Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2004-2005
Thm định Đầu tư Phát trin
Sách hướng dn phân tích chi phí
và li ích cho các quyết định đầu tư
Ch.11 Ước lượng giá kinh tế khi có nhiu hơn
mt th trường biến dng chu nh hưởng
Glenn P. Jenkins & Arnold C. Harberger Biên dch: Nguyn Th Xinh Xinh
Hiu đính: Quý Tâm, 4/05
1
Chương 11
ƯỚC LƯỢNG GIÁ KINH T KHI CÓ NHIU TH TRƯỜNG BIN
DNG B NH HƯỞNG
11.1 Dn nhp
Giá tr kinh tế ca các nhp lượng (đầu vào) và các xut lượng (đầu ra) được phác
tho trong Chương 9 tn ti dưới nhng gi định sau: th trường biến dng duy nht chu
nh hưởng khi d án mua hay bán mt hàng hóa chính là th trường mua bán hàng hóa
này. Mt hn chế th hai được áp đặt là gi định cho rng các th trường nhp lượng và
xut lượng, tuy b biến dng, vn có tính cnh tranh và không có nhng hn chế định
lượng. Gi định này đã được b đi trong các phn cui ca Chương 9. Tuy nhiên, trong
Chương 11 này, chúng ta s đảo ngược các gi định có tác dng. Chúng ta s gi định li
rng tt c th trường đều có tính cnh tranh, nhưng bây gi s cho phép có các biến dng
tn ti trong th trường hàng b tr và hàng thay thế, vn chu nh hưởng ca hot động
mua bán hàng hóa và dch v ca d án.
Vi các gi định nói trên, trước tiên chúng ta s chuyn sang ước lượng giá kinh tế
ca hàng phi ngoi thương. Th hai, chúng ta s đánh giá li ích khi nhng thay đổi trên
th trường hàng b tr và hàng thay thế được đưa vào phân tích.
11.2 Giá kinh tế ca hàng phi ngoi thương
Phương pháp lun được xây dng trong Chương 8 và Chương 9 để ước lượng giá
kinh tế ca các nhp lượng và xut lượng không phi là hàng ngoi thương kết lun rng
chi phí hay li ích kinh tế ca mt mt hàng là trung bình có trng s ca giá cung (Ps) và
giá cu (Pd) ca nó. Chúng ta có th tóm tt điu này cho trường hp mt hàng hóa trung
gian được d án s dng như sau:
(11-1) Chi phí/đơn v x = ,P W WW d
x
d
x
S
x+
S
x
trong đó S
x
W d
x
W là các t l s lượng mt hàng mà d án mua, được đáp ng bi
cung tăng lên và cu gim xung mt cách tương ng.
Biu th dưới dng độ co giãn, phương trình (11-1) có th được viết như sau,
(11-2) Chi phí/đơn v = )/Q(QN
)P/Q(QNP
s
x
d
xxpxp
d
x
s
x
d
xxp
s
xxp
Khi xây dng các phương trình này và khi suy din giá cung và giá cu kèm theo,
chúng ta ch xét đến thuế đối vi xut lượng và tr giá đối vi mt hàng trung gian này.
Chúng ta ngm định rng giá tài chính ca các nhp lượng được s dng để sn xut
nhng mt hàng này phn ánh giá tr kinh tế ca chúng. Tuy nhiên, khi không phi như
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2004-2005
Thm định Đầu tư Phát trin
Sách hướng dn phân tích chi phí
và li ích cho các quyết định đầu tư
Ch.11 Ước lượng giá kinh tế khi có nhiu hơn
mt th trường biến dng chu nh hưởng
Glenn P. Jenkins & Arnold C. Harberger Biên dch: Nguyn Th Xinh Xinh
Hiu đính: Quý Tâm, 4/05
2
vy thì cn điu chnh thêm các phương trình (11-1) và (11-2). S điu chnh này phi th
hin được chênh lch gia giá tài chính và giá kinh tế ca các nhp lượng được s dng
để tăng thêm cung mt hàng trung gian này.
