CHƯƠNG TRÌNH GING DY KINH T FULBRIGHT
HC K XUÂN 2005 – 2006
ÁP CH TÀI CHÍNH VIT NAM
hu hết các nước đang phát trin, các chính ph thường can thip hành chính vào h
thng tài chính nhm huy động và hướng vn đầu tư vào các hot động mà chính ph thy
cn thiết cho quá trình công nghip hoá và hin đại hoá nn kinh tế. Mt h thng tài
chính b chính ph đánh thuế hay can thip hành chính nng n khiến th trường tài chính
trong nước b biến dng được gi là “s áp chế tài chính”.
Ti sao chính ph li phi áp chế tài chính, có nhng công c áp chế tài chính nào và
tác động ca nó ra sao? Vic thc hin áp chế tài chính Vit Nam và nhng gi ý chính
sách... là ni dung mà nhóm chúng tôi mong mun được trình bày trong bài viết này.
Nhóm chúng tôi xin chân thành cám ơn s đóng góp ý kiến chân tình và sâu sc ca các
thy Nguyn Trng Hoài, Hunh Thế Du, Ban ging viên b môn Tài chính phát trin và
các bn hc viên Fulbright 11.
Hc viên thc hin – Nhóm 7:
Trn Hu U
Tô Th Thu Trang
Trn Văn Hưu
H Công Phúc
Văn Hùng
Hoàng Như Trung
Ban ging viên:
Vũ Thành T Anh
Nguyn Trng Hoài
Hunh Thế Du
Tt Thng
TP HCM, tháng 04 – 2006
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Áp chế tài chính Vit Nam
Niên khoá : 2005 – 2006
ÁP CH TÀI CHÍNH VIT NAM
PHN I: KHÁI NIM CHUNG
1. Khái nim
Hu hết các nước đang phát trin không có th trường vn t do, các công c tài chính
thường không đa dng và có tính thanh khon thp. Các chính ph thường can thip hành
chính vào h thng tài chính nhm huy động và hướng vn đầu tư vào các hot động mà
chính ph thy cn thiết cho quá trình công nghip hoá và hin đại hoá nn kinh tế. Mt h
thng tài chính b chính ph đánh thuế hay can thip hành chính nng n khiến th trường tài
chính trong nước b biến dng được gi là “s áp chế tài chính”.
Nhìn chung áp chế tài chính ti các nước đang phát trin thường gn lin vi kim soát v
lãi sut. Thông thường chính ph đề ra nhng kim soát này, dù đôi khi cũng xut phát t
nhng tha thun gia các t chc tài chính khu vc tư nhân nhm hn chế lãi sut. Kết qu
là các mc lãi sut thc tế b bóp méo khác vi các mc lãi sut cân bng trong mt th
trường tin t cnh tranh. S áp chế có th được m rng liên quan đến nhng hn định ca
chính ph dn đến cái giá phi tr là kìm hãm s phát trin ca các t chc và công c tài
chính, và có th kéo theo mt th trường tài chính không đầy đủ và phân tán.
Chính ph cũng s dng tr cp tín dng để thúc đẩy thc hin các mc tiêu trưc mt ca
kế hoch phát trin, s tr cp trc tiếp cho hot động sn xut này hay hot động kia bng
cách h tr vn vi lãi sut ưu đãi. Thuế quan và các hn chế khác đối vi ngoi thương
nhm bo h các ngành này đã b phê phán mnh m vì chúng không tính đến hiu qu kinh
tế. Hơn na, các nước đang phát trin ngân hàng trung ương thường b đặt dưới s kim
soát trc tiếp ca B trưởng tài chính hoc các b trưởng kinh tế quan trng khác ca các ni
các. Do vy, các nhà qun lý thường d dàng tr cp tín dng có la chn cho nhng người
vay ưu đãi (ngành hoc tng doanh nghip).
