Ờ Ầ L I NÓI Đ U
ế ạ Các b n thân m n!
ạ ừ ị ng trình đào t o ạ C nhân biên d ch ươ ử
ẵ ằ ạ ạ ể
ị ươ ế ạ
ữ ọ ượ ị ộ ự ươ
(B.A. in Translation)
Chào m ng các b n tham d ch
ỹ
ạ ọ
ủ
ng trình đào t o qua m ng c a CCE Đ i h c Đà N ng nh m phát tri n các k năng giao
Ch
ạ ộ
ệ
ả
ạ
ằ
ế
ng m i, biên so n văn b n, d ch tài li u... Ngoài ra
ti p b ng ti ng Anh trong các ho t đ ng th
ề ề
ứ ề
ế
ữ
ọ
c trang b thêm nh ng ki n th c v ngôn ng h c, v n n văn minh và văn hoá
h c viên còn đ
ế ớ
các dân t c trên th gi i.
ạ
ấ ươ biên so n. Môn
ả i ng ệ
ườ ọ
ồ ặ ị ủ t Nam ễ
ị
t Nam
do TS. Nguy n Th Xuân H ng
ữ
ế
ế ạ ươ
t đ i c
i h c nh ng hi u bi
ng và gi n y u v Văn hoá
ể
ặ
ạ ẫ
t Nam
ị ể ầ ế ậ ụ ự
ữ ả ộ gìn nh ng di s n văn hoá dân t c bi t v n d ng h u ích vào vi c hoàn ườ Đây là môn h cọ C s Văn hoá Vi
ơ ở
ể
ọ
ề
h c này cung c p cho ng
ệ
ữ
ở
ệ
hai m t l ch đ i và đ ng đ i l n nh ng đ c đi m chính c a Văn hoá Vi
Vi
ể
ử
trong quá trình phát tri n m y nghìn năm l ch s , qua đó góp ph n xây d ng quan đi m nhân văn,
ệ
ữ
ọ
ế
t quí tr ng và gi
bi
ỗ
ệ
thi n nhân cách m i ng ườ
ạ
ấ
ữ
i.
ầ ọ ấ ả
ậ ể ọ ẽ
ề
c truy n
ể
i d ng các file văn b n và h th ng các câu h i, bài t p ki m tra đánh giá . Đ có th
ế ớ
ệ ố
ấ ạ ầ ử ụ ớ ườ ọ ộ ố ộ ỏ
t nh t, b n c n s d ng m t máy tính v i đ ọ ề ượ
ể
ề
ng truy n có k t ả
c bài h c m t cách t Môn h c s kéo dài trong 12 tu n v i 12 bài h c (units). T t c các bài h c đ u đ
ạ ướ ạ
đ t d
ậ ượ
nh n đ
ố ố ộ
n i t c đ cao.
ỉ ọ ể ọ ậ ụ ể ví ậ ứ
ạ ộ ị
v ch cho mình m t l ch h c t p c th (
ấ ị ạ ầ ự ạ
ờ ủ ệ ầ ọ ọ ự ạ ự ạ ạ ạ ấ ễ ị ấ
ọ ọ ế
ầ
ọ ẽ ị ớ
ẫ ư ộ ướ ả ạ . Gi ng viên h ạ
ạ ị Đ hoàn thành ch ng ch môn h c này, b n c n t
ữ
dụ: truy c p vào m ng và h c vào nh ng th i gian nh t đ nh trong tu n). Kinh nghi m c a
ị
ữ
nh ng h c viên tham d các khóa đào t o qua m ng cho th y n u không t
v ch cho mình l ch
ớ ỗ
ỉ ồ ạ
ọ ậ
i
h c t p, b n r t d b "trôi", nghĩa là không theo k p l p h c. C n nh m i bài h c ch t n t
ậ
ắ
trên m ng trong năm tu n l
ng d n khoá h c s nh c khi b n ch a n p bài t p
đúng h n theo quy đ nh. ầ ễ
ụ ọ ạ ế ế ắ ng xuyên c n t n d ng các công c h c trên m ng
ậ ổ ớ ớ ạ
ng đ ườ
c thi Chat Room (trao đ i v i ạ ọ ể ặ ạ ặ ắ ắ ỏ ạ ậ ụ ủ ớ My Grades (b ngả
ờ ả
i đáp qua
elearning@cce.com.vn. Chúng tôi r t mong các b n t n d ng m t u đi m c a đào ộ ư
ấ ả ữ ấ
ả ủ
ắ ọ ạ
ế ữ
ả ả ầ ậ ụ
ọ
Trong quá trình h c, b n th
ộ
ượ
nhưPresentation (th
ườ
t k g n v i m t bài t p nào đó),
ầ
ớ Class Roster (danh sách các h c viên c a l p),
ọ
th y giáo và b n h c trong l p),
ả
ể
đi m cá nhân) vv... B n cũng có th đ t câu h i ho c nêu th c m c nh gi ng viên gi
ể
ỉ
ị
đ a ch email:
ắ
ạ
t o qua m ng là tính giao ti p hai chi u gi a gi ng viên và h c viên. T t c nh ng th c m c
liên quan đ n bài h c c a b n s đ ề
ế
ọ ủ ạ ẽ ượ
c gi ng viên nhanh chóng gi i đáp!
ạ
Chúc các b n thành công!
Ạ Ọ Ẵ CCE Đ I H C ĐÀ N NG
1
Ọ Ẫ Ậ Bài 1. D N LU N VĂN HOÁ VÀ VĂN HOÁ H C
Ị Ệ
ả ủ ạ ủ ự ỏ cái nh nh t đ n
ặ ủ ờ ườ ừ
ấ ế
i t
ấ ả
t c các m t c a đ i ọ
ế ườ ể c n i dung i, khi n b t k đ nh nghĩa nào đ a ra cũng khó có th bao quát h t đ
ầ ế ượ ộ
ệ ấ ỳ ị
ị ể ể ấ ẫ ổ ư ộ ỉ 1. Đ NH NGHĨA/ KHÁI NI M VĂN HOÁ
ườ
ạ ộ
ẩ
Văn hoá là s n ph m c a ho t đ ng ng
i, là s sáng t o c a con ng
ự ủ ờ ố
ấ
ớ
cái l n nh t trên m i lĩnh v c c a đ i s ng . Văn hoá bao trùm lên lên t
ư
ố
s ng con ng
ữ
ủ
c a nó. Do đó c n coi các đ nh nghĩa y là nh ng b sung l n nhau đ có th tái hi n văn hoá
ể
nh m t ch nh th .
ỉ ộ ớ ư ữ ư ế ặ ấ ệ cách m t ch nh th , văn hoá mang trong mình nh ng đ c tr ng b t bi n sau:
ủ ườ ớ ộ ư ậ ộ ể
t con ng ặ
i v i đ ng v t, văn hoá là đ c tr ng riêng có c a xã h i i.ườ ủ ự ế ừ ề ặ ụ ả ả ẩ ả ọ ứ ế ề ậ ẫ ứ ượ ứ ử ữ ẫ V i t
Văn hoá là cái phân bi
loài ng
Văn hoá không ph i là s n ph m c a s k th a v m t sinh h c, mà ph i qua giáo d c,
nh n th c, giao ti p trao truy n.
Văn hoá là cách ng x đã đ ử
c hình m u thành nh ng khuân m u ng x .
Ố
ự ế ặ ủ ể ệ ố ủ ượ ự c a văn hoá. S phân ể ố ộ ố
hay hai, ba thành t c a h th ng/ ch nh th văn hoá cũng
ớ ổ ế ủ ợ c th hi n qua các thành t
ố ủ ệ ố
ỉ
ể
ấ ố Văn hoá v t ch t và văn hoá tinh th n. ậ
ậ ậ ấ ố ộ
2. CÁC THÀNH T VĂN HOÁ
ủ
S k t tinh c a các m t c a cu c s ng đ
ề
chia văn hoá thành nhi u thành t
ề
không đi ra ngoài cách phân chia ph bi n (phù h p v i quan đi m c a UNESCO v văn hoá và
ầ Nh ng ữ
ả
:
di s n văn hoá), phân văn hoá thành hai thành t
ộ ề
thành t
văn hoá mà giáo trình nêu cũng thu c v hai b ph n văn hoá v t ch t và văn hoá tinh
th n.ầ
Ứ Ủ 3. CÁC CH C NĂNG C A VĂN HOÁ
ẩ ủ ự ườ ể ạ ự ủ
nhiên c a con ng i đ t o ra cái "t ứ ộ ườ ự ứ
nhiên làm nên môi tr ế ớ ự
i t
ượ ượ
c đ
ớ ệ
i. Nó cùng v i h sinh thái t
ứ ấ ơ ả ữ ộ ệ
c xem là m t thiên nhiên th hai / h sinh
ố
ườ
ng s ng
ch cứ
ấ ả
Văn hoá là s n ph m c a s nhân hoá th gi
ạ
ứ
nhiên" th hai, t c là t o ra văn hoá. Văn hoá đ
ủ
ả
thái văn hoá ph i có c a con ng
ườ
ủ
c a con ng
i. Do đó văn hoá mang nh ng ch c năng xã h i bao trùm nh t, c b n nh t là
năng giáo d c.ụ
ẩ ả ườ ự i t nó, và t n
ệ ộ
ộ ộ ạ ẩ
ờ ố ả
ưỡ ng văn hoá", nuôi d
ạ ộ ườ
ỗ ụ ạ ả
i ph i ụ ủ ệ ng xuyên làm công vi c giáo hoá đ i v i th h t ng lai. Ch c năng giáo d c c a văn hoá ế ễ
ườ
ể ệ ư ự ế ừ ị ử ả ồ
ể ồ ạ ự
ả
ạ ộ
ủ
i, Văn hoá không ph i là m t th c th t n t
Là s n ph m c a ho t đ ng ng
ứ ố
ộ ữ
ườ
ạ
i, mà là toàn b nh ng s n ph m, hành đ ng bao ch a v n kinh nghi m
t
i bên ngoài con ng
ạ ộ
ườ
ng đ i s ng con ng
xã h i, t o thành "môi tr
i. Ho t đ ng văn hoá vì
ế ệ ườ
ỏ ị ứ
ố
th di n ra liên t c. Mu n cho ho t đ ng này kh i b đ c đo n thì m i th h ng
ố ớ
ứ
ế ệ ươ
th
ụ ủ ị ử
ả
th hi n ra nh s k th a l ch s , đ m b o tính liên t c c a l c s .
ộ ườ Ấ ợ ệ ị i n Đ đã k v tr ng h p phát hi n cô Kamala b chó sói nuôi t ờ ể ề ườ
ổ ườ nh .
ng ngũ trong xó nhà, đêm đ n thì t nh táo ườ ủ ư ổ ị ng cô đi hai chân, khi b đu i thì ch y b ng b n chi ỉ ớ ượ ừ ế
ạ ằ
ể ở ạ
. Cô không th tr l ừ ỏ
ỉ
ố
i làm ng ườ
i, c hai t ỉ ố Bác sĩ Sing ng
Khi r i hang sói, Kamala đã 12 tu i. Ban ngày, cô th
ừ
và đôi khi s a lên nh chó r ng. Bình th
ọ
ố
ấ
r t nhanh.Trong b n năm h c nói, Kamala ch nh đ
ổ
ế
và ch s ng đ n năm 18 tu i.
ự ệ ố ớ ứ ấ
ẻ ủ
ả ộ
ư ườ ế ớ ủ ề ẩ ườ
ườ ộ
ườ ư
ườ ứ ẻ ườ ự ỳ
i c c k quan
ộ
ậ ượ
c m t
i, vì không ti p nh n đ
ỹ
ườ
ộ ọ
i M
i truy n cho c . Đúng nh nhà xã h i h c ng
ẻ ỉ ở
i, đ a tr ch tr nên ng
i trong quá trình giáo ự
S ki n trên đây cho th y vai trò / s tác đ ng c a văn hoá đ i v i con ng
ỏ ứ
ọ
đ a tr khi m i sinh ra ch a ph i là ng
tr ng. Nó ch ng t
ả
ả
s n ph m văn hoá xã h i nào c a loài ng
R.E. Pacco đã nói: "ng
i không đ ra ng
d cụ ".
ườ ườ ố ớ ộ
ng xã h i loài ng ườ ộ ọ ờ
ng h c và các ườ
ể
ộ i / môi tr
ầ
ự ệ ệ ộ ỗ ứ
ng văn hoá, đ i v i m i đ a tr m i ra đ i chính là
ế
ộ
ỷ ứ ứ ụ ữ ố ế
ằ
ỗ
ầ ụ
ẻ ữ
ữ ẫ ủ ộ ề
ứ ạ
ậ ự ử ẩ ồ ợ
ớ
ụ ể ỗ ế ố ẻ
ệ ữ ẻ ễ ẻ ớ
Môi tr
ế
ậ
cái t p th bao quanh chúng. Lúc đ u là gia đình, gia t c, làng xóm ti p đ n là tr
nhó xã h i khác, đã n i ti p nhau th c hi n công vi c giáo d c xã h i hoá m t cá nhân. Đó là
ữ
viêc giáo d c, d y d nh m trao truy n cho nh ng đ a tr nh ng k năng và tri th c, nh ng
chu n m c và t p d n cho tr cách ng x phù h p v i nh ng khuôn m u c a c ng đ ng mà
ứ
đ a tr là thành viên. Công vi c này di n ra liên t c đ m i cá nhân có trong mình nh ng y u t
2
ể ứ ủ ử ượ ữ ề ể
ủ ờ ố
chung c a đ i s ng t p th , bi
t t
ướ ừ
c t ng tr
nh ng đi u đã đ ể
ế ự ể
ki m soát hành vi c a mình đ có th ng x hài hoà (theo
ợ ụ ể ủ ờ ố
ườ
ng h p c th c a đ i s ng. ậ
c) tr
Ộ Ố Ơ Ả Ủ Ệ
ớ ế ậ Ọ
4. M T S KHÁI NI M C B N C A VĂN HOÁ H C
4.1. Văn hoá v i văn minh, văn hi n, văn v t.
ả ữ ệ ữ ệ ề ệ ớ ọ ươ ữ
ồ ệ Đây là nh ng khái ni m g n li n v i văn hoá h c. Quan h gi a các khái ni m có c nh ng
nét t ng đ ng và khác bi ắ
t.
ệ ữ ẻ ẹ Văn hoá (văn: v đ p, hoá: bi n c i) và ẹ ệ ậ ệ ầ ượ ệ ạ ồ Văn minh (văn:
ố ậ
t, không đ i l p nhau,
c dùng đ ch s c m nh sáng t o ạ
ữ ườ ậ
ế ả
ế
ể ỉ ứ
ả
ượ ặ
ề ượ ườ
ườ
ố ệ
ố
ộ ế ấ ệ
c đ c trong quan h
ế
c bàn đ n trong ộ ộ
, chính tr , xã h i; song khi v n đ đ
ầ ự ệ ế Quan h gi a văn hoá và văn minh:
ữ
cái đ p, minh: ánh sáng) là nh ng khái ni m g n gũi, có quan h m t thi
ả
ấ
song cũng không hoàn đ ng nh t. C hai khái ni m cùng đ
ỳ
ệ ộ
ủ
t n i hàm hai khái ni m này tu theo văn c nh: Thu t ng văn
i ta phân bi
c a con ng
i. Ng
ớ
ử ụ
ng s d ng v i m t n i dung gi ng nhau khi nó đ
hoá và văn minh th
ị
ư
ế t
ế
ẫ
d n đ n các y u
khác nh : kinh t
ọ
t văn hoá văn minh là c n thi
khoá h c văn hoá, thì s phân bi t.
ủ ề ể ỉ ể ấ ị ệ
ủ ề ộ
ơ ả ấ Văn minh dùng đ ch trình đ phát tri n cao c a n n văn hoá.Vi c xác đ nh "cao" hay "th p"
ượ ự
đ c d a vào hai tiêu chí c b n là: ổ ế c a n n văn hoá y. tính duy lý và tính ph bi n
ự ứ ạ ậ ạ
m c đ hi n th c hoá các s c m nh v t ch t, s c m nh sáng t o ấ ứ
ồ
ộ ạ
ả ấ ậ ạ ộ ấ ấ i, đ ả
c bi u đ c qua h th ng ho t đ ng s n xu t xã h i, g m s n xu t v t ch t
ứ ệ ố
ẩ ự ể ệ ở ứ ộ ệ
+ Tính duy lý th hi n
ạ
ượ
ể
ườ
ủ
c a con ng
ệ ố
ầ
ấ
ả
và s n xu t tinh th n (h th ng các chu n m c, các tri th c).
ể ệ ở ỗ ổ ế th hi n ộ ị ồ
ệ ố ề
ồ
ưở ộ
ự
ự ạ
ị ấ ự
ặ ữ ẩ ả ề ạ ộ
ự
ồ
+ Tính ph bi n
ch các thành viên trong c ng đ ng văn hoá đó đ u ho t đ ng d a
ấ
ấ
ẩ
ệ ố
trên h th ng chu n m c, giá tr mà c ng đ ng y xây d ng nên, t o nên tính đ ng nh t văn hoá
ạ đ n ế
ỗ
trong m i thành viên; m t khác nh ng h th ng chu n m c, giá tr y có nh h
ng m nh
các n n văn hoá khác.
ể ỉ ế ộ ườ ở ọ ấ ộ ừ ị ươ ướ ự ế ạ ồ ộ Chính vì có hai thu c tính trên nên văn minh còn đ
các c ng đ ng ng m i c p đ , t đ a ph ượ
ng, nhà n ạ
c dùng đ ch tình tr ng ti n b chung
c, khu v c cho đ n nhân lo i. ộ
i
ạ ộ ể ữ nhân lo i, văn minh đ Ở ấ
ấ ổ
c p đ ph quát toàn
ầ ủ ế ớ ủ ế ướ ộ ủ ườ ị ự ổ
i; là th
ỏ i trong qúa trình c i t o th gi
ườ i. khi loài ng ượ
ả ạ
i tách mình ra kh i th gi ố ả ậ
c hi u là s t ng hoà nh ng thành qu v t
ộ
c đo c a ti n b xã h i
ậ
ế ớ ộ
i đ ng v t th cũng là
ộ
ồ ệ ở ầ ủ
ướ ứ ộ
ơ
c kh i đ u c a văn minh. Theo tinh th n đó, khái ni m văn minh bao g m b n n i dung c
ậ ầ
ộ ỹ ữ ế ị c, ch vi t, đô th và trình đ k thu t. ườ
ch t và tinh th n c a loài ng
và m c đ khai hoá c a con ng
ướ
b
b n:ả Nhà n
ươ ậ : Đây là nh ng thu t ng đ c tr ng c a văn hoá ph ng đông. Văn hi n ư
ề ể ả ậ ủ
i hi n tài chuy n t ề ờ ữ ặ
ườ
ể ệ ế
ể ỉ
i. Văn v t dùng đ ch
ệ ữ
ầ
ố văn hoá lâu đ i và t ậ
ữ
ố ẹ ượ
t đ p đ ộ ộ
c th hi n thông qua m t đ i ngũ nhân tài và hi n ị ế
Văn hi n, văn v t
ị
ể ỉ ữ
dùng đ ch nh ng giá tr tinh th n do nh ng ng
truy n th ng
ử
ậ
v t trong l ch s .
ộ ườ 4.2. Văn hoá t c ng i
ộ ổ ữ ế v ti ng nói, ch vi ế ố ề ế
ụ ễ ạ
ườ ế nghi... khi n ng ậ
t, sinh ho t văn hoá v t ch t và
ệ ộ
i ta phân bi ấ
t t c ắ
ớ ộ ườ ể
i là t ng th các y u t
ả
tâm lý và tình c m, phong t c và l
ườ ườ
Văn hoá t c ng
ầ
tinh th n, cá s c thái
i này v i t c ng
ng i khác .
ế ố ơ ả ặ ứ ộ ư
ệ ứ ể ứ ộ ẽ ị ộ ộ ủ ộ
ặ
c b n trên làm nên tính đ c tr ng và đ c thù c a t c
ự
ố ế ộ
i, th c hi n ch c năng c k t t c
ộ
ườ
i cũng s b mai m t. Văn hoá t c
ố ườ ớ
i v i các y u t
ẩ
ộ ị ấ
ạ ườ
ườ
ườ ủ ộ ộ
Văn hoá t c ng
ề ả
ng
ng
ng ườ
i, là n n t ng n y sinh và phát tri n ý th c t c ng
i. M t dân t c b m t văn hoá riêng thì ý th c t c ng
ộ ề
i làm nên tính đa d ng c a m t n n văn hoá dân t c (qu c gia).
4.3 Văn hoá vùng
ộ ứ ể ệ ắ thái văn hoá chung (th hi n qua ự
ủ ư ư ả ấ ưỡ ạ ộ ố ố
ậ ụ ộ
ể
đó có th phân bi ng, h i hè, qua các ho t đ ng
ệ ớ
t v i các vùng ữ
ể
Văn hoá vùng là m t th c th văn hoá bao ch a nh ng s c
ễ
ế ố
i s ng c a c dân nh s n xu t, nghi l
, tín ng
n p s ng và l
ừ
ố ...) t
ệ
văn hoá ngh thu t, qua phong t c và phong cách s ng
văn hoá khác.
3
ữ ư ử ấ ạ ươ ồ ng đ ng văn ườ ộ ố ồ ặ
ồ Nh ng đ c tr ng chung y hình thành trong quá trình lich s lâu dài, t o nên t
ấ ủ
hoá / tính đ ng nh t c a các c ng đ ng ng ổ
i cùng s ng trên vùng lãnh th .
ư ế 4.4. Ti p xúc và giao l u văn hoá
ự ế ử ấ ả ố ế ề cho th y, xuyên su t ti n trình l ch s , t ệ ồ
ươ ấ
ả ủ ị
ế ư ế ề
ệ
t c các n n văn hoá hi n t n đ u là hi n
ứ ồ ạ
i
ng th c t n t ư ế
ọ ề Th c t
ư
thân nh k t qu c a quá trình giao l u, ti p xúc. Giao l u và ti p xúc là ph
ủ
c a m i n n văn hoá trên hành tinh này.
ế ư ữ ể ả c hi u là hi n t ườ
ng x y ra khi nh ng nhóm ng
ộ ệ ượ
ự ế ứ ủ ổ ượ
i có văn
Ti p xúc và giao l u văn hoá đ
ặ ả
ớ
ế
hoá khác nhau, ti p xúc lâu dài v i nhau gây ra s bi n đ i mô th c văn hoá c a m t ho c c
hai bên.
ư ậ ng ệ ượ nh ng y u t ườ ế ố ủ ề
c a n n văn hoá này thâm nh p vào
ặ c a n n văn hoá ữ
ể ả
ụ ộ
ợ
ng h p này là ti p thu th đ ng; ho c m t s y u t
ợ ộ ố ế ố ủ ề
ế ườ ượ ủ ộ
ả ủ ề ọ
ấ ẻ ề
ủ ỉ
ộ ề ụ ể ượ ơ ở ủ
ợ
c c th đ ế ố ộ ộ
ừ
ế ố
n i sinh và y u t ạ
ngo i sinh Trong giao l u có th s y ra hi n t
ế
ề
n n văn hoá kia, tr
ượ ề
ng h p này g i là ti p thu ch đ ng. Trên c s c a
c n n văn hoá này vay m n, tr
kia đ
ạ
ế ố ộ
n i sinh và ngo i sinh mà ch nhân n n văn hoá y s đi u ch nh, c i biên cho phù h p,
y u t
ộ
ế ự giao thao văn hoá. T góc đ này thì n i dung c a m t n n văn hóa
ẫ
d n đ n s
ấ
phân xu t thành: y u t .
ệ ư ế ỉ ạ ố ế ặ ị ế ươ
ổ ộ n i sinh, ho c b bi n đ i m t cách
ậ ớ
ng đ i. Cùng v i th i gian, y u t
ả
ủ ợ
ộ ố ướ ờ
ể ở
ệ ậ ể
ế ố
ngo i sinh có th
ớ ề
căn b n đ tr nên phù h p h n v i n n
c Đông ơ
t Nam và m t s n ế ố ộ
ế
ộ ổ Vi c phân chia nh th ch mang tính t
bi n thành y u t
ế
ệ
văn hoá đã ti p nh n nó. Vi c ti p thu nho giáo, Ph t giáo c a Vi
ề ự ế
ứ
Nam Á là m t minh ch ng v s bi n đ i đó.
ệ ả ủ ế ộ ộ ế ể ư t Nam là k t qu c a các cu c ướ
ỡ ư Ấ ự ế ườ ể ế ộ Giao l u tr c ti p qua đ ộ ắ Trung b và văn hoá Óc Eo ủ ế ư ằ ớ ở
ưỡ ườ ượ ị ở
ộ
Ch y u b ng con đ ư
ng bi n đông; giao l u gián ti p qua văn
ộ
Nam b .
ứ
ng b c (b xâm l ộ
c, đô h ng c ồ ư ị ử ự ễ ươ
ể ườ ng tây:
ự ủ ế
ế ế ế ề ố ư
Trong l ch s , s giao l u này ch y u di n ra
thông qua các
ỹ
ng bi n; s đô h c a th c dân Pháp, k đ n là đ qu c M (mi n Nam vi ệ
t ươ ư ứ ề ớ D i góc đ giao l u ti p xúc văn hoá, có th nói văn hoá Vi
ự
ớ
ặ
g p g văn hoá l n trong khu v c.
ư
Giao l u văn hoá n Đ :
hoá B c thu c, qua văn hoá Chămpa
Giao l u văn hoá v i Trung Hoa:
và đ ng hoá).
Giao l u văn hoá ph
ộ ủ
kênh: buôn bán đ
ớ
Nam). Ngày nay, giao l u văn hóa v i ph ự
ng Tây đã có thêm nhi u hình th c m i.
ừ ừ ợ ụ ệ ệ ứ
ọ
t. M c đích c a văn hoá h c là phát hi n ra và phân tích ệ ượ
ng văn hoá riêng bi
ữ ậ ủ ủ ổ ộ Ọ
Ộ
5. VĂN HOÁ VÀ CÁC B MÔN VĂN HOÁ H C
ọ
Văn hoá là môn khoa h c tích h p(Integral Science), v a nghiên c u văn hoá nói chung, v a
ủ
ứ
nghiên c u hi n t
ố ượ
ế
tính qui lu t c a nh ng bi n đ i văn hoá xã h i. Đ i t ọ
ng c a văn hoá h c chính là văn hoá.
ể ượ ọ ứ ướ ộ ậ ề nhi u góc đ , do v y văn hoá h c có th đ c nghiên c u d i ề ề
ị
ị ọ ạ ươ ng ơ ở
ừ
ượ
c xem xet t
Văn hoá đ
ư
ạ
ộ
nhi u góc đ khác nhau, t o nên nhi u phân môn nh :
ử
L ch s văn hoá
Đ a lý văn hoá
Văn hoá h c đ i c
C s văn hoá.
...
4
Ệ Ệ Bài 2. KHÁI NI M VĂN HOÁ VI T NAM
Ệ Ố Ạ
ề ế ớ ươ ữ ữ ạ ạ ớ ể ố ượ ữ ả Ộ
i, bên c nh nh ng s c thái riêng thì có không ít nh ng nét t
ồ
ng đ ng đó đ ng
i thông qua ba ch c lý gi ủ Ệ
I. VĂN HOÁ VI T NAM THU C LO I HÌNH VĂN HOÁ G C NÔNG NGHI P
ắ
Các n n văn hoá trên th gi
ươ
ậ
ồ
đ ng, vì v y có th đ i tho i v i nhau. Nh ng nét t
ế ớ
thuy t l n
ế
ế
ế ế
Thuy t khu ch tán văn hoá
Thuy t vùng văn hoá
ạ
Thuy t lo i hình kinh t ế văn hoá
ẫ ủ ậ ầ ườ ế ế ổ
ạ
thuy t lo i hình kinh t ế
t v văn hoá c a con ng ữ ế ề
ể i, trong đó
ủ ể
văn hoá
ươ ng Đông và ph ộ ở ươ
ph ộ kh i ở i thích, phân chia t ừ
ứ
góc đ này có c s là căn c
ư ự ố ị ượ
c gi
ứ
ng s ng. t c là can c vào
ừ
ứ
đ a bàn c trú
ế ớ
ầ
i. Theo đó, kh i nguyên ban đ u th gi
ạ ở
ả ạ góc đ
ng Tây t
ơ ở
ộ
v iớ đi u ki n
ậ
ệ khí h u khác
ề
ỉ
i ch có các vùng: châu
văn hoá du m cụ và ạ ứ
Các ch thuy t này không mâu thu n nhau, mà b sung cho nhau đ đáp ng yêu c u nh n
ủ
có ý nghĩa cho vi c ệ
bi
ề
tìm hi u nh ng n n văn hoá c a các dân t c
ạ
ả
nguyên văn hoá. Lo i hình văn hoá đ
ườ
ệ ề
vào s khác bi
t v môi tr
ế ớ
ữ
nhau gi a các vùng trên th gi
ừ
Âu, châu Á và châu Phi. T ba vùng này đã s n sinh hai lo i hình: lo i hình
lo i hình văn hoá nông nghi pệ .
ở ư ư phía Tây B c t c châu Âu (so v i châu Phi ạ ư
ắ ắ ứ
ậ ớ
ứ ở ủ ạ ề ở
phía Đông Nam) và c dân
ả
ữ
ừ ở
ư ừ
ố ố
i s ng du c , v a đi v a
ố
ể ư ụ ơ ọ
ả ể
ể ễ
ủ
ẩ ụ
ậ
ệ
ố ượ ộ ộ ổ ươ ệ ệ ậ ấ ấ ả ớ
ươ
ớ
ng nghi p đã s m xu t hi n. Th ả
ỏ
ệ ứ ấ ị ệ
ế ự
ự ề ủ ẫ
ệ ổ
ớ ử ế
ồ ươ ở ầ ầ
ệ
ng nghi p xu t hi n đòi h i ph i có kho
ị
ẫ
ng giao thông d n đ n
ứ
ng th c sinh t n
ạ
, vì v y lo i hình văn hoá du ờ
ể
ụ . Văn hoá l
ế ế kinh t
ẩ ụ ữ ả C dân c trú
vùng Tây B c châu Á là vùng khí h u khô l nh, là x s c a nh ng th o nguyên mênh mông.
Ở
, nay đây mai đó.
đây, ngh du m c chăn nuôi phát tri n, t o ra l
ộ
ơ
N i này không thu n ti n, h có th d dàng chuy n đi n i khác. C dân s ng không ph thu c
ề
ng s n ph m c a ngh chăn nuôi là đàn gia súc. Khi tách h , tách t c thì
vào thiên nhiên. Đ i t
ệ
ế
ẫ
d n đ n vi c tính toán phân chia gia súc. Cùng v i chăn nuôi là nhu c u c n ph i trao đ i hàng
hoá, vì v y, th
ch a hàng và bãi trao đ i hàng hoá, d n đ n s hình thành đô th . Đô th xu t hi n kéo theo các
ngành ngh th công s m ra đ i. Vi c xây d ng nhà c a, kho bãi, đ
ậ ớ
ọ ỹ
khoa h c k thu t s m phát tri n. Tóm l
ế
ẫ
du m c
này d n đ n
ủ
m c là s n ph m c a hình thái kinh t ườ
ệ ủ
ạ ấ ả ữ
ề
t c nh ng đi u ki n c a ph
i, t
ạ ượ
ậ
ế
ị
c quy đ nh b i kinh t
i đ
ặ
ớ
này, v i nh ng đ c tính sau:
ụ ố ụ ằ ọ ộ ọ
ứ ộ
ả ử
i trong ng x thì đ c tôn, i; ít chú ý b o v thiên nhiên. Con ng
ướ ườ
ứ ệ
ạ ứ
ế ế ắ ố + Dân du m c s ng không ph thu c vào thiên nhiên, nên không coi tr ng thiên nhiên b ng coi
ạ
ườ
tr ng s c m nh con ng
ậ
trong ti p nh n theo xu h ng chi m đo t và trong đ i phó thì c ng r n.
ụ ư ể ế ế ọ ộ ở ừ ế ạ ế
chi m đo t gia súc, chi m ị ườ ạ + Du m c a di chuy n, tr ng đ ng, hi u chi n (kh i nguyên là t
đo t th tr ng).
ự ươ ệ ả ỏ ị ng nghi p, đô th , công nghi p đòi h i ph i tính toán, h ch toán, nên t ệ
ư ư
ể
, d n đ n phát tri n ờ ủ
ớ
ề ấ ố ầ ạ
ế
ố ế ố ẫ
, y u t
ế ố
ữ
ỏ
ng hoá thoát kh i nh ng y u t
ớ
ế ọ ọ
ừ ượ
ớ ự ấ
ắ ệ
ề ư ế ả + S ra đ i c a th
ể
duy phân tích s m phát tri n. T duy phân tích chú tr ng các thành t
ạ
m nh v c p s nhân, kéo theo s xu t hi n tr u t
ẫ
d n đ n siêu hình. T duy phân tích g n li n v i siêu hình nên tri ban đ u,
ở
t h c siêu hình s m n y n .
ệ ươ ế ấ ả ạ ệ ọ ng nghi p, công nghi p thì ph i h ch toán, d n đ n r t coi tr ng và thiên
ớ ẫ
ậ ớ ị ườ ơ ở ờ ng s m hình + Th
vềpháp, lý h nơ tình c mả . Đó chính là c s cho pháp lu t s m ra đ i, ngh tr
thành.
ặ ươ ữ ư ủ ặ ng Tây sau này.