Trước hết, ta xét trường hp cung ca nhp lượng (i) có giá tài chính b biến dng là
hoàn toàn co giãn. Hàng trung gian này s được ký hiu là X, và h s nhp lượng-xut
lượng cho thy mc độ s dng nhp lượng i để sn xut ra X s được viết là Axi. Nếu giá
cung ca nhp lượng i là S
i
P và giá th trường là m
i
P, thì s điu chnh được thc hin đối
vi phương trình (11-1) là – S
x
WAxi )
S
i
m
iP(P . Nếu trong sn xut hàng trung gian X,
ch có nhp lượng i b biến dng, thì chi phí kinh tế / đơn v ca X tr thành:
(11-3) Chi phí kinh tế / đơn vx = )P-(PAW-PWPW s
i
m
ixi
s
x
d
x
d
x
s
x
s
x+
Khi nhiu nhp lượng được s dng để sn xut hàng trung gian X có giá cung kinh tế
khác vi giá th trường ca chúng, thì phương trình (11-3) tr thành:
(11-4) Chi phí kinh tế / đơn v x = )P-(PAW-WPW econ
i
fin
i
n
1i
xi
s
x
d
x
s
x
s
x
=
+
(ghi chú: fin = tài chính, econ = kinh tế)
fin
ixi
s
xPAP
Nếu giá th trường ca nhp lượng i ln hơn giá cung ca nó bi vì
e
1xi
se
xPAP
=
có thuế bán hàng (ti), thì ).1( i
t+= S
i
m
iPP Tương t, nếu nhp lượng j được tr giá vi t
l Kj, thì giá cung ca nó ( )
S
j
(P s ln hơn giá th trường m
j
P sao cho .P)1(P m
j
S
j= j
K
Khi có q nhp lượng b đánh thuế và r nhp lượng được tr giá, thì phương trình (11-4)
tr thành:
(11-5) Chi phí kinh tế /đơn vx = )K/1K(PAt/1t(PAW-PWPW jj
m
j
n
1j
xjii
m
1
n
1i
xi
s
x
d
x
d
x
s
x
s
x++ ==
Phương trình (11-5) đơn thun là biu thc tng quát để đo lường li ích kinh tế hay
chi phí kinh tế ca mt mt hàng, đã được điu chnh đối vi phn li thuế ròng mà chính
ph nhn được do vic gia tăng s dng các nhp lượng có giá biến dng. Nếu có khon
li thuế ròng này, thì nó s được tr khi chi phí kinh tế ca hàng trung gian nói trên.
Tương t, các khon thuế tht thu được cng vào chi phí kinh tế.
Hàng ngoi thương được s dng làm nhp lượng cho sn xut hàng trung gian phi
ngoi thương thường có cung hoàn toàn co giãn. Đối vi nhng hàng hóa này, các s
hng điu chnh có th được đơn gin hóa rt nhiu. Nếu h s chuyn đổi ca mt nhp
lượng ngoi thương i (chênh lch gia giá tr kinh tế và giá tr th trường ca ngoi hi đã
được điu chnh hoàn toàn) có th được ký hiu là CFi, thì (1–CFi) đo lường thuế sut
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2004-2005
Thm định Đầu tư Phát trin
Sách hướng dn phân tích chi phí
và li ích cho các quyết định đầu tư
Ch.11 Ước lượng giá kinh tế khi có nhiu hơn
mt th trường biến dng chu nh hưởng
Glenn P. Jenkins & Arnold C. Harberger Biên dch: Nguyn Th Xinh Xinh
Hiu đính: Quý Tâm, 4/05
3
hoc các li ích bên ngoài đạt được nếu là dương. Nếu âm, nó th hin s thu ca chính
ph hay li ích bên ngoài b mt. Vì thế có th đơn gin hóa phương trình (11-5) thành,
(11-6) Chi phí kinh tế trên đơn vx = ])PCF-(1AW-PWPW m
ii
n
1i
xi
s
x
d
x
d
x
s
x
s
x
=
+
Điu quan trng là lưu ý rng bt k điu chnh nào đối vi các biến dng nhp lượng
đều có trng s S
x
W, đó là t phn ca cu hàng trung gian X gia tăng được đáp ng bi
cung gia tăng. S điu chnh cho các biến dng nhp lượng này ch áp dng vi nhng
nhp lượng được s dng b sung do sn xut tăng. Phn tăng cu các mt hàng trung
gian này xut phát t vic nhng người tiêu dùng khác gim cu, d
x
W, được định giá
bng mc sn lòng chi tr ca chính h, d
x
P. Bt k nhng biến dng nào trên th trường
nhp lượng sn xut ra nhng mt hàng này đều không thích hp cho vic ước lượng chi
phí kinh tế ca hàng trung gian nói trên. Đằng nào thì các nhp lượng này cũng được
dùng trong vic sn xut hàng trung gian; vì thế cu ca d án không có tác động ròng lên
nhng biến dng gn lin vi các nhp lượng này.
