- Thông tin có th to ra nhng chuyn biến hiu qu nht trong nhng vn đề
mi l, ít cm thy, không nm trung tâm ca h thng giá tr ca người nhn.
-Thông tin chc chn s có hiu qu hơn nếu ngun thông tin đó được coi là có
trình độ tinh thông, địa v cao, khách quan hay được ưa thích, và đặc bit là ngun
tin đó có quyn lc và có th đồng cm được.
- Bi cnh xã hi, nhóm xã hi hay nhóm s thích s làm môi trường trung
gian cho thông tin và nh hưởng cho dù nó có được chp nhn hay không.
II. PHÁT TRIN CHIN LƯỢC TRUYN THÔNG
HIU QU
Để phát trin mt chiến lược truyn thông hiu qu, người truyn thông phi
thc hin mt tiến trình bao gm các bước ch yếu sau đây: định dng công chúng
mc tiêu, xác định mc tiêu truyn thông, thiết kế thông đip, la chn kênh truyn
thông, xác định ngân sách c động, quyết định v h thng c động, đánh giá kết
qu truyn thông.
1. Định dng công chúng mc tiêu
Người truyn thông mun thc hin công vic truyn thông thì trước hết phi
xác định rõ đối tượng mà mà cn truyn thông tin là ai. Công chúng có th là nhng
khách mua tim tàng các sn phm ca doanh nghip, nhng người s dng hin
thi, nhng người quyết định, hoc nhng người gây nh hưởng. Công chúng
mc tiêu có th là nhng cá nhân, nhng nhóm người nào đó. Công chúng mc tiêu
s nh hưởng quan trng đến nhng quyết định ca người truyn thông v : nói cái
gì, nói như thế nào, nói khi nào, nói đâu và nói vi ai.
2. Xác định mc tiêu truyn thông
Mt khi đã xác định được công chúng mc tiêu và nhng đặc đim ca nó, thì
người truyn thông marketing phi quyết định v nhng phn ng đáp li mong
mun ca công chúng. Tt nhiên phn ng đáp li là làm cho người mua mua hàng
và hài lòng. Nhưng hành vi mua hàng là kết qu cui cùng ca mt quá trình rt dài
để thông qua quyết định ca người tiêu dùng. Người truyn thông marketing cn
biết cách làm thế nào để đưa công chúng mc tiêu lên trng thái sn sàng mua cao
hơn.
Người làm marketing có th tìm kiếm công chúng mc tiêu phn ng đáp li
v nhn thc, cm th hay hành vi. Nghĩa là người làm marketing có th mun khc
sâu vào tâm trí người tiêu dùng mt điu gì đó thay đổi thái độ ca h hay thúc đẩy
người tiêu dùng đến ch hành động. Có nhng mô hình khác nhau v các giai đon
phn ng đáp li ca người tiêu dùng. 12.4 trình bày bn mô hình v mc độ phn
ng đáp li quen thuc nht.
Tt c nhng mô hình trên đây đều gi thiết rng phn ln người mua tri qua
các giai đon nhn thc, cm th và hành vi theo đúng trt t logic này. Đây là
chui “nhn thc -cm th -hành vi” và thích hp khi công chúng để tâm rt nhiu
đến mt loi sn phm đã nhn thc là có nhiu đim khác bit, như khi mua mt
chiếc xe máy. Mt chui khác là “hành vi -cm th -nhn thc”, khi công chúng để
tâm rt nhiu, nhưng nhn thc được ít hay không nhn thc thy có s khác bit
trong loi sn phm đó, như khi mua mt chai nước tinh khiết. Còn mt chui th
ba là “nhn thc -hành vi -cm th”, khi công chúng ít để tâm và nhn thc ít có s
khác bit trong loi sn phm, như khi mua mui ăn. Khi hiu được chui thích hp
người làm marketing có th thc hin tt hơn vic lp kế hoch truyn thông.
