CH NG 4: TRÌNH BÀY K T QU NGHIÊN C U KHOA H CƯƠ
4.1. BÀI BÁO KHOA H C
1. Khái ni m
Bài báo khoa h c: là công trình khoa h c ch a đng k t qu nghiên c u ế
m i, phù h p v i chuyên ngành đăng ký ch c danh. Bài báo đó ph i đc công ượ
b trên m t trong nh ng t p chí khoa h c chuyên ngành quy đnh. C th là: Các
t p chí uy tín do các H i đng ch c danh giáo s ngành, liên ngành l a ch n, đ ư
ngh th ng tr c H i đng nhà n c v ch c danh giáo s quy t đnh. ườ ướ ư ế
2. Vai trò
Trong ho t đng nghiên c u khoa h c, bài báo khoa h c đóng m t vai trò
h t s c quan tr ng. Nó không ch là s n ph m tri th c, mà còn là m t lo i ti nế
t c a gi i làm khoa h c, b i vì qua đó mà ng i ta có th đánh giá kh năng ườ
chuyên môn và năng su t khoa h c c a nhà nghiên c u. Nh ng ngay c trong ư
gi i khoa b ng và giáo s đi h c, có khá nhi u ng i v n ch a bi t th nào là ư ườ ư ế ế
m t bài báo khoa h c nghiêm ch nh và có l vì hi u sai cho nên m t s giáo s ư
đã trình bày trong lí l ch khoa h c c a mình m t cách thi u chính xác, có khi khá ế
khôi hài.
3. N i dung bài báo khoa h c
Giá tr khoa h c c a m t bài báo tùy thu c m t ph n l n vào n i dung c a
bài báo. B i vì báo cáo khoa hoc xu t hi n d i nhi u hình th c khác nhau, giá ướ
tr c a chúng cũng không nh t thi t đng nh t. Sau đây là m t s bài báo khoa ế
h c thông th ng: ườ
- Nh ng bài báo mang tính c ng hi n nguyên th y (original contributions): ế
nh m báo cáo k t qu m t công trình nghiên c u, hay đ ra m t ph ng pháp ế ươ
m i, m t ý t ng m i, hay m t cách di n d ch m i. Có khi m t công trình ưở
nghiên c u có th có nhi u phát hi n m i, và c n ph i có nhi u bài báo nguyên
th y đ truy n đt nh ng phát hi n này. C ng hi n m i cho khoa h c không ch ế
gi i h n trong phát hi n m i, mà có th bao g m c nh ng ph ng pháp m i đ ươ
ti p c n m t v n đ cũ, hay m t cách di n d ch m i cho m t phát hi n xa x a.ế ư
Do đó các bài báo khoa h c d ng này cũng có th xem là nh ng c ng hi n ế
nguyên th y.
1
- Nh ng bài báo nghiên c u ng n (short communications): là nh ng bài báo
r t ng n (ch kho ng 600 đn 1000 ch ) mà n i dung ch y u t p trung gi i ế ế
quy t m t v n đ r t h p hay báo cáo m t phát hi n nh nh ng quan tr ng.ế ư
Nh ng bài báo này v n ph i qua h th ng bình duy t nghiêm ch nh, nh ng m c ư
đ rà soát không cao nh các bài báo c ng hi n nguyên th y. ư ế
- Nh ng bài đi m báo (reviews): Có khi các tác gi có uy tín trong chuyên
môn đc m i vi t đi m báo, th ng t p trung vào m t ch đ h p nào đó màượ ế ườ
tác gi ph i đc t t c nh ng bài báo liên quan, tóm l c l i, và bàn qua v ượ
nh ng đi m chính cũng nh đ ra m t s đng h ng nghiên c u cho chuyên ư ườ ướ
ngành. Nh ng bài đi m báo th ng không qua h th ng bình duy t, hay có qua ườ
bình duy t nh ng không ch t ch nh nh ng bài báo khoa h c nguyên b n. ư ư
- Nh ng bài xã lu n (editorials): Có khi t p san công b m t bài báo
nguyên th y quan tr ng v i m t phát hi n có ý nghĩa l n, ban biên t p có th
m i m t chuyên gia vi t bình lu n v phát hi n đó. ế
- Nh ng th cho tòa so n (letters to the editor): ư Nhi u t p san khoa h c
dành h n m t m c cho b n đc ph n h i nh ng bài báo đã đăng trên t p san.