Cho đến gi chúng ta ch xét nhng biến dng đối vi các nhp lượng có cung co giãn
hoàn toàn. Tuy nhiên, có nhiu nhp lượng được s dng trong sn xut hàng trung gian
phi ngoi thương và có th có cung co giãn hu hn.
Hình 11-1 minh ha trường hp nha do, s dng sn phm hóa du làm mt biến s
nhp lượng ngoi thương có cung hoàn toàn co giãn, và s dng đin năng, mt nhp
lượng phi ngoi thương có cung co giãn hu hn. Trong trường hp này, chúng ta gi
định rng có thuế nhp khu đối vi sn phm hóa du, và có c tr cp cho cung ln thuế
đánh lên cu s dng đin.
Cu v nha do ca d án làm cho cu nha do nói chung chuyn dch t AD đến
CD + G (Hình 11-1 (A)), mà điu này s dn đến s tăng giá và động cơ gia tăng sn xut
ca nha do mt lượng là
(
)
O
x
S
xQQ . Gi định không có biến dng nào trên các th
trường nhp lượng dùng cho sn xut nha do, thì chi phí ca phn cung tăng thêm này
s được đo bng din tích bên dưới đường cung .EFQQ S
x
O
x Tuy nhiên, khi có các biến
dng, chi phí kinh tế s khác vi chi phí tài chính. Khi cung nha do được gia tăng, thì
cu đối vi sn phm hóa du s tăng t JD lên HD + g1 (Hình 11-1(B)). Mt lượng b
sung )Q(Q o
1
l
1 s được mua vi chi phí tài chính l
1
o
1LMQQ. Mt phn ca chi phí tài
chính này được cu thành bi nhng khon thanh toán thuế nhp khu, biu th bng din
tích NLMO. Phn chi phí này phi được tr khi chi phí tài chính ca vic sn xut nha
do đểđược chi phí kinh tế trong sn xut. Din tích này được biu hin bng s hng
m
iixi
s
x)PCF-(1AW trong phương trình (11-6).
Điu chnh đối vi các biến dng trong ngành đin được ước lượng theo cách thc hơi
khác. Vi s gia tăng sn xut nha do, cu đin năng dch chuyn t WDn lên
W1Dn+g2, sao cho ngành nha do mua thêm
(
)
O
2
S
2QQ đơn v đin năng (Hình 11-
1(C)). Chi phí tài chính ca vic mua thêm lượng đin này là din tích S
2
d
2YUQQ . Chi phí
kinh tế ln hơn bi vì nó th hin c mc sn lòng chi tr, bao gm các khon tr thuế ca
nhng người tiêu dùng khác cho
(
)
d
2
O
2QQ đơn v mà bây gi h không còn mua na, ln
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2004-2005
Thm định Đầu tư Phát trin
Sách hướng dn phân tích chi phí
và li ích cho các quyết định đầu tư
Ch.11 Ước lượng giá kinh tế khi có nhiu hơn
mt th trường biến dng chu nh hưởng
Glenn P. Jenkins & Arnold C. Harberger Biên dch: Nguyn Th Xinh Xinh
Hiu đính: Quý Tâm, 4/05
4
tng chi phí ngun lc kinh tế ca vic sn xut b sung được tr cp
(
)
O
2
S
2QQ đơn v.