Áp chế tài chính có th đem li li ích như to điu kin để chính ph điu tiết các khon
đầu tư vn trong nn kinh tế phù hp vi các chính sách phát trin kinh tế ca đất nước, to
thun li cho vic kim soát có hiu qu hot động ca th trường tài chính. Tuy nhiên cái giá
phi tr ca áp chế tài chính là có th gây ra các tác động tiêu cc nht định đối vi nn kinh
tế .
Chính vì nhng tác động tiêu cc đó mà hin nay, nhiu quc gia đang phát trin đã và
đang thc hin quá trình t do hoá tài chính.
2. Ti sao phi áp chế tài chính:
2.1. Tht bi th trường & áp chế tài chính:
Chc năng quan trng ca th trường tài chính là thu thp, x lý và chuyn ti thông tin v
vic huy động tiết kim, phân b vn và giám sát vic s dng vn. Tuy vy th trường tài
chính cũng có nhng vn đề c hu và ri ro có th phát sinh, đó là chi phí giao dch cao,
thông tin bt cân xng, nhng bt n mang tính h thng và các ri ro liên quan đến t do
hoá tài chính và bùng phát khng hong tài chính tin t.
Các giao dch tài chính thường kéo theo nhng chi phí v thi gian và tin bc. Chi phí
giao dch là mt vn đề ln đối vi nhng người tiết kim nh, đơn l trong vic vay vn và
mua chng khoán. Tin lãi thu được t các khon đầu tư có th không đủ đểđắp chi phí.
Nếu phi tn kém nhiu ngun lc, chi phí giao dch cao thì nhng người có món tin tiết
kim nh và nhng người đi vay n nh s b loi ra khi th trường tài chính, th trường có
th tht bi.
Do thông tin bt cân xng trên th trường tài chính, lãi sut thc có th gia tăng làm cho th
trường tài chính tr nên ri ro và có th to ra nhng tác động không mong mun v la chn
Nhom 7. BaocaoTonghop_Ban nop.doc Page 2 of 19
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Áp chế tài chính Vit Nam
Niên khoá : 2005 – 2006
bt li và tâm lý li. Do ngân hàng buc phi đứng ra bo him cho ri ro đối vi các khon
cho vay, li nhun mong đợi ca nhà đầu tư s tăng lên cùng vi s gia tăng v mc độ ri ro
ca d án (Stiglitz và Weiss, 1981). Điu đó làm xut hin hai hiu ng. Th nht, khi lãi
sut vn vay càng tăng, thì càng có mt t l ln hơn nhng nhà đầu tư liu lĩnh xin được cp
tín dng; nhưng nhng người vay cn trng s b buc phi ri b th trường (la chn bt
li). Th hai, nhng người đi vay thường tìm cách thay đổi bn cht ca d án ca h và làm
cho nó tr nên ri ro hơn (tâm lý li).
Mt lý do na ca s tht bi th trường là th trường các nước đang phát trin yếu kém và
không đủ sc tài tr cho các d án đầu tư công nghip phc v phát trin mà nhóm chưa lt
t đưọc (phn này nhóm đã trình bày phn dưới)
C hai hiu ng đó khiến cho ngân hàng s t nguyn gii hn lãi sut trn ca vn cho
vay đối vi tng loi hình hay tng lp người đi vay. trng thái cân bng, có th xut hin
vic phân b hn mc tín dng vi lãi sut thp thông qua các ngân hàng đầu tư chuyên
doanh và hàng dài ca nhng người đi vay chưa đưc tha mãn.
