CHƯƠNG XII
THIT K CHIN LƯỢC
TRUYN THÔNG VÀ C ĐỘNG
I. QÚA TRÌNH TRUYN THÔNG
1. Khái nim truyn thông
Ngoài vic trin khai mt sn phm tt, định giá hp dn và đưa được đến
khách hàng mc tiêu, các doanh nghip còn phi truyn thông cho khách hàng mc
tiêu ca h. Tuy nhiên, thông tin cn được truyn đạt đến khách hàng mc tiêu phi
trãi qua nhiu giai đon bng nhng phương tin truyn thông khác nhau dưới
nhng hình thc thông đạt khác nhau bi nhng người truyn thông khác nhau.
H thng truyn thông marketing ca mt doanh nghip được mô t trên hình 12.1.
Doanh nghip thông tin ti nhng người trung gian, người tiêu dùngû, và các nhóm
công chúng khác nhau ca mình. Nhng người trung gian đó li thông tin đến các
khách hàng và các nhóm công chúng khác nhau ca h. Người tiêu dng thông tin
truyn ming vi nhau và công chúng. Đồng thi, mi nhóm li cung cp thông tin
phn hi cho các nhóm khác.
Hình 12.1. H thng truyn thông marketing
H thng truyn thông marketing (marketing communication mix), còn được
gi là h thng c động (promotion mix) , bao gm năm công c ch yếu :
Qung cáo (advertising) là bt k mt hình thc gii thiu gián tiếp và khuếch
trương các ý tưởng, sn phm hoc dch v, do mt người (t chc) nào đó mun
qung cáo chi tin ra để thc hin.
Marketing trc tiếp (direct marketing) là hình thc s dng thư tín, đin thoi
và nhng công c liên lc gián tiếp khác để thông tin cho nhng khách hàng hin có
và khách hàng tim năng hay yêu cu h có phn ng đáp li.
Khuyến mãi (sales promotion) là nhng khích l ngn hn dưới hình thc
thưởng để khuyến khích dùng th hoc mua mt sn phm hay dch v.
Các
trung
gian
Người
tiêu
dùng
Qung cáo
Marketing trctiếp
Khuyến mi
Quan h công chúng
Bán trc tiếp
Truyn
ming
Qung cáo
Marketing trc tiếp
Khuyến mãi
Quanh công chúng
Bán trc tiếp
Công
chúng
Doanh
nghip
Quan h công chúng và tuyên truyn (public relation and publicity) bao gm
các chương trình khác nhau được thiết kế nhm đề cao hay/và bo v hình nh mt
doanh nghip hay nhng sn phm và dch v nht định nào đó.
Bán hàng trc tiếp (personal selling) là hình thc giao tiếp trc tiếp vi khách
hàng tương lai nhm mc đích bán hàng.
QUNG CÁO KÍCH THÍCH TIÊU
TH
QUAN H QUN
CHÚNG
BÁN TRC TIP MARKETING
TRC TIP
n phm, truyn
thanh
Thi, trò chơi, đánh
cá, x s
Hp báo Trình din bán hàng Catalog, Gi thư
Bao bì ngoài Thưởng và quà tng Nói chuyn Hi ngh bán hàng Marketing qua đin
thoi
Bao bì trong Mu chào hàng Hi tho
Phim nh Hi ch và trin lãm
thương mi
Báo cáo năm Chương trình khen
thưởng
Mua bán qua máy
tính
Sách mng và t gp Trưng bày Đóng góp t thin Mua bán qua TV
Aïp phích và t ri Trình din Bo tr Mu chào hàng
Sách niên giám Bt tin đổi hàng cũ Tuyên truyn Hi ch và trin lãm
thương mi
Tái qung cáo Phiếu thưởng Quan h vi công
đồng
Pan no Bt tin
Bng hiu Tài tr lãi sut thp Vn động hành lang
Trưng bày ti ca
hàng
Tiếp khách Môi trường thun
nht
Tư liu nghe nhìn Phiếu mua hàng Tp chí ca công ty
Biu tương và logo Bán kèm có bt giá Các s kin
Hình 12.2. Nhng công c truyn thông - c động ph biến
Mt s công c ca các hình thc c động được trình bày trên hình 12.2. Đồng
thi vic thông tin cũng vượt ra ngoài phm v ca nhng công c truyn thông/ c
động c th đó. Kiu dáng ca sn phm, giá c ca nó, hình thc bao bì và màu
sc, cách cư x và trang phc ca nhân viên bán hàng, địa đim kinh doanh, đồ
dùng văn phòng ca doanh nghip, tt c nhng th này đều cùng thông tin mt
điu gì đó cho người mua. Toàn b marketing-mix, ch không ch có phi thc c
động, phi được phi hp vi nhau để to được tác dng ti đa ca thông tin.