Mô hình
Giai đon
Mô hình
“AIDA”
“ Mc độ ca
hiu qu
Mô hình “chp
nhn đổi mi”
Mô hình “truyn
thông”
Giai đon
nhân thc
Chú ý
Biết
Hiu
Biết đến
Tiếp xúc
Tiếp nhn
Phn ng đáp li
v nhn thc
Giai đon
cm th
Quan tâm
Mong mun
Thích
Chung
Tin tưởng
Quan tâm
Đánh giá
Thái độ
Có ý định
Giai đon
hành vi
Hành động
Mua
Dùng th
Chp nhn
Hành vi
Hình 12.4. Các mô hình mc độ đáp ng ca người tiêu dùng
đây ta s gi thiết rng người mua để tâm rt nhiu vào loi sn phm và
nhn thc rõ s khác bit trong loi sn phm đó. Vì vy ta s s dng mô hình
“mc độ ca hiu qu” (nhn thc, cm th, hành vi) và mô t sáu trng thái sn
sàng ca người mua - biết, hiu, thích, chung, tin chc và mua.
Biết (awareness). Người truyn thông trước hết phi nm được vic công
chúng mc tiêu biết đến sn phm hay t chc ca mình như thế nào. Nếu đa s h
chưa biết gì v doanh nghip và sn phm ca nó, thì công vic ca người truyn
thông là to cho h biết, ít nht cũng là tên doanh nghip. Điu này có th làm được
bng mt thông đip đơn gin có s lp đi lp li tên này. Tuy vy vic to cho
công chúng biết được thông tin đơn gin cũng đòi hi có thi gian.
Hiu (knowledge). Công chúng mc tiêu có th biết v sn phm hay doanh
nghip nhưng có th chưa thc s hiu v chúng. Làm cho công chúng hiu được
doanh nghip và sn phm ca nó là mc tiêu tiếp theo ca người truyn thông.
Thích (liking). Nếu công chúng đã hiu v sn phm, liu h có cm nghĩ
v sn phm y. Nếu công chúng t ra không có thin cm vi sn phm, thì doanh
nghip cn trin khai mt chiến dch truyn thông nhm gây dng mi thin cm.
Và nếu điu này không đem li kết qu do sn phm còn nhiu khiếm khuyết, thì
doanh nghip trước hết phi tìm cách ci tiến sn phm. Vic quan h vi công
chúng đòi hi phi “hành động tt đi trước li nói tt”.
Chung (preference). Công chúng mc tiêu có th thích sn phm nhưng li
không ưa chung nó hơn nhng sn phm khác. Trường hp này cn khuếch trương
nhng đặc tính ni bt ca sn phm như giá c, cht lượng và các tính năng khác
để thuyết phc công chúng và làm tăng mc độ ưa chung sn phm ca h.
Tin chc (conviction). Công chúng mc tiêu có th ưa chung mt sn phm
nhưng không tin chc rng mình s mua nó. Công vic ca người truyn thông là
thiết lp mt nim tin vng chc rng quyết định mua sn phm đó là đúng dn.
Mua (purchase). Mt s trong công chúng mc tiêu có th đã tin, nhưng
không hn tính ngay đến vic mua. H có th ch đợi có thêm thông tin, hoc d
định để làm vic đó sau. Người truyn thông phi dn nhng khách hàng tim năng
này đi đến bước cui cùng là mua hàng.
Sáu trng thái trên được tp hp trong ba giai đon : nhn thc (biết, hiu),
cm th (thích, chung và tin chc), và hành vi (mua). Ngưòi tiêu dùng có th đang
bt k mt trong s sáu trng thái sn sàng mua đó. Công vic ca ngườiì truyn
thông là xác định xem đa s người tiêu dùng đang giai đon nào, và trin khai mt
chiến dch truyn thông để đưa h đến giai đon tiếp theo.
3. Thiết kế thông đip
Sau khi đã xác định được đáp ng mong mun ca người mua, tiếp theo cn
thiết kế mt thông đip có hiu qu. Mt cách lý tưởng, theo mô hình AIDA mt
thông đip phi gây được s chú ý (attention), to được s quan tâm (interest), khơi
dy được mong mun (desire) và thúc đẩy được hành động (action). Trong thc tế,
ít có thông đip nào đưa người tiêu dùng đi trn vn t trng thái biết đến hành vi
mua, nhưng cu trúc AIDA đưa ra được nhng tiêu chun đáng mong mun.