Bây gi gi s xut hin nhng mt cân đối vĩ mô ln, gây ra bi nhng biến động bt ng
v t giá, t l lm phát,…khiến cho có s biến động mnh, và theo cùng mt chiu v sut
li nhun mong đợi ca mi d án. Khi đó, mi lp người vay có cùng độ ri ro, hoc là tt
c đều thu li nhun ln khi gp may hoc là tt c đều b l nng khi không gp may. Ngân
hàng do vy mt kh năng đa dng hóa để tránh ri ro. Ngân hàng cũng mt luôn kh năng
xác định li tc trung bình đối vi tng lp người vay tim tàng; tc là, li nhun mong đợi
ca chính ngân hàng bây gi cũng tr thành mt yếu t không xác định. Gi s thêm rng,
ngân hàng bây gi là thuc quyn s hu tư nhân; hàm ý rng các thiết chế theo dõi giám sát
ca nhà nước nhm ngăn nga ri ro trong hot động ca ngân hàng b suy yếu. Tuy vy, nhà
nước vn buc phi cam kết đảm bo s an toàn ca các tài sn tin gi. Trong hoàn cnh
như vy, có th xut hin mt tình trng liu lĩnh t hi xy ra ngay trong h thng ngân
hàng. Vi li nhun mong đợi tr nên bt định, các ngân hàng chu s qun lý lng lo gi
đây thy có li trong vic đặt cược vào nhng d án có độ ri ro cao, vi k vng rng khi
biến động vĩ mô chuyn theo chiu hướng có li thì s gt hái được li nhun ln; và nếu
chiu hướng chuyn sang bt li thì ch vic biến đi, để li phía sau nhng khon thua l.
S bt n định mang tính h thng là mt đặc tính cơ bn ca th trường tài chính so vi
các th trường khác. S bt n mang tính h thng xy ra khi mt định chế tài chính đã không
th thc hin cam kết tài chính. Điu này có th dn đến tình trng hong lon chung trong
toàn h thng tài chính khi có nhiu người s rng mt định chế nào đó cũng s không thc
hin các cam kết tài chính ca mình. Mt cuc khng hong có th xy ra khi s lan truyn
kiu này làm cho các định chế tài chính khác đang hot động hiu qu cũng b rơi vào tình
trng nguy him.
Do him ha ca ý thc liu lĩnh ti ngân hàng, đặc bit là trong bi cnh bt n định kinh
tế vĩ mô, nên đểđược s phát trin tài chính mt cách thành công theo chiu sâu, các nước
đang phát trin không th t do hóa tài chính mt cách hoàn toàn mà cn kết hp chính sách
n định vĩ mô vi nhng kim soát nht định v lãi sut.
2.2. Chế độ chính tr và áp chế tài chính:
Theo Richard L.Kitchen1: Có mt s khác bit cơ bn gia kinh tế th trường và kinh tế kế
hoch hóa. Mt nn kinh tế kế hoch hóa thun túy có th được xem như ph thuc hoàn toàn
vào chính ph trong vic huy động ngun tài chính cn thiết cho đầu tư thông qua ngun thu
thuế, thu t li nhun ca các xí nghip quc doanh và vay nước ngoài ca chính ph. Tiết
kim cá nhân là không đáng k và khu vc tư nhân hu như không tn ti. Do vy, các t
chc và công c tài chính b hn chế cht ch. Trong bi cnh đó, khu vc tài chính s ch
1 Tài chính cho các nước đang phát trin. Richard L.Kitchen
Nhom 7. BaocaoTonghop_Ban nop.doc Page 3 of 19
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Áp chế tài chính Vit Nam
Niên khoá : 2005 – 2006
đóng mt vay trò m nht trong quá trình phát trin kinh tế và s rt kém phát trin so vi
khu vc tài chính ca các nn kinh tế th trường. H s tài chính thp ca Liên Xô trước đây
là mt minh ha sinh động cho tình trng này.
Ngược li, trong nn kinh tế th trường thun túy, thái độ ca chính ph đối vi phát trin
kinh tế là rt th động và s tham gia ca chính ph vào các hot động ca nn kinh tế ch
mc ti thiu. Khu vc tài chính trong nn kinh tế đó s có mt tm quan trng ln hơn
nhiu, do vic huy động tiết kim tư nhân và chc năng trung gian tài chính và chuyn hóa
thi hn ca các th chế tài chính giúp to ra ngun vn cho các nhà đầu tư vay. Nếu không
có mt cơ chế như vy, nhng đối tượng mong mun được đầu tư s ch có th tiếp cn được
vi ngun vn ca chính mình và mc độ đầu tư ca h, cũng như ca c nn kinh tế, và tăng
trưởng kinh tế s b hn chế. Có mt s nn kinh tế châu Âu trong thế k 19 – ví d như
Anh, Pháp và Đức – mang dáng dp ging như mô hình v mt nn kinh tế th trường thun
túy như vy, nhưng tt nhiên gia các nn kinh tế đó có nhng khác bit nht định như chúng
ta đã thy trong phn trên.
