,3001 8,0825 100,38 94,18 86,58 100,00 0,7666
2 0,3194 9,0497 100,36 94,21 85,19 100,00 0,7471
3 0,5124 7,6041 100,52 91,70 88,99 83,24 0,6979
4 0,4999 7,5878 100,52 91,67 89,01 83,26 0,6979
5 0,4999 7,6238 100,52 91,74 88,97 83,21 0,6979
6 0,5000 7,5488 100,52 91,59 89,05 83,30 0,6978
7 0,4999 7,6963 100,51 91,90 88,87 83,04 0,6976
8 0,4999 7,7952 100,49 92,13 88,71 82,72 0,6966
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 4 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.04.06
https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
51
A
B
C
D
nh 1. Ảnhởng của khốiợng mẫu và thểch HNO3 đến:
(A): Độ phục hồi của cadmium, (B): Độ phục hồi của chì
(C): Độ phục hồi của arsen, (D): Độ phục hồi của thủy ngân
Bảng 4. Kết quả thc nghiệm kiểm chứng
Biến phụ thuộc
Giá trị
trung bình
dđoán
Khoảng tin cậy 95%
cho giá trị dđn Giá trị
trung bình
thực
nghiệm
Giới hạn
dưi
Giới hạn
trên
Độ phục hồi (Cd)
100,38 99,51 101,25 99,58
Độ phục hồi (Pb)
94,18 87,83 100,54 95,80
Độ phục hồi (As)
86,58 77,41 95,76 87,95
Độ phục hồi (Hg)
100,00 83,80 116,20 98,87
Giá trị trung bình thực nghiệm nằm trong khoảng tin cậy
của gtrị dự đoán. Do đó, nh được kiểm chứng.
3.1.4. Điều kiện vô cơ hóa mẫu tối ưu
Các kết quả khảo sát và tối ưu hóa thực nghiệm cho thấy
điều kiện hóa mẫu đất tối ưu để định ợng c kim
loại nặng (Cd, Pb, As, Hg) trong đất bằng phương pháp
quang phổ hấp thu nguyên tử n sau: khốiợng mẫu 0,3 g
thể tích HNO3 8,0825 mL.