ệ ề ấ i, nh t là vùng Đông Nam châu Á có đi u ki n khí h u ậ
ậ ợ ư ề ề ồ ấ ả ữ
ở
vùng Đông Nam th gi
ắ
ẩ
ồ ệ
ề ả ồ
ệ ế ề ể ờ i cho
nông nghi p đã ra đ i và phát tri n, là n n t ng hình thành ữ ề ệ ệ ạ ặ T t c nh ng đ c tính trên cũng là nh ng đ c tr ng c a văn hoá ph
ế ớ
ư
C dân
ắ
ề
n ng, nóng, m nhi u, l m m a, sông ngòi, ao h , bãi b i nhi u, đây là đi u ki n thu n l
ệ ấ
ngh nông nghi p c y tr ng. Kinh t
/ t o nên n n văn hoá nông nghi p. Văn hoá nông nghi p có nh ng đ c tính sau:
ư ắ ụ ẫ ả ộ ờ ả
ẳ ệ
ợ ư ở ạ ọ ớ ế
ề
+ Nông nghi p ph i ph thu c, trông ch nhi u vào thiên nhiên (m a n ng ph i thì), d n đ n
ố ố
l
i s ng hoà h p cùng thiên nhiên, tôn tr ng, không ganh đua v i thiên nhiên. Ch ng h n nh
5
ườ ờ ờ ệ ượ ư t Nam, ng i nông nghi p tôn th tr i và nh ng hi n t ấ
ư
ng thiên nhiên nh mây, m a, s m, ệ
ớ ệ
ẫ Vi
ch p, trong suy nghĩ thì ''ng m hay muôn s t ữ
ự ạ ờ .
i tr i''
ụ ả ả ị ả ờ ồ
ư ư ị ệ ấ
ờ
ị
ấ ể ặ ớ ư
ẩ
+ Làm nông nghi p c y tr ng thì ph i đ nh c lâu dài, ph i trông ch mùa v , s n ph m cây
ờ
ệ ư ổ
''tr i yên
trái dài ngày hàng đ i. Đ nh c nông nghi p a n đ nh, a tĩnh và khao khát hoà bình
bi n l ng m i vui t m lòng'' .
ả ự ỷ ợ ế ạ i, chi n th ng ể ạ ứ
ươ ế ả ắ
ệ
ng nhau, vì th văn hoá nông nghi p ồ
ả ự
ả ị
ề ọ ộ ồ ằ ộ ệ ấ
+ Nông nghi p c y tr ng thì ph i d a vào nhau đ t o s c m nh làm thu l
ạ
thiên tai đ ch ho . Ph i d a vào nhau nên ph i yêu th
thiên v tr ng tình c m, tình nghĩa ''M t b cái lý không b ng m t tý cái tình'' .
ư ạ ệ ỏ ọ ươ
ng nhau thì ''chín b làm m i', văn hoá nông nghi p ít a h ch toán, ít tr ng lý, ít
ẫ ế ố ứ ườ
ạ ử ọ + Yêu th
tr ng pháp, d n đ n l i ng x xuê xoa, đ i khái.
ệ ừ ế ố ợ ề ậ ợ ư ậ ả ẫ
ỹ
ố
t, gi ng má, k thu t nên d n
duy không ph i là t p nhi u y u t
ợ
ổ
ố ế ư riêng l . Vì th t ờ ế
ứ
ế ố
ủ ể ố ứ ữ
ế , ch th văn hoá có l duy văn hoá nông
ử
i ng x là dung h p thành: Th i ti
ệ
ạ
i gi a các y u t
ế , ng v n bi n''
ạ
ố ế ậ ả
+ Thành qu nông nghi p là t
ổ
ể ư
ế
duy t ng h p. T ng h p thì kéo theo bi n ch ng t
đ n phát tri n t
ệ
ẻ
ế ố
ọ
, mà là m i quan h qua l
h p các y u t
ứ
ấ
ạ ''dĩ b t bi n
ồ
ệ ấ
nghi p c y tr ng là linh ho t
ẻ
ề
ợ
h p trong ti p nh n, m m d o trong đ i phó.
ế ế ả ả ộ ồ ở ư ử ấ ậ ọ
ệ
+ Văn hoá nông nghi p trong c ng đ ng, tr ng tình nghĩa, tình c m, khi n n y n tâm lý hi u
hoà, c x khoan dung, khoan hoà, ch p nh n.
ữ ữ ủ ệ ặ ệ t Nam, ặ
ệ ụ ể ự ể Nh ng đ c tính văn hoá trên đây cũng là nh ng đ c tính c a văn hoá nông nghi p Vi
bi u hi n c th trên các lĩnh v c:
ụ ườ ng t nhiên
ồ
ch c c ng đ ng
ử ớ ườ ộ
ng xã h i ử ớ
Ứ
. ng x v i môi tr
ể ư
duy
. Ki u t
ắ ổ ứ ộ
. Nguyên t c t
ố ố
. L i s ng
ứ
. Các ng x v i môi tr
Ể Ủ ƯỜ Ệ Ệ
ộ ườ ườ
i,
ườ
i t (kinh) i Vi Ủ
I VI T NAM CH / KHÁCH TH C A VĂN HOÁ VI T NAM
ộ
ộ ề
ồ ạ
t Nam nh nó đang t n t
ộ
ộ
ệ
''t c ng
ệ ộ ộ ố
ủ
i là m t n n văn hoá c a m t qu c gia đa t c ng
ố
i đa s '', đóng vai trò là t c ng
ướ ượ
c đ c hình thành trong quá trình
ế ắ ườ
i làm nông nghi p lúa n
ổ ậ
ộ ư
ộ
ồ
ổ ồ
ệ ớ ự ườ
ớ ặ
nhiên, v i xã h i, làm nên ố ứ
l
ệ ặ ớ ắ t lý nghĩa
, duy c mả , duy
ứ ạ
i ử
i ng x duy tình
phúc đ cứ và phúc đ c t II. CON NG
ệ
Văn hoá Vi
ộ
ồ
g m 54 dân t c, trong đó t c ng
ủ ể
ch th . Đó là m t c ng đ ng ng
ư
khai phá vùng châu th H ng, v i đ c tr ng n i b t trong tính cách là s c thái, tri
ớ
nghĩa tình trong quan h v i t
ủ ư
ố
ệ
nghĩa, g n ch t v i quan ni m s ng c a c dân nông nghi p, đó là
m uẫ .
Ữ Ữ Ệ Ử Ủ Ề Ị Ộ Ả Ị
Ệ
ị ự ườ ườ ự ả ị nhiên . Hoàn c nh đ a lý/ môi tr ng t ự ng t
ư ố
ể ệ III. NH NG D KI N CĂN B N V Đ A LÝ, XÃ H I VÀ L CH S C A VĂN HOÁ
VI T NAM
ể ủ
1. Văn hoá ch u s chi ph i đáng k c a môi tr
ặ
t Nam có ba đ c đi m c b n:
nhiên Vi ơ ả Nóng mẩ , m a nhi u ề và có gió mùa.
ố ộ ằ ề ệ t Nam là m t qu c gia n m trong khu v c Đông Nam Á, vùng bao g m mi n chân núi ơ ắ ự ề ồ ươ ữ ư ỡ ầ ự ệ ặ ủ
ớ ệ ậ ẩ ử
ộ ặ
ư
ự ớ
ư
ướ ề ồ ọ ệ t Nam, làm ủ ọ ặ
ả
Pháp P. Gourou) hay văn minh thôn dã. Văn hoá lúa n ố ậ
ữ ơ ườ ư ệ ạ ở ờ ố
ủ
i. B a ăn / b a c m hàng ngày c a ng t Nam nh : ăn, và đi l i Vi c ữ ệ ự
ồ
Vi
ớ ủ
ồ ừ
Himalaya và Thiên S n. Các dòng sông l n c a khu v c đ u b t ngu n t
hai dãy núi này. Các
ồ
ề
ồ
ạ ư ủ
h l u c a sông g m D ng T , sông H ng, Mê Công, Chaophaya... đ u là nh ng vùng đ ng
ữ
ằ
bình nguyên
b ng màu m đ y phù sa. M t đ c tr ng c a vùng này là s chênh l ch khá l n gi
ề
ừ
ề
và núi r ng. Chính nét đ c tr ng này cùng v i đi u ki n khí h u nóng m, m a nhi u và có gió
ệ
ể
ặ
ậ ợ
ơ ở
c. Đ c bi
mùa là c s thu n l
t sông
i cho s hình thành và phát tri n ngh nông tr ng lúa n
ộ
ệ
ể ạ ấ ấ
ướ
ộ
i d u n quan tr ng làm nên m t nét đ c đáo trong văn hoá nông nghi p lúa
c đã đ l
n
ề
ự ậ là hai đ c tính n i tr i trong văn hoá Vi
cướ và th c v t
c.ướ Sông n
ổ ộ
nên n n văn
n
ướ
ệ
ự ậ (khái ni m c a h c gi
minh th c v t
c
ự ậ
ấ ấ
ấ
tính ch t th c v t (mà c t lõi là cây lúa) đã in d u n đ m nét trong trong đ i s ng hàng ngày
ệ ượ
ữ
ờ
ủ
t đ
c a con ngu i Vi
ả
ườ
mô hình hoá là:c mơ rau cá, thêm vào đó, ng
t không có thói quen ăn s a và các s n i Vi
6
ị ố ấ ậ ự ậ ạ
ờ ố ề ọ ườ ừ ữ ộ
ọ
ườ
ng sông n
ệ ậ ắ i Vi ấ
ướ ượ
c đ
t Nam. Y u t ỹ c coi là m t y u t
ế ố ướ ạ
n
ộ ệ ố ạ ư ữ ể ớ ở ố ị sông...),
ạ ể
ạ ộ ề ề ồ ứ
ưỡ ạ
ờ ỷ ầ ng tôn giáo (th cá voi, th r n, th Thu th n...), phong t c t p quán, thành ố ế ộ ố ướ ậ ư ướ
ờ
c, hò, lý...) và truy n th ng c k t c ng ồ
ộ ấ ề
ớ ấ ớ ố ề
ẩ
ắ
ph m t
s a đ ng v t, cũng không có truy n th ng chăn nuôi đ i gia súc l y th t chăn nuôi g n
ể ệ
ớ ồ
ụ th câyờ
v i tr ng tr t. Tính ch t th c v t cũng th hi n rõ nét trong đ i s ng tâm linh qua t c
.
ấ
ộ ế ố
ề ữ
Và môi tr
quan tr ng khi xem xét v nh ng v n đ văn
ệ ướ ế
t tr
hoá và con ng
c h t là trong t p quán
c t o nên s c thái riêng bi
ư
ậ
k thu t canh tác (hình thành m t h th ng: Đê, ao, kênh, r ch...), c trú (có làng ven sông, làng
ị
i nh ng đô th ven sông, ven bi n hay đô th , thành ph ngã ba, ngã t
trên sông, t
(nhà
ễ
ể
ề
ề
sàn, nhà có mái hình thuy n, nhà ao; nhà thuy n...), ăn (cá sông, cá b / bi n, các lo i nhuy n
ạ
ử
ế
ể
th ...), đ n tâm lý ng x (linh ho t, m m m i nh n
c), sinh ho t c ng đ ng (đua thuy n,
ơ
ờ ắ
ả
b i ch i...), tín ng
ệ
ữ
ữ ụ
ng , t c ng , ca dao, ngh thu t (chèo, tu ng, r i n
ấ
ườ
ồ
đ ng, kiên c ng, b t khu t trong cu c đ u tranh v i bão t ụ ậ
ố
ụ
t. thiên tai, v i lũ l
ở ệ ả ở ộ ng n Đ và t Nam
ố ầ ầ
ở ủ ệ ể ừ ướ Ấ
h
ề t Nam tr thành giao đi m c a các n n văn hoá văn minh, là ạ
ụ ị ả ả ố ươ
bán đ o Đông D ng, là đ u c u m vào Đông Nam Á t
Vi
ị ế
Trung Qu c. V th này t o cho Vi
ầ
c u n i Đông Nam Á l c đ a và Đông Nam Á h i đ o.
ử ấ ề ể ố ở ờ ị ử ệ ự
t Nam là l ch s đ u tranh ch ng xâm l c và m mang b cõi v phía bi n và ươ ị
2. L ch s Vi
ng Nam.
ph
ộ ệ ổ ướ ộ ồ ồ ề
t Nam c truy n: nhà làng n ể ộ
c. Đây là m t th c ng đ ng đ ng tâm ồ ơ ấ
3. C c u xã h i Vi
ạ
và đ ng d ng:
ớ ơ ấ ể ố ế ự ấ ở ộ
ồ
ch ng cày ạ
Nhà/ gia đình (hình th c m r ng là H ): Đ i đa s là gia đình ti u nông, v i c c u kinh t
ự
t ứ
c p theo mô hình '' ợ ấ , con trâu đi b aừ ''. ọ
, v c y túc, t
ị ệ ộ ơ ấ ộ ộ ớ ợ ị ộ
ứ ổ ứ
ch c xã h i nông nghi p t
ấ ể ư
ẫ
ủ ế ự ổ ứ ộ
ộ ệ ớ ấ ấ ỗ ộ ượ
ứ ố
ổ ủ ấ ướ c. Do nh ng đ c thù c a t ế
nhiên và xã h i
ư ủ ự
ắ ư ề ch c ch y u d a vào hai nguyên lý c i
ự
t v i c u trúc đ ng, không có làng b t bi n. s
ộ
ặ
mi n B c di c vào, nh ng mi n Trung và mi n Nam tuy g c gác cũng là ng i Vi ữ
ệ ừ
t t
ệ ườ ề ộ ổ ườ
ng s ng m i, hình th c c c u làng xã và quan h xã h i thay đ i nhi u, không còn
ể ư ắ ư ủ ư
ộ
Làng: Là m t đ n v c ng c c a c dân nông nghi p đ nh c trên m t vùng đ t chung, m t
ự ấ
ệ ự
túc t
c p. Đó cũng là m u hình phù h p v i xã h i có
hình th c t
ề ả
n n s n xu t ti u nông. Làng đ
c hình thành và t
ồ
ngu n và cùng ch . Làng có s c s ng mãnh li
ổ ủ
ự ế
ế
bi n đ i c a làng do s bi n đ i chung c a đ t n
ề
ề
ở
ố
mà
ứ ơ ấ
ớ
ớ
ố
v i môi tr
ộ
ặ
ữ
nh ng đ c đi m nh làng B c B .
ộ ữ ặ ớ châu th B c B là hình th c công xã nông thôn v i nh ng đ c thù riêng c a làng ứ
ế ộ ổ ắ
ể ệ ở ế ộ ộ ch đ ru ng đ t, ch đ công đi n, các lo i hình và nguyên t c t ặ làng, tín ng ề
ư
h i c a làng. Đ c tr ng n i b t c a làng Vi ấ
ễ ộ ủ
ề ể ệ ệ
c th hi n trong h ạ
ổ ậ ủ
ượ
ậ ế ố ủ ả
ỗ
ặ ư ố ộ ị ử
ặ ư ệ ủ
ệ ở
t
Làng Vi
ắ ổ ứ
ượ
ch c xã
c th hi n
đ
ứ
ưỡ
ư ệ
ộ
t Nam là ý th c
ng, l
h i nh l
ươ ướ ủ
ứ ự ả
ồ
ộ
c c a
ng
qu n quy n qu n lý làng xã đ
c ng đ ng làng, ý th c t
ấ
ặ
ưỡ
ộ
làng và tính đ c thù đ c đáo r t riêng c a m i làng trong t p quán, n p s ng, tín ng
ng, tôn
ệ ữ ơ ạ
ứ
ể ả ọ
giáo, k c gi ng nói và cách ng x . Các đ c tr ng trên có m i liên h h u c , t o cho làng
ộ
ữ
ặ
t làm nên nh ng đ c tr ng văn hoá làng, văn hoá dân t c.
m t v trí đ c bi
ộ ủ ườ ồ ờ
t Nam, đ ng th i là m t môi tr ọ ộ
ư ữ ể ng văn hoá đ ệ
c sinh thành phát tri n, l u gi ng văn hoá.
ề ớ
và trao truy n t Ở
đó,
ọ
i m i ị
ộ ơ
Làng là m t đ n v xã h i c a văn hoá Vi
ượ
ệ ượ
ọ
ố
m i thành t
, m i hi n t
thành viên.
ồ ộ ộ i đã ti n t ộ
ử ừ ấ ấ ộ ớ ộ
c, là dân t c. Con ng r t lâu ướ
ừ ủ ướ ở N cướ : Là m t c ng đ ng siêu làng/dân t c. Khi c ng đ ng ng
ườ
ế ớ
ộ ộ
i trình đ dân
ị
ệ
ộ
i Vi
t c thì c ng đ ng làng l n nh t là n
t Nam trong l ch s , t
ở ướ
ườ ừ ủ
n
đã là con ng ồ
i v a c a làng, v a c a n ồ
ườ
làng sang ố
c ''s ng c''.
ướ ủ ườ ệ ả ắ ủ ố ớ Nhà làng n c c a ng i Vi t Nam v n đã s m có b n s c c a mình.
ộ ệ ơ ấ ề ệ ố ộ t Nam truy n th ng: xã h i Vi t Nam là xã h i nông nghi p, văn hoá ơ ị ơ ấ ộ
ộ ư ặ ố ộ
t Nam là văn hoá nông nghi p. Trong xã h i đó, gia đình, làng là đ n v xã h i c s , là hai
t Nam ệ
ộ ơ ở
ệ
ộ
t Nam. Đ c tr ng c c u xã h i Vi ệ
c b n chi ph i toàn b h th ng xã h i Vi
ữ ệ
ộ ệ ố
ể ữ ể ố 4. C c u xã h i Vi
ệ
Vi
ế ố ơ ả
y u t
ề
truy n th ng là nh ng gia đình ti u nông trong nh ng làng xã ti u nông.
ữ ữ ệ ơ ở ủ ủ ộ ể ặ
ố ữ
ể ữ ọ ể ệ ặ Nh ng d ki n trên đây là c s hình thành và c ng c nh ng đ c đi m c a dân t c
Vi t Nam, trong đó quan tr ng và tiêu bi u là nh ng đ c đi m sau đây:
7
ể ắ ườ ệ ượ ữ i Vi t Nam v t qua nh ng ố ế ộ
ử ặ
ẻ ượ ủ ồ
1. Tính c k t c ng đ ng sâu s c. Đ c đi m này giúp con ng
khó khăn th thách c a thiên nhiên và k thù xâm l c.
ọ ơ c lã
ộ
ộ
ộ ầ ơ ư ổ ướ
ề
ng l y bí cùng ỗ ổ ộ ằ
ườ
T mùng m i tháng ba ộ B u
c v xuôi ồ
+ C ng đ ng gia đình:
ồ
+ C ng đ ng làng xóm:
ồ
+ C ng đ ng lãnh th /dân t c:
ượ ề
; hay: Dù ai đi ng
m t giàn ộ
M t gi
t máu đào h n ao n
.
ầ .
Bán anh em xa mua láng gi ng g n
ươ
ố
ấ
/ Tuy r ng khác gi ng nh ng chung
i th
ớ
/ Nh ngày gi
.
ầ ươ ươ ộ ồ ố ứ ử ậ ớ ườ ự ng thân t ng ái c ng đ ng, l i ng x nhân h u v i môi tr ng t nhiên. 2. Tinh th n t
ở ỗ ữ ẫ ữ ố ả c t lõi và b n ầ ở
ệ ả 3. Tinh th n c i m , h n dung nh ng tinh hoa văn hoá bên ngoài song v n gi
ắ
s c văn hoá Vi ấ ỳ
t Nam trong b t k hoàn c nh nào.
ệ ố ộ
ộ ộ ấ
t Nam là m t n n văn hoá th ng nh t trong đa d ng. Qu c gia dân t c Vi
i Vi i, trong đó t c ng ạ
ộ
t là t c ng
ủ ộ ề
ườ
ộ ệ ố ệ
t Nam bao g m văn hoá c a 54 t c ng ố
ủ ể ề
ườ
ầ ừ ệ ạ ấ t
ườ
i ch th . N n văn hoá
ư
ớ ặ
ộ
i, v i đ c tr ng
ả ế ậ
t Nam c n ph i ti p c n và ườ
ồ
ế ậ
ấ ấ ạ ố ệ
4. Văn hoá Vi
ồ
ệ
Nam hi n nay g m 54 t c ng
ấ ủ
ố
th ng nh t c a qu c gia dân t c Vi
ố
ừ
v a có tính th ng nh t, v a có tính đa d ng. Ti p c n văn hoá Vi
ượ
ả
c tính th ng nh t trong đa d ng y.
ph n ánh đ
Ạ ƯƠ Ề Ế Ệ Bài 3. Đ I C NG V TI N TRÌNH VĂN HOÁ VI T NAM
ế ệ ể Ti n trình văn hoá Vi ờ ỳ
t Nam có th phân thành 5 th i k :
Ệ Ờ Ề Ử
ờ ỳ ề ả ơ ầ ượ c tính t khi ng i nguyên ế t Nam, đ
ụ ạ ể ế ụ ừ
ế
ử ờ ạ ướ c th i đ i làm nên hai thành t u l n lao có ý nghĩa l ch s . Đó là s hình ờ ủ ướ ồ c Văn t dùng đá đ ch tác công c cách ngày nay vài ch c v n năm cho đ n th i đ i Hùng
ự ớ
ự
ng d ng n
ủ ề
ủ ự
ướ ạ ủ ươ ế Ơ Ử
I. VĂN HOÁ VI T NAM TH I TI N S VÀ S S
ệ
Đây là th i k hình thành n n t ng/c t ng văn hoá Vi
ủ
th y bi
ươ
V
thành c a n n văn minh sông H ng và s ra đ i c a hình thái nhà n
c Âu L c c a An D ng V
Lang c a các vua Hùng và ti p đó là n ườ
ờ ạ
ự
ị
ướ ơ
c s khai: nhà n
ươ
ng.
ệ 1. Văn hóa Vi ờ ề ử
t Nam th i ti n s .
ờ ỳ ướ ướ ệ ề ướ ừ ổ ầ ổ ạ ứ
ớ ấ
ế ỷ ờ ạ ố c khi hình thành nhà n
ệ
ấ ướ c /
ộ c khi xu t hi n n n văn minh c đ i, t c là tr
ố
bu i đ u th k I TCN cu i th i đ i đá m i), trên đ t n c Vi t Nam đã có m t Là th i k tr
qu c gia (t
ể
quá trình phát tri n văn hoá lâu dài.
ờ ỳ ề ử ấ ộ ơ ầ ầ ở ầ
ề ươ ứ ề ấ vùng Đông Nam Á. Đó là n n văn hoá l y ngh nông làm ph
ớ ề ặ ộ ứ ể ằ ộ
c v i ba y u t ồ
ủ ạ ế ố ồ ấ ả ư
Trong th i k ti n s y đã d n d n hình thành m t c t ng văn hoá chung cho t
t c c
ạ ộ
dân
ng th c ho t đ ng, thích
ư
ệ ự
ề
nhiên thu c khu v c châu Á gió mùa N n văn hoá có đ c tr ng là m t
nghi v i đi u ki n t
ướ ớ
ể
ph c th văn hoá lúa n
ằ
Trong đó, y u t ự
ế ố
: văn hoá núi, văn hoá đ ng b ng và văn hoá bi n.
ư
đ ng b ng tuy có sau nh ng đóng vai trò ch đ o.
ồ ườ ấ ườ ươ ẫ ạ Ở Ở ườ
s n đ i, s n núi th p, ng
ể
ven bi n, ng
ế ề ể
ạ ư ể ồ
ng r y, tr ng lúa c n.
thung lũng,
ướ Ở
ườ
c.
i ta canh tác lúa n
ừ Ở
t dùng trâu bò đ cày b a.
ể
ề
ven bi n, c dân th o ngh đi bi n ố ừ
i ta đ t r ng làm n
ằ
ở
ồ
đ ng b ng,
ơ ư
nhi u n i, c dân còn bi
ở
ven các dòng sông,
ắ ả ả
và đánh b t h i s n.
ư các vùng núi, c dân nói chung còn Ở
ứ ố trình đ t
ằ
i trình đ t ộ ổ ứ
ồ ố ề
ộ ể ươ ộ ướ ớ c quá đ đ v ộ ổ ứ ộ ổ
ở
ộ ạ
ư
ồ
ư ở
trung du và đ ng b ng, c
ch c s ng b l c, nh ng
ộ
ầ ươ ớ
ầ
n t
dân đã d n d n v
ch c liên minh b
ư
ạ
l c, s ng thành vùng c dân đông đúc, g m nhi u làng
ộ ạ
n
xã l n. Liên minh b l c là m t b
ố
ch c qu c gia.
lên trình đ t
8
ệ ế ố ủ ỏ ể ằ ồ văn hoá núi, đ ng b ng và bi n, có ữ ệ ở ệ ộ
ộ Vi
ủ
đ các s c t c thu c các ng h t Nam là m t Đông Nam Á thu nh , có đ ba y u t
ắ ộ
Đông Nam Á hi n nay.
ổ ọ ế ề ấ t có các n n văn hoá trên đ t ệ ộ ả ổ ọ
Thông qua các ngành kh o c h c và c nhân h c, chúng ta bi
ờ ỳ ề ử
ướ
t Nam thu c th i k ti n s :
n c Vi
ắ ầ ờ ỳ
ộ
ọ ủ ề ả ổ ọ ở ừ ể ộ ạ ọ ụ ạ
đi m kh o c h c núi Đ , + Văn hoá Núi Đọ văn hoá thu c th i k đá cũ, b t đ u hàng ch c v n năm kéo dài cho đ n
ế
m t v n năm cách ngày nay (tên g i c a n n văn hoá này là t
Thanh Hoá)
ơ ộ ậ ồ ạ ừ ọ ỳ ế (Phú Th ) văn hoá thu c h u k đá cũ, t n t i t 20 đ n 15 nghìn năm ướ + Văn hoá S n Vi
tr c công nguyên.
ờ ỳ ừ ữ ả ộ 12.000 ệ ơ ệ ấ + Văn hoá Hoà Bình (Hoà Bình) văn hoá thu c th i k đá gi a, kéo dài kho ng t
ộ ề
ế
đ n 7.000 năm cách ngày nay. Đã có m t n n nông nghi p s khai xu t hi n trong lòng văn hoá
Hoà Bình.
ơ ạ ờ ỳ ừ ớ 11.000 ớ ề ế
ạ ờ ạ ộ ạ ớ ố ớ ộ ầ ủ
ỷ ạ
ạ ể ừ ứ ế ồ kinh t khai ự ự ướ ự ạ ấ ắ ơ (L ng S n) văn hoá thu c th i k đá m i, kéo dài kho ng t
ộ
ả
+ Văn hoá B c S n
ắ
ơ
năm đ n 7.000 năm cách ngày nay. Cùng v i n n văn hoá Hoà Bình, văn hoá B c S n đã làm nên
ầ ớ
ể ế
khúc d o đ u c a cu c cách m ng đá m i. Đ đ n cu i th i đ i đá m i thì ph n l n các b l c
ệ
nguyên thu đã ti n sang giai đo n nông nghi p tr ng lúa, cũng t c là chuy n t
thác sang kinh t ế
ế ả
s n xu t, th c s b c vào lĩnh v c sáng t o văn hoá.
ớ ự ứ ữ ứ ờ ạ ạ ư
ể ữ
ớ ự ộ ể c nh ng hi n t ắ
ng chính B c, mà có t ướ ể ạ ờ ỳ ữ ế ế ượ
t đ
ủ ọ
ng nam và h ắ ậ ế ệ ậ ươ ng có tính quy lu t c a gió mùa, do đó đ tránh gió
ớ ơ
ộ
i h n
ệ
ấ
i nh ng d u v t ngh
ồ ườ ữ ị ộ
ữ ậ
ộ ự ữ ằ
ữ ậ ớ ề ư nhiên, đ
ỉ
ộ ướ
ể ệ ắ
ề ờ ụ ị ặ ờ
ị ờ ơ ự ằ
ể ấ
ưỡ
ệ ượ ờ ỳ
ờ ặ
ặ ờ
t là m t tr i đã tr
ậ
ạ
ộ ạ ộ
ằ ỳ
ố ể ề ọ ố ớ ề ự
nhiên và d a vào nh ng tri th c
C dân th i đ i đá m i đã có nh ng tri th c phong phú v t
ườ
ư
ẳ
ộ
i Hoà Bình c trú trong các
nhiên. Ch ng h n, ng
đó đ thích nghi m t cách hài hoà v i t
ậ ủ
ậ
ệ ượ
ữ
hang đ ng đã nh n bi
ề ướ
ộ
mùa, các hang đ ng c a h đã không có hang đ ng nào quay v h
ề ướ
ng đông Nam. Th i k này cũng đ l
50% quay v h
ư ữ
i trên vách hang Đ ng
ng có v t kh c hình cá, hình thú và ng
thu t, nh nh ng hi n v t x
ả
ề
ấ
ườ
ự ậ
ứ ề
ủ
i Hòa Bình, còn th y rõ nh ng c m nh n v
N i. Trong s nh n th c v thiên nhiên c a ng
ạ
ạ
ể ệ
ượ
ố
ệ
c th hi n b ng nh ng nhóm v ch 3 v ch m t trên
nh ng nh p đi u v n có trong t
ấ
ế
ả
ộ
ộ
thuy t, nh ng di v t tìm th y trong văn hoá Hoà
các hòn đá cu i trong hang đ ng. Dù ch là gi
ỷ ư
ườ
ủ
ể
ấ
ơ
c phát tri n m i v t
i nguyên thu . T
duy c a ng
Bình và B c S n cũng cho th y m t b
ư
ể
ệ
ữ
ượ
c th hi n b ng nh ng hoa văn, ký hi u bi u th m t tr i nh
duy v th i gian, vũ tr còn đ
ạ
ắ ầ
ồ ố
ữ ẽ
đã b t đ u hình thành lo i nông l ch s khai.
hình tròn, hình ch v trên đ g m. Có th b y gi
ế ớ
ữ
ề
ỷ
ệ
ấ
i bên kia; s tôn
ng nguyên thu : ni m tin vào th gi
Th i k này cũng xu t hi n nh ng tín ng
ư ư
ở
ệ
ự
ữ
ự
ứ
ạ
nhiên nh m a, gió, đ c bi
nhiên. Nh ng hi n t
th các s c m nh t
ng t
ề ổ ứ
ườ
ố ớ
ọ
ầ
ữ
i. V t
ch c xã h i, vào giai đo n h u k đá
thành nh ng th n linh quan tr ng đ i v i con ng
ề
ư
ị
ườ
m i, khi con ng
i đã ch n ngh nông và s ng đ nh c , thì có th tin r ng nhi u b l c đã s ng
thành hàng xóm.
ờ ơ ử
2.Th i s s .
ả ừ ư ự ư ồ t Nam t ướ ế ư ự
l u v c sông H ng đ n l u v c sông Đ ng
ệ ổ ệ ồ ạ c vào th i đ i kim khí. Th i k này trên lãnh th Vi t Nam hi n nay đã t n t ồ
i 3 ờ ạ
ớ ủ ấ ố ệ
Cách đây kho ng 4000 năm, c dân Vi
ờ ỳ
Nai đã b
ổ
trung tâm văn hoá l n c a 3 qu c gia c nh t Đông Nam Á :
ắ ướ ờ ủ ươ ề
ạ ủ ỹ ủ
c Văn Lang c a các vua Hùng
ế
ơ
c Âu L c c a vua An D ng V ng. V i n n văn hoá Đông S n, k thu t ch
ươ ươ ẩ ờ ớ i lúc đ ố ơ ộ ở ể ủ
ố ủ ơ
ệ ổ
i Vi ơ
ắ
c đ u tiên c a h . Đây là m t n n văn
ồ ề
ủ ọ
ư ộ ề
ề ủ ồ ườ
ủ ề
ề ấ
ườ ầ ủ ể ơ ộ i g n gũi nhau v nhân ch ng và văn hoá. Văn hoá Đông S n là m t đi n hình ướ ệ Văn hoá Đông S nơ (mi n B c) g n v i s ra đ i c a nhà n
ắ
ớ ự
ậ
ớ ề
ướ
ế
ươ
và ti p đó là n
ộ
ả
ộ ế ớ
ồ ồ
ng th i. S n ph m
n lên trình đ khá cao so v i trình đ th gi
tác đ đ ng đã v
ồ
ủ
ể ượ
ờ
ồ
ng c a văn hoá Đông S n là tr ng đ ng Đông S n. Quá trình hình
đ ng th i cũng là bi u t
ồ
thànhvà phát tri n c a văn hoá Đông S n / văn minh sông H ng
mi n B c là m t quá trình
ướ ầ
t c và nhà n
hình thành nên cái c t lõi c a ng
ộ ộ
ố
hoá th ng nh t mà ch nhân c a n n văn hoá đó là m t c ng đ ng c dân g m nhi u thành
ầ ộ
ph n t c ng
ủ ề
c a n n văn hoá nông nghi p lúa n c.
9
ề ề
c coi là ti n nhân t i Chăm và v ườ
ồ ư ả ỳ ố
ng qu c
ế
t khai ồ ợ ủ ừ ề ủ ể Văn hoá Sa Hu nhỳ (mi n Trung) đ
ươ
ủ ư
Chăm Pa. Văn hoá Sa Hu nh là s n ph m c a c dân nông nghi p tr ng lúa, nh ng bi
ể
thác ngu n l ố ủ
ượ
c a ng
ệ
ẩ
i c a r ng và bi n, và phát tri n các ngh th công.