Vic to thành mt thông đip s đòi hi gii quyết bn vn đề : nói cái gì (ni
dung thông đip), nói thế nào cho hp lý (cu trúc thông đip), nói thế nào cho din
cm (hình thc thông đip) và ai nói cho có tính thuyết phc (ngun thông đip).
a. Ni dung thông đip
Người truyn thông phi hình dung được nhng điu s nói vi công chúng
mc tiêu đề to được s đáp ng mong mun. Quá trình này được gi bng nhng
cách khác nhau là son tho li mi chào, ch đề hay ý tưởng. Tu trung li là nêu
lên mt s li ích, động cơ, đặc đim hay lý do ti sao công chúng cn nghĩ đến hay
nghiên cu sn phm. Ch đề lý tính liên h ti nhng li ích riêng ca người mua,
rng sn phm s đem li nhng gì mà người mua mong đợi: cht lượng, tính kinh
tế, giá tr hay các tính năng đặc bit khác ca sn phm. Nhiu người tin rng nhng
người mua tư liu sn xut đáp ng nhit tình nht vi các thông đip có ch đề
tính. H đều biết rõ v các nhóm sn phm, được hun luyn để nhn biết giá tr
chu trách nhim trước nhng người khác v vic la chn ca mình. Nhng người
tiêu dùng khi mua nhng mt hàng đắt tin cũng có xu hướng đáp ng các thông
đip đề cp dến cht lượng, tính kinh tế, giá tr và các tính năng ca sn phm. Ch
đề tình cm khơi dy nhng tình cm tích cc hay tiêu cc đúng mc để đưa đến
vic mua. Chng hn gi nên tình cm yêu thương, bao dung, t hào, khôi hài,...
Hay nhc đến nguy cơ bnh tt, nhng thói quen xu, khiến người ta phi làm vic
cn làm là khám sc khe định k, hay ngng làm nhng vic không nên làm là b
thuc lá, thôi ung rượu, b thói ăn tham. Ch đề đạo đức hướng người ta đến s ý
thc v cái thin, thúc dc s ng h các mc tiêu có tính cht xã hi như bo v
môi trường, giúp đỡ người tàn tt,...
b. Cu trúc thông đip
Hiu qu ca mt thông đip ph thuc rt nhiu vào cu trúc cũng như ni
dung ca nó. Người truyn thông phi quyết định có nên đưa ra kết lun rõ ràng,
hay để công chúng t rút ra kết lun. Thc tế cho thy đưa ra kết lun rõ ràng thì
thường hiu qu hơn. Hay phi quyết định nên đưa nhng lun chng đanh thép
vào đầu hay cui thông đip. Gii thiu lun chng đanh thép vào đầu thông đip
thì to s chú ý mnh, nhưng có th dn đến mt kết thúc có tính cht gim dn.
c. Hình thc thông đip
Hình thc biu đạt mt thông đip phi tht sinh động để cun hút s chú ý,
quan tâm và d thuyết phc người mua. Đốïi vi mt n phm qung cáo, người
truyn thông phi quyết định v tiêu đề, li l, minh ha, màu sc và th hin theo
cách đề cao tính l thường và tương phn, hình nh và tiêu đề lôi cun, hình thc
khác thường, kích c và v trí gây được s chú ý, hình nh sng động,... Nếu truyn
qua radio phi chn t ng, cách phát âm và cht lượng ging đọc (tc độ đọc, nhp
điu, cao độ và mc độ rõ ràng và sc truyn cm ca ging đọc). Nếu thông đip
được thc hin trên truyn hình hay giao tiếp trc tiếp, thì phi cng thêm nhng
yếu t khác na là ngôn ng ca hình th và phong cách (nhng gi ý không li),
như v đẹp và s biu l ca nét mt, dáng v và s vn động ca thân th, trang
phc, kiu tóc,...
Nếu thông đip được truyn qua sn phm hay bao bì thì cn lưu ý đến cách
xếp đặt, hương thơm, màu sc, kích thước và kiu dáng ca sn phm và bao bì.
d. Ngun thông đip
S tác động ca thông đip đối vi người tiêu dùng còn chu nh hưởng bi
vic h cm nhn v người gi như thế nào. Các thông đip được gi đi t nhng
ngun đáng tin cy thì có tính thuyết phc cao.