Chương này s nghiên cu ba vn đề ch yếu: Hot động ca h thng truyn
thông; tiến trình xây dng chương trình truyn thông marketing; qun tr các công
c c động trong truyn thông marketing.
2. Quá trình truyn thông
Nhng người làm marketing cn hiu rõ hot động ca h thng truyn thông.
Mô hình truyn thông gii đáp: ai, nói gì, trong kênh nào, cho ai, hiu qu như thế
nào. Truyn thông có liên quan đến chín yếu t được trình bày trong hình 8.3. Hai
yếu t th hin các bên ch yếu tham gia truyn thông là người gi và người nhn.
Hai yếu t khác là nhng công c truyn thông ch yếu, tc là thông đip và
phương tin truyn thông. Bn yếu t khác na là nhng chc năng truyn thông
ch yếu, gm mã hóa, gii mã, phn ng đáp li và thông tin phn hi. Yếu t cui
cùng là nhiu trong h thng đó. Các yếu t này được định nghĩa như sau:
- Người gi (sender) là bên gi thông đip cho bên còn li (còn được gi là
ngun truyn thông).
- Mã hóa (encoding) là tiến trình chuyn ý tưởng thành các biu tượng.
- Thông đip (message) : Tp hp các biu tượng mà bên gi truyn đi.
- Phương tin truyn thông (media) gm các kênh truyn thông qua đó thông
đip truyn đi t người gi đến người nhn.
- Gii mã (decoding) là tiến trình người nhn quy ý nghĩa cho các biu tượng
do người gi truyn đến.
- Người nhn (receiver) là bên nhn thông đip do bên kia gíi đến.
- Đáp ng (response) là tp hp nhng phn ng mà người nhn có được sau
khi tiếp nhn thông đip.
- Phn hi (feeback) là mt phn s đáp ng ca người nhn được thông tin
tr li cho người gi.
- Nhiu tp (noise) là nhng yếu t làm sai lch thông tin trong quá trình
truyn thông, dn đến kết qu là người nhn nhn được mt thông đip không ging
thông đip được gíi đi.
Hình 12.3. Các yếu t trong quá trình truyn thông
Mô hình này nhn mnh nhng yếu t then cht trong h thng truyn thông
có hiu qu. Người gi phi truyn đạt thông tin đến công chúng mc tiêu và định
rõ xem mình mun có nhng phn ng đáp li nào t phía công chúng. H phi mã
hóa thông đip ca mình theo cách có tính đến quá trình gii mã thông đip thông
thường ca công chúng mc tiêu. Người gi phi la chn nhng phương tin
truyn thông thích hp và phi thiết kế nhng kênh thông tin phn hi để có th biết
phn ng đáp li ca người nhn đối vi thông đip đó.
Để đảm bo vic truyn thông có hiu qu, quá trình mã hóa ca người gi
phi ăn khp vi quá trình gii mã ca người nhn. Thông đip v cơ bn phi là
nhng tín hiu quen thuc đối vi người nhn thì thông đip đó mi có hiu qu.
Điu này đòi hi nhng người truyn đạt thông tin t mt nhóm xã hi (ví d
nhng người qang cáo) phi am hiu nhng đặc đim và thói quen ca mt nhóm
xã hi khác (ví d nhng người ni tr) trong cách tiếp nhn, tư duy và đáp ng
trước nhng thông tin gi đến cho h.