Chi phí kinh tế ca đin năng có th được ước lượng bng công thc tng quát sau đây,
(11-7) Chi phí kinh tế ca đin năng / đơn v = )/Q(QN
)t1()P/Q(QN-)K1/(P
s
2
d
2
d
2
s
2
2
m
2
s
2
d
2
d
22
m
22
+s
Chính tác động ròng lên s thu ca chính ph đã to nên s điu chnh s được thc
hin đối vi phương trình (11-6). Do đó chúng ta phi b giá th trường
(
)
m
2
P khi
phương trình (11-7) và gn trng s cho kết qu thu được bng lượng đin năng được s
dng trên mi đơn v nha do được sn xut thêm. Vì thế, h s điu chnh đối vi s
biến dng trên th trường đin năng có th được ước lượng như sau:
(11-8) Điu chnh đối vi các biến dng v đin năng
= )/Q(QN
t)P/Q(QN-))K1/(K(P
2AW s
2
d
2
d
2
s
2
2
m
2
s
2
d
2
d
222
m
22
x
s
x
s
trong đó S
2
d
2
N ln lượt là các độ co giãn theo giá đin ca cung và cu đin năng. Do
đó, đối vi trường hp nha do, chi phí kinh tế / đơn v có th được viết như sau:
(11-9) Chi phí Kinh tế / đơn v =
)/Q(QN
t)P/Q(QN-))K1/(K(P(A
P)CF1([AWPWPW s
2
d
2
d
2
s
2
2
m
2
s
2
d
2
d
222
m
2
s
22
m
11x1
s
xx
d
xx
s
x
++ x
ds
trong đó ký hiu nh x ch ngành nha do, ký hiu nh 1 là sn phm hóa du, và ký
hiu 2 ch ngành đin.
Đối vi bt k hàng x trung gian phi ngoi thương nào, công thc tng quát dưới dng
độ co giãn để ước lượng chi phí kinh tế ca nó đều như sau:
(11-10) Chi phí kinh tế ca hàng phi ngoi thương trên mi đơn v =
trong đó có q nhp lượng ngoi thương, và r nhp lượng phi ngoi thương được s dng
để sn xut x.
Qui trình điu chnh các chi phí kinh tế ca cung đối vi nhng chênh lch gia chi
phí tài chính và chi phí kinh tế ca các nhp lượng s dng trong sn xut như trình bày
trên đây có th được lp ngược tr li qua nhiu giai đon sn xut. Trên lý thuyết, gii
)/Q(QN
t)P/Q(QN-))K1/(K(P
AP)CF1(A
)/Q(QN
-
)/Q(QN
)P/Q(QNP
s
j
d
j
d
j
s
j
j
m
j
s
j
d
j
d
jjj
m
j
s
1xj
m
1i
xi
s
x
d
x
d
x
s
x
s
x
d
x
d
x
s
x
d
x
s
x
d
x
d
x
s
x
==
r
j
n
i
s
x
s
x
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2004-2005
Thm định Đầu tư Phát trin
Sách hướng dn phân tích chi phí
và li ích cho các quyết định đầu tư
Ch.11 Ước lượng giá kinh tế khi có nhiu hơn
mt th trường biến dng chu nh hưởng
Glenn P. Jenkins & Arnold C. Harberger Biên dch: Nguyn Th Xinh Xinh
Hiu đính: Quý Tâm, 4/05
5
pháp giá kinh tế ca hàng trung gian phi được thc hin bng mt h phương trình đồng
thi mô hình hóa các mi quan h sn xut và tiêu dùng trong nn kinh tế.