ề ộ ộ ộ ồ (mi n Nam), m t c i ngu n hình thành n n văn hoá Óc Eo ắ ố ế ỷ ử ủ ệ ề ả ủ ộ ờ ề ử
ơ ả
ể ặ ớ ề
ồ
ở
Văn hoá Đ ng Nai
Nam B vào
ế ỷ ầ
ớ ươ
ữ
ộ
nh ng th k đ u công nguyên sau này. Văn hoá Óc Eo g n v i v
ng qu c Phù Nam, m t nhà
ồ
ổ
ở
ế
ướ ồ ạ ừ ế ỷ
c t n t
th k II đ n th k VII
i t
n
châu th sông C u Long. Văn hoá Đ ng Nai cũng là
ủ ư
ẩ
ế ủ ế
ạ ộ
ả
ch y u là nông nghi p và th công.
s n ph m c a c dân có ho t đ ng kinh t
ạ
ơ ử
ế
ạ
i, ti n trình văn hoá th i ti n s và s s thu c giai đo n hình thành n n t ng c a văn
Tóm l
ệ
t Nam, v i các đ c đi m c b n sau đây:
hoá Vi
ệ ờ ề ử ữ ề ệ ổ ườ ả ố ở ơ ử
t Nam, hình thành c t lõi c a ng ế
t Nam th i ti n s và s s là ti n trình hình thành nên nh ng n n
i Vi ề
t c , là phác th o kh i nguyên v ộ ộ ườ ề ế
Ti n trình văn hoá Vi
ả
ệ
ủ
t ng c a văn hoá Vi
ố
ộ ề
m t n n văn hoá qu c gia dân t c đa t c ng ủ
i v sau.
ữ ề ả ữ ộ ờ ấ ự ề ờ ớ ằ
ị
, nó khác v i hai n n văn hoá ủ
ố Ấ ơ
ả
ề ả
Nh ng n n t ng văn hoá đó có là nh ng n n t ng văn hoá b n đ a / n i sinh, n m trong c
ầ
t ng văn hoá chung c a khu v c văn hoá Đông Nam Á th i b y gi
ộ ở
văn minh Trung Qu c và n Đ châu Á.
ỉ ữ ủ ề ả ệ ộ t Nam là văn hoá ạ
ỳ ơ ồ ỉ ề ể ế ả ạ ư ớ ạ ớ ệ ề ồ ể
i v i nhau, đ ng th i phát tri n, giao l u v i nhi u văn hoá ờ
ề ẽ ự ể ề ấ ở ồ ờ ớ
khu v c. Đ ng th i, ba trung tâm văn hoá y đ u s phát tri n thành ba n n văn minh l n Đ nh cao c a giai đo n hình thành nh ng n n t ng văn hoá n i sinh Vi
ủ
Đông S n, văn hoá Sa Hu nh và văn hoá Đ ng Nai, cũng là ba đ nh cao c a văn hoá Đông Nam
ươ
Á, mi n đông bán đ o Đông D ng. Ba trung tâm văn hoá đó phát tri n theo th chân v c,
ố
ư
nh ng luôn có m i quan h qua l
khác
ở ổ ạ ứ ạ ớ ố Đông Nam Á, ng v i ba qu c gia c đ i là Văn Lang Âu L c, Chăm Pa và Phù Nam.
ị ự ố ề ế ố ừ ị ủ
ổ ư ậ ạ
ứ ườ i m t n n văn minh c nh v y, nên ý th c qu c gia dân t c c a ng ủ ể ừ ệ ộ ị ấ ướ
c khi ch u s th ng tr c a các tri u đ i phong ki n Trung Qu c, đ t n
ố
ệ
ộ ề
ộ ủ
i Vi
t Nam v a không b Hán hoá l c ta
t đã
ạ ừ
i v a
ự ạ
ố ủ ố c a mô hình văn hoá Trung Qu c trong quá trình xây d ng ữ
ệ ự ủ ả
ướ ư ế ướ
Nh th , tr
ồ ạ
đã t ng t n t
ộ ứ
ớ
s m hình thành và làm nên m t s c m nh đ đ dân t c Vi
có kh năng thâu hoá nh ng nhân t
ch sau này.
nhà n ạ
c Đ i Vi t t
Ỷ Ứ Ấ
Ệ
ườ ả ồ ạ ệ t Nam hi n nay đã t ng t n t i ế ỷ ầ
ủ ộ ổ ệ
ộ ổ ắ ư ắ ồ ộ ể ề ằ ở ở ồ ổ ven bi n mi n Trung, và văn hoá Óc Eo ử
ư ữ
ừ ậ ị ữ ữ ử ể ả ộ ớ ư ể ể ặ ạ II. VĂN HOÁ VI T NAM THIÊN NIÊN K TH NH T SAU CÔNG NGUYÊN
ừ
Trong kho ng m i th k đ u công nguyên, trên lãnh th Vi
ề
ba n n văn hoá: văn hoá c a c ng đ ng c dân châu th B c B và B c Trung B , văn hoá
vùng đ ng b ng châu th sông C u Long.
Chăm Pa
ơ ầ
ề
Ba n n văn hoá này có nh ng nét chung do có chung c t ng văn hoá Đông Nam Á, nh ng cũng
ố
ặ
ạ
i có nh ng nét riêng do t ng vùng có nh ng đ c đi m và s ph n l ch s khác nhau. Bài gi ng
l
ổ ắ
ủ ư
trình bày đ c đi m văn hoá c a c dân châu th b c B v i t ệ
cách đ i di n, đi n hình.
ươ ạ ủ ị ướ ệ ủ c Nam Vi t c a ả ố ướ
c Âu L c c a An D ng V ng b n
ộ
ệ ị c Nam Vi c Âu L c lúc y thu c ươ
Phiên Ngung thu c Qu ng Đông, Trung Qu c ngày nay) thôn tính. Năm 111
ướ
ố
ị ấ
ạ
ế ỷ ắ ộ
ộ ứ ừ ả c công nguyên, n
ở
c công nguyên, n
c Nam Vi
ị ự ướ
ơ
ự ố ế ế ắ ế
t b thôn tính vào đ qu c Hán, n
ấ ướ
c ta tr i qua h n 10 th k B c thu c, t c
ươ
ươ
ng
ng B c và có s ch ng phong ki n ph
ử ệ ộ ồ ộ t Nam trong
ỉ ể ả ồ ử ủ ẳ ị ề
ướ ớ ồ ạ ề ả
ế ệ ắ ướ
1. Năm 179 tr
ệ
Tri u Đà (đóng đô
ướ
tr
ệ
ướ
t cũng b thôn tính theo. T đó, đ t n
n
ủ
ặ
ộ
là ch u s đô h , áp đ t văn hoá c a phong ki n ph
ắ
ộ
ệ ả ắ
ộ ể ả
ị
B c đô h đ b o v b n s c văn hoá dân t c. L ch s các c ng đ ng dân t c Vi
ộ ấ
ộ
ố
ề
ộ
ờ ỳ ắ
su t th i k B c thu c là l ch s c a m t cu c đ u tranh đ kháng dai d ng, b n b đ b o t n
ệ ề
ộ
ả
ố
gi ng nòi, b o v n n văn hoá dân t c và gi
c. Cu c đ u tranh ch ng ách đô h
i phóng đât n
ươ
ủ
c a phong ki n ph ộ
ng B c thành công nên m i t n t ộ ấ
i n n văn hoá Vi ố
ệ
t Nam hi n nay.
ơ ố ừ ề ộ
ế
ị
ệ ệ i Vi ế ỷ ắ
ườ
Hán đ n Đ ng, thông qua
ạ
ấ
c ta khi y, đã k ti p nhau thi hành chính sách cai tr tàn b o, chính sách
ằ
ườ
ng di n, nh m vĩnh vi n
t trên m i ph
ố ả ế ế
ệ
t và văn hoá Vi
ắ
ươ
ế ố ớ
ế ọ
ư ướ ặ ễ
ươ
ơ ả
ng B c. Đ c tr ng c b n trong b i c nh văn ạ ườ
2. Trong h n m i th k B c thu c, các tri u vua Trung Qu c t
ộ ướ
ề
chính quy n đô h n
ồ
đ ng hoá / Hán hoá đ i v i ng
ố
thôn tính n
c ta vào đ qu c phong ki n ph
ử
ị
hoá l ch s giai đo n này là:
10
ưỡ ệ t Hán. ng b c văn hoá Vi
ệ Ấ t n. ả ắ ả ồ ể ộ ứ
ế
Ti p xúc c
ế
Ti p xúc văn hoá Vi
ữ
Gi ả ắ
gìn, b o t n và phát tri n b n s c dân t c, b n s c văn hoá.
ấ ấ ệ ẫ ả ng t Nam mà ngày nay v n còn nh h
ạ ặ
ươ ộ
ủ ự ạ ọ ờ ỳ ắ
3. D u n văn hoá th i k B c thu c áp đ t vào Vi
ế
rõ nét là các h c thuy t, các tôn giáo c a ph ưở
ậ
ng Đông, là s du nh p đ o Nho, đ o Giáo...
ổ ổ ạ ử
ả ượ ọ
c g i là đ o Nho hay Kh ng giáo) do Kh ng T (551 479 tr
ế
ả ể
ọ ọ
ạ ứ ủ ị ị ộ
ườ ộ ế
xa h i, quan h gi ấ
ộ
ờ ệ ữ ườ ớ
ng
ố i v i ng
ị ệ ộ ng này quy đ nh ự
ậ ự
ế ậ
t l p tr t t
ế ớ ụ
i v i th gi
i t
ộ ậ ự
nghiêm ng t cho các m i quan h trong xã h i. T t
ử
ứ ấ
ố
ư ườ ặ
ứ ậ
ng châm ng x theo th b c: quân, s , ph , và con ng
ố ả
ể ươ ủ c CN) sáng
ế ọ
t h c
ố
ấ
ệ ữ
ị
ị
ư ưở
ộ
ữ ạ
i trong xã h i ph i gi
đ o
ườ
ng) đ duy trì và c ng ng (trung quân, ái qu c, tam tòng t ụ
ứ ứ
đ c, tam c ng ngũ th ộ ấ ế ớ ự ườ ớ ệ ợ ể ệ
nhiên đu c th hi n thông qua t ng 'Thiên m nh', i v i th gi ư ưở
t i t ả ứ ướ
Nho giáo (còn đ
ậ
l p. Nho giáo không ph i là tôn giáo hi u theo đúng nghĩa, không ph i là h c thuy t tri
theo nghĩa chính xác, mà th c ch t là h c thuy t chính tr xã h i và đ o đ c c a giai c p th ng
i trong xã h i và quan h gi a
tr . Nho giáo thi
ộ
ụ ể
ườ ớ
con ng
nhiên (tr i). Giai c p th ng tr coi Nho giáo là công c đ cai tr xã h i
theo theo m t tr t t
ươ
ph
ươ
ườ
C ng th
ố ậ ự
xã h i y.
c tr t t
ế ề
ọ
H c thuy t v con ng
'Thiên nhân c m ng'.
ạ ậ ể ỉ ế ọ ố t h c và tôn giáo a Trung Qu c có b n ữ
ạ ế ọ ượ ọ ạ ạ ộ ả
ủ
c g i là đ o Gia, m t dòng là đ o giáo tôn t h c đ ườ ng đ ộ
ộ
ạ
c g i là đ o Giáo. ử ạ ậ ọ ượ ọ
ử
ừ ượ ườ ng, coi th ạ ộ ố ườ Đ o giáo là m t thu t ng dùng đ ch hai dòng tri
ấ
ch t khác nhau: m t dòng là đ o Giáo tri
giáo th
ạ
Đ o Gia do Lão T sáng l p và Trang T phát tri n, nên còn g i là đ o Lão Trang. Đ o này
ư
ề
duy tr u t
đ cao t
ầ
ự
g n gũi t
nhiên, không làm gì trái v i l
ủ ế ư
ch y u l u hành trong s ng ể
ạ
ứ ự ậ ụ ể
ệ
ườ ố
ng vi c nghiên c u s v t c th , khuyên con ng
i s ng
ờ ỳ ắ
ớ ẽ ự
nhiên. Trong th i k B c thu c, đ o Lão Trang
t
ế
ấ
i Hán th t th .
ộ ạ ả ưỡ ề ng Saman giáo ươ ợ ấ
ộ ị ủ
ẫ ậ ớ ượ
ữ ườ ổ ệ ố ỗ
ỷ
ư
ng thu t c a dân gian l n cung đình nh : đoán m ng, xem sao, bói rùa, cúng qu
ệ
ề
ố ầ
ạ
t Nam đã hoà nh p v i tín
c truy n bá vào Vi
ỡ
ế
ề ầ
ệ
ầ ủ
t cho tín ngu ng dân gian Vi
t, b sung nh ng tín đi u c n thi
ng đa th n c a ng i Vi t Đ o giáo, m t tôn giáo b n đ a c a Trung Qu c h n h p r t nhi u tín ng
ậ ủ
và các ph
ồ
ầ
th n, đ ng c t, c u tiên v.v...Đ o này khi đ
ưỡ
ng
Nam.
ộ ậ ề ướ ừ Ấ ế ỷ ầ ừ ờ ỳ c ta cùng t n Đ truy n vào n ả
th i k này, kho ng th k đ u
ộ ậ ế Ấ ướ ộ ớ ầ ở Ấ
ườ ế ỷ
ứ ậ ậ ấ ạ
ắ ế
ự ả ứ ủ ẳ ệ ị ằ ủ ươ
ậ ừ ỗ ừ ề
ọ ườ ế ố ớ
ố
ậ
i nên ti ị ả ặ ớ ợ ế ệ giác đ n ch giác tha. Đ o Ph t khuyên m i ng
ề
hi n g p lành, gieo gió g t bão' trong tín
ằ
ệ
ự
ở ạ ớ
ể ế ộ ố ể ặ
ợ
t Nam. Thuy t “Luân h i” cũng phù h p v i quan ni m dân gian cho r ng
i cu c s ng th c ồ
ế ụ ầ
i sau khi th xác tiêu tan và ti p t c đ u thai đ ki p sau tr l ậ
Ph t giáo: Ph t giáo t
công nguyên.
ạ
ộ
Đ o Ph t (Buddha, ti ng n là 'giác ng ') phát sinh
n Đ vào th k VI tr
c công nguyên,
ạ
i sáng l p là đ c Thích ca Mâu ni (Cakya
i Nê pan. Ng
i m t bang Capilavatxtu g n biên gi
t
ầ
ủ
ế ộ ẳ
ộ
Mauni). đ o Ph t là ti ng nói b t bình c a qu n chúng nhân dân lao đ ng đ i v i ch đ đ ng
ấ
ạ
ố
ấ
ề
t, ch ng l
c p hà kh c, là s ph n ng mãnh li
i quy n uy c a đ ng c p th ng tr Bàlamôn.
ẳ
ậ
ạ
ề
ấ ả
t c chúng sinh đ u có Ph t tính và đ u có
ng pháp tính bình đ ng, r ng t
Đ o Ph t ch tr
ậ
ế ụ
ế
ạ
ỗ
ể
t ch d c
ch t
th thành Ph t, t
ứ
ầ
ế
ề
ọ
v ng, có tinh th n vô ngã v tha, tu nhân tích đ c, làm đi u lành, tránh đi u ác. Thuy t 'Nhân qu
ệ
ệ ở ề
ậ
ủ ạ
nghi p báo' c a đ o Ph t phù h p v i quan ni m '
ưỡ
ng dân gian Vi
ng
ồ ồ ạ
linh h n t n t
i.ạ
t
ệ ớ ơ ở ng l n nh trên, trên c s văn minh nông ư ưở
t
ộ ố ế ố ữ
ng nh ng t
ế ị ả
ườ ệ ố Ấ ộ ư
văn hoá Trung Qu c, n Đ và vùng ươ ưở
ạ
4. Bên c nh vi c ch u nh h
ệ
nghi p và xóm làng, ng
t đã ti p thu m t s y u t
i Vi
ể
bi n ph ng Nam.
ớ ộ ể ả ệ ắ
ệ ả ắ
ự ồ ạ ủ ả ộ
ế ộ ộ ả ắ ể ể ả
ệ ắ
ố
ệ
ị
5. Song hành v i vi c ch u B c thu c, vi c ch ng B c thu c đ b o v b n s c văn hoá dân
ệ
ữ
ạ ượ
ộ ủ
c nh ng k t qu mang tính quy t đ nh s t n t
t c c a dân t c ta đ t đ
i c a c dân t c VI t
ộ ượ ả
Nam. b n s c văn hoá dân t c đ ế ị
ở ộ ố ặ
m t s m t chính sau đây: c b o v có th k ra
ễ ộ ộ h i dân t c. ế
Ti ng nói.
ưỡ
ng dân gian và l
Tín ng
ệ
Văn ngh dân gian.
11
ư ậ ậ ằ ễ ổ ướ ố ậ ủ ế
ng đ i l p c a ti n ệ ể ế
ể
6. Nh v y, nhìn t ng th có th k t lu n r ng, đã di n ra hai khuynh h
ộ
ờ ắ
t Nam th i B c thu c:
trình văn hoá Vi
ứ ủ ọ ư ồ ộ ữ ệ ổ ề ừ ướ
ướ ng Hán hoá là m u đ có ý th c c a b n đô h và tay sai.
ng Vi và phát huy nh ng tinh hoa văn hoá c truy n t
ế ữ ữ
ậ ộ
ạ ề ả ấ ặ
ệ ắ ế ế ố
th i Văn Lang Âu L c, m t khác còn ti p thu, h i nh p nh ng y u t
ệ
t; s p x p, c u trúc l i n n t ng văn hoá Vi đã có
ể
văn hoá bên ngoài đ
ướ
ng này là t. Khuynh h Khuynh h
ằ
t hoá nh m gìn gi
Khuynh h
ạ
ừ ờ
t
làm phong phú văn hoá Vi
ủ ạ
ch đ o.
ạ ủ ẻ ẽ ủ ạ ố ậ ch , tinh th n t ề ớ ộ
ủ
ớ ứ ố ậ ừ ạ c
ệ
ạ ướ
i n ơ ấ
ệ ươ
t v ủ
ộ ậ ự ủ
c, ý chí đ c l p t
ộ
ườ
i Vi
ạ ậ ế ố ạ
ở ế ầ ự ậ ự ườ
l p t
ậ
n ra giành l
ạ
ộ ứ
ộ
ớ ả ắ ầ
ố
ỉ ủ ạ
ượ ộ ấ ề ề ạ ố ậ ạ
i ch nghĩa 'bình thiên h ' c a k thù, nhân dân ta đã phát huy m nh m ch nghĩa
Đ i l p l
ướ ế ế
ướ
c đ ch
yêu n
ng. Đ i l p v i b máu nhà n
ố
ộ
ữ
ổ ứ
gìn c ng
và t
ch c chính quy n đô h theo c c u qu n huy n, nhân dân ta lo c ng c và gi
ộ ế
ồ
ủ
c. Đ i l p v i s c m nh c a m t đ
đ ng xóm làng. T làng, ng
ở
ế ớ
ắ
ch l n m nh, nhân dân ta t o l p nên m t s c m nh đoàn k t toàn dân. Kh i nghĩa ch ng B c
ể
ộ
thu c là kh i nghĩa nhân dân, có tính qu n chúng r ng rãi, mau chóng phát tri n thành chi n
ị
ằ
ử
ế
ộ
tranh nhân dân gi
i phóng dân t c, và cu i cùng v i chi n th ng B ch Đ ng l ch s do Ngô
ợ ẻ
ắ
c th ng l
Quy n lãnh đ o, cu c đ u tranh b n b c a nhân dân ta đã giành đ i v vang.
ệ ề ế ấ ở thiên niên k ỷ ể Ờ Ộ Ậ
Ệ
III. VĂN HOÁ VI T NAM TH I Đ C L P
ừ ế ỷ
ả
th k X đ n năm 1858, ba n n văn hoá
Trên m nh đ t Vi
t Nam ngày nay, t
ướ
ầ
đ u công nguyên đã phát tri n theo ba h ng khác nhau.
ề ở ồ ằ ổ ườ ử
đ ng b ng châu th sông C u Long, sau th k th VIII, d ư
ng nh ỉ ượ ắ ở ư ệ ế ỷ ứ
ữ
ư ị N n văn hoá Óc Eo
ch còn ánh hào quang, không còn đ c nh c nh trong t li u và th t ch n a.
ộ ừ ế ỷ ứ ự ồ ạ ủ th k XV, Chăm Pa đã ch m d t s t n t ấ
ườ ộ ộ ư ở ạ
ườ ộ ộ ủ ề ề ư ộ
i c a mình nh m t
ệ
ộ
t
i trong đ i gia đình các dân t c Vi
ộ
i trong n n văn hoá đa t c ườ ệ ả ấ
Trên d i đ t Trung B , t
ố
ươ
ng qu c. C dân Chăm Pa tr thành m t t c ng
nhà v
ở
ề
Nam. N n văn hoá Chăm Pa tr thành n n văn hoá c a m t t c ng
i Vi
ng t Nam.
ề ề ề ạ ỷ ừ ộ
t kéo dài g n m t thiên niên k , t ệ
t.
ế
năm 938 đ n năm 1858. ở ậ khi nói v văn hoá th i đ c l p / t
ạ
ố
ờ ự ủ ủ
ch c a qu c gia Đ i Vi
ổ ự
ề
ờ ỳ ế ố B i v y,
Th i t
Đây là th i k có nhi u bi n đ i t ự ủ
ờ ộ ậ
ch , là nói v n n văn hoá Đ i Vi
ệ
ầ
ủ ộ ộ
thân c a n i b qu c gia.
ề ươ ự ủ ự ố ộ ị ế
ng tri u thay th nhau tr vì đ t n c, xây d ng m t qu c gia t ch : nhà Ngô (939 ề ầ ậ ơ ị ế ỷ ướ ễ ạ
c dùng t
ệ ấ ướ
Các v
967), nhà Đinh (967 981), nhà Ti n Lê (981 1010), nhà Lý (1010 1225), nhà tr n (1226
ễ
1400), nhà H u Lê (1427 1527), nhà M c (1527 1592), Tr nh Nguy n (1592 1788), Tây S n
ớ ầ
i đ u th k XIX, nhà Nguy n (1802 1945), khi
(1778 1802), tên n
t Nam.
Gia Long lên ngôi, tên n ệ ượ
t đ
ướ ượ ổ
c đ i là Vi ạ
c Đ i Vi
c đ
ờ ỳ ạ ướ ệ ề ả ả ộ ố ố t, n c ta tr i qua nhi u cu c chi n tranh b o v T Qu c: ch ng
ặ ế
ặ ặ ặ ặ ố Trong th i k Đ i Vi
gi c T ng, gi c Nguyên Mông, gi c Minh, gi c xiêm, và gi c Thanh xâm l ệ ổ
ượ
c.
ớ ế ữ ử ấ ướ ả ộ ị ộ
c ta cũng tr i qua m t quá trình phát tri n ệ ế ế ỷ
ấ ướ ộ
ổ ố ệ ộ ể
ng Nam. Đ n gi a th k XVIII, vi c khai phá mi n Nam B đã c b n hoàn thành.
M c Nam ơ ả
ề
ấ ừ ụ
t Nam đã có m t lãnh th th ng nh t t c Vi ế Cùng v i nh ng bi n đ ng trong l ch s , đ t n
ữ
ề ươ
v ph
Sau năm 1786 và năm 1802, đ t n
Quan đ n mũi Cà Mau.
ờ ỳ ộ ậ ụ ư ầ ộ Có ba l n ph c h ng văn hoá dân t c trong th i k đ c l p:
ầ ờ
ứ ấ
ứ
ứ ậ
ế ỷ ầ
ầ
ầ ờ
ố + L n th nh t vào th i Lý Tr n.
+ L n th hai vào th i H u Lê th k XV.
+ L n th ba vào cu i th k XVIII ế ỷ
.
ờ ể ặ ầ
1. Đ c đi m văn hoá th i Lý Tr n
ủ ạ ử ớ ứ ạ ậ ộ ng ch đ o trong ng x v i th i cu c là vi c dung hoà Nho, Ph t, Đ o, trong đó ệ ư ưở
t
ậ ờ
ờ ỳ ệ
ồ a. H t
ổ ộ
n i tr i là Ph t giáo và Nho giáo. Đây là th i k 'tam giáo đ ng nguyên'.
ộ ạ ể i và phát tri n v i t
ậ ậ
ạ cách là m t đ o và là tác nhân c a kh i đoàn k t dân
ệ ể ả ề ố ượ ế ẫ ậ ớ ư
ồ ạ
Ph t giáo t n t
ờ
ộ
t c. Đ o Ph t th i này đã nh p th và Vi ế
ậ
ấ ượ
ng. Ph t ố
ủ
ng l n ch t l t hoá, phát tri n c v s l
12
ế ố ủ ộ t ờ
ưở ế ư ưở
ậ ụ
ự ế ế ệ ặ ắ ọ ớ ng, tâm lý , phong t c và n p s ng c a nhân dân. Nó
t nh h ng to l n đ n văn h c ngh thu t, trong đó có lĩnh v c ki n trúc, điêu kh c. Đ c bi
ẳ ề ả ắ ạ ồ giáo th i này cũng đã tác đ ng đ n t
ả
ệ
ờ
trong điêu kh c, hình nh con r ng th i này khác h n các giai đo n v sau.
ờ ỳ ầ ượ ư ụ ư ọ c s d ng nh là h c thuy t thi t l p tr t t ử ế ộ ế
ắ ầ ượ ế ậ
ọ ầ ậ ự
trong xã
c coi tr ng. Năm 1070, nhà ế ầ ố ở ự
ầ ầ ộ ị ể ọ
ố ư ưở
t ệ ủ
ệ ế ộ ử ặ ấ ắ ả ỳ ề
ầ
ầ
ử ầ
ấ Nho giáo trong th i k Lý Tr n đ
ụ
ộ
h i. Ch đ giáo d c và thi c theo tinh th n Nho giáo b t đ u đ
ở
ử
Lý d ng Văn Mi u, m Qu c T Giám. Năm 1075, tri u đình m khoa thi đ u tiên đ ch n nhân
ớ
ị
tài. D n d n Nho giáo đã có đ a v trong xã h i. Nhà Tr n, cùng v i vi c c ng c t
ng Nho
giáo, đã chính quy hoá ch đ thi c . Năm 1247, nhà Tr n đ t danh hi u Tam khôi, dành cho ba
ườ
ng
sĩ và t ỗ
i thi đ xu t s c trong các k thi đình. Qua thi c , t ng l p nho sĩ ngày càng đông đ o. Nho
ề
ư ưở
t
ng nho giáo ngày càng tăng lên trong tri u, l n át t ậ
ng Ph t giáo. ớ
ư ưở
t
ề ủ ộ ớ ự ứ ậ
ư ế ờ ủ ế
ậ ấ ả t nhiên nh h ầ
ạ
i có nh ng áng văn mang
ờ ọ ắ ầ
ờ
ứ
ệ ư ưở
ưở
ng h t
t
ị ng Ph t giáo và Nho giáo, song l
ắ ườ ư ệ ố ơ ủ ế
ữ
ng Ki ế
t), Chi u d i đô ẩ ắ
b. N n văn hoá bác h c b t đ u hình thành, g n v i s hình thành c a đ i ngũ trí th c Ph t
ơ
giáo và Nho giáo. Các trí th c th i Lý ch y u là nhà s , đ n đ i Tr n ch y u là nhà nho. Th
văn t
tính nhân văn và giá tr văn hoá sâu s c, nh : Nam qu c S n Hà (Lý Th
(Lý Công U n)...
ư ưở ữ ể ng đ c l p cũng thúc đ y s phát tri n văn t ộ ậ
ọ ẩ ự
ọ ch Nôm. Ch Nôm đ
ả ượ ư
c đ a vào
ầ ữ
ờ ỳ ữ ơ ạ
ớ ư ầ ạ ạ ạ ạ có th Nôm th i k này là Tr n Nhân ớ
ơ ừ ề
ễ ự ậ ậ ớ ớ ị ữ ừ
ớ ự ư ệ ậ ọ ồ ờ ự
T t
sáng tác văn h c, bên c nh văn h c ch Hán. Các tác gi
ử
ử
ắ
Tông v i C tr n l c đ o phú và Đ c th lâm tuy n thành đ o ca; M c Đĩnh Chi v i Giáo t
ữ
ề
phú, Nguy n Thuyên v i Phi sa t p (t p th v a ch
phú; Huy n Quang v i V nh hoa yên t
Nôm v a ch Hán).
ể ủ
Cùng v i văn h c là s ra đ i và phát tri n c a các ngành ngh thu t nh chèo, tu ng.
ờ ậ ể ặ 2. Đ c đi m văn hoá th i H u Lê
ế ầ .
ồ
a. Năm 1400, nhà H lên thay th nhà Tr n
ặ ế ượ ướ ổ ỉ ạ
c Đ i Vi
ị ặ ề
ạ ạ ộ ậ ủ
ế ợ ụ ằ
ơ ề
ộ ở
nghĩa, ph t c kh i nghĩa Lam S n, t ấ ờ
ạ ộ ậ ố i đ c l p cho T qu c. trang s m i c a đ t n c đ ờ ỳ ụ ư ộ ướ ố
ứ ổ
ầ ộ
ậ
ệ
c ta thành qu n
t, đ t n n đô h và đ i tên n
Đ n năm 1407, gi c Minh xâm l
ủ
ệ
Giao Ch . Nhà Minh thi hành chính sách cai tr tàn b o nh m th tiêu n n đ c l p c a Đ i Vi
t.
ổ ứ
ch c cu c kháng chi n 10 năm
Năm 1418, Lê L i t
ở
ử ớ ủ ấ ướ ượ
ch ng quân nhà Minh, giành l
c m ra,
văn hoá dân t c b c vào th i k ph c h ng l n th hai.
ự
b. Thành t u văn hoá:
ờ ủ ộ ậ ự ứ ậ ớ ồ ự
ộ ậ ướ ự ệ ậ ọ ờ
ủ
c phát tri n quan tr ng c a vi c xây d ng nhà n ề
c pháp ề ế ờ ấ ủ
Thành t u văn hoá l n nh t c a th i H u Lê là s ra đ i c a b lu t H ng Đ c / Lê tri u
ể
ể ệ ướ
hình lu t. B lu t này là th hi n b
quy n th i phong ki n.
ờ ụ ụ ấ ọ ở ậ
ượ ướ ể ằ ấ ế ộ
ổ c xây d ng theo m t xu h
ể ỗ ạ ộ ượ
ẩ
c chú tr ng m mang. Giáo d c l y Nho giáo làm chu n
ự
ng r t chính quy nh m tuy n ch n
ễ
ọ
c. Đ khuy n khích h c hành đ đ t, nhà n
ự ở ễ ộ
ế
i thi đ ti n sĩ vào bia đá d ng ng danh, l
ế ế ọ
ướ ặ
c đ t ra l
ỗ ế
ế
ườ
Văn Mi u,
ử
ề ượ
c tuy n l a h u h t qua thi c . Chính vì
ủ
ố ệ ố
ở Giáo d c:ụ giáo d c th i H u Lê đ
ự
ạ
m c, ch đ đào t o Nho sĩ đ
ệ
ề
hi n tài, b nhi m vào b máy nhà n
ễ
ướ
x
vinh quy và l
ọ
g i là bia ti n. H th ng quan l
ậ
v y, Nho giáo đã tr thành h t ể ự ầ
ậ
ng chính th ng c a nhà H u Lê. ướ
ắ
ỗ
kh c tên m i ng
ạ ủ
i c a nhà Lê đ u đ
ệ ư ưở
t
ừ ề ữ ừ ố
, nhi u tác ph m ch Nôm v n không ng ng ra đ i và phát tri n. V i Qu c
ườ ể
ơ ổ ể ờ
ề ở ầ ượ ễ ẳ ớ
ệ
i m đ u n n th c đi n Vi ẫ
ị
c kh ng đ nh là ng t ẩ
Văn hoá ngôn t
ậ
Âm thi t p (254 bài), Nguy n Trãi đ
Nam.
ư ậ ữ ệ ể ữ ạ ươ
(L ẩ
ọ
Ở ươ
ng di n khoa h c cũng có nh ng tác ph m tiêu bi u, nh L p thành toán pháp
ph
ế
ng Th Vinh), Đ i thành toán pháp (Vũ H u).
ể ạ ạ ế ự ổ ề ặ ồ ươ ế ẩ ị
ng Th Vinh) tác ph m lý lu n đ u ả ụ
ng ph l c (L ố
ề ề ị ắ ộ ậ
hình ậ hai th lo i sân kh u là tu ng và chèo, đã đ t đ n s n đ nh v m t ngh
ệ
ể ệ
ầ
ổ
ự ườ
ậ
ệ
ủ ệ ố ủ ề ồ ộ ệ
Ngh thu t:
ượ
ậ
thu t, đ
ể ệ ở
tiên v k ch hát c truy n. V ngh thu t ki n trúc và điêu kh c, m t ph n th hi n
ể
ượ
t ấ
c th hi n trong cu n Hý ph
ề
ng con r ng. S tác đ ng c a h th ng t ầ
ng Nho giáo c a tri u đình đã chuy n hoá hình ế
ư ưở
t
13
ồ ừ ỗ ồ ướ ủ ư c c a c dân nông nghi p thành bi u t ng cho ngu n n ể ượ
ế Ở ề ể ượ
ng
nông thôn, đình làng m i làng quê, n i th th n làng cũng mang ở ủ ỗ
ệ ứ ủ ớ ơ ố ượ
ng con r ng t
t
ch là bi u t
ơ
ủ
cho quy n uy c a phong ki n.
ướ
ch c năng m i Công s c a làng xã, n i ban b chính l nh c a nhà n ệ
ờ ầ
c.
ế ỷ ờ ế ể ặ ố
3. Đ c đi m văn hoá th i cu i th k XVIII đ n năm 1858
ư ử ờ ỳ ệ ề ị ộ ự ắ ự
ễ ở ớ t v chính tr m t cách gay g t, s xung
ờ ố
Đàng Trong. Đ i s ng dân chúng
ế
ấ ấ ướ ở
ổ ầ ủ ễ ủ ệ c bu i đ u do công lao c a Nguy n Hu , sau đó là nhà Nguy n c a vua ễ
ạ ệ ạ ạ ạ ộ ủ ị
ặ
a. Nét đ c tr ng c a l ch s th i k này s phân li
ở
ị
ạ
ộ
đ t Lê M c, Lê Tr nh
Đàng Ngoài v i các chúa Nguy n
ổ ở ẫ
ủ
ộ
ề
kh s d n đ n nhi u cu c kh i nghĩa c a nông dân.