Công vic ca người gi là đưa được thông đip ca mình đến người nhn.
Nhưng trong bi cnh b tác động ca hàng trăm thông đip thương mi mi ngày,
công chúng mc tiêu có th không nhn được thông đip gi đến vì mt trong ba lý
Mã hóa
Người gi Người nhn
Nhiu tp
Đáp ng
Phn hi
Gii mã
Thông đip
Phương tin
truyn thông
do. Th nht là s chú ý có chn lc, nghĩa là h ch nh được mt phn nh thông
đip truyn đến h. Người truyn thông phi thiết kế thông đip làm sao để nó vn
thu hút được s chú ý mc dù xung quanh có nhiu tác nhân làm phân tán. S chú ý
có chn lc gii thích ti sao qung cáo vi tiêu đề đậm nét ha hn mt điu gì đó,
chng hn như “Làm thế nào để tr mãi” cùng vi minh ha hp dn và mt vài li
ngn gn, li có rt nhiu kh năng được chú ý đến.
Đối vi s bóp méo có chn lc, người nhn có thái độ làm cho h k vng v
cái mà h mun nghe hay thy. H s nghe thy nhng cái phù hp vi h thng
nim tin ca mình. Kết qu là người nhn thường thêm vào thông đip nhng điu
không có (phóng đại) và không nhn thy nhng điu khác thc có (lược bt).
Nhim v ca người truyn đạt là c gng đảm bo thông đip đơn gin, rõ ràng, lý
thú và lp li nhiu ln để truyn đạt được nhng đim chính đến công chúng.
Đối vi s ghi nh có chn lc người truyn đạt phi c làm cho thông đip
lưu li lâu dài trong trí nh ca người nhn, nơi lưu gi tt c nhng thông tin đã
được x lý. Khi đi vào trí nh lâu dài ca người nhn thông đip có th ci biến
nim tin và thái độ ca người nhn. Nhưng trước tiên thông đip phi lt vào được
trí nh ngn ca người nhn, nơi x lý nhng thông tin đến vi dung lượng lưu tr
có hn, và t đó nó được chuyn sang trí nh lâu dài ca h tùy thuc vào s ln
người nhn nh li thông đip đó và chi tiết hóa ý nghĩa ca thông tin. Nếu thái độ
lúc đầu ca người nhn đối vi s vt là tích cc và người đó nh li nhng lun c
ng h, thì thông đip đó s tiếp nhn và ghi nh k. Nếu thái độ lúc đầu ca người
nhn là tiêu cc và người đó nh li nhng lý l phn bác, thì thông đip b t chi,
nhưng vn lưu li trong trí nh lâu dài. Lp lun phn bác c chế vic thuyết phc
bng cách đưa ra mt thông đip chng li đã có sn. Phn ln vic thuyết phc đòi
hi người nhn phi nh li nhng suy nghĩ ca mình. Phn ln nhng trường hp
gi là thuyết phc tht ra là t thuyết phc.
Qua nghiên cu người ta thy nhng đặc đim ca công chúng có mi tương
quan vi kh năng b thuyết phc ca h. Nhng người có trình độ hc vn cao hay
có tri thc được xem là khó b thuyết phc, tuy nhiên điu này chưa có bng chng
xác đáng. Ph n được xem là d b thuyết phc hơn đàn ông. Nhng người ph n
coi trng vai trò gii tính truyn thng d b nh hưởng hơn nhng ph n không
mun chp nhn vai trò truyn thng. Nhng người ly chun mc bên ngoài làm
định hướng cho hành động và không có quan đim riêng ca mình thường có v d
b thuyết phc hơn. Nhîng người thiếu t tin cũng được xem là d b thuyết phc.
Tuy nhiên, kết qu nghiên cu ca Cox và Bauer đã chng t rng gia lòng t tin
và kh năng b thuyết phc có mi liên h phi tuyến và nhng người có lòng t tin
va phi li là nhng người d b thuyết phc nht. Người truyn đạt cn tìm kiếm
nhng đặc đim ca công chúng có mi tương quan vi kh năng b thuyết phc và
s dng chúng trong khi thiết kế thông đip và s dng phương tin truyn thông.