Tuy nhiên, mt qui trình ước lượng giá kinh tế như vy hiếm khi mang li các thông
s hu ích cho nhà phân tích d án vn hành. Nhng hn chế v thông tin thường đòi hi
mt mc độ tng gp cao các hàng hóa thành nhng nhóm bao quát và thường buc
người ta phi da vào nhng d liu rt không đáng tin cy đề hoàn chnh mô hình.
Thông thường, phía cu ca mô hình được ước lượng độc lp vi giá tương đối1.
Qui trình được phác tho trên đây để ước lượng giá kinh tế ca hàng hóa phi ngoi
thương không cung cp mt gii pháp cân bng hoàn toàn tng quát v nhng mc giá
này. Tuy nhiên phương pháp này thc s giúp cho nhà phân tích d án có th ước lượng
giá kinh tế cho các nhp lượng c th được d án s dng. Vic điu chnh các biến dng
trên th trường hàng trung gian và trên th trường các nhp lượng được s dng để sn
xut ra hàng trung gian, trong hu hết trường hp s mang li mt mc độ chính xác có
th chp nhn đối vi nhng mt hàng c th được d án s dng. Qui trình này nhìn
chung s đáng tin cy hơn vic áp dng h s chuyn đổi cho mt nhóm hàng hóa tng
quát mà h s này đã được ước lượng bng gii pháp mô hình theo ngành ca nn kinh tế.
Trong quá trình xây dng giá kinh tế cho các mt hàng phi ngoi thương, bước đầu
tiên là điu chnh giá tài chính đối vi thuế, tr cp (tr giá) và các biến dng khác tn ti
trong th trường hàng hóa hay dch v đang xét. Phương pháp lun cho vic ước lượng
này đã được phác tho khá chi tiết trong Chương 9 và được tóm tt đây bng các
phương trình (11-1) và (11-2). Th hai, chúng ta phi xác định nhng nhp lượng chính
được s dng để sn xut ra mt hàng đó. Nhng nhp lượng nào được bán trên các th
trường có s hin din ca thuế, tr cp hay các biến dng khác phi được xác định da
theo loi biến dng hin hu và để xem liu các nhp lượng này là hàng ngoi thương hay
hàng phi ngoi thương. Th ba, bng cách s dng các h s điu chnh được nêu trên,
ta có th ước lượng nhng thay đổi v thuế hay tr cp, hay các ngoi tác kinh tế khác
vn phát sinh t s tăng cung các nhp lượng được s dng để sn xut ra hàng trung
gian nói trên. Nếu thuế và các li ích bên ngoài chi phi, thì lượng chi phi này s làm
gim bt giá kinh tế ca hàng trung gian. Nếu các tr cp b sung và các chi phí bên
ngoài ln hơn các khon thuế tăng thêm cng vi li ích bên ngoài, thì giá kinh tế ca
hàng trung gian s tăng.
1 Chúng ta có th tìm thy mt thí d v nhng khó khăn này trong nghiên cu ca Michael Veitsch và
Hamzah Bakar, Các Thông s ca Quc gia cho Thm định D án, tp III, năm 1978.
Mc dù khu vc nông nghip là khu vc then cht ca nn kinh tế, nhưng để gii h thng các phương trình
cân bng tng th, thì tt c nhp lượng nông nghip phi được tng gp thành mt hàng hóa. Hàng hóa này
bao gm các mt hàng rt khác nhau t vic nhp khu có tr cp các động vt sng, đến các mt hàng b
đánh thuế cao như máy móc nông nghip. S tng gp như thế để ước lượng giá kinh tế có khuynh hướng
làm mt đi cơ s lý l bin minh cho vic thc hin phân tích d án v mt kinh tế, nghĩa là ci thin giá tài
chính như thước đo th hin chi phí và li ích kinh tế.