Các nước đang phát trin ngày nay thường nm gia mô hình kinh tế kế hoch hóa thun
túy và kinh tế th trường thun túy. Hin nhiên, trong quá trình theo đui các mc tiêu phát
trin ca mình, các quc gia có xu hướng thiên v cc kinh tế kế hoch hóa s có mt nhu
cu nh bé hơn đối vi các th chế và công c tài chính so vi các nước thiên v kinh tế th
trường. Tuy nhiên, rt nhiu chính ph các nước đang phát trin li trong tình trng theo
đui các mc tiêu phát trin theo xu hướng phi kế hoch hóa, nhưng li không có mt khu
vc tư nhân mnh hoc mt tng lp kinh doanh đủ sc đóng mt vai trò đáng k trong quá
trình phát trin. Nhng chính ph đó thường b đẩy vào tình thế phi chp nhn ch nghĩa tư
bn nhà nước theo đó chính ph đóng mt vai trò rt ln trong nn kinh tế. S can thip đó
ca chính ph lan sang c khu vc tài chính, thông qua vic chính ph to ra các th chế
công c tài chính (ví d như trái phiếu, công ty bo him và ngân hàng phát trin) vi mc
đích kích thích tiết kim tư nhân và đầu tư. Ging như các nước theo cơ chế kinh tế kế hoch
hóa thun túy, t trng ca tài chính trong GNP ti các nước này rt thp. Nhưng đim khác
bit quan trng gia hai nhóm nước này là ch thc trng đó tn ti ngoài ý mun ca
chính ph, ch không phi do chính ph mun vy.
3. Các công c áp chế tài chính
Công c áp chế chính là nhng bin pháp kim soát lãi sut chung, mc dù vic kim soát
t giá hi đoái, nhng yêu cu d tr cao đối vi các ngân hàng thương mi và s áp chế v t
chc có th đóng mt vai trò quan trng. Các tài liu có khuynh hướng tp trung vào tác động
ca vic kim soát lãi sut, và thường đề cp đến các hình thc này như là mt biu trưng ca
áp chế tài chính.
Các hình thc kim soát lãi sut
Có th xác định ba hình thc kim soát lãi sut ch yếu theo qui định như sau:
- trn lãi sut tin gi danh nghĩa;
- trn lãi sut cho vay danh nghĩa;
- trn cho c lãi sut tin gi và lãi sut cho vay danh nghĩa.
Cũng có sàn lãi sut tin gi và cho vay nhưng ít ph biến hơn, chúng ta s tp trung vào
nhng hình thc kim soát khác.
V tng quát, kim soát lãi sut dường như được áp đặt vi mc đích khuyến khích đầu tư.
Nếu lãi sut cho vay được gi mc thp, người ta cho rng s gia tăng s lượng các d án
có hin giá ròng dương khi được chiết khu mc lãi sut đi vay, và do đó s gia tăng t l
Nhom 7. BaocaoTonghop_Ban nop.doc Page 4 of 19
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Áp chế tài chính Vit Nam
Niên khoá : 2005 – 2006
đầu tư. Người ta cho rng trn lãi sut cho vay s trc tiếp to ra tác động này. Còn trn lãi
sut tin gi thì được cho là to ra tác động trên mt cách gián tiếp, đối vi các ngân hàng có
ngun vn r thì cũng s cho vay r. Trn lãi sut cho c tin gi ln đi vay có th loi b bt
k kh năng sai lm nào t phân tích trên.