Fiske và Hartley đã vch ra nhng yếu t làm gim hiu qu ca thông tin:
- Ngun thông tin có mc độ độc quyn càng ln đối vi người nhn, thì hiu
qu tác động ca nó đối vi người nhn càng ln.
- Hiu qu ca thông tin ln nht khi thông đip phù hp vi ý kiến hin ti,
nim tin và tính cách ca người nhn.
- Thông tin có th to ra nhng chuyn biến hiu qu nht trong nhng vn đề
mi l, ít cm thy, không nm trung tâm ca h thng giá tr ca người nhn.
-Thông tin chc chn s có hiu qu hơn nếu ngun thông tin đó được coi là có
trình độ tinh thông, địa v cao, khách quan hay được ưa thích, và đặc bit là ngun
tin đó có quyn lc và có th đồng cm được.
- Bi cnh xã hi, nhóm xã hi hay nhóm s thích s làm môi trường trung
gian cho thông tin và nh hưởng cho dù nó có được chp nhn hay không.
II. PHÁT TRIN CHIN LƯỢC TRUYN THÔNG
HIU QU
Để phát trin mt chiến lược truyn thông hiu qu, người truyn thông phi
thc hin mt tiến trình bao gm các bước ch yếu sau đây: định dng công chúng
mc tiêu, xác định mc tiêu truyn thông, thiết kế thông đip, la chn kênh truyn
thông, xác định ngân sách c động, quyết định v h thng c động, đánh giá kết
qu truyn thông.
1. Định dng công chúng mc tiêu
Người truyn thông mun thc hin công vic truyn thông thì trước hết phi
xác định rõ đối tượng mà mà cn truyn thông tin là ai. Công chúng có th là nhng
khách mua tim tàng các sn phm ca doanh nghip, nhng người s dng hin
thi, nhng người quyết định, hoc nhng người gây nh hưởng. Công chúng
mc tiêu có th là nhng cá nhân, nhng nhóm người nào đó. Công chúng mc tiêu
s nh hưởng quan trng đến nhng quyết định ca người truyn thông v : nói cái
gì, nói như thế nào, nói khi nào, nói đâu và nói vi ai.
2. Xác định mc tiêu truyn thông
Mt khi đã xác định được công chúng mc tiêu và nhng đặc đim ca nó, thì
người truyn thông marketing phi quyết định v nhng phn ng đáp li mong
mun ca công chúng. Tt nhiên phn ng đáp li là làm cho người mua mua hàng
và hài lòng. Nhưng hành vi mua hàng là kết qu cui cùng ca mt quá trình rt dài
để thông qua quyết định ca người tiêu dùng. Người truyn thông marketing cn
biết cách làm thế nào để đưa công chúng mc tiêu lên trng thái sn sàng mua cao
hơn.
Người làm marketing có th tìm kiếm công chúng mc tiêu phn ng đáp li
v nhn thc, cm th hay hành vi. Nghĩa là người làm marketing có th mun khc
sâu vào tâm trí người tiêu dùng mt điu gì đó thay đổi thái độ ca h hay thúc đẩy
người tiêu dùng đến ch hành động. Có nhng mô hình khác nhau v các giai đon
phn ng đáp li ca người tiêu dùng. 12.4 trình bày bn mô hình v mc độ phn
ng đáp li quen thuc nht.
Tt c nhng mô hình trên đây đều gi thiết rng phn ln người mua tri qua
các giai đon nhn thc, cm th và hành vi theo đúng trt t logic này. Đây là
chui “nhn thc -cm th -hành vi” và thích hp khi công chúng để tâm rt nhiu
đến mt loi sn phm đã nhn thc là có nhiu đim khác bit, như khi mua mt
chiếc xe máy. Mt chui khác là “hành vi -cm th -nhn thc”, khi công chúng để
tâm rt nhiu, nhưng nhn thc được ít hay không nhn thc thy có s khác bit