ự ố
S th ng nh t đ t n
Gia Long, đã t o cho văn hoá giai đo n này m t di n m o khá đa d ng.
ế ủ ự ụ s s p đ c a h t ừ ề ế ữ ấ ỏ ự ụ ổ ủ ệ ư ưở
t
ỷ ươ
Nho giáo làm k c
ị ự ứ ệ ạ ng Nho giáo.
ờ ố
ng cho đ i s ng
ặ
i Minh M ng, Thi u Tr và T Đ c). M c
ừ
c v th nh th k XV.
ướ
ậ ộ ậ ờ ở ộ ộ
c ta, tr thành m t b ph n trong đ i ỗ
ứ
ề
b. S m c ru ng c a tri u đình phong ki n ch ng t
ứ ẫ
ấ
Tuy nhiên, giai c p phong ki n, t
trong ti m th c v n gi
ộ
ớ
ễ
ở ờ
vua Gia Long t
th i nhà Nguy n (t
xã h i, nh t là
ượ ị ế ư ế ỷ
ẫ
ậ
dù v y, Nho giáo v n không có đ
ắ ầ ừ ế ỷ
B t đ u t
th k XVI, m t tôn giáo m i du nh p vào n
ệ
ư ưở
ố
ng Vi
t
s ng t ớ
t Nam. Đó là Kitô giáo.
ẫ ệ ữ ố ữ
ắ ả c tôn là 'ông t ờ ủ
ớ ị
ơ ố ế ự
ề
ạ
ế đi n Vi ữ ệ ứ ủ ệ ị ữ ờ ỳ
t Nam đã d n đ n s ra đ i c a ch qu c ng . Ch qu c ng th i k
ữ
ổ ữ ố
ch qu c ng '
ạ
ồ
ệ
i
t B La t
ệ
ự ấ
t Latinh. S xu t hi n ự ấ
ữ ẽ ư ự ữ ố
ộ ướ c. Ki tô giáo vào Vi
ề
ầ
ạ
ệ
ớ
đ u g n li n v i vi c gi ng đ o, truy n đ o, v i v giáo sĩ đ
ơ ố
ế
Al cxăngđ R t. Năm 1649 1651, Al c xăngđ R t đã công b cu n t
ẳ
Rôma, đã kh ng đ nh s xu t hi n chính th c c a ch qu c ng ch Vi
ể
ữ ố
ủ
c a ch qu c ng s đ a s phát tri n văn hoá lên m t b ữ ố
ượ
ố ố ừ ể
ữ
ớ
c m i.
ệ ự ể ủ ữ ể ậ ạ
ẩ ữ ơ ồ ọ
ươ ệ ề
ơ ủ ễ
ệ ữ ễ ề ế ỷ ể ạ ạ ị c ắ ạ ắ ị d. S phát tri n c a văn hoá ngh thu t, trong đó có văn h c ch Nôm phát tri n m nh.
Nh ng tác ph m Truy n Ki u (Nguy n Du), th H Xuân H ng, Cung oán ngâm khúc
ể
(Nguy n Gia Thi u), th c a Bà Huy n Thanh Quan; nh ng sáng tác dân gian cũng phát tri n
ượ
ế
m nh. Ki n trúc đình làng th k XVI XVII phát tri n m nh, làm cho v trí Thành hoàng đ
xác đ nh ch c ch n t i các làng quê.
ộ ặ ự ở ộ ị ươ ự ề ẫ ế ự
ng v c v phía nam, d n đ n s ử
ể ể
e. M t đ c đi m l ch s trong th i k này là s m r ng c
hình thành Đàng Trong đ phân bi ờ ỳ
ệ ớ
t v i Đàng Ngoài.
ệ ặ ế ở ớ ủ ườ ướ ườ t đ t chân đ n, đây đã có t. Tr i Vi i Vi t' phát tri n khá r c r . Đó là n n văn hoá Chăm Pa. Trong quá trình i Chăm và ng ệ
c khi ng
ề
ự ỡ
ể
ủ
ự
ư
ệ
ườ
nguy n, hoà bình.Do đó, văn hoá c a
i Vi
t đã giao l u văn hoá t
ố
ề ơ ả ệ
ấ ườ ả ả ấ
Đàng Trong là vùng đ t m i c a ng
ộ ề
ệ
ề
m t n n văn hoá 'ti n Vi
ườ
ư
ộ
c ng c , ng
ệ ở
t
i Vi
ng ẫ
Đàng Trong, v c b n v n đ m b o tính th ng nh t.
Ự
Ệ
ự Ờ
ổ ượ ừ ệ c Vi ộ ầ ượ ị ề ỉ ế
ế ắ ộ
ị ệ ướ ệ ướ ự ễ ớ ầ
1858
ố
ị ặ ướ
i ách th ng
ề
i Pháp. Đ n năm 1872, quân Pháp đánh ra B c b , và đ n năm 1883, tri u đình nhà
ệ
ế ớ
c
i Hu . V i hi p
ố c ''Hi p đ nh hoà bình'' t
ị ủ ườ
ả
ộ ấ ướ ườ ệ Ợ
IV. VĂN HÓA VI T NAM TH I TH C DÂN PHÁP XÂM LU C
1. Năm 1858, th c dân Pháp n súng xâm l
t Nam. Trong vòng g n 10 năm, t
ề
ế
t b chi m và b đ t d
đ n 1867, các t nh mi n Đông và mi n Tây Nam b l n l
ế
ị ủ
tr c a ng
ự
Nguy n ph i ký v i th c th c dân Pháp hi p
ị ặ ướ
c Vi
này, toàn b đ t n i ách th ng tr c a ng t Nam đã b đ t d ạ
i Pháp.
ế ặ ố
ự ệ ầ
ự
t Nam cùng các sĩ phu t Nam, thì nhân dân Vi ấ ả ướ ề c ề ả ng anh dũng nh ng đ u b th t b i. Khi
ế ư
ắ ầ ố
ộ
ả ườ
ự ệ ộ ị
ộ ị ụ ắ ấ
ề
2. Trong khi tri u đình Hu liên t c c t đ t cho gi c và cu i cùng đã đ u hàng th c dân Pháp,
ệ
ở
ị ủ
ố
ậ
Vi
công nh n ách th ng tr c a th c dân Pháp
ắ
ở
ụ ứ
ướ
kh p ba mi n. T t c các phong trào yêu n
c đã liên t c đ ng lên ch ng Pháp
yêu n
ố
ệ ộ ậ
ị ấ ạ
ấ
ch ng Pháp, b o v đ c l p dân t c, tuy r t kiên c
ệ
vi c bình đ nh Vi
t Nam đã căn b n hoàn thành, th c dân Pháp b t đ u ti n hành công cu c khai
thác thu c đ a.
ủ ự ế ươ ư
ở ng (Pháp), và
ủ ự
ng c a s ưở
các làng quê thì nh h
ờ
ớ ư ấ ầ
ữ ườ ươ i nh y c m v i văn hoá đ ả
ng th i, đã phân hoá ư
ặ
ờ ỳ
3. Đ c tr ng văn hoá c a th i k này là s ti p xúc, giao l u văn hoá tây ph
ế
ự ế
ớ
ố ượ
ng tr c ti p ti p xúc là các t ng l p sĩ phu. Còn
đ i t
ớ
ạ ả
ầ
giao l u r t ít. T ng l p sĩ phu nh ng ng
ử
ộ ứ
thành ba thái đ ng x khác nhau:
14
ạ i văn hoá ph ng Tây. ế
ạ ự
i s giao ti p, ch ng l
ế
ậ ự ươ
ề ặ ị ố ọ ấ ố
ầ ữ ự
ộ ị ề ố
ấ
ể
ủ ộ ư ớ ườ ự ể ả ộ Ch ng l
Ch p nh n s giao ti p, đ u hàng th c dân v m t chính tr , c h c l y ch Pháp, văn hoá
Pháp đ ra làm quan cho chính quy n thu c đ a.
Ch đ ng tích c c giao l u v i văn hoá Pháp đ tìm đ i phóng dân t c. ng gi
ể ệ ở ờ ỳ ả ủ ế ệ ự các lĩnh v c: ư
4. K t qu c a vi c giao l u văn hoá th i k này th hi n
ể ủ ự ể ệ ị ấ s phát tri n đô th , công nghi p và giao thông; s phát tri n c a ki n trúc ớ ố ố ữ ụ ợ ế
ị ệ
ng; trang ph c; nh ng ti n nghi sinh phù h p v i l i s ng đô th có ị
ồ ố ậ
Văn hoá v t ch t:
ể
đô th theo ki u Tây ph
ươ
ngu n g c ph ự
ươ
ng Tây...
ọ ể ủ ố ớ ờ
ữ ủ
ươ ớ ự ấ ệ ự
ệ
ể ồ
ạ ươ ủ ả ử ờ ị ữ
ả
và phân tích tâm lý...). B i c nh l ch s , văn hoá th i này đã thúc đ y s phát tri n ướ ượ c ch ng th c dân Pháp xâm l
ầ ố
ị ế ạ ộ ố c. Đó là các nhà th chí sĩ:
ề
ế ươ
ủ
ướ ọ
ể
ị ư
ổ ộ ậ ế ộ ộ ấ
ủ ữ ả ẩ ộ ắ ả
ọ ộ
ư ắ ố ỏ ụ ữ ố
Văn hoá tinh th n:ầ s ra đ i và phát tri n nhanh chóng c a báo chí, c a văn h c ch qu c
ọ
ể ạ
ữ ắ
ể
ế
ng tây (ti u thuy t,
ng g n v i s xu t hi n nh ng th lo i văn h c m i có ngu n g c ph
ủ
ớ
ậ
ơ ớ
ng
chân, ph
th m i), nh ng quan đi m ngh thu t m i (ch nghĩa lãng m n, ch nghĩa t
ẩ ự
ố ả
ể
pháp miêu t
ự
ủ ộ
ơ
ậ
c a b ph n văn h c yêu n
ễ
ễ
Nguy n Đình Chi u, Phan Văn Tr , Nguy n Khuy n, Tr n T X ng... V sau các nhà ho t
ế
ộ
cáo ch
đ ng chính tr nh Phan B i Châu, Phan Chu Trinh cũng đã dùng ngòi bút c a mình t
ộ ự
ạ
đ th c dân, c vũ nhân dân đ u tranh cho đ c l p, cho ti n b xã h i. Tr
c Cách m ng Tháng
ộ
ậ
chân đã có nh ng tác ph m phê phán s c s o xã h i
tám, b ph n nhà văn thu c ch nghĩa t
ấ ố
ế ộ ự
ủ
c a ch đ th c dân nh : T t đèn (Ngô T t T ), Chí Phèo (Nam Cao), S đ (Vũ Tr ng
Ph ng)...
Ệ Ế
ứ ơ ướ ấ ờ
ấ ướ ị
c b
ế
ề ượ ả ộ
t Nam t sau Cách m ng Tháng tám đã tr i qua nhi u bi n
ả ế ế ớ t Nam đã ph i ti n hành liên ti p hai ử ệ
ộ ử
ộ ừ
ế ỷ
ố ấ ấ ướ ả Ừ
V. VĂN HOÁ VI T NAM T SAU NĂM 1945 Đ N NAY
ệ
1. Ngày 2/9/1945, n
c Vi
t Nam Dân C ng Hoà ra đ i, ch m d t h n 80 năm đ t n
ạ
ị
ự
th c dân Pháp xâm l
c. L ch s Vi
ộ
đ ng l n lao. Đó là trong vòng m t n a th k XX, Vi
ế
ộ
cu c chi n trang gi ệ
i phóng dân t c và th ng nh t đ t n c.
ờ ỳ ể ặ 2. Đ c đi m văn hoá th i k này:
ộ ườ ườ ệ ư ưở
t ự ị ướ ư ư ừ ệ ả ả ủ ể
i làm ch / ch th văn hoá có h t
ệ
ề ươ
ị ng là ch nghĩa Mác
ủ
ng c a
ủ
t Nam'', (1943), ''Ch
ố ủ ở
i lao đ ng tr thành ng
ố
ề
ệ
t Nam, t
ề ể ng văn hoá Vi
t Nam'' (1948); các ngh quy t Đ i h i đ i bi u toàn qu c c a
ươ
ộ ế ấ ả ị ị ủ
ủ
Ng
Lênin. Văn hoá truy n th ng, văn hoá chuyên nghi p, giao l u văn hoá theo s đ nh h
ệ
ộ
Đ ng C ng s n Vi
các văn ki n nh , ''Đ c
ấ
ế
ệ
nghĩa Mác và v n đ văn hoá Vi
ư
Đ ng cũng nh các Ngh quy t H i ngh Ban Ch p hành Trung ạ ộ ạ
ả
ng Đ ng...
ộ H t ệ ư ưở
t ệ
ng xã h i / h văn hoá h t ệ ư ưở
t ng Mác Lênin.
ẽ ớ ự ư ể ề ạ ố ệ
ề
Văn hoá truy n th ng, văn hoá chuyên nghi p đ u phát tri n, có s giao l u m nh m v i
văn hoá nhân lo i.ạ
Ế Ủ Ữ ƯỜ Ệ Bài 4. NGÔN NG VÀ VĂN HOÁ GIAO TI P C A NG I VI T NAM
ữ ặ ộ ộ duy đ c thù c a dân t c. N c ta có 54 dân t c cũng là có 54 ti ng ướ
ộ ủ
ậ ữ ộ ượ ế ữ ộ ườ ế
ẩ ư
Ngôn ng là s n ph m t
ộ ố
nói khác nhau, v i cu c s ng tinh th n và t p quán xã h i khác nhau. Theo ngôn ng văn hoá,
các dân t c đ ả
ầ
ớ
c x p vào 8 nhóm văn hoá ngôn ng t c ng i.
Ộ ƯỜ
I ữ ệ I. DÂN T C VÀ NHÓM NGÔN NG T C NG
1. Nhóm văn hoá ngôn ng Vi Ữ Ộ
ườ
t M ng:
ệ ườ ứ ổ t, M ng, Th , Ch t. Vi
ữ ơ 2. Nhóm văn hoá ngôn ng Môn Kh Mer
ơ ơ ơ Ơ ạ ả ơ ơ ơ
ề
Ba Na, Brâu, Bru Vân Ki u, Co, Ch Ro, C Ho, C Tu, Gié Triêng, Hrê, Kháng, Kh Mer,
ơ
Kh Mú, M , M ng, Mnông, Đu, Tà Ôi, R Măm, Xinh Mun, X Đăng, Xtiêng.
ữ 3. Nhóm văn hoá ngôn ng Tày Thái
15
ự ố B Y, Giáy, Lào, L , Nùng, Sán Chay, Tày, Thái.
ữ 4. Nhóm văn hoá ngôn ng Mông Dao
Dao, Mông, Pà Th n.ẻ
ữ 5. Nhóm văn hoá ngôn ng Ka Đai
ờ C Lao, La Chí, La Ha, Pu Péo.
ữ ả
6. Nhóm văn hoá ngôn ng Mã Lai Đa Đ o
Chăm, Chu Ru, Ê Đê, Gia Rai, Rag Lai.
ữ 7. Nhóm văn hoá ngôn ng Hán
Hoa, Ngái, Sán Dìu.
ữ ạ ế 8. Nhóm văn hoá ngôn ng T ng Mi n
ố ữ ệ ữ ị ứ ử t Nam có m t n n t ng chung là ngôn ộ ề ả
ồ ộ ị ử ữ ể ồ ờ ị ế ể ạ ủ
C ng, Hà Nhì, La H , Lô Lô, Phù Lá, Si La.
Theo các nhà nghiên c u ngôn ng , l ch s ngôn ng Vi
ử
ng Đông Nam Á, đ ng th i có m t l ch s phát tri n lâu dài, và có ngu n đa ngu n. L ch s
phát tri n ti ng Vi ồ
ệ ả
t tr i qua ba giai đo n. Đó là:
ề
Ti n Vi
ệ
Vi
ế
Ti ng Vi ườ
ệ
t M ng.
ườ
t M ng chung.
ệ ộ ậ
t đ c l p.
ắ ặ ữ ự ế
t Nam là s giao thoa, ti p xúc đan xen gi a nh ng y u t
ế ố ấ ở ộ ị y ủ
ồ ắ
ộ ể ạ ữ
ổ ớ
ị ượ ệ ữ
ế ố
ộ
ắ
ả
vùng lòng ch o B c B
ể ệ
c th hi n ế
ử ụ ừ ủ ườ ế ệ ữ ệ
S c thái đ c thù c a ngôn ng Vi
ạ
ộ
n i sinh v i nh ng b i đ p ngo i sinh. L ch s đã tr n các y u t
và vùng v nh c Hà N i đ t o nên ti ng Vi
trong văn hoá giao ti p cùng cách s d ng ngôn t ử
t / kinh phong phú và thanh tao, đ
i Vi c a ng t Nam.
Ặ Ế Ủ ƯỜ Ệ I VI T NAM
Ư
ở ừ ụ
ắ ơ ả ớ ữ ệ ở tr , tôn ti. Làng xã ng ộ
đó, m i cá nhân ư
văn hoá làng xã v i hai đ c tr ng c b n là tính c ng đ ng và
i Vi
ộ ả ộ ồ ặ
t là nh ng không gian văn hoá đóng kín, và
ọ
ở ở ộ
ồ
c ng đ ng này, h hành x theo
ồ ấ
ắ ộ ấ ự ế ẫ ồ
ỗ
ử
ộ
ọ ẽ ở
nên lúng
ệ ụ
tin, d n đ n vi c r t rè, c chính xác v th c a mình, do đó mà m t t Ơ Ả
II. CÁC Đ C TR NG C B N TRONG GIAO TI P C A NG
ừ ở
V a c i m v a r t rè:
ồ ừ
ặ
ư
Đ c tr ng này b t ngu n t
ườ
ự ị
tính t
ề ả
đ u c m th y tho i mái rong c ng đ ng quen thu c, b i
ẵ
ữ
nh ng quy t c đã có s n. Tuy nhiên, khi đi ra ngoài c ng đ ng quen thu c đó, h s t
ị ế ủ
ị ượ
túng vì không đ nh v đ
ự
t khép mình l ị
ạ
i.
ề ủ ế ủ ử
ưở ướ ồ ộ ả
Ứ
ng x thiên v tình c m:
Ả
nh h ng ch y u c a văn hoá sông n c và tính c ng đ ng làng xã.
ọ ắ ệ ệ ể ế ặ ườ i ệ ấ ợ ư ậ ự
ườ ư ậ ự ố ự
Tr ng danh d :
Tuy nhiên tr ng danh d thái quá nên m c b nh sĩ di n. Đ c đi m này cũng khi n cho ng
Vi ọ
t r t s d lu n và th ng s ng d a theo d lu n.
ẩ ự ý trong giao ti p đ gi gìn s hoà thu n
ầ ể ữ
ọ ế
ệ ướ ườ ể ặ i khác. Đ c đi m này ọ
ữ
ể ộ ả
c m xúc, nguy n v ng hay nhu c u tr
ế
ẫ ậ :
ặ
c m t ng
ế ề ắ ộ C n tr ng, gi
Không bi u l
nhi u khi d n đ n thái đ vòng vo, cân nh c thái quá trong giao ti p.
ế ế
ả ủ ệ ữ ứ ế ắ Thi u tính quy t đoán:
ệ
Đây là h qu c a vi c gi gìn ý t và cân nh c thái quá trong giao ti p.
ư ọ ự ể ặ ớ ị i nói phong phú v i các đ c đi m nh tr ng tình, khiêm cung, l ch s , ệ ố
ợ ớ ộ ứ ờ
H th ng nghi th c l
ệ
phù h p v i các quan h xã h i.
Ừ Ệ Ư
Ệ
ượ ế Ơ Ả
ế ủ Ặ
ứ ạ
ệ
i trong ngh thu t s d ng
ơ ả
ặ t đã đ
ườ ữ ừ ệ ệ III. CÁC Đ C TR NG C B N TRONG NGH THU T NGÔN T VI T NAM
ệ
ử
ườ
Văn hoá ng x / giao ti p c a ng
i Vi
ừ ủ
ậ ử ụ
. Ngh thu t s d ng ngôn t
c a ng
ngôn t Ậ
ậ ử ụ
c k t tinh l
ư
ư
t có nh ng đ c tr ng c b n nh sau: i Vi
16
ạ ằ ố ể ư ả ướ ệ
c l : ba thu, nói ba ph i, ba ộ ờ ặ Tính
m t m t l ễ
ướ ệ
cao
c l
: hay di n đ t b ng các con s bi u tr ng,
ầ
i, chín t ng mây...
ể ừ ả ố ứ ng ph n cao, t o nên ki u t , câu đ i ng: Trèo cao / ngã đau; ươ
ặ ướ ọ ờ ờ ạ
ứ
Tính cân x ng, so sánh và t
Ăn vóc / h c hay; Đ i cha ăn m n / đ i con khát n c...
ệ ị ế ấ ấ ậ t t u đ m ch t thi ca Giàu tính nh p đi u và ti .
ọ ể ả ấ ộ ừ ế ố ố Ch t bi u c m bi u hi n đ m
ườ ắ ể ả
g c có s c thái nghĩa trung hoà, th m t t
ế ng . Đó là m t t
ữ ể ớ
ờ ể ả
ỏ ỏ ệ ệ ươ ệ ậ
ệ
ể
ề
ng có nhi u
ể ả Ví d :ụ màu xanh (trung tính), s còn có: xanh rì,
ừ
ắ
láy mang s c thái bi u c m
ẽ
ệ
t. Ví d : nh (trung tính), s còn có: nh nhoi, nh nhen,
ế
bi u c m rõ r t, đã góp
ỉ
ng ti n bi u c m cho ti ng Vi ẽ
ắ
ỏ
ư ừ ể ả
ộ ệ ố
t có m t h th ng h t
ư
ư
ệ
ế
ể ả
t, nh : à, , nh , nhé, chăng, ạ
ỏ
ầ
ớ ở ấ
ủ ề
ả
ẩ
Giàu ch t bi u c m s n ph m c a n n văn hoá tr ng tình.
ở ặ ừ ữ
ạ
, bên c nh y u t
ắ
bi n th v i nh ng s c thái nghĩa bi u c m.
ợ
xanh r n, xanh lè, xanh r n, xanh ng t, xanh um, xanh lè...; các t
ể ở ế
ụ
ấ
m nh cũng r t phát tri n
ti ng Vi
ề ữ
ắ
ỏ
ặ
nh nh t, nh nh n... V ng pháp, ti ng Vi
ệ ố
ườ
ph n làm tăng c
ng h th ng ph
ứ
ch , h , sao, ch ...
ạ ả ừ ặ ng t văn hoá sông n c và văn hoá giao ti p. Đ c đi m ưở
ữ ế
ả ờ ộ ộ ớ ư ế ướ
ẻ do nh h
ể
ạ ộ
h th ng ng pháp ng nghĩa ho t đ ng linh ho t và có kh năng khái
trong
i Vi
ừ
ng
t thiên ế
ấ ấ ổ ị ư ậ ườ ể ề ầ ể ả ữ
ế ủ
ệ ướ ọ ề
Linh ho t và m m d o,
ướ ế ộ ộ ở ệ ố
ạ
ữ
này, tr
c h t b c l
ừ
ạ ộ ộ ở ỗ ườ
ấ
ệ ư
quát cao; trong l
i nói, tính linh ho t b c l
t a dùng c u trúc đ ng t
ch ng
ấ
ộ
ữ ươ
ề
ộ
. Đi u này khác v i ngôn ng ph
m t câu có bao nhiêu hành đ ng thì có b y nhiêu đ ng t
ệ
ộ
ạ
ừ
Tây a thích dùng danh t
. Tính linh ho t, năng đ ng còn là nguyên nhân khi n ti ng Vi
ủ ộ
ị ộ
ủ ộ
ề
v dùng c u trúc ch đ ng, k c nh ng câu b đ ng cũng b 'hoán đ i' theo c u trúc ch đ ng.
ứ
ệ
ằ
Nh v y, có th nói r ng, giao ti p c a ng
t đã ph n nào minh ch ng cho n n văn hoá
i Vi
t Nam.
tr ng tình và văn hoá sông n c Vi
17
Ử Ế Bài 5. NHÀ C A KI N TRÚC
ệ ứ i làm nông nghi p, ngôi nhà là cái t
ệ ườ
ộ ườ ế ứ
ớ ạ ư
ệ ớ
ị ư ẳ . Ng i Vi ổ ấ
m, v i các ch c năng: ch c năng c trú,
t kh ng đ nh: có an c thì m i l c nghi p, và ậ ầ ơ ố ớ
Đ i v i ng
ứ
ch c năng xã h i và ch c năng kinh t
ấ ươ
nh t d ứ
ng c nhì âm ph n là v y.
Ủ ƯỜ Ề Ệ
ơ ơ
ờ ướ ườ ế ậ ị ự ồ
c phong ki n quy đ nh, đ ng th i còn là do môi tr ng t ủ ệ ị Ố
Ử
I. NHÀ C A C A NG
I VI T NAM TRUY N TH NG
ỏ
ứ ủ
ế ấ
Quy mô, k t c u và hình th c c a ngôi nhà nhìn chung nh bé, đ n s và mang tính tôn ti.
Nguyên nhân: do lu t pháp nhà n
nhiên c a Vi t Nam quy đ nh.
ủ ườ ệ 1. Nhà c a ng i Vi t/ Kinh
ệ ủ ự ẽ ề ậ ị t / kinh xây d ng trên nh ng mi n có đ a hình và khí h u khác nhau s có
ử ứ ề ằ ắ ớ t đ thích ng v i môi tr ườ
i Vi
ệ ể
ư ữ
ố ắ ườ
ầ ữ
ầ ườ ớ ườ ự ớ ữ
Nhà c a ng
ố
nh ng khác bi
chu t, trang nhã nh ng không kém ph n v ng ch c và duyên dáng h n các vùng khác. Ngôi nhà
ữ
ạ ả
ắ
g n bó v i thiên nhiên, t o c m giá g n gũi gi a con ng ồ
ng s ng. Nhà c a vùng đ ng b ng mi n B c chau
ơ
i v i môi tr nhiên. ng t
ọ ơ ầ ị ự ả t i Vi ả ườ
ư ử ủ
ụ ệ ở ữ
ỉ ả ố ả ề ả ặ ả
c gió bão.Toàn b ngôi nhà t o s v ng c tr ủ
nh ng n i đ u sóng ng n gió, hàng năm ph i ch u s chà sát c a
ọ
ừ
Qu ng Ninh xu ng Thái Bình, thì căn nhà ph i thu mình g n,
ữ
ỉ ữ ạ
l
i nh ng
ệ
t chú ý
ạ ự ữ
ơ ấ ầ ộ
ề ở mi n trung, n i r t g n
ộ ể ụ ượ
ố
ả ướ
ắ ị
ắ ở ị ấ ẻ ắ
i là gi n d , ch c ch n. Nhà
ướ ộ
ậ ệ ẩ
ườ ư ạ ớ ị Nhà c a c a ng
bão gió liên t c, nh các t nh t
ấ
ự
ặ
bám ch t vào đ t, nên ngôi nhà đã gi m đi s trang trí thanh thoát trang nhã mà ch gi
ừ
ế
ậ ầ
gì th t c n thi
mi n đông vào. Ngôi nhà vùng này đ c bi
t, đ m b o tránh gió bão t
ố
ế ự
ầ
đ n s gia c ph n khung và mái nhà đ tr đ
ắ ề
ư
ề
ch c v chi u ngang nên nó nh lùn xu ng, ì ra ch c n ch. Còn nhà
ể
bi n thì các tiêu chu n ph i đ t t
ấ ộ
/ m i, đ t r ng ng ả ạ ớ
i th a, sông n ứ ướ ư ẵ
ừ ừ ị ặ ừ
ớ ử ợ vùng Nam B , m t vùng đ t tr
ằ
c mênh mông, kênh r ch ch ng ch t, v t li u xây nhà là
ữ
c, lá
nh ng th có s n trong vùng nh cây tràm, cây đ
ạ
ả
buông, lá d a, v a có kh năng ch u m n v a linh ho t.
ề
ẻ ạ
Nhìn chung nhà c a có v t m b so v i các vùng mi n
khác.
ệ ừ
t t ệ iạ , nhà c a c a c dân Vi
ử ủ ư
ằ ế
ố
truy n th ng cho đ n
ể ạ ừ ồ
đ ng b ng cho đ n ven bi n, t
ể B c vào Nam
ằ ữ ắ ớ ứ ứ ố ề
ừ ắ
ẫ
ấ ớ
t nh t v i môi
ọ ạ
ườ ề
nhiên, nên cũng cho nhi u bài h c quý giá trong ng t Tóm l
ế
hi n đ i, t
ự
có s phát tri n v i nh ng s c thái riêng song v n n m trong
ớ
ph m trù dân gian v i ý th c thích ng t
tr
ậ ự
ả ắ ộ ộ ề ự ệ ế vi c xây d ng m t n n ki n trúc đ m đà b n s c dân t c.
ủ ộ .
2. Nhà c a các dân t c khác
ộ ệ ệ ố ổ ộ t Nam còn có 53 dân t c anh em sinh s ng trên vùng lãnh th Vi
ậ
ộ t Nam,
ầ ộ ỹ ử ự ệ c trình đ k thu t trong vi c xây d ng nhà c a, góp ph n ườ ệ
Ngoài t c Vi
t, Vi
ề
ố
trong s đó, nhi u dân t c đã đ t đ
ả ắ ủ ộ
làm nên b n s c c a t c ng ạ ượ
i.
ộ ướ ươ ằ i nhìn chung có xu h ng v ớ ừ ườ
ề ữ ẩ ợ ử ủ
ng v i môi tr ng r ng núi nhi u khí m, thú d . Do đó ngôi nhà ậ ợ ề ở
ụ ượ ề c nhi u thu n l ư ắ
i cũng nh kh c ph c đ ộ
n cao và xoè r ng nh m thích
thích h p là nhà sàn căn
c nhi u khó khăn do ườ Nhà c a c a các dân t c ít ng
ứ
ườ
nhà có kh năng khai thác đ
ộ
ự
môi tr ượ
nhiên tác đ ng. ả
ng t
ườ ộ 2.1. Nhà dân t c M ng
ườ ặ ố ề
ọ ớ
ư ứ ườ
ặ ợ ứ
ượ ằ
ỗ
ặ ằ
c th ng b ng ván g ho c b ng phên n a đan l
ằ ườ ặ ợ ỏ
i M ng truy n th ng là nhà sàn, v i khung nhà làm b ng g ho c tre, mái l p c
ạ
ằ
ỗ
i.
ệ ủ
t c a nhà sàn M ng) nh m ượ
ch c do có l p m t cái c a gà (nét đ c bi ữ ắ
ế ự
ầ ộ Nhà ng
tranh ho c l p n a hay lá c . Vách nhà đ
ộ
c gi
Khung nhà đ
ặ
ẹ
khoá kèo k p ch t chi c đòn tay ắ
ở
phía trên đ u c t cái vào quá giang.
ử ề ầ ớ ơ ơ ế
i, n i ti p
ả ờ ổ tiên, thu c n a bên trái; ph n nhà trong n a bên ph i có ữ ọ ướ ơ ọ Trong nhà chia làm hai n a theo chi u ngang, ph n nhà ngoài, n i giành cho nam gi
ơ ặ
khách và cũng là n i đ t bàn th t
ế
b p giành cho n . D c theo nhà thì phía tr ầ
ử
i, phía sau g i là bên trên n i có ộ ử
ướ ọ
c g i là bên d
18
ạ ề ồ ờ
ụ ả ướ ầ
ườ ễ
ử ướ ấ i M ng có xu h ng chuy n t ườ
ờ ệ ề ố ồ ể
bàn th . Các sinh ho t trong nhà đ u di n ra trên sàn. D i g m sàn là chu ng gia súc và đ các
ể ừ
công c s n xu t. Nhà có hàng rào và c a ngõ. Ngày nay, ng
ỏ ầ
ữ
nhà sàn sang nhà tr t. Còn nh ng ngôi nhà sàn truy n th ng cũng r i chu ng gia súc ra kh i g m
sàn.
ộ 2.2. Nhà dân t c Thái
ẹ ấ ườ i Thái. ướ ườ ướ ủ ộ ủ
ồ ớ ng c a c b n. Đó là h ướ
ế ủ ộ ồ ờ ố
ắ
ì Thái. Nhà sàn Thái có ọ
ắ ườ ắ ắ ộ i là Thái tr ng và Thái đen. Ng ng c a c ng đ ng ngu i s ng, g n v i
ươ
i Thái tr ng có nhà sàn
ặ ữ ố ướ ở
i ạ
i phía tr
ố ầ ầ ở ồ ở ể
ể
i Thái đen có nhà sàn 'phăng đin'. Hai ki u nhà này có nh ng đ c đi m chung
ữ ậ
ướ
c và phía sau có hình ch nh t, còn l
ộ
ạ
các kèo góc t o ra m t hai đ u h i che cho gian đ u và thân sàn. B n mái g p nhau
ọ ặ
ườ ế ờ ồ ỗ ộ
ế
Nhà sàn Thái là m t công trình ki n trúc mang nét đ p r t riêng c a ng
ủ ả ả
ng là h
H ng nhà th
ề ộ ố
ệ
ủ
nguy n v ng v cu c s ng no đ , bình an, đoàn k t c a c ng đ ng ng
ườ
ớ
ạ
hai lo i, g n v i hai nhóm t c ng
ườ
'khai điêng', ng
là: nhà có b n mái. Ngoài mái trên và mái d
hai mái
ồ
ầ
đ u h i, g i là hang con mèo (hông meo) làm ch cho h n ng i ch t bay lên tr i.
