Cổ khuẩn(Archaea)
Mở đầu
Những vi sinh vật khnăng sinh methane (mêtan), mn cảm vi oxygen
cu trúc màng tế bào đặc biệt đã được biết đến tlâu nhưng mãi đến
cuối những năm 1970 chúng mi được nhìn nhận như đại diện của một dạng
sống thứ ba trên ti đất bên cnh vi khuẩn và sinh vật nhân thật, đó là c
khuẩn. Carl R. Woese cng sự (1977) sau khi xem xét trình t 16S
rARN nhn thy rằng các sinh vật nhân nguyên thu(Prokaryote) cn được
chia thành hai nhóm khác biệt nhau hoàn toàn Vi khun (Eubacteria hay
Bacteria) C khuẩn (Archaeabacteria hay Archaea), cùng vi các
Sinh vật nhân thật (Eukarya) m tnh ba lĩnh giới (Domains) sinh vật
(Hình 1). Các nghiên cứu u hơn về phả hệ và đặc điểm sinh sinh hoá
cho thấy rằng cổ khun được tách ra t rất sớm trong quá trình tiến hoá,
chúng kng gn vi khuẩn nhiều hơn so với sinh vật nhân thật, do vậy tên
gọi Archaea được đề xuất thay cho Archaeabacteria. Hin nay cả hai tên gi
Archaea Archaeabacteria đều được sử dụng trong các tài liệu vi sinh vật,
tuy nhiên thuật ngữ Archaea chính xác hơn vì ng ckhuẩn không phải
vi khun mà là một nhóm vi sinh vật riêng biệt.
Hình 1. Ba lĩnh giới của sinh vật: Vi khuẩn (Bacteria), Cổ khuẩn
(Archaea) và Sinh vật nhân thật (Eukarya).
Cổ khun là một nhóm vi sinh vật đặc biệt
Ckhun (Archaea) bắt nguồn từ tiếng La tinh Archaios nghĩa là cổ,
một nhóm vi sinh vật có nhiu đặc điểm rất khác biệt (Bảng 1).
Bng 1. Những đặc điểm khác biệt của cổ khuẩn so với vi khuẩn và
sinh vật nhân thật
Đặc điểm
Vi khun
(Bacteria)
Cổ khuẩn(Archaea)
Sinh vật nhân
thật (Eukarya)
Thành tế bào Peptidoglycan
Pseudo-peptidoglycan,
protein, polysaccharid,
glycoprotein
cellulose,
carbonat, silicat,
chitin…
Màng tế bào Este-lipid Ete-lipid Este-lipid
ARN polymeraza
(trên khuôn ADN)
Chỉ có một
loi
4 đơn vị
2฀฀฀’
Có nhiu loại
7 12 đơn vị
Có ba loại
7 12 đơn vị
Ribosom 70 S 70 S 80 S
Phnng của
ribosom với độc
Đề kháng Mn cm Mẫn cảm
tố bạch hầu
Cũng như tế bào vi khuẩn, tế bào c khuẩn (ngoi trừ chi
Thermoplasma) thành tế bào n ngoài giữ chức năng bảo vệ. Tuy nhiên,
không như vi khuẩn, thành tế bào của ckhuẩn không chứa peptidoglycan
thế kng bị p huỷ dưới tác dụng ca lysozym. Cổ khuẩn có rất
nhiều dạng cấu trúc thành tế bào khác nhau. Một số cổ khuẩn (như các loài
sinh methane) thành tế bào cu tạo bởi một loại polysaccharid rất ging
với peptidoglycan được gọi là pseudo-peptidoglycan (pseudomurein). Chui
pseudo-peptidoglycan gm các đơn nguyên N-acetyl-glucosamin N-
acetyl-alosamin-uronic acid (thay cho N-acetyl-muramic acid trong
peptidoglycan). Ngoài ra, đây cầu nối glycosid ฀13 thay thế cho cầu ni
glycosid ฀14 ở peptidoglycan. Một số cổ khuẩn khác li hoàn toàn không có
cpeptidoglycan và pseudo-peptidoglycan trong thành tế bào thay vào
đó hỗn hợp gồm polysaccharid, glycoprotein hoặc protein. Ví dnhư các
li Methanosarcina (c khun sinh methane) thành tế bào một lớp
polysaccharid y cu tạo từ glucoza, glucuronic acid, galactosamin và
acetat. Các loài c khuẩn ưa mặn cực đoan (extreme halophiles) như là
Halococcus có thành tế bào tương tự như Methanosarcina nhưng chứa nhiều
hợp chất nhóm sulfat giống như chondroitin sulfat tổ chức liên kết ca
động vật. Dạng cấu trúc thành tế bào ph biến nht cổ khuẩn là lp
paracrystallin bmặt (S-layer) gồm protein hay glycoprotein. Cấu trúc này
được tìm thy ở các đại diện thuộc tất cả các nhóm cổ khuẩn, tưa mn cực
đoan (extremely halophilic), ưa nhiệt cực đoan (extremely thermophilic) và
c các loài sinh methane. Đặc biệt các chi Methanospirillum và
Methanothrix (c khuẩn sinh methane) cấu trúc thành tế bào cùng
phức tạp. Các loài thuộc hai chi này mọc thành chui dài gm nhiu tế bào,
giữa mỗi cặp tế bào một lớp đệm dày toàn b cu trúc chuỗi đó li
được bọc kín trong một lớp paracrystallin bề mặt.