Đây là nh ng bài vi t r t ng n (ch 300 đn 500 ch ) c a b n đc phê bình hay ế ế
ch ra m t sai l m nào đó trong bài báo khoa h c đã đăng. Nh ng th b n đc ư
th ng đc g i cho tác gi bài báo đ h đáp l i hay bàn thêm.ườ ượ
- Nh ng bài báo trong các k y u h i ngh : ế Trong các h i ngh chuyên
ngành, các nhà nghiên c u tham d h i ngh và mu n trình bày k t qu nghiên ế
c u c a mình th ng g i bài báo đ đăng vào k y u c a h i ngh . Có hai lo i ư ế
bài báo trong nhóm này:
+ Nhóm 1 g m nh ng bài báo ng n : là nh ng b n tin khoa h c ng n (ch
dài t 250 ch đn 500 ch ) mà n i dung là tóm t t m t công trình nghiên c u. ế
+ Nhóm 2 g m nh ng b n tóm l c: ượ (kho ng 5 đn 10 trang), mà n i ế
dung ch y u là báo cáo s b nh ng phát hi n hay ph ng pháp nghiên c u ế ơ ươ
m i. C n nh n m nh r ng đây không ph i là nh ng bài báo khoa h c b i vì
chúng ch a xu t hi n trên các t p san khoa h c và qua bình duy t nghiêm ch nh.ư
4. C ch bình duy tơ ế
Nh ng ng i bình duy t là nh ng chuyên gia, giáo s có cùng chuyên môn v i ư ư
tác gi và am hi u v v n đ mà bài báo quan tâm. Tác gi s không bi t nh ng ế
2
ng i này là ai, nh ng nh ng ng i bình duy t thì bi t tác gi là ai vì h có toànườ ư ườ ế
b b n th o! Nh ng ng i bình duy t s đc và đánh giá bài báo d a theo ườ
nh ng tiêu chí thông th ng nh m c tiêu nghiên c u có đem l i cái gì m i ườ ư
không, ph ng pháp nghiên c u có th a đáng hay không, k t qu đã đc phânươ ế ượ
tích b ng các ph ng pháp thích h p hay không, trình bày d ki n có g n gàng ươ
và d hi u hay không, ph n th o lu n có di n d ch “quá đà hay không, ph n
tham kh o có đy đ hay không, ngôn ng bài báo và văn ch ng có chu n hay ươ
không, v.v. và v.v. Nói tóm l i là h xem xét toàn b bài báo, và vi t báo cáo cho ế
t ng biên t p. H có th đ ngh t ng biên t p nên ch p nh n hay t ch i đăng
bài báo.
Sau khi đã nh n đc báo cáo c a ng i bình duy t, t ng biên t p s chuy n ượ ườ
ngay cho tác gi . Tùy theo đ ngh c a nh ng ng i bình duy t, t ng biên t p ườ
có th cho tác gi m t c h i đ ph n h i nh ng phê bình c a ng i bình ơ ườ
duy t, hay t ch i đăng bài. N u có c h i ph n h i, tác gi ph i tr l i t ng ế ơ
phê bình m t c a t ng ng i bình duy t. Bài ph n h i ph i đc vi t nh m t ư ượ ế ư
báo cáo, và t t c nh ng thay đi trong bài báo tác gi ph i báo cho t p san bi t. ế
Giai đo n này t n t 1 đn 3 tháng. ế
Sau khi nh n đc ph n h i c a tác gi , t ng biên t p và ban biên t p có ư
th quy t đnh ch p nh n hay t ch i bài báo. N u bài ph n h i không tr l i ế ế
t t c phê bình, hay tr l i không th a đáng, t ng biên t p có th t ch i đăng
bài ngay mà không c n g i cho ng i bình duy t xem l i. N u bài ph n h i c n ườ ế
xem xét l i t ng biên t p s g i cho nh ng ng i bình duy t xem l i m t l n ườ
n a và tác gi có khi ph i ph n h i m t l n sau cùng. Giai đo n này cũng t n t
1 đn 3 tháng.ế
Nói chung m t bài báo t lúc n p bài cho đn lúc xu t hi n trên m t gi y ế
n u m i bình duy t và ph n h i đu trôi ch y t n kho ng 9 tháng đn 12ế ế
tháng. B i vì th i gian quá lâu nh th , cho nên m t s tác gi có khi quy t đnh ư ế ế
t công b tr c d i d ng s b (còn g i là “pre-print”) đ chia s v i đng ướ ướ ơ
nghi p. Ngày nay, v i s ti n b phi th ng c a công ngh thông tin và ế ư
internet, nhi u t p san đã có th công b ngay bài báo trên h th ng internet
(tr c khi in) n u bài báo đã qua bình duy t và đc ch p nh n cho công b .ướ ế ượ
M t s t p san còn ho t đng hoàn toàn trên h th ng internet mà không ph i
qua hình th c in n gì c .
3
C ch bình duy t là m t c ch có m c đích chính là th m đnh và ki mơ ế ơ ế
tra các bài báo khoa h c tr c khi ch p nh n cho công b trên m t t p san khoa ướ
h c. C ch này còn đc ng d ng trong vi c duy t nh ng đn xin tài tr cho ơ ế ượ ơ
nghiên c u t i các n c Tây ph ng. Tuy m t c ch bình duy t nh th ướ ươ ơ ế ư ế
không ph i hoàn toàn vô t và hoàn h o, nh ng nó là m t c ch t t nh t hi n ư ư ơ ế
nay mà gi i khoa h c đu công nh n.