ố ố ặ ề ư ế ộ ủ ừ ộ ẹ ầ
ồ ồ
ờ ừ
hai đ u h i có 'khau cút' vút cao, v a mang d u n dân t c, v a cho bi
ầ ữ cho đ u hôid kh i b t c. ụ ổ ợ ề ấ ẫ ạ
ể
ế ủ
ộ ườ
ậ ủ ằ
ư ề ấ ấ
ệ ở
ẩ ậ ủ ườ ừ ứ ệ ộ ầ
i Thái, x ng đáng là tác ph m ngh thu t ề
Nhà sàn truy n th ng có mái nhà gi ng nh mai con rùa ho c chi c thuy n úp. Trên mái nhà,
ấ ấ
ở
ủ
ế ị
t v trí xã h i c a ch
ỏ ị ố
nhà, đ ng th i cũng là n p gi
ớ
ẳ
ướ
ứ
n th ng, phù h p v i
Nhìn trên đ i th , nhà sàn Thái có hình con rùa đ ng r t c , các chân r
ự
ườ ọ
i h c làm nhà. S
truy n thuy t c a ng
i Thái r ng rùa đã l y thân mình làm m u cho ng
ơ
trang trí các b ph n c a nhà nh mái nhà, thân nhà, c u thang, đ u mang h i th và d u n
ậ
ả
c nh quan núi r ng và trình đ ngh thu t c a ng
dân gian.
ộ 2.3. Nhà dân t c Chàm (Chăm)
ậ ượ ậ ấ ở ở c l p trên vùng đ t có núi phía nam, sông ự ề ộ ờ
ắ
phía b c, có g
ữ
i Chàm d ng nhà trong m t khuôn viên hình ch ủ ố ủ ắ ậ ồ ớ ộ
ơ ụ ặ ơ ế
ớ ầ Theo t p quán, làng Chàm đ
ườ
ả ầ
cao phía tây và tho i d n v phía đông. Ng
ỗ
nh t, g n bó v i c ng đ ng làng. Trong m i khuôn viên c a gia đình Chàm có đ b n ngôi nhà:
ộ
nhà t c (Thang d ), nhà c p đôi (thang m dâu), nhà b p (thang gìn) và nhà kho (thang tôn). M t
ố
s gia đình còn có thêm nhà ngang (thang c n) và nhà l n (thang pì nài).
ố ướ ồ ề
ướ ử ề ả ướ
ườ ể ằ ụ
ầ
ắ
ng nam đ khi nhà có tang thì r ướ ể ự
ụ ừ ẻ c tiên trong khuôn viên, g m ba gian
ủ
c và ph i có c a sinh nhìn v phía tây và c a
ế
c đ d ng nhà
i ch t ra b ng c a này. Th
ủ
khu đ n mút ngón tay gi a c a ông ch ngôi nhà. G làm nhà t c không x , các
ụ ẽ ượ ự
ượ
c xây d ng tr
ồ
ng nhà là h i phía tr
ướ
c xác ng
ữ ủ
ừ ỷ ế
ằ ườ ầ ộ ử
ỗ
ng cho con gái đ u khi có c nh Nhà t c là ngôi nhà truy n th ng đ
ự
d ng g n góc đông b c, h
ử ướ
t
h
ề
là chi u dài t
ệ ắ
ấ
c u ki n l p ghép b ng cách bu c dây r ng. Nhà t c s đ
ch ng.ồ
ỏ ơ ụ ứ ử ế ể ắ ư
góc tây b c, ki u th c theo nhà t c nh ng quy mô nh h n, c a nhà b p nhìn ẳ ụ ể ứ ươ ỏ ư ư ấ ự phía tây khuôn viên, bé nh nh cái chòi nh ng sàn r t cao đ ch a l ng th c ồ ế ở
Nhà b p
ử
th ng vào c a sinh nhà t c.
ự ở
Nhà kho d ng
ặ
và đ dùng v t.
ế ợ ớ ướ ướ ụ ụ ư c nhà t c nh ng xoay ngang th
ự
ể ứ ồ ặ
ướ ớ
ỉ ườ ả ớ ử ử ướ ử ạ
ng c a t , nên ch ng c ộ
m i có, có c a tr
ố ề ướ
ườ c th v i nhà t c,
N u có nhà ngang thì nhà ngang d ng tr
ỉ ữ
ộ
r ng hai gian m t chái đ ch a đ v t và xay thóc giã g o. Riêng nhà l n thì ch nh ng gia đình
ớ ượ ở
c nhìn v h
khá gi
.
i già m i đ
ủ
ể
Ki u dáng nhà ngang gi ng nhà c a ng ng nam, h
ệ
t.
i Vi
ữ ườ ề ặ ố ị
ừ ề ạ ỷ ỹ ư
i Chàm có quy đ nh nghiêm ng t nh ng
ế ỷ ướ ể
c đ nhi u th k tr ủ
i, nh ng toà tháp Chàm t
ỹ ộ ỹ ậ ậ ể
Nhìn chung, nh ng ki u nhà truy n th ng c a ng
ả
ơ
ữ
ậ
đ n gi n và k thu t còn nguyên thu . Trái l
ự ở
ạ ạ ượ
i đ
i l
l trình đ k thu t và m thu t cao. c xây d ng
ộ ủ ươ ự ỷ ệ
ở ử ề ướ ướ ng c a s s ng mà cúng là h ặ
ng đông h ườ ủ ầ ơ ả ở ữ ộ ố
ng qu c
ủ ự ố
ủ
ướ
ng c a
ắ
ộ
i Chàm. M i khu tháp là m t qu n th ki n trúc, điêu kh c,
gi a, xung quanh có nhi u ki n trúc ph . ặ ằ ế
ử ử ư ả ỉ ỗ
M i khu tháp Chàm là m t đài k ni m tôn giáo ho c vua chúa anh hùng c a v
ồ
ượ
c xây d ng trên đ i cao, m c a v h
đ
ỗ
ệ
ầ
th n thánh theo quan ni m c a ng
trong đó có m t cây tháp chính to, cao h n c xây
ầ
Các tháp xây trên m t b ng g n nh vuông, ba phía có c a gi ể ế
ụ
ề
, ch phía đông có c a ra vào,
19
ạ ồ ể ậ ng tháp dày, lòng tháp r ng lên cao thu l ượ
ề ầ
ng th n,
ỏ ỗ
ặ
ế ằ
ư ế
ặ ạ ự ế ặ
ẩ ữ ế ệ ậ ậ ờ
ườ
i r i bít kín. V t th trong tháp có th là t
t
ậ ệ
ạ
ố ươ
ng ho c linga b ng đá. V t li u xây tháp là g ch, trong và ngoài đ u chín đ
chân dung qu c v
ặ
ấ
ạ
ấ
ẫ
th m, không th y m ch k t dính nh ng k t dính r t ch t. Trang trí m t ngoài tháp là phù điêu
ạ
ặ ượ
ằ
b ng đá, ho c đ
c ch m tr c ti p trên m t g ch thành nh ng tác ph m ngh thu t quy n rũ
ắ
và đ m màu s c Chàm.
ộ 2.4. Nhà dài dân t c Ê Đê
ờ ủ ế ự ơ ở ẫ ẫ ớ ọ ợ ợ ộ ỗ ỉ ạ ầ ố ọ ư ệ ả ơ ố
ệ ủ ổ ứ
ớ ư ư ớ ườ ể ả ệ
C s d n đ n s ra đ i c a các ngôi nhà dài là các gia đình l n m u h .
Ngôi nhà dài Ê Đê là nhà sàn, khung tre g , mái l p nh n l p tranh. B khung nhà dài ch có
ộ
c t, d m, quá giang, xà d c, mà không có kèo. Ngôi nhà dài Ê Đê có hình d ng gi ng nhà hình
ế
ế
ề
thuy n trên các tr ng đ ng Đông S n, khi n có nhà nghiên c u đã liên h và đ a ra gi
thuy t
ề ố
v m i liên h c a t i Ê Đê xa x a v i bi n, v i c dân vùng Nam Đ o. ồ
tiên ng
ầ ầ ở c chia làm hai ph n ph n nhà ngoài (gah) ở ầ ượ
ứ ế ạ ụ ổ ứ ầ
ủ ạ ệ ữ ỗ
ế ố ế
ẫ
ữ ươ ầ ữ
ỗ ộ ữ
ắ ộ ế
u c n, nh ng vũ khí, nh ng x
ớ
ộ ng đ u thú săn đ
ộ ố ượ
ng và m t đ i t
ộ ữ
ươ
ễ ế
hi n sinh. M i c t trong ngôi nhà g n v i m t ph
ộ
ủ
ấ ẹ ộ ố
ạ ể ệ ộ
ộ ấ ấ ẫ ắ ầ
ắ
Không gian trong ngôi nhà dài đ
phía b c và
ễ
phía nam. Ch c năng ph n nhà ngoài: ti p khách, ti n hành các nghi l
ph n nhà trong (ôk)
ộ
ở ủ
phong t c, t
ch c các sinh ho t công c ng c a đ i gia đình m u h , có khi còn là ch ăn
c a
ở
ư ợ
ườ
nhà ngoài còn bày nh ng 'gh khách', 'gh tr ng' giành
i đàn ông ch a v . Ngoài ra
nh ng ng
ượ
ượ ầ
ố
ạ
c
cho nh c công; chiêng, tr ng, nh ng vò r
hay gia súc làm l
ng. Đó
ộ
là các c t: c t ch (phía đông), c t tr ng (phía tây); trong b vì có c t khách (c t phía đông) và
ệ
ộ
c t chiêng (c t phía tây). Trang trí ch m kh c ph n nhà ngoài r t đ p, th hi n d u n m u h
rõ nét.
ầ ợ ồ ế ặ ấ ỏ ượ
ướ ử ừ
ủ ủ ợ ồ ế ồ c ngăn ra thành t ng phòng nh dành cho các c p v ch ng. B p n u ăn
ỏ
ặ
c c a bu ng ng ch gia đình. Các c p v ch ng ăn riêng thì có b p nh Ph n nhà trong đ
ượ
c làm tr
chung đ
ồ
ướ
tr c bu ng mình. Phía sau nhà dài là kho lúa.
2.5. Nhà rông Tây Nguyên
ủ ả ề ế ệ ậ ộ ị ỗ ủ ể ượ ứ ộ ể ậ ở ỉ ệ ượ ạ ỗ i ch , t o nên b khung g , vách ván, và mái tranh nh nhà dân. Gi a các ngôi ớ ộ ữ
ứ ừ ữ ự ậ ệ
Tây Nguyên. V t li u làm nhà là v t
ư
ư
ươ
n cao d ng đ ng nh ượ ậ ọ Nhà rông là ngôi nhà chung c a c buôn làng, có giá tr ngh thu t cao v ki n trúc, là m t
ng c a m i buôn làng Tây Nguyên.
bi u t
ớ
ớ
Quy mô nhà Rông to l n v i ki u th c đ c đáo ch có
ộ
ỗ ạ
li u đ
nhà đ n s c a dân làng, nhà rông n i b t lên s ng s ng v i b mái v
ưỡ
l ế
c ki m t
ơ ơ ủ
ắ
i rìu s c bén l ổ ậ
ờ
c ch c lên tr i. t ng
ồ ầ ở ỉ ố đ nh r t h p; hai m t tr ọ
ờ ạ ố ấ ằ ặ ầ ợ ị ạ ế ắ ộ ề ả ạ ộ ộ ỗ Hai mái đ u h i hình tam giác cân nh n vút, góc
ơ ồ
ạ
hình thang cân; c nh bên cong lõm, b nóc h i v ng lên
ượ ắ
nhà rông đ
ữ
mái cài thành nh ng băng ho ti
là m t sàn g không mái t o thành m t ti n s nh r ng, hai bên m t tr ầ ạ
ố ố ầ
ả ượ ậ ậ c vu t u n cong trang ầ
ặ ướ
ấ ẹ
c và sau g n gi ng
ạ
ở ữ
gi a. C nh mái ch y b n xung quanh
ượ
ủ
c c t xén r t b ng, m t mái l p tranh m n, m t óng, ngà vàng, ph n trên cùng c a
ướ
ờ
c nhà rông
t trang trí to ch c. trên b nóc cũng có trang trí. Tr
ụ ỗ ấ
ặ ướ
c sàn có hai tr g ch n
ả ộ
hai bên c u thang. C u thang là c m t đo n thân cây
ỗ ẽ
g đ o b y b c, lên t n cùng đ
nhã.
ỉ ạ ộ ề ẩ
ố ề ộ
ế ử ế ượ ự ể ơ ể ố ừ ộ ươ
ng, da thú r ng; trên phên vách gi
ẹ ẩ ả
ươ ủ ấ ộ ư
Nhà rông ch ba gian nh ng do các c t đ u l n ra giáp
vách nên t o thành m t không gian thông th ng. Trong
nhà, nhi u b p l a x p thành hàng và luôn luôn đ m
khói; có các khu v c đ chiêng, tr ng, có n i đ treo vũ
ắ
ữ
khí và nh ng b x
t
ừ
ạ
các lo i lông chim đ p và s ng thú quý s n ph m săn
ắ ủ
b n c a dân làng.
ư
Cùng tính ch t nh nhà rông là nhà g i c a dân t c C ơ Tu.
ả ồ
2.6. Nhà m (m ) Tây Nguyên
20
ể ả ộ ườ ườ i Ba Na, ng i Gia Rai, và ộ ố
ớ ồ ủ
ệ ườ ộ ọ Làm nhà m /m c a m t s dân t c Tây Nguyên, tiêu bi u là ng
ng i Ê Đê là m t vi c làm l n, quan tr ng.
ồ ế ẽ ư ủ ễ ni m tin c a các dân t c r ngng òi ch t s vĩnh vi n đi ế ố ế ư
ờ ế ọ
ườ ế ố ễ ờ ụ ổ ệ
ế
ơ ở ẫ
C s d n đ n vi c làm nhà m là t
ề ế ớ ủ
i c a mình
v th gi
ọ
ậ
ắ
h đã g n bó m t thi
ươ
th
chăm sóc ng
ề ớ ự
v v i t ộ ằ
ừ ề
ữ
ở ấ
ư
ườ ố
r t xa, không còn liên qua gì đ n ng
i s ng n a. Nh ng khi còn s ng,
ườ ố
ồ
ộ
ế ớ
ế
ớ
t v i gia đình và c ng đ ng, nên khi m i ch t, ng
i s ng l u luy n và
ể
ộ
ả ở
ọ ạ
ủ
nghĩa đ a phía tây c a làng m t th i gian đ
ng ti c h , cho h t m trú trong nhà m
ế
ễ ỏ ả ể ả ườ
ờ
ộ ầ
i ch t
'b m ' đ tr ng
i ch t m t l n cu i. Sau th i gian đó, đ ng bào làm l
nhiên, không còn cúng theo nghi l ị
ồ
th ph ng t tiên.
ỗ ả ỉ ể ế ả ố ướ ắ
ị
ng quy đ nh cho ng ng đông tây h ườ
ẻ ộ
i ta tin r ng v i nhà m đ p và đ y đ ti n nghi, ng ườ
ả ể ệ ế ẽ
ả ạ ủ ộ ở ạ ể ừ
ả ẹ
ườ ố
i s ng. T ng th nhà m th hi n tình c m nhân đ o c a c ng
ườ ộ ổ
ộ
Nhà m ch có m t gian. M i nhà m là m t t ng th ki n trúc điêu kh c trang trí, b trí
ế
ướ
ộ
ặ ằ
i ch t.
trên m t m t b ng r ng ch ng 50m2, theo h
ầ ủ ệ
ớ
ằ
ườ
Ng
i ch t s an tâm và vui v ra đi mà
ổ
ấ ầ
không tr l
i qu y r y ng
ồ
đ ng, gia đình giành cho ng ế
i ch t.
Ữ Ị Ủ
Ế
ỗ ơ ế ơ ậ ư ạ ệ ả Ố
II. NH NG GIÁ TR C A KI N TRÚC DÂN GIAN TRUY N TH NG
1. Khai thác v t t Ề
ả
i ch , s ch đ n gi n mà hi u qu cao t
ệ ườ ử ủ ự ề i Vi t Nam dù nhà tranh hay nhà ngói thì v t li u xây d ng đ u là v t li u
ế ậ ệ
ộ ấ ọ ậ ệ ề ậ ộ ộ ề ủ
ộ ơ ế ể
ầ ữ
ế ự ả
ạ ủ ầ ậ ườ ễ ầ ắ ọ ố ị ậ ệ
Nhà c a c a ng
ạ
ẵ
s n có trong thiên nhiên. Ki n trúc nhà linh ho t, chú tr ng nh t là b khung nhà sau đó là mái
che, nên v t li u làm nh ng b ph n này đ u ph i qua s ch đ tăng đ b n c a ngôi nhà.
ộ
Ngôi nhà không c n đ n s tham gia c a kim lo i. Khi c n đóng đinh cho m t vài b ph n,
ỉ
i ta dùng tre già vót nh n gi ng đinh s t; khi c n tháo d dàng và không b han r .
ng
ế ự 2. Khai thác và ch ng thiên nhiên
ừ ậ ệ ơ ế ệ ướ ế ự ừ c nhi u m t thi ậ
ỹ
trong thiên nhiên, s ch theo k thu t và kinh nghi m, đó cũng
ể ệ ở ỗ
ế ự
ậ
ứ
ch ph i thích ng v i khí h u
c ch ng thiên nhiên. Ch ng thiên nhiên còn th hi n
ệ ạ
ề
ư ạ
ặ
ố ư
i u m t thu n l
t h i
i cũng nh h n ch đ
ể ệ ở ấ ả
ế ượ
ẩ ướ ế ề ệ ớ
ậ ợ
ặ
c u trúc ngôi nhà. Tiêu chu n ngôi nhà Vi t Nam c h t th hi n
ử ộ ữ ả ị
Khai thác v t li u làm nhà t
là b
ủ
c a thiên nhiên v a khai thác t
ừ
thiên nhiên. đi u này tr
t
ề ặ ấ
v m t c u trúc là nhà cao, c a r ng. Ngoài ra còn ph i tuân theo nh ng quy đ nh mang tính
kiêng c .ữ
ấ ấ ữ ổ ế
ữ ủ
ọ ướ ữ ưỡ ư ệ ẩ ợ ề
ướ
ng nhà (L y v hi n hoà /
ở
ễ ứ ừ
lúc kh i công cho
th c t
ề ộ
ọ
ỹ
ng nh ng th óc th m m và nguy n v ng v cu c ườ ệ ổ
ư
ộ ố
M t s kiêng c ph bi n nh xem tu i ch nhà, ch n đ t và h
ữ
Làm nhà h
ng nam)..., nh ng kiêng c khi ch n v t li u, nh ng l
ế
đ n khi vào nhà, tuy mang màu s c tín ng
ủ ủ
ố
s ng bình an, no đ c a ng ọ
ậ ệ
ể
t Nam trong ngôi nhà. ắ
i Vi
ế ứ
3. Cách th c ki n trúc
ằ ượ ể ệ ủ ộ ổ ơ ộ c t m. Đó là m t thân tra b đôi, dài h n chi u cao c a c t cái, ữ ướ ầ
ệ ề
ộ ị ướ ầ ọ ỉ ạ
ượ ấ ạ
ằ ậ
ấ
ầ ố c t m đ
ướ ượ
c đ ề ở ữ ượ ữ ủ ế ậ c gìn gi Đ c th hi n b ng cây th
ướ ủ
trong lòng máng v ch nh ng ký hi u cho phép xác đ nh kích th
c c a các b ph n ngôi nhà.
ư
ở
ướ
c nhà nào ch nhà y dùng, b i
c c u t o dùng chung cho m i nhà nh ng th
Th
ố
ậ
ủ
ủ
c tính b ng đ t ngón g c ngón tay út c a ch nhà. Do đó, thuóc t m còn là v t
kích th
ế ờ
ủ
ị
cho đ n h t đ i
xác đ nh quy n s h u ngôi nhà c a ch nhân. Chính vì v y, nó đ
ngôi nhà.
ả ộ ổ ế ể 4. Ki n trúc là c m t t ng th
ố ự ườ ữ
t Nam có s cân đ i gi a ki n trúc v i môi tr
ướ ệ
ng ph i là ''nhà trên ao d ế
i'', ''nhà tr ớ
ướ ườ
c v ự ắ ướ ạ ạ ị ẹ ỳ ừ ộ
ng xung quanh. M t
ả
ố
ụ
n sau'', ''nhà có b i chu i
ớ
c'', ''có s g n bó nhà ngói cây mít''. Nhà có đ a tr ch ăn m ch v i
ượ
c
ở
ỹ
, v a có giá tr th m m . làm cho ngôi nhà tr
ể ụ ụ ậ
ắ
ổ ậ ủ ế ừ
ấ ả ắ ậ ớ ị ẩ
t c g n bó v i nhau đ ph c v con ng ườ ở
i ứ ủ
ườ
i Vi
Ngôi nhà c a ng
ưở
ầ ủ
ế
ki n trúc đ y đ , lý t
ằ
ặ
ằ
đ ng sau, r ng cau đ ng tr
ổ ư ộ
ế ể ộ ố
ị
đ a th đ cu c s ng yên vui. Tu vào th c r ng hay h p mà thiên nhiên xung quanh nhà đ
ợ
ị
ế
ắ
s p x p h p lý ''thu n m t'', v a có giá tr kinh t
ộ ộ
thành m t b ph n n i b t c a thiên nhiên, t
ấ
m c cao nh t.
ệ ượ ố ườ ủ ề c b trí theo chi u ngang, xung quanh thông thoáng, ng t đ i Vi
ớ ạ ả ể ế ấ ầ ỗ ườ
Ngôi nhà c a ng
ờ ổ
nhà luôn th y g n gũi v i ngo i c nh. Và không th thi u trong m i gia đình là bàn th t i trong
tiên
21
ề ấ ạ ộ ấ ấ ọ ọ v trí trang tr ng nh t và thiêng liêng nh t, mà m i ho t đ ng đ u l y đó làm trung ượ ặ ở ị
đ
c đ t
tâm.
ườ ủ ệ ế ẩ ả ộ ộ ỹ i Vi t còn mang ý nghĩa xã h i, ph n ánh m t quan ni m th m m trong n p ệ
ộ ệ Ngôi nhà c a ng
ố
s ng nông thôn và xã h i nông nghi p.
22
BÀI 6. TÍN NG NGƯỠ
ộ ưỡ ử ị ặ ớ ị ử ấ ệ ể ng g n ch t v i l ch s xu t hi n, hình
ầ ầ ộ đa th n sang đ c th n. Quá ng. L ch s tín ng
ưỡ
ả
ể ủ ắ ớ ị ộ ộ ưỡ
ắ
ng phát tri n t
ườ ừ
i t ể ừ
ỷ
ộ
xã h i nguyên thu sang xã h i văn Dân t c nào cũng có tín ng
ộ
thành và phát tri n các dân t c. B n thân tín ng
ử
trình này g n v i l ch s phát tri n c a xã h i loài ng
minh.
ầ ạ ưỡ ầ ướ ề ố ng đa th n h ng ni m tin vào đ i ế ộ ớ ậ ữ
Đa th n tin vào v n v t h u linh. Nhìn chung, tín ng
ắ
ượ
ng thiên nhiên, không g n v i chính ki n xã h i.
t
ộ ầ ượ ọ ớ ệ ệ ượ
ạ ầ
ườ ướ
i b ự ộ ệ ậ ớ
ng đ n nhân lo i và c nh tranh s đ c tôn v i nhau. Đó là Ph t giáo xu t hi n đ u tiên
ộ c g i là tôn giáo. Cùng v i xã
ớ
ấ
ử ừ Ấ ậ ộ ị ng này đ
ả
c vào th i k văn minh, nhân lo i hi n nay có ba tôn giáo l n, tranh giành nh
ầ
ở
ạ
n Đ , Ph t giáo ế ỷ ứ
ố ớ
c công nguyên. Cùng v i th i gian và l ch s , t
ộ ố ướ ở ề c Đông Nam Á, trong đó có
ươ
ừ ấ ệ ề
t Nam; Kitô giáo xu t hi n ấ
ề ế ắ
ổ
c châu Âu, Kitô giáo tràn sang các vùng mi n khác trên th gi
ế ỷ ứ ể ủ
ệ ớ ứ ấ
Italia vào năm th nh t công nguyên. Và t
ồ
ả
ề
i;
ở
vùng Trung Đông. Và
ồ ậ ả ế ớ Ả ậ ướ
ơ
ể ượ ắ ổ c lên Th Nhĩ i
ướ ỉ
ộ
Đ c th n nghĩa là ch tin vào m t th n. Hi n t
ờ ỳ
ộ
h i loài ng
ưở
ạ
ế
h
ướ
Ấ
ờ
n Đ vào th k th VI tr
ậ ả
truy n sang Trung Qu c, Nh t B n, Tri u Tiên và m t s n
ệ ở
đ t Tây D ng
Vi
ờ
đó, tôn giáo này lan truy n lên phía B c, chi m lĩnh c lãnh th châu Âu. R i theo th i gian và
ế ớ
ố ả
b i c nh phát tri n c a các n
ộ
ấ
Islam giáo xu t hi n mu n h n so v i hai tôn giáo trên, th k th VI
ừ ơ
n i này, Islam giáo phát tri n xâm nh p c th gi
t
ề
ỳ
K , lên vùng Trung Á và v phía Đông Nam Á (các n R p, B c Phi r i ng
c Malayxia, Inđônêxia).
ế ị ề ưỡ ưỡ
ưỡ ỏ ề ưỡ ề
i. Không ch là tâm linh, tín ng ng dân gian Vi
ầ ủ ề ướ ế ố Ở ệ
ng / tín ng
t Nam, khi nói đ n tín ng
Vi
ộ
ầ
ạ ộ
th n, có nghĩa là ni m tin, lòng ng
ng m và các ho t đ ng bày t
ườ
ế ự
ố ớ
ỉ
đ i v i các th l c siêu nhiên ngoài con ng
ộ ặ
ố ấ
ộ
Nam còn là m t thành t
c u thành nên b m t văn hoá Vi
ự
ộ
ố
c kh i đoàn k t dân t c trong quá trình d ng n
c và gi ế ự ể
ng dân gian là nói đ n s bi u th ni m tin đa
ộ
ng m
ni m tin, lòng ng
ưỡ
ệ
t
ố
ệ
t Nam truy n th ng, góp ph n c ng
ữ ướ
n c.
ệ ƯỠ
ế ướ ườ ề ấ t ph thu c nhi u vào n c là chính, ng i Vi Ờ
Ặ
NG M T TR I
ồ
nông nghi p tr ng c y lúa n
ưỡ ặ ờ ừ ờ ưỡ ấ th i văn hoá Đông S n. D u n tín ng ệ
ướ
ệ ượ
ng m t tr i và các hi n t
ơ
ấ ặ ờ
ồ ệ ầ ọ ị ầ ố ặ ờ ượ ề ờ ọ
c m i ả ả ườ ượ ư ế ọ 1. TÍN NG
ề
N n kinh t
ơ ở
và ánh sáng, đó là c s hình thành tín ng
ng m t tr i hình thành t
Tín ng
ặ ố
ả
c các m t tr ng đ ng,
ệ
nông nghi p th i Đông S n. V sau này m t tr i / ông tr i v n luôn là v th n t
ng ộ
ụ
c
ự
ng t
nhiên có liên quan.
ể ệ
ấ ấ
ưỡ
ng th hi n trên t
t
ư ủ ư
ớ
ắ
ở ị
v trí trung tâm trang tr ng nh t, g n v i vi c c u m a c a c dân
ờ ẫ
ơ
i cao đ
ụ
ng đ cai qu n c vũ tr . i tôn x ng là Ng c Hoàng th
ụ ị ầ ờ ặ ờ ớ ư ư ể ờ cách là v th n ánh sáng sau này có m đi, nh ng nh ng bi u th văn ủ ụ ụ ờ
ơ ấ ậ ỏ ộ ơ
ướ ầ
p c u, ném gi
ệ ớ
ọ ế ở ờ ng đ ầ
ặ ờ ượ ở ọ m i phán xét cu i cùng. V i t i dân tin vào công lý, chân lý ữ
ị
T c th m t tr i v i t
ế ủ
ưỡ
ả
ấ
ng.
hoá c a t c th này thông qua các trò ch i phong t c thì đã ph n ánh rõ d u v t c a tín ng
ề ễ ộ ầ
ư ở
ặ ở ấ
h i c u m a
r t nhi u l
Đó là các trò ch i đánh ph t, v t cù, c
... có m t
ả
ặ ờ ớ
ệ ọ
ườ
ắ
t g i m t tr i v i thái
vùng trung châu B c B và Thanh Ngh . V i tình c m gia đình, ng
i Vi
ể
ỗ ự
ượ
ộ ầ
trên cao là ch d a tinh th n đ
đ g n gũi tôn kính Ông Tr i. Còn Ng c Hoàng th
ớ ư
ố
ườ
ng
c tôn
cách này, m t tr i đ
là Ông Cao Xanh.
ƯỠ
ớ ư Ờ Ẫ
NG TH M U
ệ ậ ố ấ ọ ớ nhiên
này ị ữ ầ ế
ượ ư
ệ ườ ề c ng i Vi ờ ụ
ậ ỡ ủ
ệ ẫ ậ ở
t Nam, các M u đã hoá thân vào Ph t đài tr
ệ ặ ở
ng T pháp: Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi và Pháp Đi n. ị ứ ươ ề ẹ ẫ ậ ạ 2. TÍN NG
ế ố ủ ự
ỹ
V i c dân nông nghi p, ngoài ánh k thu t, cây gi ng và ánh sáng, các y u t
c a t
ế ố
khác là mây, m a, s m, ch p cũng có vai trò quan tr ng không kém. Vì th mà các y u t
ượ
c th ph ng và tôn
t xem là các v N th n bà đ c a ngh nông. Các Bà đ
đ
ẫ
Vi
vinh thành các M u. Khi Ph t giáo có m t
ứ
ưỡ
ị ụ ủ ệ ố
thành các v B t c a h th ng tín ng
Các v T Pháp, theo huy n tho i, có chung bà m là Ph t M u Man N ng.
ứ ưỡ ủ ứ ủ
ượ ể ẫ ẫ ẫ ng Tam ph , T ph các vùng không gian mà con ng
ị ằ
c bi u th b ng M u th ẫ ạ ở ượ ng Thiên, M u th
ẫ ị ượ
ẫ ườ
i
ả
ng Ngàn, M u Tho i,
ườ
i c hoá thân làm M u Đ a / Thánh M u che ch con ng ệ ố
Sau h th ng T Pháp là tín ng
ệ ượ
ệ
nông nghi p quan h , đ
ị
ễ
M u Đ a (công chúa Li u H nh đ
ặ ấ
trên m t đ t.).
ơ ở ưỡ ườ ệ ế ứ ạ Trên c s tín ng ờ ẫ
ng th M u, ng i Vi ố
t đã tin và s ng theo tri t lý ''Phúc đ c t ẫ
i M u''.
23
ặ ạ ộ ự
ạ
ổ ị ủ ệ c ba ng t ứ
ự ể
ẳ tiên
ưỡ ưỡ
ị ủ ứ ị ƯỠ
Ổ
3. TÍN NG
NG T TIÊN
ủ
ề
ủ
ưỡ
ộ
ng c a nhi u dân t c Đông Nam Á và là nét đ c thù c a khu v c văn hoá này.
Đây là tín ng
ượ
ổ
ầ
ệ
ở ườ
ư ộ
c
t, nó g n nh m t th tôn giáo dân t c / Đ o T tiên / Đ o Nhà, và đ
i Vi
ng
Tuy nhiên
ộ
ạ ứ
ề
ể
ố
ư
coi nh truy n th ng đ o đ c dân t c. S bi u hi n / bi u th c a tín ng
ộ
ấ
ồ
ấ ộ
c p c ng đ ng trong c u trúc xã h i, đã kh ng đ nh ch c năng và giá tr c a tín ng ở ả
ng này.
ấ ộ ố
3.1. C p đ qu c gia
ổ ườ ữ ử
: T n Viên, Thánh Gióng, Ch ử ự ế ả
ố ễ ạ ạ ậ ố ượ ạ ờ ậ
ấ ướ
c: Vua Hùng.
i sáng l p ra đ t n
ề
ớ ướ
c dù huy n tho i hay th c t
ư
ư
ử ồ
ạ ề
ứ ấ ử
ặ ầ
ử
ễ
ế ủ ộ ể ượ ứ ể ồ
ả
ữ
ư ộ ố ự ạ ộ ồ T tiên là ng
ạ
ị
Là nh ng v có công v i n
ạ
Đ ng T , Li u H nh, Hai Bà Tr ng, Tr n H ng Đ o... Trong s này, b n nhân v t huy n tho i
T n Viên, Thánh Gióng, Ch Đ ng T , Li u H nh đ
c dân gian tôn th là T B t T . Đó là
ộ
ồ
ng cho s c m nh liên k t c a c ng đ ng trong làm ru ng và đánh gi c, bi u
nh ng bi u t
ị
ọ
tr ng cho khát v ng xây d ng m t cu c s ng ph n th nh và h nh phúc.