Tuy vy, dòng lp lun này gi định rng s vn có đủ vn t nhng người tiết kim để
đáp ng nhu cu ca các nhà đầu tư, cho dù có trn lãi sut (trc tiếp hay gián tiếp) tin gi.
Tuy nhiên, nếu cung tiết kim và cu vn đầu tư đều ph thuc vào lãi sut thc, tác động có
th tăng cu vn cao hơn mc cân bng, và đẩy cung vn xung dưới mc cân bng.
Nhng quy định v tin gi ngân hàng
Ngân hàng trung ương thường đặt ra nhng yêu cu d tr đối vi các ngân hàng thương
mi. Xét v mt lch s, nhng yêu cu d tr là nhm mang li s n định cho h thng
ngân hàng. Ph biến các nước công nghip hóa, t l d tr bt buc có th đạt 10–15%
tin gi ngân hàng. Tuy nhiên, nhiu nước đang phát trin con s này có th lên đến 50%.
Nhng khon d tr này được đặt ngân hàng trung ương mc lãi sut thp (hay bng 0),
hoc được đầu tư vào trái phiếu chính ph có lãi theo mnh giá thp. Do đó chính ph s
dng h thng ngân hàng như là mt ngun tài tr, và tr thành người vay mượn chính, ưu
tiên trước nhng đối tượng vay mượn khác.
Quy định d tr bt buc gây ra hai tác động đối vi h thng ngân hàng. Th nht, mt
lượng vn sn có đáng k được chuyn khi nhng người đi vay tim năng. Th hai, cơ cu
lãi sut ca ngân hàng s b bóp méo. Nếu các ngân hàng vì li nhun thì h phi duy trì mt
khon chênh lch ln gia lãi sut đi vay và cho vay nhm bù đắp phn thu nhp thp mà h
nhn được t lượng d tr. H làm điu này bng cách ép lãi sut tin gi xung, hoc nâng
lãi sut cho vay (hoc c hai), so vi trường hp lãi sut cân bng nếu không có d tr.
Hướng đầu tư
Nhiu chính ph ch đạo các t chc tài chính dành mt t l nht định các khon vay cho
mt ngành c th, thường là nông nghip, vi lãi sut thp. Mt cách làm thay thế là chính
ph s hình thành nhng cơ quan chuyên cho vay, vi ngun vn là t thuế hay các khon
vay r ca chính ph, để cho mt ngành c th nào đó vay. Mt ln na, nông nghip thường
đối tượng hưởng li. Các chính sách như vy có th cn tr các dòng vn sn có cho khu
vc công nghip, và đồng thi nâng chi phí ca s vn hin có.
4. Các tác động ca áp chế tài chính.
Theo McKinnon và Shaw (1973) áp chế tài chính đã gây ra các tác động tai hi như sau:
- Các kim soát lãi sut ngt nghèo, t l d tr bt buc cao tương tác vi lm phát và
thường làm cho lãi sut tin gi vào mc âm, t đó cn tr phát trin h thng tài chính
theo chiu sâu.
- Lãi sut thp không làm tăng được vn đầu tư như d kiến vì kh năng huy động tiết
kim b hn chế.
- Đầu tư ca c h gia đình và doanh nghip được tp trung nhiu vào các tài sn có giá tr
không b tác động bi lm phát (ví d: vàng hay bt động sn).
- Do vn vay trong h thng tài chính chính thc b gim, các nhà đầu tư phi da nhiu
hơn vào vn t có.
- Vic da vào vn t có làm cho tài sn n ca các doanh nghip có tính thanh khon rt
thp.
- Hot động đầu tư ca các qu đầu tư và công ty bo him b hn chế khi tin t bt n
định và tài sn tài chính không có tính thanh khon.
- Hot động phân b tín dng theo ch định đi kèm vi nhng ưu đãi khác nhau v lãi sut
to ra nhng khác bit ln v lãi sut gia đối tượng được ưu tiên và không được ưu tiên.
Nhom 7. BaocaoTonghop_Ban nop.doc Page 5 of 19