Nh trình bày trên, c ch bình duy t có m c đích chính là đánh giá vàư ơ ế
ki m tra các bài báo khoa h c tr c khi ch p nh n cho công b trên m t t p chí ướ
khoa h c. C ch này còn đc ng d ng trong vi c duy t nh ng đn xin tài ơ ế ư ơ
tr cho nghiên c u. Qua c ch này mà t p san có th ngăn ch n nh ng c n bã, ơ ế
rác r i khoa h c, và giúp cho t p san hay các c quan cung c p tài tr đi đnưở ơ ế
m t quy t đnh công b ng. Trên nguyên t c, đây là m t c ch hay và công ế ơ ế
b ng, b i vì nh ng ng i duy t bài hay công trình nghiên c u là nh ng ng i có ườ ư
cùng chuyên môn, h chính là nh ng ng i có th m quy n và kh năng đánh giá ườ
ch t l ng c a công trình nghiên c u. Nh ng nhà khoa h c cũng ch là nh ng ượ ư
ng i có tình c m và thiên ki n, cũng là nh ng ng i ch u s chi ph i c a cácườ ế ườ
nhu c u t t y u, cũng c nh tranh, cho nên k t qu duy t bài khoa h c không ế ế
ph i lúc nào cũng hoàn toàn khách quan. R t nhi u ng i t ng tr i qua cái c ườ ơ
ch này cho r ng đó là m t h th ng không hoàn ch nh và có khi thi u côngế ế
b ng. Tuy nh m m c đích ngăn ch n rác r i khoa h c, nh ngc ch ki m ưở ư ơ ế
duy t bài v không th (hay ít khi nào) phát hi n nh ng l i l m mang tính c ý
l ng g t (nh gi t o s li u ch ng h n), b i vì ch c năng c a c ch nàyườ ư ơ ế
không làm vi c đó. Do đó, đi v i m t s nhà khoa h c, c ch bình duy t là ơ ế
m t cách làm vi c vô b và vô giá tr . Nh ng v n đ th c t là ngoài c ch ư ế ơ ế
bình duy t đó, ch a có c ch nào t t h n! Và vì th , chúng ta v n ph i d a ư ơ ế ơ ế
vào c ch này đ đánh giá m t bài báo khoa h c.ơ ế
5.Ý nghĩa xã h i
Nh v y m t bài báo ch khi nào đc xem là “bài báo khoa h c” n u nóư ư ế
đã qua c ch bình duy t và đc công b trên m t t p san chuyên môn. Nh ngơ ế ượ
bài báo xu t hi n d i d ng “abstracts” hay th m chí “proceedings” không th ướ
xem là nh ng bài báo khoa h c b i vì nó không đáp ng đc hai yêu c u trên. ượ
Th nh ng trong th c t đã có r t nhi u nhà khoa h c, k c trong n c, cóế ư ế ướ
l do hi u l m đã li t kê nh ng “abstracts” và “proceedings” nh là nh ng bài ư
báo khoa h c trong lí l ch khoa h c c a h !
4
Trên bình di n qu c gia, công b báo cáo khoa h c trên các di n đàn khoa
h c qu c t là m t cách không ch nâng cao s hi n di n, mà còn nâng cao năng ế
su t khoa h c c a n c nhà. ướ
4.2. T NG LU N KHOA H C
1. Khái ni m
T ng lu n khoa h c là b n mô t khái quát toàn b thành t u và v n đ
liên quan đn m t công trình nghiên c u.ế
2. N i dung TLKH
Lý do làm t ng lu n;
Trình bày tóm l c l ch s nghiên c u, các ph ng h ng khoa h cượ ươ ướ
đc làm t ng lu n.ượ
Trình bày các v n đ khoa h c, l ch s v n đ; nh ng v n đ đã
đc gi i quy t và nh ng v n đ còn mang tính th i s .ượ ế
Tóm l c các tác gi , lu n đi m c a h , cách ti p c n, phuongượ ế
pháp và tr ng phái khoa h c.ườ
Khi ti n hành nghiên c u m t đ tài khoa h c, c n ph i xác đnh ph ngế ươ
pháp nghiên c u. Tu theo đi t ng, lĩnh v c nghiên c u mà ch nhi m đ tài ượ
l a ch n các ph ng pháp nghiên c u thích h p. Có các ph ng pháp nghiên c u ươ ươ
sau :
- Ph ng pháp nghiên c u lý thuy tươ ế :
+ Ph ng pháp đc tài li uươ
+ Ph ng pháp phân tích - t ng h pươ
+ Ph ng pháp mô hình hoáươ
+ Ph ng pháp xây d ng gi thuy tươ ế
+ Ph ng pháp toán th ng kê.ươ
5