ấ ộ
3.2. C p đ làng xã
ộ ồ ệ ả ộ ộ ổ ị ầ ạ ả ị
ượ ừ ố ưở ớ ạ
ng v i tình c m thiêng liêng kính c n. Thành hoàng đ
ớ ự ả
ờ ụ
c th ph ng t
ộ
ứ ủ ượ ả
c c làng
ế ỷ
cu i th k XV,
ế ừ ờ
th i
ng / hình thái ý th c c a xã h i phong ki n t ữ ệ ớ
ầ
C c ng đ ng làng cùng c ng m nh v i nhau vì có chung m t ông T làng Th n Thành
ở ị
hoàng. Đó là v th n cai qu n, che ch , đ nh đo t phúc ho , th nh suy cho c làng, đ
ẩ
ả
tin t
ắ
ệ ư ưở
ủ
g n v i s lên ngôi c a Nho giáo h t
t
ượ
ố ượ
ậ
H u Lê. Nh ng đ i t t Nam tôn làm Thành Hoàng: c các làng quê Vi ng sau đây đ
ạ ị ầ ướ ề ậ ấ ữ ị
ữ
ệ
ế ấ ắ ỳ ử ố ượ ỡ
ệ ườ ườ ữ i ăn tr m. Vi c suy tôn nh ng đ i t ng ậ
i hành kh t, ng
ố ượ ố i ch t b t đ c k t
ệ
ộ ộ ề
ổ ử
ữ
Nh ng v th n trong huy n tho i và c s .
ạ
ố ớ
ữ
ng có công đ i v i các tri u đ i.
Nh ng anh hùng võ t
ở
ữ
ả
ữ
Nh ng nhà khoa b ng, nh ng ông quan thanh liêm, nh ng v có công khai hoang l p p, m
ơ
mang c nghi p, nh ng công chúa, hoàng h u đã có công lao giúp đ dân làng.
ườ
Ng
ộ
này là m t cáh b c l , ng
ọ
nguy n v ng mu n đ ấ
ộ
c s ng yên lành.
ế đình làng m t công trình ki n trúc th ượ
ế ấ ẹ ướ ự ở ầ
ở ướ c xây d ng
t chú ý, b i h đ u
ng ộ
ệ ự
ủ ng đình đ
ượ ả ờ ở
Thành hoàng đ
c th
ấ
làng, trên th đ t đ p nh t; trong vi c d ng đình, h
ề
ế ự ị
đình cũng liên quan đ n s th nh suy c a làng. Đi u này đ ượ
ườ
ng đ
ệ
ượ ặ
c đ c bi
c ca dao ph n ánh:
ắ ng đình
ứ ả ạ ướ
i h
Toét m t là t
ắ
C làng toét m t ch mình em đâu.
ơ ở ủ ầ ầ ổ ả ứ ữ ễ ị ầ ứ
Đình làng là n i trú s c a Thành hoàng v th n đ ng đ u làng, là T làng, nên các th n khác
ễ ộ
h i.
ph i đ ng sau Thành hoàng trong nh ng ngày l
Các ngày l Thành hoàng hàng năm là:
ễ ỳ ầ ườ ổ ứ ể ầ ng t ch c vào tháng Giêng, tháng 7 đ c u mong cho làng đ ượ
c ổ + L k yên (c u an): th
ố
s ng thanh bình, yên n.
ễ ạ ạ ả ờ ễ ớ
này m i khai ớ ượ ắ ầ ầ
ộ ố ắ ầ
+ L Khai h : khai h nghĩa là b t đ u ngày vui đ u năm, ph i ch ngày l
tr ng, khai mõ, đánh chiêng, làng m i đ ổ
c b t đ u đ ng th .
ạ ề ễ ạ ề ấ ồ
ố
ườ ứ ở ử ẽ ự ộ ỉ ủ ỉ
ướ ạ ộ ườ ư ng cày mang ý nghĩa t c đình làng. Ch vài đ + L h đi n: h đi n có nghĩa là xu ng đ ng. Ngày y cúng Thành hoàng xong thì ông
ầ
ộ
ọ
th a ru ng
Th ch (hay còn g i là ông Tiên ch ) ng
i đ ng đ u làng s t
thân cày ru ng
ệ ủ
ượ
ỉ
tr
ng tr ng cho ho t đ ng nông nghi p c a
dân chúng trong làng.
ễ ắ ấ ổ ứ ố ớ ị ầ ị
ể
+ L s p n: T ch c vào d p cu i năm đ thay mũ áo m i cho Thành hoàng và cho các v
th n khác trong làng.
ể ệ ỏ đình, th hi n nghiêm trang và quy mô. Vi c l
ầ ể ả ế ượ ổ ứ ở
c t
đ
ủ ễ ế
ti
ả ụ ộ . Có phân công ti n t u (dâng r ứ ầ
ọ ễ ấ ụ ụ
ng bát âm ph c v theo nghi l
ổ ứ
ệ ặ ộ bái mô ph ng
ch c
ị
ươ
t cung đình, đúng theo tinh th n 'H ng đ ng ti u tri u đình'. Các v
ượ
ễ
ặ
u),
ờ ở
bài b n. Tr ng đánh, c m ,
ữ
ho c ngay sau ơ
ch c vui ch i gi a cu c t t. Có làng t ệ ễ
ề
ế ử
ố
ả
ộ ế ễ
l
ậ ữ ử ơ ộ ễ
L cúng t
theo quy cách c a l
ấ
ươ
h
ng ch c đ u ph i m c áo g m th ng, đ i mão ra làm l
ườ
ộ
đ c chúc (đ c văn kh n). Các ph
ả
ạ
t o m t quang c nh vô cùng náo nhi
ơ
đó. Vui ch i gi a cu c có hát c a đình, vui ch i sau đó là các trò đu, trò v t và các tích chèo.
24
ề ễ ụ ữ ễ ở ộ
ế ị
ạ ộ ề ộ ễ ộ ề ạ ữ
ậ
i m t s t c l g i là hèm. Sau ữ ệ ướ ễ ệ ổ ư ậ ờ ọ ờ ố
ư ậ ủ
ầ ể ệ ề ắ ạ
ị ổ
ớ
Nhi u làng m h i vào d p này v i nh ng trò di n mà m c đích / ý nghĩa là di n cho v T
ộ
ủ
ữ
ả
làng xem nh ng k t qu ho t đ ng c a dân làng trong năm. Nh ng làng mà Thành hoàng là m t
ậ
ệ
ở ườ
ậ
ỏ
h i, dân chúng
nhân v t gi
ng v m t môn ngh thu t thì trong ngày l
i võ thu t hay có s tr
ả
ữ ạ
ộ ố ụ ễ ọ
ầ
ễ ạ ự
cũng ph i di n l
l
i còn gi
i s tích cho th n xem. Nhi u l
ở
ứ
ệ
ượ ướ
nh ng nghi th c cúng bái
c r
c ki u đi quanh làng. Ki u Thành hoàng
đình, Thành hoàng đ
ệ
ừ
ướ
ị ầ
bao gi o cũng đi tr
c ki u các v th n khác. Đám r
c có khi di n ra trên quy mô t ng, huy n.
ữ ị
v trí quan tr ng trong đ i s ng tâm linh c a làng nh v y, nên vào đ i vua Lê
Thành hoàng gi
Anh Tông (1572), tri u đình đã ra l nh s u t p và so n ra th n tích Thành hoàng đ vua ban s c
phong th n.ầ
ấ ộ 3.3. C p đ gia đình (gia t c)ộ
ọ ườ ưỡ ấ ể ể ọ
ng và khai sáng ra dòng h .
ờ ọ ờ ờ ớ ệ
ng) v i cu n t c ph (dòng h ). ổ
ủ
ơ ở ậ
ổ ừ ườ
ứ ổ ỗ ờ ờ ổ
ọ
ngày gi ượ ễ
c l bái trong ự ệ ừ ữ . Ngoài ngày này, T tiên còn đ
ư
t, sóc v ng, trong nh ng s ki n vui m ng cũng nh T tiên c a gia đình, dòng h là ng
i có công sinh d
ệ
C s v t ch t đ bi u hi n ý ni m th T Nhà là Bàn th (gia đình) và Nhà th H / Nhà t
ả
T (T đ
ể ệ ở
Nghi th c th cúng T tiên th hi n
ễ ế
t
ế ố ọ
ồ ủ ữ ố ộ
ổ
các ngày l
nh ng bi n c bu n c a gia đình.
ủ ệ ả i Vi
ưỡ t là ý nghĩa giáo
ự
ế ơ t n, th c ng lòng bi ờ ổ
ế
ồ ạ ớ ố ơ ả ủ ạ
ườ
Ý nghĩa c b n c a đ o th T tiên c a ng
ấ
ụ
ờ ổ
d c. Th T tiên d y lên lòng hi u th o, nuôi d
ướ
ệ
hi n đ o lý 'u ng n c nh ngu n'.
ƯỠ
Ự
Ồ
NG PH N TH C
ế ự ưỡ ự ố 4. TÍN NG
ẫ
Ý th c v nòi gi ng đã d n đ n s hình thành tín ng ồ
ng ph n th c. ộ ng ph bi n ưỡ
ể ệ ở ữ ự khu v c Đông Nam Á vùng văn hoá, văn minh lúa
ể ự
ị Đây cũng là m t tín ng
ướ
n c. S khác nhau th hi n ở ỗ ướ
m i n c. ứ ề
ổ ế ở
nh ng bi u th văn hoá
ị ố ồ ạ ể ề ự ừ ử ớ Ở ệ
Vi t Nam, tín ng ờ ơ ủ ệ ph ứ
ỹ ủ ụ
ư ờ ắ
ự ợ ố ắ ệ ố
ộ
ủ ậ
ạ ụ ể ị ậ ề
i Vi
ng th c sinh t n và đi u ki n s ng c a ng
ườ
ầ
ọ
ọ
i hi m c a m n. Đ nuôi
ấ ườ ư ệ i x a, b ng kinh nghi m tr c quan đã nh n th y / cho r ng: s đ m hoa
ủ ủ ả ự
ậ
ơ ở ườ
ủ ưỡ ệ ế ạ ố ự
ố
ượ
ng đ ứ ề ậ ấ ấ ậ
ữ ồ
ở ở ổ ộ ưỡ
ồ ạ
i su t chi u dài l ch s , v i hai d ng bi u
ng ph n th c t ng t n t
ờ
ố
ụ
hi n:ệ th c quan sinh d c và th hành vi giao ph i / thiêng liêng hoá hành vi tính giao. Nguyên
ủ ư
ườ
ồ
ồ ừ ươ
t th a x a.
do c a t c th b t ngu n t
ằ
ứ
ủ
i lao đ ng và s ng thu n b ng tri th c
Khi ch a có s tr giúp c a khoa h c, k thu t, con ng
ướ ọ
ế
ườ
ể
ệ
kinh nghi m, nên khó có th kh c ph c tình tr ng ng
c v ng dân
ằ
ậ
ự ơ
ằ
đông, v t th nh, ng
ạ ộ
ủ
ế
ẻ
i ph i qua ho t đ ng tính giao c a
k t trái c a cây c i, s sinh con đ cái c a con v t, con ng
ự
ồ
ự ớ
ố
ng ph n th c Vi
t Nam,
gi ng đ c v i gi ng cái. Đây cũng chính là c s tâm linh c a tín ng
ể
ấ ấ ủ
ưỡ
ộ
c duy trì cho mãi đ n giáp Cách m ng Tháng tám 1945. D u n c a nó th
m t tín ng
ể ượ
ạ
ể
ệ
ng v t th , hàm ch a chi u sâu văn hoá làng và t o cho văn hoá dân
hi n đ m trên các bi u t
ưỡ
ạ
ặ ắ ể
ự ố
ộ
ng ph n th c đ i
t c nh ng nét đ c s c đ góp cho kho tàng văn hoá nhân lo i. D u n tín ng
ọ
ấ
ớ
v i chúng ta ngày nay đã tr thành d u son đáng trân tr ng, b i đó là văn
ề ủ
hoá c truy n c a dân t c.
25
Ễ Ộ
Bài 7. L H I
ưỡ ứ ạ ễ ộ
ề ầ ủ ộ
ộ ồ
ự ả ứ ậ ố ạ ộ
ễ ộ ủ
ậ ế ậ
ồ ng
ả
ộ ớ ề ộ ể ị ể ủ ộ
ậ ạ ộ
ồ ễ ộ ộ 1. KHÁI NI MỆ
L h i là ho t đ ng tinh th n c a c ng đ ng, là hình th c sinh ho t văn hoá tín ng
ấ
truy n th ng. L h i c a các dân t c là s ph n ánh nh n th c liên quan đ n t p quán s n xu t,
ế
ễ ộ
đ n các ho t đ ng t p th c a c ng đ ng. L h i còn là d p đ nh v c i ngu n dân t c.
ễ ộ
L h i bao g m hai b ph n: l ồ
và h i.
ễ ế ế , l ệ ọ
c bi u th qua vi c đ c các bài văn t
ờ ễ ậ
ờ ớ ễ ng th / v t th , l , hành vi cúng t
, các
v t dâng cúng và các nghi
ị ờ ố ị
ể
ố ượ
có đ i t
ứ
ở ả ậ
ộ
là m t h th ng nghi th c, hành vi, đ ng tác theo các quy đ nh ch t ch , n
nghi, đã tr thành di s n trong đ i s ng sinh ho t l ẽ ổ
ặ
ạ ễ ộ ủ
h i c a ễ ễ ứ ượ
th c đ
L là các nghi l
ộ
ạ
ắ
ọ ụ
đ ng tác l y, đ c t ng... G n v i l
ộ ệ ố
ạ ễ
ứ ễ
i, l
. Tóm l
th c l
ễ
ố
ề
ủ
ị
đ nh c a truy n th ng văn hoá l
nhân dân.
ể ệ ủ ự ồ ượ ố ượ ưỡ ễ
ng đ ườ ố ớ ố
i đ i v i đ i
ủ ọ ễ
ữ
ớ ủ ầ ậ ị ễ ấ ộ
ờ ố
ng có tác đ ng sâu s c trong đ i s ng tâm linh c a h . L còn
ườ ố ớ
i đ i v i th n linh. V i nh ng
, s chiêm t
ể
còn mang tính ch t th ng là nh ng nhân v t l ch s , văn hoá thì hành vi l ng tín ng ộ ậ
ộ
ắ
ưở
ng c a con ng
ử
ố ớ ế ơ ướ ườ L là hành vi th hi n lòng tin, s tôn kính c a m t t p thê c ng đ ng ng
ượ
t
ng đ i t
c tín ng
ể ệ ự ậ ự ự
mang ý nghĩa th hi n s tr t t
ưỡ
ố ượ
đ i t
ệ
hi n lòng tôn kính, bi i đã có công đ i v i đát n ữ
t n ng c.
ươ ườ ớ m i đ a ph Ở ỗ ị
ỡ ng có nh ng l
ụ ữ
ữ ủ ư ắ
ễ ộ
h i khác nhau, g n v i nhân v t tín
ườ ậ
ấ ệ ố t: 'Tr ng làng nào làng y đánh / i Vi ấ
ng khác nhau th
ngu ng cũng khác nhau, đúng nh câu t c ng c a ng
ờ
Thánh làng nào làng y th '.
ủ ễ ứ ụ ộ ạ ễ ộ ấ , th y có ác lo i l h i sau: Căn c vào m c đích và n i dung c a l
ề ệ ự ướ c và gi ữ ướ
n c. ễ ộ
+ L h i ngh nghi p.
ễ ộ ỷ ệ
+ L h i k ni m các anh hùng d ng n
ễ ộ
+ L h i tôn giáo và văn hoá.
ư ọ ế ứ ứ ồ
ộ ượ ạ ả ặ ơ ả ễ
c sinh ra t ừ ễ
l
ả ế H i:ộ Bao g m các trò di n, trò ch i dân gian h t s c phong phú, x a g i là 'bách hí', t c
nhi u trò vui. H i đ
ộ
ơ
t ả
ễ ộ ễ h i, ph n l n b t ngu n t nh ng ủ ư ơ
ề
ể
, có đ c đi m căn b n là vui: 'Vui xem hát, nh t xem b i, t
ấ ủ ộ
ấ ủ ễ
là thiêng thì b n ch t c a h i là vui. Các trò
i xem h i'. Nói cách khác, n u b n ch t c a l
ồ ừ ữ
ơ
ắ
ầ ớ
ch i, trò di n trong l
ệ
ướ ọ
c v ng thiêng liêng c a c dân nông nghi p. Đó là:
ấ ầ ổ ộ
ế ố ư
ắ ơ
ơ
ư ừ ướ ọ
c v ng c u
ế
ấ
ố ề
ể ệ ư ưở ướ ầ ự ồ ng ph n th c: c p c u t ả ỗ , đánh đáo, ném còn, nhún đu. ệ ấ ơ ộ c v ng luy n rèn s khéo léo:
ả ề
ứ ệ ả
ệ ẻ ấ ằ + Các trò ch i, cu c thi xu t phát t
ỏ
m a: Các trò ch i thi ti ng n , mô ph ng ti ng s m
ờ
nh c tr i làm m a (thi đ t pháo, đi thuy n đ t pháo,
đánh pháo đ t).ấ
+ Các trò th hi n t
th l
ự
ể ệ ướ ọ
+ Các trò th hi n
thi n u c m, thi lu c gà, thi d t v i, th di u.
ụ
+ Các trò nh m m c đích luy n rèn s c kho : đ u ậ
v t, kéo co.
ở ễ ộ ờ ậ Th i gian m l h i: T p trung vào hai mùa trong năm: mùa xuân và mùa thu.
Ố Ệ Ề
Ộ Ố Ễ Ộ
2. M T S L H I TRUY N TH NG VI T NAM
ễ ộ
2.1. L h i chùa
ạ ễ ộ ậ ạ ầ ắ ớ h i chùa g n v i sinh ho t thu n tuý Ph t giáo ở
Vi
ắ L h i chùa
và l ễ ộ
ệ
t Nam có hai d ng. Đó là l
ộ
ớ ộ
ễ ộ
h i chùa g n v i h i xuân dân t c
ễ ộ ớ ậ ầ ạ 2.1.1. L h i chùa v i sinh ho t thu n tuý Ph t giáo
ễ ộ ễ ậ ễ h i chùa này có: l ậ ả
Ph t đ n, l Vu Lan. Ngoài ra, trong chùa d ng l
ễ ễ Ở ạ
còn có l ễ
'Tam nguyên'. L Tam nguyên bao g m ba l ạ
Ph t thành đ o và l
ễ ộ
ồ
h i riêng:
26
ễ ầ ờ ụ
ổ ứ
ch c vào r m tháng Giêng, m c đích là c u tr i ban phúc lành,
ườ ằ
ậ ễ ằ ằ L Thiên quan tích phúc t
ộ ố
chăm lo cu c s ng cho con ng i: 'L Ph t quanh năm không b ng r m tháng Giêng'.
ộ ổ ứ ụ ẩ ướ i t ng chúng sinh hành l ễ ể ả
đ x ác ễ ị
ệ ễ ậ ằ
L Đ a quan xá t
ớ ễ
tòng thi n. L trùng và hoà nh p v i l ch c vào r m tháng b y, m c đích h
Vu Lan
ả ổ ứ ấ ướ ể ử ườ ằ ắ ớ ọ i ách t ch c vào r m tháng m i, g n v i hy v ng là l y n c đ r a ươ ễ
L Thu quan gi
ế
h t tai ỷ
ng.
ậ ạ ầ ỷ ệ h i thu n tuý là sinh ho t Ph t giáo, g m: l ư ồ
ớ ứ ắ ị ơ ườ ể ấ ọ ậ
ậ ả
ễ
Ph t đ n k ni m ngày sinh c a Ph t,
ọ
ắ
ộ
âm l ch hàng năm, g n v i m t nghi th c quan tr ng là t m Ph t b ng
ễ
Ph t thành đ o t
i đ l y kh
ậ ướ
c; l
ộ ụ ễ ậ ớ ủ
ậ ằ
ạ ổ
ạ
i, hai l
ọ ằ
ể ỷ ệ ữ ậ
ậ
Thích Ca Mâu Ni. Qua đó m i ễ ộ
Các l
ằ
ổ ứ
ch c vào r m tháng t
t
ỏ
ướ
n
c th m, khăn lau đ , sau đó xé ra chia cho m i ng
ể
ạ
ứ
ch c vào r m tháng ch p đ ghi nh ngày Ph t thành B c Giác ng (B t, Ph t). Tóm l
ậ ổ
ố ớ
này là đ k ni m nh ng m c l n trong cu c đ i đ c Ph t t
ấ ộ ờ ứ
ườ ư ậ ậ
ỗ
ể
ậ ằ ề
ậ ế
ậ i Đ c Ph t r ng: 'Ta là Ph t đã thành, chúng ng
i nh nh n th y m i chúng sinh đ u có Ph t tính
trong mình, ai cũng có th thành Ph t n u tu hành tinh
ư ờ ứ
ấ
t n, nh l
ậ
sinh là Ph t đã thành'.
ễ ễ ổ ộ cúng cô h n và ph đ qu n sinh, ế ồ
ượ ế ợ ẩ ộ
i, nh m nêu cao t m g
ộ ỗ
i l ấ
i và di ươ
t tr t ệ ừ ộ ỗ
ả Vu Lan là l
Còn l
ằ
ti n hành vào r m tháng b y, đ
ằ
quan xá t
ườ
ạ
v ch ra con đ
ấ
ề
đ u xu t phát t ầ
ớ ễ ị
c k t h p v i l
Đ a
ề ạ
ế
ng v đ o hi u, và
ấ ả
t c
i, mà t
i l ng t
ừ ữ
ch Tâm, nhân duyên qu báo.
ứ ậ tr ng Ph t giáo. V hình th c ễ ậ ề
lòng thành kính. L v t dâng ứ ớ ỉ ị ễ ậ ng hoa v i nghi th c 'L c cúng' đ c th hi n theo quy đ nh nghi l nhà Ph t. ươ
ứ ễ ọ
ề
ễ
trên đ u là l
ị ố ở
ả
ch c gi n d , c t
ể ệ
ệ ụ ậ c nâng thành ngh thu t múa, đó là múa hoa đăng, hay ọ Các l
ượ ổ ứ
c t
đ
ụ
ượ
cúng ch có h
ượ
Chính nghi th c dâng 'l c cúng' này đã đ
ụ
còn g i là múa 'L c cúng hoa đăng'.
ể ả ự ắ ậ ố ề ở ữ h i nêu trên là s chuy n t ệ ể
i Ph t Pháp, th p sáng đu c tu đ ự ọ
Đi u quan tr ng
nh ng l
xua đi s u minh trong con ng ễ ộ
ườ
i.
ớ ộ ễ ộ ộ
2.1.2. L h i chùa v i h i xuân dân t c
ễ ộ ượ ẫ ượ ổ ứ ạ
ả ủ
ớ ữ ớ ộ
ổ ơ ắ
ủ c v n đ
ồ
ộ ố ư
ộ ớ
ủ ổ ẻ ộ ắ ộ ắ ễ ầ ữ ủ
ắ
ch c t
i chùa, nh ng còn g n v i h i vui c a làng, c a
h i ph n ánh m t l p văn hoá c s g n v i nh ng tín
ễ
ữ
ộ
ơ
ộ
ng dân gian, và m t s khác là h i ch i, h i xuân c a dân t c, c a tu i tr . Đó là nh ng l
ớ ộ
ư ở ữ
nh ng ngôi chùa th T Pháp vùng B c b , g n v i h i c u m a ờ ứ
ư ư ầ ầ ầ c t
h i đ
Đó là các l
ộ ố ễ ộ
ạ
ễ ộ
vùng. L h i lo i này g m m t s l
ưỡ
ng
ớ
ộ ắ
h i g n v i nh ng nghi l
ề ở
đua thuy n chùa Keo Thái Bình, cũng là c u m a. C u m a cũng là c u mùa.
ớ ắ ữ ễ ộ ư ộ ọ ắ Ở ạ
ọ ế ả ữ ệ
ể ễ
ồ ư ạ ộ
ạ
ớ ụ ằ
ụ ơ ơ ộ ơ ữ
ư ủ
ậ ổ ế ộ
ườ ế ầ ộ ắ
ư ộ
ộ ớ ộ ệ
ị ả ớ ể ả ả ố ắ
ượ đây
L h i chùa còn g n v i nh ng sinh ho t văn ngh , nh h i làng quan h B c Ninh.
ộ
ộ
h i làng cũng là h i chùa. H i hát quan h có th di n ra trênsân đình, b n bãi, và c trên sân
ộ
ở ữ
i có nh ng núi đá thì h i
chùa n a. Sinh ho t văn hoá
nh ng chùa vùng đ ng b ng nh ng l
ẳ
chùa còn g n v i t c ch i hang, ch i núi m t phong t c ch i xuân xa x a c a dân t c. Ch ng
ạ
i đi chùa
h n nh h i chùa Th y (Hà Tây), m t công trình ki n trúc ngh thu t n i ti ng, ng
ầ
cũng là đi h i vãn c nh, thăm hang, thăm núi. Và trai thanh, gái l ch cũng nh h i chùa Th y vì
ổ ẻ
ơ
n i đây có hang C c C , đ trai gái t ng nhóm lên núi, xu ng hang tho mãn tình c m tu i tr ,
ư
đúng nh câu ca đ ề ụ
c truy n t ng t ừ
ừ
lâu:
ư ắ ồ
ư ợ ớ
ớ ộ ớ
Gái ch a ch ng nh hang C c C
ầ
Trai ch a v nh h i chùa Th y
ờ ộ ấ ộ ộ ộ
ừ ữ ươ
ố ớ
ị ộ gi a tháng giêng đ n cu i tháng hai. Tr y h i ấ ấ
ề ầ ự ầ ộ
M u, đ c u t ế
ể
t nhiên đ chiêm ng ầ
, c u l c, c u tài, và t ẩ
ưỡ
ng Ph t, l
ươ
ủ ỳ ấ
H i chùa có th i gian dài nh t, v i không gian r ng nh t là h i chùa H ng (Hà Tây). H i kéo
ộ
dài ba tháng mùa xuân, song nh n nh p nh t là t
ậ ễ ẫ
ể ễ
ươ
chùa H ng đ l
ơ
ẹ
ả
c nh đ p k thú c a H ng S n
27
ộ c bao la M t vùng non n
ằ ướ
ố ạ
ơ R ng đây l c qu c hay là Đào Nguyên
H ng S n là ch n non tiên ố
ở ữ ươ
ồ
B ng Lai mà ề
gi a mi n non tiên
ễ ộ ề 2.2. L h i đ n
ề ậ ị ạ ượ c tôn vinh là anh ờ ầ
ầ ữ
ữ ơ
ộ ị ầ ưỡ Đ n là n i th th n. Đó là nh ng nhân v t l ch s ho c huy n tho i đ
ể
hùng dân t c; th n có th là nh ng v th n tín ng ử ặ
ề
ng dân gian.
ễ ộ ề ớ ệ ờ ộ
2.2.1. L h i đ n v i vi c th các anh hùng dân t c
ễ ộ ề ưỡ ộ ề ườ ẩ ộ ổ ng T tiên dân t c. Tr y h i đ n Hùng (ngày m i ị ủ
ồ ể
L h i đ n Hùng, bi u th c a tín ng
ộ
ở ề ớ ộ
tháng ba) là tr v v i c i ngu n dân t c..
ễ ộ ề ộ ể ỷ
i xã Phù Đ ng (Hà N i), đ k ế ượ ổ
ể ừ
c, đ nh v hào khí c a dân t c, đ t ộ
ố ộ ệ
ố
ầ ư ươ ư ệ ị ư ạ
, t
ủ
ề
ự
đây xây d ng truy n
ư
i truyên th ng xa x a, h i Gióng góp
ướ
ng
t nh câu ca dao đ a ph c Vi ổ ứ
t gi c Ân xâm l
ủ
cách văn hoá cho m i ng
ụ ượ ớ L h i đ n Gióng t
ặ
ỳ
ni m k công gi
ậ ườ
ấ
ấ
th ng b t khu t, qu t c
ự
ph n xây d ng t
ề
còn truy n v i tính giáo d c đ ch c vào ngày mùng chín tháng t
ớ ề
ể
ừ ệ ợ ạ
ộ
ng c a dân t c. T vi c g i l
ườ
ỗ
i con dân n
ị
ẳ
c kh ng đ nh:
ơ ư Ai i mùng chín tháng t
ộ ư ấ ờ
Không đi h i Gióng cũng h m t đ i
ộ ạ ử ề ạ ị ệ ộ
ạ ữ
ơ ạ
ắ ư ề ở ưở ử ớ ổ ế
ế
i là các anh
N u Thánh Gióng là anh hùng huy n tho i, thì ph bi n trong l ch s dân t c l
ự
ị
ờ
ề
ữ ướ ủ
ử
ị
c c a dân t c. Các ngôi đ n th các v
hùng l ch s đã t o nh ng k tích trong s nghi p gi
n
ỷ
ễ ộ ớ
ầ
ư
ờ
kh p n i, nh các đ n th Hai Bà Tr ng, Tr n H ng Đ o. L h i v i ý nghĩa k
anh hùng có
ệ
ni m, t ỳ
ư
ậ ị
ng nh hai nhân v t l ch s này là:
ượ ổ ứ ạ ươ ề c t ch c vào ngày 6 tháng giêng, t ng truy n là ề
ỷ ệ ế ạ ằ + Đ n H Lôi (Mê Linh, Vĩnh Phú), đ
ủ
nh m k ni m ngày y n h khao quân c a Hai Bà.
ề ế ễ ấ ắ ơ ớ ở
ấ ử ơ
ầ ơ ở ộ
+ Đ n Hát Môn (Hà Tây), n i xu t phát cu c kh i nghĩa và là n i di n ra chi n th ng l n
ủ
c a Hai Bà, cũng là n i Hai Bà tr m mình tr thành b t t .
ế ị ỗ ầ ạ ư
Tr n H ng Đ o, ngày 15 đ n 20 tháng Tám vào d p gi
ư ế
ộ ờ ch c l
ự ủ ằ ầ ạ ề
+ Đ n Ki p B c t
ạ
nh m ôn l ạ ổ ứ ễ ộ ừ
h i t
ể
ệ
i cu c đ i và s nghi p hi n hách c a Tr n H ng Đ o.
ễ ộ ế ờ ề ị ở ả ổ ứ Đình B ng, t ch c vào ngày 15 ề
ể ỷ ệ ổ L h i Đ n Đô Đ n Lý Bát Đ th tám v vua nhà Lý
tháng Ba đ k ni m ngày vua Lý Thái T đăng quang.
ễ ộ ề ớ ệ ờ ầ ưỡ 2.2.2. L h i đ n v i vi c th th n theo tín ng ng dân gian
ờ ầ ễ ộ ề ầ L h i các đ n th th n sông, th n núi
ả ờ ứ ấ
ờ ụ ở ề ơ ị ầ ậ ộ ơ ộ ệ
ễ ộ ề
ừ ờ
L h i đ n th T Tr n (4 phía b o v kinh thành Thăng Long t
th i nhà Lý, trong đó có
ở
ề
ầ
ờ
đ n Voi Ph c
phía tây th Linh Lang th n sông, và đ n Kim Liên
phía Nam th Cao S n
ấ ướ
ụ
ầ
th n núi. Đó là hai v th n dân t c ph trách hai b ph n S n Hà / Đ t N c.
ễ ộ ề ố ồ ổ ứ ờ ầ
L h i đ n th th n Tr ng đ ng, t ch c vào ngày 25 tháng 3.
ủ ờ ẫ ễ ộ ư ễ ộ ủ ầ ề ễ ạ L h i các đ n, ph th M u Li u H nh, nh l h i Ph Gi y.
ễ ộ
2.3. L h i đình
ơ ạ ị ị ầ ạ ả
ủ ả ế ướ ể ng m t văn hoá c a c làng mái đình, b n n
ệ ươ ả
ợ ị
ờ
Đình là n i th Thành hoàng, v th n b o tr , đ nh đo t phúc ho th nh suy cho c làng. Đình
ở
ở
làng đã tr thành g
c, cây đa đã tr thành bi u
ủ
ượ
t ươ
ng c a làng quê Vi ặ
t / quê h ng.
ễ ộ ợ ị ễ
i an v t th nh. L ự ả
ị ế ể ầ
ễ ế
Thành hoàng làng đ c u xin s b o tr cho ng
t
ượ
ọ
di n ra uy nghi, sang tr ng v i nghi th c đã đ
ữ c quy đ nh chung cho t
ộ ườ
ậ
ấ ả
t c các làng. n u
ệ ễ ạ ệ ặ ậ L h i đình làng là l
ế ễ
t
làng nào có hèm đ c bi ứ
ộ
ộ ễ
có nh ng đ ng tác di n l ớ
ữ
t thì gi a cu c l i m t cách ngh thu t các
28
ư ạ ộ ẳ ườ ụ ợ ạ
t c a Thành hoàng, ch ng h n nh ho t đ ng múa nõ n ng, t c chém l n, ho t đ ng đ c bi
ắ
t ặ
ạ ộ
ệ ủ
ộ
t đèn, ôm c t đình...
ộ ộ ở ễ ơ t c các trò ch i vui k c các trò ạ ộ ể ả
đình t o cho không khí h i náo nhi ở
ộ ẳ ằ ườ ượ ở ộ ề
h i đ n và
ắ
ệ
t, th t
ị ố
c cân b ng nh p s ng i dân đ ở ộ
ầ ộ
ọ ớ ặ ộ ơ ầ
Ph n h i
ộ
h i chùa cũng có
ặ
ch t thêm tinh th n c ng đ ng, s bình đ ng. Qua h i đình, ng
lao đ ng n ng nh c v i gi ấ ả
ơ
đình là h i xuân, là n i di n ra t
ấ ả
ơ
h i đình. T t c các trò ch i vui
ồ
ự
ả
i trí, vui ch i.
ễ ộ ứ ỳ ườ ư ệ ạ ứ
ồ ờ ớ ọ
ườ
ng k , trong tr ng mà náo n c, có ý
ườ
ắ
i, đ ng th i
i hi n t
i x a và g n bó v i ng ụ
ự ả ọ ể ệ ẳ ả ộ
ạ
L h i đình làng là m t hình th c sinh ho t văn hoá th
ế ệ
nghĩa giáo d c các th h dân làng noi theo ng
ừ
v a là s gi i to căng th ng, m t nh c đ thăng hoa văn hoá.