Có ba yếu t thường được tha nhn là làm tăng mc độ đáng tin cy ca
ngun: Tính chuyên môn, tính đáng tin, và tính kh ái. Tính chuyên môn biu th
mc độ mà người truyn thông có được thm quyn để ng h mt lun đim. Các
bác sĩ, nhà khoa hc, các chuyên gia được đánh giá cao v tính chuyên môn trong
lĩnh vc tương ng ca h. Tính đáng tin liên quan ti vic ngun được cm nhn
có mc độ khách quan và trung thc ra sao. Bn thân thì đáng tin cy hơn người l
hay người bán hàng. nh kh ái th hin mc hp dn ca ngun truyn ti thông
đip đối vi công chúng. Tính tht thà, hài hước và t nhiên làm cho người truyn
ti thông đip tr nên kh ái hơn. Vì vy, ngun hu hiu nht là ngun đạt mc độ
cao trong c ba yếu t nói trên.
4. Chn la phương tin truyn thông
Người truyn thông gi đây phi chn la các kênh truyn thông hu hiu.
Các kênh truyn thông có hai loi: kênh trc tiếp và kênh gián tiếp.
a. Kênh truyn thông trc tiếp
Trong kênh này, hai hay nhiu người s trc tiếp truyn thông vi nhau. H
th truyn thông qua tiếp xúc trc tiếp nhân viên vi đối tượng, qua đin thoi, hoc
qua thư t trên cơ s giao tiếp cá nhân. Các kênh truyn thông trc tiếp to ra hiu
qu thông qua nhng cơ hi cá nhân hóa vic gii thiu và thông tin phn hi.
Các kênh truyn thông trc tiếp có th chia nh thành các kênh gii thiu,
kênh chuyên viên và kênh xã hi. Kênh gii thiu gm các nhân viên bán hàng ca
doanh nghip tiếp xúc trc tiếp vi người mua trên th trường mc tiêu. Kênh
chuyên viên gm nhng chuyên viên độc lp phát biu ý kiến ca mình vi khách
hàng mc tiêu. Kênh xã hi gm nhng người láng ging, bn bè, các thành viên
trong gia đình và nhng người đồng s nói chuyn vi khách hàng mc tiêu.
Aính hưởng ca vai trò cá nhân đối vi công chúng mc tiêu đặc bit quan
trng trong các trường hp h cn mua nhng sn phm đắt tin, có nhiu ri ro
hay không mua thường xuyên, hay nhng sn phm nói lên địa v hoc th hiếu ca
người s dng.
b. Kênh truyn thông gián tiếp
Nhng kênh truyn thông gián tiếp chuyn các thông đip đi mà không cn có
s tiếp xúc hay giao tiếp trc tiếp. Chúng bao gm các phương tin truyn thông đại
chúng, bu không khí và các s kin.
Các phương tin truyn thông đại chúng bao gm nhng phương tin truyn
thông dưới dng n phm (thư trc tiếp, báo và tp chí), nhng phương tin truyn
thông qung bá (truyn thanh, truyn hình), nhng phương tin truyn thông đin t
(băng ghi âm và ghi hình, đĩa ghi hình, internet) và nhng phương tin trưng bày
(panô, bng hiu, áp phích). Hu hết các thông đip gián tiếp đều được chuyn ti
qua các phương tin truyn thông có tr tin.
Bu không khí là nhng khung cnh có ch tâm nhm to ra hay cng c xu
hướng mua và tiêu dùng sn phm. Mt khách sn có tin snh cao rng vi nhng
hàng ct đá hoa cương và được trang trí bng nhng đèn chùm theo phong cách c
đin và mt ít cây xanh to nên s sang trng và m cúng.
Các s kin là nhng công vic có ch tâm, nhm chuyn ti các thông đip
đặc bit đến công chúng mc tiêu, như t chc các bui hp báo, l khai trương và
bo tr hot động th thao,...
Mc dù có ít hiu qu hơn truyn thông trc tiếp, các phương tin truyn
thông đại chúng có th là công c ch yếu kích thích truyn thông trc tiếp. Truyn
thông đại chúng tác động đến thái độ và hành vi cá nhân thông qua mt quá trình
truyn dòng thông tin hai cp. Thông thường dòng ý tưởng được phát đi t đài
truyn thanh, truyn hình và các n phm đến nhng người hướng dn dư lun ri
t nhng người đó được truyn đến nhng b phn dân cư kém tích cc hơn.
5. Xây dng ngân sách c động