ễ ộ 2.4. L h i thiên chúa giáo
ễ ứ ễ ườ ễ ầ ượ
ch u l ị ự ồ
ng g m có l
ủ ể
ự ủ ậ ễ ọ
tr ng. L th
ờ ứ ạ
ờ ụ ư ề ứ ứ ể ụ ầ ễ ễ ọ ườ ớ ỉ
ễ ườ
ạ
th
ng và l
t
L th c Thiên chúa giáo có hai d ng:
l
ạ
ễ ễ
i nhà th x đ o vào ngày c a Chúa / ngày chúa
bi u th s tôn kính mình Thánh và l
di n ra t
ả
ề ộ ố ủ
ế
nh t (ch nh t). Vào ngày này, các giáo dân đ n nhà th nghe linh m c rao gi ng v m t s ch
ầ
ườ
ng, C u cho các
đi m nh v Đ c tin, Đ c khiêm nh
ễ
ệ
t Nam. L
linh m c, Kính chuác các chân phúc Vi
ả
ễ ộ
h i vì có c
. L tr ng m i là l
th
ng ch có ph n l
ộ
ễ
ầ
hai ph n là l
và h i.
ễ ướ ầ ứ 2.4.1. L r c Thánh Quan th y x
ớ ị ệ ộ di n ra náo nhi c l ượ ề ng c a l ố ứ ượ
c
V i các làng Công giáo, Thánh Quan thày x đ
ộ
ậ
ủ ứ ọ ạ
xem là Thành hoàng c a x h đ o và đ a ph n. Cu c
ầ
ướ ễ ễ
t, trang nghiêm, r m r , uy
r
ủ ễ ộ
ớ ầ ủ
h i truy n
nghi v i đ y đ các nghi tr
ệ
ườ
i Vi
th ng ng t.
ễ ọ 2.4.2. Các l ọ
tr ng trong mùa chay và mùa v ng
ố ế ươ
ữ ễ ồ ỷ ệ
ng khó k ni m
ễ ả ọ
tro, l kính thánh c Guse, l ự ệ
ễ ễ ỷ ệ ễ ử ầ
ư
còn g i là mùa th
Mùa chay (cu i tháng hai, k t thúc vào n a đ u tháng t
ễ ễ
ạ
ị
i, g m các l
nh ng s ki n chúa Giê Su ch u n n r i s ng l
: l
ụ
ề
truy n tin, l ạ ồ ố
ử ạ
n n, l k ni m Chúa t Ph c sinh. lá, l
ờ ọ Giáng sinh ngày 25 tháng 12, là mùa giáo dân đón ch ngày ừ ố
Mùa v ng t
ầ
ấ
Chúa Giê Su th y tr n th làm ng ế ễ
cu i tháng 11 đ n l
ườ
ế
i.
ẹ 2.4.3. Múa hát tháng hoa Đ c Mứ
ủ ậ ủ ễ ệ ướ múa hát và dâng ki u hoa, r ệ
c ki u ố ớ ứ ỏ ụ ễ ễ
L di n ra vào các ngày ch nh t c a tháng năm, là l
ẹ
s cung kính và lòng thành đ i v i Đ c M .
hoa bày t
ễ ướ 2.4.4. L r ể
c Thánh th .
ị ấ ờ ứ ọ ạ ệ ề t. v hình th c, l ứ ễ ơ
c
ậ ạ ủ ướ ễ ộ ưỡ Ở h i này, ộ ộ
ng tôn giáo.
ư ế ộ ố
c a văn hoá dân t c truy n th ng nh khăn x p, áo th ng xanh,
ạ ụ ủ ễ ộ ữ ộ các l
ụ
ễ ộ
h i này ca
ị
ữ ẹ ộ
ề
h i, các làn đi u dân ca, các nh c c dân t c. Nh ng l
ạ ứ
ớ ệ
ế
ị ộ
ộ ợ
ỉ ự ả ấ ả ơ ỳ ậ
ở
ễ
nhà th x h đ o và đ a ph n, r t trang nghiêm và náo nhi
Di n ra
ễ ướ
ố
ả
ứ
r
b n gi ng l
c Thánh Quan thày x .
ủ
ữ
ễ ộ
ư ậ
h i Thiên chúa giáo là nh ng sinh ho t văn hóa c a m t b ph n khá đông là giáo
Nh v y, l
ự ố ế ộ
ồ
dân c a n
c ta, là s c k t c ng đ ng cùng chung m t tín ng
ế ố ủ
ề
ặ ạ
i nhi u y u t
chúng ta g p l
ượ
ọ
ng c a l
l ng, các nghi tr
ề
ứ
ng i Chúa và Đ c m , qua đó cũng gián ti p đ cao đ o đ c dân t c. Đây cũng là nh ng d p
ệ
i trí tích c c trong chu k nh p đi u đan xen v i lao đ ng s n xu t.
ngh ng i, gi
29
30
Ệ Bài 8. VĂN NGH DÂN GIAN
ệ ế ướ ọ ườ ủ ả ộ ố
ự ổ ươ ệ ộ i bình dân ph n ánh cu c s ng,
ế
ộ ả ộ ộ ồ ấ
ậ ủ ổ ủ ữ ữ ậ
I. KHÁI NI MỆ
ủ
Văn ngh dân gian là ti ng nói c a ng
c v ng c a mình
ậ
ệ
ệ
ng. Trong văn ngh dân gian có s t ng k t kinh nghi m cu c
thông qua ngh thu t, văn ch
ủ ạ ứ
ả
ố
s ng lao đ ng s n xu t, có cái nhìn c a đ o đ c luân lý trong gia đình, c ng đ ng xã h i, có c
ồ
ậ
ố
ờ
i than thân trách ph n c a nh ng s ph n m côi nghèo kh , c a nh ng thân ph n làm dâu
l
ổ ở
kh s ...
ệ ủ ệ ạ ộ ộ ầ ạ ề ệ ạ ạ ồ ở ả ắ
ạ ệ
ỉ ấ
Văn ngh dân gian c a các dân t c Vi
t Nam r t phong phú và đa d ng và đ c đáo, đã góp
ộ
ph n t o nên di n m o và b n s c văn hoá dân t c. Văn ngh dân gian g m nhi u lo i hình,
ễ ướ
ể
đây, chúng ta ch tìm hi u hai lo i hình là di n x ạ
ng dân gian và t o hình dân gian.
ƯỚ
NG DÂN GIAN
ạ ụ ổ Ễ
II. DI N X
ề
ạ
1. Âm nh c / nh c c c truy n
ạ ụ ộ ơ ộ ộ ệ ộ ộ ề ộ t Nam có nhi u nh c c thu c ba b : b gõ, b dây và b h i, trong đó các nh c c thu c ổ ế ấ ấ ố ồ ạ ụ
Vi
ờ
ộ
b gõ có ngu n g c lâu đ i nh t và ph bi n nh t.
ồ ố ố ồ ơ ố ồ g m c ng, chiêng, tr ng cái, tr ng c m, tr ng đ ng, đàn đá. 1.1. B gõ:ộ
ề ầ ậ ụ ộ ị ỳ ộ g m đàn b u (đ c huy n c m), đàn nh , đàn tam th p l c, đàn t ệ
bà, đàn nguy t, ầ
ư ồ
1.2. B dây:
ậ ụ
đàn tranh (th p l c), đàn t/r ng.
ộ ơ Khèn và sáo. 1.3. B h i:
ễ ướ 2. Di n x ng dân gian
ể ạ 2.1. Các th lo i dân ca
ấ ướ ữ ệ ề ấ ộ c ta r t phong phú. Mi n đ t nào cũng có nh ng làn đi u dân ca đ c đáo.
ạ ướ
c và hò c n.
ắ ặ ọ ư
ề ề ế
ố ầ ể ạ
Các th lo i dân n
Hát ru: ru em, ru con ba mi n.ề
Hò: hò sông n
ệ
ọ
Hát quan h ( B c Ninh), hát xoan (Phú th ), hát đúm (H ng Yên), hát ví, hát d m (Ngh
ệ
Tĩnh); ca Hu ; hát bài chòi (mi n Trung) và các làn đi u lý (mi n Nam).
ẩ
Hát tr ng quân, hát x m, hát ch u văn, hát ca trù.
ể ạ ể ộ ể ủ ề ắ Sau đây chúng ta tìm hi u m t vài th lo i dân ca tiêu
bi u c a ba mi n B c Trung Nam.
ấ ứ ừ Kinh B ắ
ắc (B c Ninh). a. Hát quan họ: xu t x t
ọ ọ ề ố ổ ứ
i t ọ ị ề
ữ ườ c phân công ng
ớ ệ ọ ồ
ệ ư ạ ch c theo tùng canh g i là canh quan h .
L l
ề
Tham gia canh quan h là các 'li n anh', 'li n ch '. Hát
ọ ườ
ố
ng là hát đôi (đôi nam, đôi n ) và hát đ i.
quan h th
ườ
ượ
i 'hát
Hát đôi đ
i 'hát chính' và ng
ữ
lu n'. Quan h có t
i 200 làn đi u, trong đó có nh ng là
ặ ắ
đi u đ c s c nh bài 'Giã b n'.
ố
b. Hát tr ng quân:
ễ ữ ứ ở ộ ố ắ ộ ở ộ
ườ
ng m t s vùng nông thôn B c b . Không
ườ
i hát chia làm hai ố
ặ ầ
ộ ượ ố ố ế
ợ ế ộ đình làng ho c đ u xóm, vào nh ng đêm trang sáng. Ng
ộ
ầ
ả ứ ờ ố ộ ộ ắ
ể ậ ế ễ ớ ỏ ộ ố ố ỏ ứ
ồ
ộ ả ườ ố
ườ ư
ị ừ
ạ ố Cũng là m t hình th c hát đ i đáp nam n , di n ra
ữ
gian hát th
ượ
ữ
c úp ng
phe là phe nam và phe n . Có m t chi c thùng đ
c xu ng m t cái h đào nông, trên
ỗ ể
ắ
đáy thùng có mi ng g đ làm căng s i dây thép m c sang hai bên. Hai đ u dây bu c vào hai cái
ầ
ấ
ọ
c c đóng ch c xu ng đ t. Trên tay ngu i hát c m m t que c ng dài kho ng m t gang tay gõ vào
ợ
s i dây đ b t ra ti ng 'thùng thình'. Hình th c hát là m t bên h i va m t bên đáp, v i di n trình
nh sau: hát chào, hát m ng, h i quê quán r i hát đ i đáp. L i hát có c ng tác, đ i đáp tinh
ngh ch. Hát tr ng quân t o không khí vui nh n và say mê cho c ng ộ
ả ứ
ẫ
i hát l n ng i xem.
ệ c. Hát ví (d m)ặ Ngh Tĩnh:
31
ố ư i hát đ i đáp trong lao đ ng. Có nh ng lo i hát ví sau: ví ph ng v i, ví đò đ a, ví ườ ườ
ộ ấ ấ ố
ng c i, ví ph ộ
ườ
ng nón, ví ph
ợ ả ố ạ
ữ
ườ
ặ
ng g t, ví ph
ừ ố
ồ
l ả
ng c y. Các cu c hát ví có khi kéo dài m y
ẫ
i hát này. L i hát này thu hút c thanh niên l n ườ Là l
ườ
ph
ữ
ngày. Nhi u đôi nam n đã nên v nên ch ng t
ng ủ
ề
i già.
d. Hát x m:ẩ
ủ ữ ư ủ ế ớ
góp ti ng đàn, ti ng hát c a mình v i ườ
i mù tài năng có tâm t
ế ế
ườ ừ ẩ ố ờ
ặ ồ
ợ ườ ấ ủ ọ
ng mang tính t ừ
i hát x m v a hát v a đàn,
ồ
ẩ ệ
ộ ờ
ườ
ườ ạ ứ ể ệ ẽ ậ ả ọ Là đi u hát rong c a nh ng ng
cu c đ i, đ ng th i cũng là cách ki m s ng duy nh t c a h . Ng
ự ự
s , toát lên tâm h n, tính cách
th
ẩ
ph i và đ o đ c. Bài hát x m tiêu bi u là x m 'Th p ân".
ng ắ
ng có v ho c con d t đi. Các bài hát th
i Vi t: quý tr ng nghĩa tình, l
e. Hò Huế:
ế ấ ệ ế ạ ặ ả
ả ắ
ệ ấ ữ ự ề ấ ậ ễ ướ ế
ọ
ứ
Là đ c s n văn ngh dân gian x Hu , còn g i là ca Hu . Hò Hu r t đa d ng, g n bó v i lao
ế ể ệ ở
ủ
ộ
đ ng s n xu t, đ m ch t tr tình. S đa d ng c a hò Hu th hi n
ườ
ng di n x ớ
ể
nhi u làn đi u hò, th
ướ ướ
ạ
i n ng: trên c n, d c, ạ
ệ ở
hi n
các môi tr
ư
ru con, đ a linh...
g. Hát bài chòi:
ặ ề ệ ố ạ ỳ t là vùng
ơ ặ ả
ị ữ ươ ớ c k t h p v i nh ng làn đi u dân ca đ a ph
ữ ữ ườ
ườ ễ
ệ ườ ệ ọ
i có gi ng hát ệ ủ
Là đ c s n văn ngh c a mi n Trung, đ c bi
ỷ
ộ
Bình Đ nh. Tho t k thu , bài chòi v n là m t trò ch i
ị
ủ
ế
c a nhân dân Bình Đ nh trong nh ng ngày t
t mùa xuân,
ệ
ượ ế ợ
ị
ữ
ng.
đ
ế ố
ớ
ượ ế ợ
ề
ệ
c k t h p v i nh ng y u t
Đi u hò bài chòi v sau đ
ọ
ệ
i lo vi c sóc bài, chia bài g i là
trình di n. Nh ng ng
ữ
anh hi u. Anh hi u th
ng là nh ng ng
ớ ơ ứ ữ ố
t t, có tài sáng tác nh ng câu th ng v i các con bài.
ư ữ ệ ầ ẳ ầ
ở ơ
ằ ề ộ ễ ướ ườ ứ ạ ạ
Ví dụ nh các câu th trong con bài Nhì nghèo ch ng h n. Nh ng anh hi u d n d n chuyên
ế
ệ
t, làm cho bài chòi tr thành m t hình
nghi p hoá và s ng b ng ngh hò bài chòi trong ngày t
ề
th c di n x ố
ừ
ng sinh ho t dân gian, t ng làm say mê nhi u ng i.
ủ ể ế R nhau đi đánh bài chòi
ộ
Đ cho con khóc đ n lòi ru t ra.
ộ
ệ
h. Các đi u lý Nam B :
ữ ủ ủ ữ ề ề ượ ọ ộ ườ ư ớ ộ ậ
ụ ả
ể ượ ấ Lý là nh ng bài hát c a làng quê. Nh ng bài hò quê mùa c a mi n Trung mi n Nam không
ộ
ề
ph i là hò thì đ
c g i là lý. Nam b là kho tàng vô t n v lý, trong đó có lý giao duyên m t
th dân ca, tình ca v i n i dung tâm tình, r t thông d ng, đ i a thích. ọ
c m i ng
ấ ổ ề ệ ậ 2.2. Ngh thu t sân kh u c truy n
a. Hát chèo:
ệ ủ ổ ắ ộ ắ ộ ở ễ ướ ơ ở ộ ị ng ng di n x ặ ả
ườ
ệ ồ ồ ị ữ ữ ề ế ở ị ế ỷ
ng Viên, L u Bình D ng L ổ ầ
ữ ư
ụ ữ ươ
ộ ế ươ
ủ
ng c a ng ườ
ậ ự ề ề ắ ọ nông thôn, tong các d p h i hè, đình đám. C s hình thành hát
ằ
các đi u dân ca, dân vũ, múa hát tôn giáo vùng đ ng b ng sông H ng. Chèo đ nh hình
ổ ượ ư
ượ
c l u truy n đ n ngày nay
ng trong nh ng th k XV, XVI. Nh ng v chèo c đ
ế
ộ
ễ. N i dung các tíhc chèo c h u h t
ế
i ph n trong xã h i phong ki n; xen vào đó là nh ng ti ng
phong ki n c a các vai h áo ng n và h áo dài/ áo chùng.
sân đình, trong các d p h i hè đình đám, nên g i là chèo sân đình, còn ườ ườ ọ Chèo là đ c s n văn ngh dân gian c a nhân dân vùng châu th B c b và trung du B c b ,
ớ
ắ
g n v i môi tr
ừ
chèo là t
ị
và th nh v
nh :ư Quan Âm Th Kính, Tr
ậ
ươ
ể ề ố
k v s ph n bi th
ế
ườ
ả
c
i châm bi m, đ kích vò tr t t
ư
ễ ướ
ở
X a chèo di n x
ng
ữ
i hát chèo thì g i là ph
nh ng ng ế ủ
ị
ộ
ng chèo.
ầ ễ ả ấ ị ệ
ả ờ ưở
ị khi còn là chèo sân đình. Cũng trong th i gian này, do nh h
ạ
ị
ỗ ạ ướ
ế ự ươ
ờ ứ ứ ệ ẫ ế ỷ
ự ướ
Đ u th k XX, chèo vào đô th , di n trên sân kh u có phông màn, c nh, đèn đi n, nên s
c
ẳ ố
ệ
ễ ướ ệ
c l
i di n
l
ng
khác h n l
ề
ể
ớ
ị ế ầ
ủ
ng m i hoá trong ngh hát nên chèo b tha
ng th
c a th hi u t ng l p ti u th dân và xu h
ậ ở
hoá, ngh thu t tr nên h n t p, d n đ n s ra đ i phong trào chèo văn minh, t c là hình th c
32
ồ ế ủ ị ứ ờ ủ
ả ự ủ ấ ả ươ
ươ ng c a Nguy n
ng Tây du nh p ự
ng t
ả ươ ế ỷ ề ễ ướ ệ i di n c l ị
ề ố
ễ ướ ầ
ổ ễ
ậ
truy n
ọ ế ề ệ ạ ả ị ị ng này mang tên g i là
ử
t v các tích dân gian và l ch s , ệ
t Nam đ u th k XX. Chèo c i l
ủ
ệ
ề ề ệ ạ chèo pha tu ng, pha hát tây. Ti p theo là s ra đ i c a phong trào chèo c i l
ướ
th c c a sân kh u k ch nói ph
Đình Ngh hình th c theo khuynh h
ấ
ng đã làm m t đi nhi u l
vào Vi
ứ
ạ
ố
th ng c a chèo c . Sau cách m ng tháng Tám 1945, hình th c di n x
chèo hi n đ i có các đoàn hát chuyên nghi p, có k ch b n vi
và v đ tài hi n đ i.
b. Hát tu ng:ồ
ồ ề ặ ả ượ ưở ả ố ướ ồ ể ổ ặ ắ ế ậ ơ ươ
ồ ở ễ ạ ộ ổ ể
ồ ệ ồ ờ ồ ề
ệ ủ
ng
c hình thành do nh h
Tu ng là đ c s n văn ngh c a mi n Trung và mi n Nam, đ
ế ỷ
ầ
ờ
ị ữ
ủ
làm tù binh d
i th i nhà Tr n (th k
c a hí khúc Trung Qu c qua quân lính nhà nguyên b gi
ữ
ở
ế ỷ
ữ
ở
ạ
XIII). Tu ng phát tri n m nh
Đàng Trong vào nh ng th k XVII, XVIII, XIX. Nh ng v
ữ ồ ươ
ồ
ậ
ử
ng, Châu D ng T . Theo tr t
tu ng c đ c s c còn đ n ngày nay là: S n H u, Tam n đ v
ồ
ự ờ
ồ
ồ
th i gian và n i dung v di n, có th phân ra các lo i tu ng: tu ng c , tu ng cung đình, tu ng
t
ạ
ạ
ồ
ồ
đ , tu ng văn thân, tu ng tân th i và tu ng hi n đ i/ tu ng cách m ng.
ồ ươ ệ ể ẩ ậ ổ ể
ữ ễ ẽ ặ ố Tu ng là ngh thu t mang tính c đi n, là tác ph m văn ch
di n mang tính ạ
cao và có nh ng quy ph m ch t ch trong các l ệ
ậ
ướ ệ
c l ọ
ng bác h c. ngh thu t bi u
i nói, hát, múa và hoá trang.
c. Múa r i n ố ướ
c:
ộ ắ ấ ấ ướ ệ ả
ổ
ợ ấ
ố ướ
c có
ễ ủ ề ươ ộ ề ề ộ ạ ư T dânứ ớ
ạ
Là lo i hình sân kh u g n bó v i thiên nhiên, lao đ ng s n xu t
ạ
ộ
ấ
ồ
tr ng c y lúa n
c. Đó là m t lo i hình mang tính t ng h p r t cao
ậ
ạ
ề
ủ
c a nhi u lo i hình ngh thu t dân gian khác. Múa r i n
ừ ờ
ố
ờ
ừ
th i nhà Lý). Nhà c a các di n viên
truy n th ng t
lâu đ i (có t
ễ ố
ể
ỷ
ể ố ướ ọ
ề
ng trình bi u di n r i
c g i là Thu đình. Ch
đi u khi n r i n
ạ
ạ
ướ
n
c khá phong phú và đa d ng. Bên c nh các trò thu c v đ tài
ộ ề ữ
ư
ư ề
(ng , ti u, canh, đ c) là các trò thu c v nh ng sinh ho t văn hoá, nh
ả ữ ạ ậ ự ư ễ ễ ợ ế
nghi h i hè, các trò di n tích l ch s nh ộ ố ị
ố ướ
ạ ... Nhân v t quen thu c trong r i n ồ ộ
ậ
ở ễ
ườ ể ủ
ổ ượ ế ợ ằ
ạ ớ c th ng nh n g n, luôn thay đ i, đ
ầ ế
t m c r i n
ố ả ẫ ấ
ả
s n xu t nh :
các nhóm trò v t, đua leo thang, đánh ki m, đua ng a; có c nh ng trích đo n các tích chèo
ồ
ử ư Hai Bà Tr ng, Lê L i, Bà Tri u,
ệ
ổ
tu ng c , các trò l
ườ ả
ề
ầ
ễ
ư
Tr n H ng Đ o
i đ m
c truy n th ng là chú T u (ng
ộ
ắ
ườ
ệ
ầ
i nông dân đ ng b ng B c B .
nhi m vai trò giáo đ u v di n) hình nh tiêu bi u c a ng
ắ
ụ ố ướ
c k t h p v i âm nh c, pháo hoa,
Các ti
ấ
ặ ướ
ử
l a đu c... ph n quang trên m t n ả
ọ
c nên càng tăng ph n h p d n.
ả ươ d. C i l ng:
ở ầ ạ ủ ề ả ộ ộ ị
ứ Nam B . Ti n thân c a hát c i
ệ ệ ệ ờ
ể ệ
ổ ổ ế ủ ố ủ
ắ ấ ả ươ ạ ng là đi u ca v ng c n i ti ng đi u nh c vua c a sân kh u c i l ở ọ ổ ị ạ ổ ỗ ở ị ỷ ỗ
ố
ị
ổ ọ ở ị ế ụ
ặ ủ ư ồ 20 câu rút l ạ ổ ộ ế ỷ
ộ
Là lo i hình k ch hát dân t c ra đ i vào đ u th k XX
ệ
ộ
ạ ằ
ươ
ng là hình th c ca ra b (ca th hi n / minh ho b ng đi u b ). Đi u hát ch ch t c a ngh
l
ồ
ọ
ậ ả ươ
ủ
ệ
ng, b t ngu n
thu t c i l
ọ
ả
ạ ổ
ầ
ừ
là Cao Văn L u. Kh i thu m i câu v ng c có hai nh p, nên g i
bài D c hoài lang, tác gi
t
ị
ạ ổ
ồ
ị ư
ạ ổ
(m i câu b n nh p), r i nh p tám... sau D c
là D c nh p đôi, sau m ra thành D c nh p t
ổ
ổ
ạ ượ
ị
ị
ọ
ả
nh p tám l
c m thành b n nh p 16 và đ i tên là v ng c . V ng c nh p 16 ti p t c phát
i đ
ể ữ
ạ
ừ
ị
ể
i thành 6, r i 4 câu. Có th gi a hai c p c a 4 câu
tri n thành nh p 32, 64, nh ng t
ặ
ọ
v ng c xen vao m t bài lý, ho c tân nh c.
ả ươ ể ừ ớ ng phát tri n m nh trong kho ng 10 năm, t ệ
ề
1920 1930, v i nhi u ban gánh và ngh ả
ế ậ ổ ừ ạ
ư C i l
sĩ tên tu i l ng danh còn l u danh đ n t n bây gi ờ
.
ệ ề ậ ố ệ ơ ả ữ ư ặ
t Nam có nh ng đ c tr ng c b n sau: Ngh thu t truy n th ng Vi
ầ ạ ể ề ể ạ ấ
Thiên v bi u đ t nét tinh th n, nh n
ng.
ậ ấ ữ ậ ạ ể ả Đ m ch t tr tình.
ổ
ệ
ợ Các lo i hình ngh thu t cùng tham gia
ạ ộ ễ ườ ư ễ ậ ố ư
Tính bi u tr ng:
ư ưở
ộ
m nh n i dung t
t
Tính bi u c m:
Tính t ng h p:
trong m t lo i hình.
Tính linh ho t:ạ Di n viên đ
di n và có m i giao l u m t thi ạ
phép sáng t o trong khi
i xem. ượ
ế ớ
t v i ng
33
Ạ Ệ Ậ
III. NGH THU T T O HÌNH
ạ ữ ệ ế ạ
ậ
ấ ệ ể ỉ
ượ ậ
ỗ ệ ấ ắ ạ ấ ộ ậ
T o hình là thu t ng dùng đ ch hai lo i hình ngh thu t có liên quan m t thi
ự
ạ
ớ
v i nhau là h i ho và điêu kh c, đ ẽ
ặ
t, ch t ch
c th c hi n trên các ch t li u: đá, đ t, g , kim lo i, gi y.
1. Điêu kh c:ắ
ệ ườ ư ượ ậ
ng Ph t nh t t đã sáng tác nh ng t ữ ờ ệ ở
đ t, g m đã xu t hi n
ạ ạ ữ
i Vi
ố
ấ
Vi
ch t li u kim lo i, ng ượ
t Nam t
ệ
i Vi ề
ỗ ệ ậ
ở
chùa Ph t Tích (Hà
ng A Di Đà
ừ
ộ ạ
lâu đ i (cách đây m t v n năm) và có nh ng
t đã sáng tác r t nhi u tác ph m ch m kh c tinh t
ườ
ượ ữ
ượ ồ
ấ ẩ
i Vi
ị
ng các v La Hán, t ắ
ế
t đã làm nên nh ng
ng ấ
ớ ậ ệ
ắ
ổ ở ừ
T đá ng
ệ
ừ ấ
ắ
B c); t
ườ
ừ ấ ệ
thành công; t
ồ ồ
ồ
ố
trên tr ng đ ng, th p đ ng và các đ đ ng khác; v i v t li u g , ng
ượ
ậ
ậ
ng Ph t Bà nghìn m t, nghìn tay, t
pho t
ng Ph t ki
ạ
ề
ổ ở
đình làng.
chùa Tây Ph
T ạ
ệ
ư ượ
t xu t nh t
ấ
ươ
ng... và r t nhi u phù điêu ch m n i
ạ
ộ
2. H i ho :
ệ ượ ừ ậ ệ ệ ỗ ỗ i Vi i Vi t ạ ủ
ượ ườ
ớ ự
ấ
ạ ượ ơ ệ ể
t là làm tranh s n mài. Ngày nay, v i s phát tri n
ả
c s n mài trên c kim lo i, gi y bìa, tre i Vi
ậ ệ ế ạ ỷ ị ỉ
ổ ế ượ ả ẩ ồ ố c làm ra t ữ ấ
ể ệ
ườ
ộ
t Nam đ
H i ho c a ng
c th hi n trên g và gi y. T v t li u g , ng
ừ ặ
ơ
ệ
ả
ả
c kh m trai, kh m xà c , đ c bi
Nam làm đ
ệ
ườ
ứ
ủ
t Nam còn làm đ
c a tri th c và công ngh , ng
và n a.ứ
ấ
Gi y là v t li u nhanh b hu ho i, nên đ n ngày nay ch còn hai dòng tranh dân gian là tranh
ừ
Đông H và tranh Hàng Tr ng. Đây là hai dòng tranh n i ti ng, mà s n ph m đ
ấ ệ ủ ồ
nh ng ch t li u c a đ ng quê.
ư ủ ẩ ạ ộ ố Hà N i. Đ c tr ng c a tranh ở
ng tranh
ổ ắ ổ ủ
ứ ư ố ặ
ổ ứ
ượ ờ
ộ ố ẫ ầ
ắ ấ ố ộ ố ườ
Tranh Hàng Tr ng là ho ph m c a m t s ph
ạ
Hàng Tr ng là tranh th , ví nh các b c tranh: B ch h , H c h , Ngũ h , Đ c Thánh Tr n.
ạ
ề ề
Ngoài ra còn m t s m u khác v đ tài sinh ho t. Tranh Hàng tr ng đ c in trên gi y tr ng.
ề ồ ễ ả ộ ổ ả ả ề ề c nh sinh ạ ư ờ ố
ặ ơ ừ
ồ ướ ứ ứ ế ộ ử ể ị
ụ ề ệ nhi u đ tài trong đ i s ng xã h i c truy n: Có tranh t
Tranh Đông H di n t
ả
ả
ộ
ộ
ề
ho t (Ng Ti u Canh Đ c, c nh cày b a, g t hái, c nh vui ch i trong ngày h i...), tranh
ề
ừ
quý), tranh v
i chu t, đ cóc, h ng d a), tranh thiên nhiên (t
châm bi m (đánh ghen, đám c
ư
ạ
ệ
ề
đ tài l ch s (Hai Bà Tr ng, Đinh Tiên Hoàng, Quang Trung...), tranh k truy n dân gian (Th ch
ị ộ
Sanh, L c Vân Tiên, Nh Đ Mai, Truy n Ki u).
ố ề ườ ệ ớ t Nam, trong quá trình giao l u ti p xúc v i ệ ầ ư
ớ ế
ạ i Vi
ớ
ứ ể ạ
ạ ầ ớ ớ ạ
ế
ng Tây, đã ti p thu th lo i tranh m i / hi n đ i là tranh s n d u. V i lo i hình
ổ
ơ
t Nam đã t o nên nhiêu b c tranh s n d u tuy t tác, g n v i tên tu i ệ
ổ ế ơ
ệ
ễ ệ
ầ ườ ư ễ ầ ạ ọ ắ
ng Lân, Tr n Văn ẩ Ngoài hai dòng tranh truy n th ng trên, ng
ươ
văn hoá ph
m i này, các ngh sĩ Vi
ơ
các ho sĩ s n d u n i ti ng nh : Tô Ng c Vân, Nguy n Gia trí, Nguy n T
C n, Bùi Xuân Phái...
ậ ạ ủ ề ệ ố ệ ộ ố ặ ơ ả ư t Nam có m t s đ c tr ng c b n sau: Ngh thu t t o hình truy n th ng c a Vi
ủ ụ c t o ra tuân th theo m t nguyên lý và m c đích chung, th ng nh t là chú ượ ạ
ầ ề ợ ố
ộ ọ ư ấ
, nói khác đi là chú tr ng vào n i dung t ứ ộ
ẩ
ả
Các s n ph m đ
ơ ả
ề ư ưở
ọ
tr ng v t
t
ng, tinh th n, nên g i nhi u h n t
ơ
ưở
ng h n hình th c.
t
ệ ậ ỏ ấ ị
ủ ủ ự ệ ậ ủ
ệ
ườ ủ ự ế ụ
ầ
ng, h ệ
t lý, tính nhân sinh c a ngh i xem vào tính tri ấ
ư ưở
t
ứ ằ
ủ
ổ ứ ậ ậ ộ i chu t, tranh T linh, tranh Bát v t, tranh Ngũ h , tranh Tam ề
ợ
ướ
ng s chú ý c a ng
ướ
ư
ể ứ ủ ữ ệ ậ Nguyên lý và m c đích đó đã quy đ nh th pháp ngh thu t là phóng to, thu nh và mô hình
ậ
hoá, b t ch p yêu c u v tính h p lý c a hi n th c. Các th pháp ngh thu t đó nh m nêu b t
ộ
n i dung t
thu t. Các b c tranh nh Đám c
đa... là nh ng minh ch ng tiêu bi u cho nguyên lý và th pháp ngh thu t đó.
34
Ụ Ậ Bài 9. PHONG T C T P QUÁN
ứ ấ ộ ờ ị ạ
ọ ủ
ậ ề ơ ả ư ớ ọ
ộ ọ ượ ữ ấ ẳ ộ I. KHÁI NI MỆ
ụ ậ
ộ ượ
ệ
c hình thành trong quá
t Nam r t đa d ng. Đó là các ng x xã h i đ
Phong t c t p quán Vi
ủ
ả ự ọ
ư ự
ử
trình l ch s , đã qua s l a ch n sàng l c c a dân t c và s th thách c a th i gian, có c s h c
ế
ữ
ậ
t p và giao l u v i các dân t c khác. Vì v y, nh ng gì còn t n đ ng đ n ngày nay, v c b n
ề
đ u là nh ng tinh hoa đ ử
ự ử
ồ
ậ
ị
c dân t c kh ng đ nh và ch p nh n.
ố ậ ề ệ ổ ứ ồ ữ
ch c nh ng nghi l ễ
, ẫ ấ ị ộ ộ
ộ nhiên quay vòng theo chu k
ưở ạ ể
ti ố
ộ ố ự ự
ể ệ
t là th hi n ý t
i v thiên đ a hài hoà ban cho ng ườ ề
ự ể ệ ườ
ị
ặ ạ
ộ ố
ng đó là s th hi n cu c s ng tái sinh l p đi l p l
ờ
ề ễ ế ắ ụ ớ ả
ậ ủ ặ
ệ
ở ờ
ạ ầ ộ ộ ề ự
ể ệ ờ
ộ ậ ộ Ễ Ế
II. L TI T
ễ ế
ệ
L ti
t là m t b ph n văn hoá truy n th ng Vi
t Nam, bao g m vi c t
ờ
ữ
ộ
ỳ
h i hè theo m t khuôn m u nh t đ nh vào nh ng th i đi m t
ơ ả ủ ễ ế
ề ườ
ồ
theo b n mùa xuân, h , thu, đông. Ý nghĩa c b n c a l
ng t n
ng v tr
ủ
ễ ế
ị
ậ
cu c s ng, s khao khát c a con ng
t
i an v t th nh. L ti
ể ượ
ủ
mang ý nghĩa bi u t
i trong vòng quay c a
ự ấ ậ ủ
ệ
t g n li n v i khái ni m th i gian, ph n ánh ý ni m
vũ tr và s b t t n c a th i gian. L ti
ứ ệ
ế
ủ
c a dân t c v s phân đo n th i gian đó, vì th nó ph n nào tr thành b ph n c a ý th c h
ả ắ
dân t c, th hi n b n s c dân t c sâu đ m.
ệ ễ ế ấ ứ ừ ượ ệ ố ủ ễ ộ Trung Qu c song ph n nào đã đ
ớ ả ủ ệ ổ t Nam có xu t x t
h i Vi ầ
ưở
ề
t Nam c truy n v i nh h c Vi
ề
ng c a truy n th ng l ế
t hoá nó là là k t
ố
t Trung ễ ế
ti L ti
t Vi
ả ỗ
qu h n dung c a l
Hoa.
ế ễ ế ữ ầ ổ ừ ữ ế
ch Ti t (ti t) g n hai ph n: cúng ông bà t t (ch Hán). L t
ấ ả ế ụ ọ ế
t). Ngày l ớ ố ớ ở ầ ộ ồ
ễ ế
ti
ườ ộ ễ
tiên (l )
ấ
t quan tr ng nh t trong năm là
i Á Đông trong đó có dân t c Ch T t là bi n âm t
ữ
và ăn u ng bù cho nh ng ngay làm l ng v t v (t
ngày t
ệ
Vi ữ ế
ố
ế
t Nguyên Đán ngày m đ u m t năm m i đ i v i ng
t Nam.
ế 1. T t Nguyên Đán
ắ ầ ứ i ườ ệ ờ ế
t là ''T t''. Tuy ch a xác đ nh ng
ư ế
ớ ừ ủ ắ ớ ớ
ườ
ế ắ ầ
t b t đ u năm m i, ng
ị
ể
ế ừ
bao gi
, song có th
t t
ưở
xa x a, r i qua giao l u nh h
ng phong hoá c a
ệ
ắ
ng B c , ng i Vi t cũng ti n hành đón năm m i vào ngày
ị ổ ớ
Nguyên là b t đ u, Đán là bu i s m mai. T t Nguyên Đán t c là t
ư
ụ
ệ ọ ắ ắ
i Vi
t có t c ăn t
t g i v n t
Vi
ư ả
ồ
ả
ụ
ấ
th y rõ t c đón năm m i ch c ph i có t
ế
ườ
ươ
Ph
Nguyên Đán ngày 1 âm l ch hàng năm.
ế Tr t ch. ệ ừ ắ
ượ ắ ầ ừ
ị
ẩ ờ ướ ữ ế
c th i đi m đó. Công vi c lo t
ạ ễ ớ Táo ượ ọ ạ ớ ễ ừ ị
lúc Giao th a g n v i l
ừ
ế
t thì đã đ
c ti n hành t
ế ắ ầ ộ
t b t đ u r lên vào
ễ
ọ
quan tr ng là l
ế
c ti n hành voà ngày 23
ằ
ư ử ủ ầ ề ệ
ệ ỗ
ề ườ i Vi ọ
ỗ ế ấ ủ ọ ủ ề ễ ố ể ấ ồ
ờ
ứ ể ở ế
ự
t.
phúc đ c đ năm sau, đ i sau ắ
gìn vì nó nh c nh m i ng ế
ờ
cúng này là nghi l
ườ ả
ọ i c năm nên ăn
ộ ễ
ở ọ
ả
ầ ồ ủ ự ố ử ặ ầ ộ ơ T t Nguyên Đán b t đ u t
Tuy nhiên, công vi c chu n b cho t
ệ
ể
lâu tr
ộ
ả
kho ng gi a tháng Ch p, v i m t nghi l
ạ
Quân, còn g i là ch p ông Công, đ
ẽ
tháng Ch p hàng năm. Dân gian cho r ng ngày này Táo quân s
ớ
ờ ể
lên ch u tr i đ tâu v vi c làm ăn, c x c a m i gia đình v i
ớ
ằ
Ng c Hoàng. Ng
t tin r ng ông Táo có quy n năng v i
m i gia đình và báo cáo hàng năm c a vua B p r t quan tr ng
ậ
ủ
ố ớ ự ị
đ i v i s th nh suy c a gia ch trong th i gian ti p theo. Do v y nhi u gia đình cúng ông Táo
ề
ấ
r t linh đình. V tính ch t, có th nói l
t ng c u, đ ng th i cũng là khai t
ờ
ữ
ụ
T c này đáng gi
ề
có phúc l c nhi u h n, m t khác c n ph i trân tr ng c i ngu n c a s s ng là Th n L a.
ụ ệ ệ t v i các t c l t Táo Quân, không khí t t ướ ế ế ế
chào đón năm m i b t đ u. Vi c bi u t
ớ
ừ
i ớ ắ ầ
c sân đình và nhà, t ề ướ
c giao th a. T t x a, tr
ố ế ớ
c ti n hành tr
ế ụ ế ố
ệ ủ ấ ụ ỷ
ộ ề ế ế ế ư
ặ ờ
ư
thi u cây nêu v n g c gác xa x a là cây vũ tr đón m t tr i, đón
ượ ế
c đ n trú ng
ờ
t đó, các gia đình đi vi ng m gia tiên , m i gia tiên ế
Sau ngày t
ư ả ế ợ ầ ượ
cũng nh tr h t n n n đ
ờ
t, không bao gi
chi u 30 t
ố
ể
mùa xuân, sau chuy n hoá thành ''cây m c'' báo hi u đ t có ch , ma qu không đ
ấ
hay qu y phá. Cũng trong chi u ngày 30 t
ế
ề
v ăn t t.
ấ ủ ế ể ọ ừ t Nguyên Đán là đêm giao th a v i l trù t ch. ''Tr ' là trao ờ
ứ ễ ừ ị ử ừ ớ ễ
ả
ừ ị
ờ Th i đi m quan tr ng nh t c a t
ị
ạ
l i ch c quan, ''t ch'' là ban đêm. L tr t ch c hành lúc giao th a là kho ng th i gian giao nhau
35
ữ ị ầ ụ ầ ớ ớ ọ ể ễ
ờ ể ể ể ờ ỗ ị ầ
gi a năm cũ và năm m i, m c đích đ ti n v th n năm cũ, đón v th n năm m i, g i là th n /
ầ
Ông Hành Khi n Các gia đình, vào th i đi m g n 1 gi , bày c ngoài sân đ cúng.
ừ ề ề ắ ớ ườ Tr t ch / cúng giao th a v sau còn mang thêm màu s c m i. Nhi u ng ầ ờ i
ụ ủ ễ ừ ị
ễ cúng này là cúng chúng sinh. Dù là cúng th n th i gian hay cúng chúng sinh thì t c ế ọ Ý nghĩa c a l
ệ
quan ni m l
ẫ
ệ
l này v n mang ý nghĩa tri t h c nhân văn t ố ẹ
t đ p.
ố ệ ườ ừ ư ụ ố ễ ớ ồ i Vi ờ ể ừ
t có t c đ t pháo v i ý nghĩa là ti n năm cũ đi đ ng th i đ tr
ễ ổ ữ
ứ ị ầ ả ườ ượ ọ cúng Th Công, t c v th n cai qu n trong nhà, th ng đ c g i là
ắ ầ ẻ ộ T i giao th a x a, ng
ụ ố
ỷ
ma qu . Ngày nay t c đ t pháo không còn n a.
ừ
ễ
cúng giao th a là l
Sau l
ủ
ấ
ệ
Đ nh t gia chi ch .
ế
ễ
Các nghi l ớ
trên k t thúc và năm m i vui v h i hè b t đ u.
ễ ể ộ ỏ i nhà, ng chính th c t ỏ
i ta có th đi ra kh i nhà đi hái l c. Ng i ra kh i ườ
ầ ấ i đ n thăm đ u tiên sau giao th a là ng i xông nhà (đ p đ t).
ườ ố ứ ạ
ườ ế
i xông nhà t ườ
i tài l c, do đó th ẽ
t vía s đem l ạ
ớ ụ ổ ố ỵ ườ
ạ
ừ
ổ
ộ
ng coi tu i và mong
ằ
ữ
t vía xông nhà mình. Cùng v i t c xông nhà là nh ng kiêng k nh m
ả ầ
ư ụ ằ
t tin r ng, ng
i h p tu i, t
ề ớ ợ ầ
Sau ph n nghi l
ở ề ầ
nhà tr v đ u tiên hay ng
ườ
ệ
ườ
i Vi
Ng
ườ ợ
ữ
nh ng ng
ữ
tránh đi nh ng đi u không may/ giông trong năm m i, nh t c kiêng quét nhà vì s quét c th n
Tài đi.
ườ ườ ả ấ tiên, ông bà ông v i. Ng
ễ ế ế ế
t, ngày 30 t ẻ ư
t vui v nh ng không quên ng
t đón ông bà v ăn t ổ
ấ
i đã khu t, nh t là t
ế
t thì đ n ngày m ng 3 làm l i
hoá vàng, g i là ngày cúng ề
ả ế ọ
ể ễ ủ ụ ồ
ơ ả Ngày t
ệ
Vi
ễ
ti n ông v i. Ngày này ph i ti n hành các th t c là đ m mâm, hoá vàng đ ti n.
ề ữ ướ ườ ệ ở ầ
ụ
t còn có t c m đ u
ớ ớ
ỳ
ấ ị ế
t Nam trong d p t
ứ
ườ ễ ng t ượ ễ ị ớ
ọ
quan tr ng nh t là l
Th ề
ễ ướ
h
ng nguyên. Và đ n l ề ố ẹ
i Vi
ệ
ẽ
ớ
i ho t đ ng nông nghi p c a ng
ế ễ
ng nguyên, t
ớ
ộ ữ
ệ
ệ ủ
i Vi
ớ
ế
t Nguyên đán m i th t s k t
ộ t Nam. Đó là l
ậ ự ế
ớ ớ ứ ộ ỳ ế
t ề ớ ớ H ng v năm m i v i nh ng đi u t
t đ p, ng
ệ
công vi c năm m i. Tu theo ngh nghi p khác nhau s có nh ng cách th c khác nhau. Tuy
ạ ộ
ễ
nhiên, l
ượ
ề
T ch đi n và l
Th
ớ ắ ầ
ộ
thúc. M t năm cũ chính th c qua đi, m t năm m i b t đ u v i m t chu k lao đ ng m i v i bi
bao lo âu m i và ni m vui m i.
ế 2. Ti ự
t Thanh minh và ngày hàn th c
ườ ờ ố ễ ế
ti c t ượ ổ ứ
t hàng năm, đ
ủ ặ i Á Đông, thanh minh là l
ệ
ớ ề ộ ườ ẻ ồ ch c vào ngày
t: Thanh là khí, Minh là sáng s a Thanh minh là khí
ệ
i Vi
t Nam, ngày Thanh minh
ọ ủ
ộ ớ ố ớ
ầ ẹ ồ ộ ủ ể ạ ộ Trong đ i s ng văn hoá ng
ị
mùng ba tháng ba âm l ch, có ý nghĩa đ c bi
trong tr o và sáng s a. Đó là ngày nh v c i ngu n. Đ i v i ng
ế
ả
là ngày T o m , v i nh ng công vi c: thăm vi ng m ph n gia tiên, d n d p phát quang, làm
ớ ề
ơ
c m cúng t ệ
ộ
ặ ạ
i nhà đ nh v ngu n c i c a mình. ữ
i các phâng m ho c t
ự ự ố ồ ị ấ ứ
ườ ế
ồ ạ ườ ệ T t Hàn th c có xu t x Trung Qu c vào ngày m ng ba tháng ba âm l ch. Hàn th c có nghĩa là
ăn đ l nh. Ngày này ng ng ăn bánh trôi bánh chay. t Nam th i Vi
ế ộ ậ ụ ổ ọ ắ ườ gìn, b i nó nh c con ng ớ ề ỷ ủ ườ ế ế ắ ỗ ố ườ ở
ể ố i, nh c ta s ng th nào đ gi ng nòi mãi tr i
ng ụ ữ
ề
T t Thanh minh là m t t p t c c truy n đáng trân tr ng và gi
ế
ở
ầ
tr n th nh v kh i thu c a m i ki p ng
ủ
ồ
t n trong vòng quay c a vũ tr bao la.
ế 3. T t Đoan ng ọ
ườ ch c vào ngày m ng 5 tháng 5 âm l ch. Ng ả ở i Trung Qu c cũng có ngày này
ng văn hoá Trung ọ ổ ứ
ấ
ủ ắ ị ồ
ộ ị
c S . Tuy có nh h
ệ
t Nam không h dính líu hay nh c nh đ n v trung th n i Vi ố
ưở
ở ế
ọ ế ế ệ ấ t Nam dân gian g i là ngày gi ầ
t sâu Vi ị
ầ ướ
ng nh v Khu t Nguyên, m t v trung th n n
ề
ườ
ư
ố
ọ ở
t Đoan Ng
ườ
ứ ủ
ệ ằ ả ế
T t Đoan ng t
ớ ề
ể ưở
đ t
Hoa, nh ng ngày này c a ng
Khu t Nguyên c a Trung Qu c. Ngày t
ẻ
ọ
b nh m b o v mùa màng, s c kho con ng i.
ế 4. T t Trung nguyên
ượ ổ ứ ằ c t i x a cũng g i ngày này là ngày ồ ớ ễ T t Trung nguyên đ
xá t ế
ộ
i vong nhân hay ngày cúng cô h n. Gi ch c vào ngày r m tháng 7, ng
ậ ử
i tăng ni, Ph t t ườ ư
ọ
ọ
thì g i là ngày l Vu Lan
ườ ằ ộ i vong nhân, nghĩa là bao ng, ng
ướ i Vi
ủ ươ Theo tín ng
ộ
nhiêu t ưỡ
i nhân d ằ
ệ
ượ
i âm ph , ngày hôm đó đ t cho r ng r m tháng b y là ngày xá t
c tha t ả
ở ậ
ộ ế
i h t. B i v y, trên d ế ọ
ng th m i gia
36
ễ ở ồ ọ ễ ậ chùa thì t ổ ứ ễ
ch c l cúng g i là l ạ
cúng Th p lo i chúng sinh cúng cô h n. Còn
ễ ồ ủ ọ ề
đình đ u làm l
và đ c Văn chiêu h n c a Nguy n Du.
ộ ễ ố ể ệ ộ ươ ụ ợ ế mang ý nghĩa t t, th hi n m t tình th ng không v l i đ n ấ ễ
ườ ọ ề ả
V b n ch t, l
ế
m i ki p ng này là m t l
ổ
ố
i kh n kh .
ậ ờ ố ệ iạ : L ti
ườ t. Thông qua các l
ố ệ ớ ễ
i Vi
gìn m i quan h v i quá ộ ộ
ớ
ế ớ ớ ộ ủ
cu c s ng lao đ ng và ti ộ
ồ
ạ ủ ư ấ ắ ễ ừ ộ ố
i ta không ch có lao đ ng v t ủ
ườ
ọ
ồ
ụ ớ ộ
ữ
ỳ ế
ữ
ụ
i nh ng chu k ti p theo c a vòng quay vũ tr
ề
ầ ớ
ờ
bao đ i nay. Ng
ả ả ả ơ ự ớ ộ
i tâm linh
ộ
ờ
t có ý nghĩa to l n, là m t t c đ p, đ ng th i là m t ậ ữ ơ ể ệ ầ ễ ế
Tóm l
t là m t b ph n đ i s ng văn hoá quan tr ng c a ng
ớ
ắ
ế
i ta g n mình v i thiên nhiên, v i vũ tr , v i c ng đ ng, gi
t, ng
ti
ể ướ
ứ
ng t
kh , dòng dõi và liên k t v i nhau đ h
ệ
ủ ễ ế
ồ
t Nam ph n l n đ u b t r t
t Vi
luân h i. C i ngu n sâu xa c a l
ườ
ướ ừ
ệ
c t
sáng t o c a c dân nông nghi p lúa n
ữ
ả
ả
i trí, ph i tho mãn nh ng nhu c u v th gi
v quanh năm, mà còn ph i vui ch i gi
ễ ế
ủ
c a mình. Và chính trong lĩnh v c này, l
ti
ế ủ ờ ố
ộ
b ph n h u c không th thi u c a đ i s ng văn hoá tinh th n con ng ỉ
ề ế ớ
ồ
t Nam. ầ
ộ ụ ẹ
ườ
i Vi
ộ ễ ứ ả ệ III. HÔN L .Ễ
ễ
Hôn l là m t l th c quan tr ng n m trong phông c nh nghi l
đ i ng
ễ ướ
ố ủ ạ
c coi là g c c a v n phúc, nên đ ườ
ể
i, mà bi u hi n là
ờ
ệ ự
ể
i, bi u hi n s ra đ i
ượ
c trân ằ
ệ ậ
ộ
ọ ổ ứ ọ
ễ ờ
ủ
vi c l p gia đình c a đôi trai gái. L c
ớ ượ
m t gia đình m i đ
ch c chu đáo.
tr ng và t
ờ ố ườ ộ i Vi ệ ệ
i là m t vi c h ầ ủ
ỗ ọ ườ Trong đ i s ng tinh th n c a ng
ộ ờ
tr ng trong cu c đ i m i con ng ệ ướ
t, c
i. Dân gian có câu:
ậ i v , làm nhà ướ ợ
ậ ệ ấ T u trâu, c
Trong ba vi c y th t là khó thay
ầ ớ ườ ệ i Vi ị ả
t ch u nh h
ố Ph n l n các nghi l
ệ
l ễ ủ
c a ng
ụ ệ ủ
ố
Trung Qu c. Theo t c l ưở
c a Trung Qu c thì có 6 l ủ ụ
ng c a t c
ễ
trong hôn ụ ễ nhân (l c l ).
ọ
đ n nhà gái.
ướ : l
ỳ i.. ạ
1/ N p thái: kén ch n.
ỏ
ấ
ổ
2/ V n danh: h i tên tu i, ngày sinh cô gái.
ướ
ậ ự
ấ
ạ
c.
3/ N p cát: ch p nh n s đính
ỏ
ạ ệ ễ
ư
ễ ế
4/ N p t
ăn h i, đ a sính l
ễ ướ
ỉ
c
5/ Th nh k : xin l
i, đ nh ngày c
ướ
6/ Thân nghinh: c ị
i đón dâu.
ễ ầ ượ ườ ệ ệ ễ Sáu l ầ
trên d n đ n đ c ng i Vi t Vi t hoá còn ba l chính:
ạ ồ ụ ộ ấ
ỳ ỏ ễ ạ
ễ
ễ ướ ồ 1/ L ch m ngõ: g m n p thái và v n danh.
2/ L ăn h i: g m n p cát và th nh k , trong đó có t c n p sêu sau khi ăn h i.
3/ L c ỉ
và thân nghinh. ạ
ồ
ỏ
ạ ệ
i: g m n p t
ệ ộ ễ ứ ủ ườ ệ i c a ng / l i Vi t Nam, có m t vài l th c hoàn toàn là c a ng i Vi t, ễ ẽ ướ ủ
c
ộ
ị ậ ườ
Trong hôn l
mang đ m phong v dân t c. Đó là:
ễ ạ ứ ư ặ ượ i m t ặ : l , c p v ch ng ả ắ ụ ọ ặ gia tiên, t c g i là l ễ ạ
l ễ ễ
ề
ọ ể ề ị ạ ụ ế ặ i m t b m cô dâu cũng s đ t thông qua l c bi ng h p có tr c tr c thì trong l
ị ắ
ề ủ ợ ợ
ể ắ ợ ồ
L l
di n ra sau khi cô dâu làm dâu đ
c ba ngày. Sang ngày th t
ể ễ
ớ
ễ ứ ỉ ế
h , n u ngay ngày
t
m i ph i d t nhau v nhà gái đ l
i m t hay l
ặ ư
ẹ
ớ
ỏ ữ ế
ỉ ễ ạ
ụ
ch hi u v i cha m ,
hôm sau đã v thì g i là nh h . L l
i m t x a có m c đích đ cô dâu t
ồ
ằ
ặ
ồ
ệ
ị ấ
ấ
m t khác còn có ý nghĩa thông báo r ng cô y, ch y đã làm to i nguy n nhà ch ng và ch ng.
ặ ố ẹ
ễ ạ
ễ ậ
ẽ ượ
ườ
v t
Tr
l
ữ
ộ
ấ
ủ
c a chú r mang v (th l n b c t m t m t tai có nghĩa là cô dâu không còn trong tr ng n a).
ễ ụ ướ ư ấ ế ụ ả ộ
: là m t nghi l ph trong đám c i nh ng nh t thi ữ
t ph i có. Ca dao, t c ng ễ ộ
L n p cheo
ữ
ổ
c có nh ng câu:
ướ ẳ
i mà ch ng có che
ở ư
ắ Có c
Nhân duyên tr c tr nh kèo long đanh.
37
ả ợ ả ộ Nuôi l n thì ph i băm bèo
ấ ợ
L y v thì ph i n p cheo cho làng.
ướ ọ Cheo có làng, c i có h
ở ề t Nam là l Vi ộ riêng có
ứ ấ ả ữ
ộ ế ứ
ộ ụ ệ
c công nh n là chính th c , ngoài l ễ ộ
n p cheo. Nghĩa là
ả
cheo. Cheo
i ra, ph i có l ể ễ
ể ể ướ ố ể ậ ể ứ ấ ộ ớ ồ
ồ ậ ồ ợ ồ
ư ậ ặ
ứ ấ ủ ứ ằ ộ ồ ệ
ễ ướ
c
ư
ọ
i ch m i là công b trong hai h mà thôi. Có th hi u nh
ư ậ
ướ ỷ
ậ
c u ban đ pháp lu t công nh n. Cũng nh v y,
ộ
ị ộ
i đ n v c ng đ ng y có thêm m t gia đình m i, m t
ả
ố ượ ộ
c c ng đ ng công nh n thì c p v ch ng ph i
ễ ộ
n p ầ
ỏ
ý th c xây d ng c ng đ ng. L cheo là b ng ch ng c a ý th c y. Nh v y, l
ộ ứ
ủ ụ ư ể ộ ằ
T t c nh ng đ u nh m ch ng minh m t t c l
ậ
ố ượ
m t cu c k t hôn mu n đ
ỉ ớ
ậ
là đ làng xóm công nh n, còn c
ả
ợ ồ
ặ
ngày nay các c p v ch ng ph i đăng ký tr
ạ ơ
ằ
ư ễ
cheo là đ ch ng minh r ng t
x a l
ố ộ
thành ph n trong kh i c ng đ ng. Mu n đ
ễ
ự
ứ
ch ng t
ư ể ằ
cheo là m t th t c nh th n m ngoài cu c hôn thú nh ng không th không có.
ườ ữ ủ i Vi iạ , phong t c hôn nhân c a ng
ồ ị
ứ ứ ệ ễ ậ
c. Hôn l đã đáp ng ớ
ầ ơ ả ấ
ồ ể ụ
Tóm l
ươ
ợ
ộ
t c, phù h p v i ph
ượ
đ ế
ệ
t mang đ m phong v dân
t Nam có nh ng nghi ti
ướ
ồ
ng th c sinh t n là nông nghi p tr ng c y lúa n
ự
c hai nhu c u c b n là duy trì dòng dõi và phát tri n ngu n nhân l c.
ộ ừ ố ườ ệ ế ớ ớ g c Hán, có nghĩa là công vi c ph i làm v i ng ữ
ế ạ ớ ệ ấ ượ
ồ ạ
ễ
c g i là tang l
ườ ố
ủ ữ ứ ấ ả ượ ọ
c nghi th c hoá c a ng ườ ế ồ IV. TANG LỄ
''Tang'' là m t t
vi c y đ
táng, g m ''đ tr '', cúng các tu n, cúng gi
Nói chung, l
ng ả
i m i ch t. Nh ng công
ạ
ế ế
c chia làm hai giai đo n: giai đo n m i ch t đ n khi táng và giai đo n ti p sau khi
ể ở
ế
ỗ ả
hay tang ch .
, c i táng... T t c đ
ố ớ
ệ ượ
ễ
i s ng đ i v i
tang hay tang ch là nh ng công vi c đ
ưở
ng. ầ
ế
ả ệ ố
i ch t, bao g m c vi c t ng táng và truy t
ủ ế ủ ề ố ỗ
ệ
ữ
t, trong đ i s ng tâm linh c a mình cũng có nh ng ữ ễ
ươ ệ ở
tang c a các dân t c không gi ng nhau b i quan ni m v cái ch t c a m i
ủ
ờ ố
ệ
i Vi
ế
ử
ệ
i ch t theo quan ni m sinh là ký t
ư ế ớ
ế ớ
i cũng hao hao nh th gi
ậ
ng có câu ''d
ữ
ườ i Vi
ứ ư ứ ễ
Các nghi th c l
ỗ
ườ
ộ
t c ng
ệ
quan ni m cùng nh ng nghi l
ớ
ậ
thác m i th t là v th gi
ườ ố
ủ
c a ng
ệ ấ
quan ni m y mà ng ộ
ườ
i, m i tôn giáo khác nhau. Ng
ườ
cho ng
ộ
ề ế ớ
i bên kia, m t th gi
ườ
ườ
ậ
t th
i s ng. Vì v y, ng
ử ớ
ệ
ườ
t đã ng x v i ng
i Vi ử
ố
là quy s ng g i,
ế ớ
i
i bên này (th gi
ừ
ậ
ầ
ng sao âm v y'' (tr n sao, âm v y). T
ễ ứ
ờ ằ
th c nh sau: i qua đ i b ng nh ng l
1. Tang chế
ế ộ ể ướ ế ở ướ
n ế
ể ệ ộ ậ ậ ư ế
ộ ứ ồ ờ
ượ
pháp (công dân), đ ụ
ỉ
c ta không ch là phong t c
ậ
c th hi n rõ ràng trong các b lu t H ng Đ c và lu t Tang ch là ch đ đ tang. D i th i phong ki n, tang ch
mà còn thu c lu t t
Gia Long.
ậ ậ ứ ưở ồ
ề ưở ề ế ớ ủ
ộ ậ
ng l n c a các b lu t Trung
ạ
ng cái n n đ o hi u c a ệ ộ ậ ổ ị ả
ng, có nghĩa là ch u nh h
ườ
i Vi
ậ ệ
ộ ự ườ ệ ắ ỳ i Vi ưở
ế ủ
ả
t Nam hoá.
ơ
t thì tang có 5 b c dài ng n khác nhau, tu thu c s thân s ,
ơ ượ ụ ề Lu t H ng đ c và lu t Gia Long, hai b lu t c ch u nh h
ị ả
ị ả
Hoa, nên v tang ch cũng ch u nh h
ư ế
ế
Nho giáo. Tuy nhiên nh th không có nghĩa là ng
t không c i bi n, không Vi
ủ
Theo ch đ đ tang c a ng
ế
ườ ư
t thành bài th có nhan đ "Ngũ ph c thi''.
và đ ế ộ ể
c ng i x a vi
ồ
ẹ
Tang cha tang m tang ch ng
ồ ả ỏ
lòng xót xa
Ba năm s i v i t
ộ
Anh em, cô ru t, ông bà ưở ng tôn Xa là chú, bác g n là tr
ề ầ
ộ
ng đ u tròn m t năm V i tang dâu tr
ị ể
ề ộ ợ ọ ộ
ả ạ ọ ọ
Tang cháu ru t, tang các con
ộ
ưở
ớ
ề
Tang chín tháng k ra li n
ạ
Ch em cô ru t xa mi n ngo i gia
V cháu ru t, anh h ta
Cùng tang các cháu th y đà đ i công (9 tháng)
ừ
Đích tôn th a tr ng ba đông
ể
ọ
Bác h , anh h ''ti u công'' lâu gì (5 tháng)
Tang cha m v , c u gì
ắ ệ ướ ẹ ợ ậ
''ty ma'' còn (3 tháng) D i thì cháu ch t, l
38
ợ ệ ợ t tôn ngươ V chúng tôn, v đi
Cũng trong ba tháng cho tròn tình th
Chi u trong kinh l
ợ ậ ồ ồ
ẹ ẻ ấ
Con nuôi, m đ l y ch ng
ế
ễ
không tang rành rành.
Trong dân gian thì có câu:
Ch ng cô v c u ch ng dì ườ ấ ế ồ
i y ch t thì không tang Trong ba ng
ơ ở ấ ờ ạ ạ ọ ị ạ
ệ ừ ư ế
ẹ
Nh th , trong năm lo i tang thì tang cha m là tang tr ng/ đ i tang. C s n đ nh th i h n
ấ
tang xu t phát t ủ
quan ni m c a Nho giáo.
ớ ụ ế ả ượ ờ ỳ ố c dùng trong su t th i k có tang, mà ị ỉ ụ
Cùng v i tang ch là tang ph c. Tang ph c không ph i đ
ch trong các d p sau đây:
ậ
ế ứ
ứ ễ ế Ngày nh p quan.
Ngày chôn c t.ấ
Ngày th 49 sau khi ch t.
Ngày th 100.
ố
ầ
Và l n cu i cùng khi làm l h t tang.
ườ ụ ả ặ ị ứ ẹ ắ ờ ỳ ư
ặ
ớ ỗ ượ
ị ự ưở ồ ầ ủ ư
Nh ng trong th i k c tang, dù không ph i hàng ngày m c tang ph c, ng
không đ
th s t i ch u tang cũng
ự ỡ ể ể
ọ
ỉ ả
c ăn m c và trang s c xa x , v i vóc sang tr ng, màu s c loè lo t hay r c r , đ bi u
ng nh , n i bu n r u c a mình.
ễ
2. L tang
ữ ứ ễ ấ ườ ứ ế ể , chôn c t ng i ch t. Các nghi th c tang có th chia thành ba Đó là nh ng nghi th c cúng l
ph nầ
ệ ủ ườ ố ố ớ ả i s ng ph i làm đ i v i ườ ấ ế ữ
Lúc lâm chung: nh ng công vi cc a ng
ng ố
i h p h i / ch t.
ồ ề ễ ậ
ph n hàm (b c m, ti n vào mi ng ng
ầ ệ
ỏ ơ
ọ ả ườ
ệ ớ ế
i ch t), l
ặ
ụ ườ
ệ ọ ủ ễ ộ ụ
m c d c
ệ
ườ
i
ế
i ch t sau khi
ọ ướ
ng ế ộ ẩ
ữ
ị ư
Chu n b đ a đám: g m nh ng công vi c: l p tang ch , l
ắ
ộ
ạ
(t m g i cho ng
ễ
ế
ch t), l
khâm li m (m c qu n áo m i; b c v i cho ng
ễ
ử
ắ
đã t m r a), l
ệ ể ườ
huy t đ ng thành ph c (phát tang và khóc), ch n huy t (ch n h
i ch t phù h cho con cháu).
ấ ư ỗ ữ ế ậ
ườ ố ướ ượ ớ ư
ng: nhà táng, ph ng bát âm, đ i tr ễ ứ ả ứ ậ
ấ ế ẹ ễ ồ ướ
c, v i các nghi tr
ư
ả ễ ọ ễ ầ ư
ố
ượ ố
c b trí
Đ a đám và chôn c t: đ a đám đ a linh c u đ n t n ch chôn. Đoàn t ng táng đ
ủ
ố
ư ộ
ng, g y ch ng c a
nh m t đám r
con trai (n u là đ a đám cha m ), bát c m qu tr ng. Các l
th c sau khi chôn c t xong g m: l
thành ph n, l ơ
tr ng sau: ố
ph n kh c và các l
ễ ấ ậ
t thu c Ph t giáo).
t thu c Nho giáo).
ộ
ễ ế
ti
ộ
ễ ế
ti
t thu c Nho giáo).
ộ ễ
cúng ba ngày
+ L ngu: l
ễ
ấ
ầ
+ L cúng tu n th t th t : cúng 49 ngày (l
ễ ố
ố
+ L t
t kh c (thôi khóc): cúng 100 ngày (l
ễ ể ườ
+ L ti u t
ễ ạ ườ
+ L đ i t ễ ỗ ầ
gi
ng: l
ế
ng: h t tang (l ộ
ễ ế
ti
t thu c Nho giáo). đ u (l
ễ ế
ti
ộ ố ượ ễ 3. M t s nghi tr ng trong l tang
ườ ế ớ ể ỗ i ch t. Nhà táng có hai tác d ng: đ che đi c linh ỹ ậ ụ
ể
i quan sát; làm v t chôn theo (hoá) đ ườ ươ ệ ở ư ể
1/ Nhà táng: x a đ chôn đi cùng v i ng
ẩ
ự
ữ
c u, t o n t
theo quan ni m ''d
ng ườ
ng th m m , tranh s hãi hùng cho ng
ậ
ng sao âm v y''. ạ ấ ượ
i chêt có nhà
ườ ườ ứ ng bát âm 2/ Ph : trong đám tang, ph ng bát âm có ch c năng:
ờ ườ ề ề ấ ể
ng có kèm theo k ắ
ơ ủ ể ẹ ề ọ ậ
ườ
i đã ch t theo gi ng th p ân (k 10 n c a cha m ). ấ
ệ
ấ ườ ế ế ỗ ạ
T u nh c th khi nh p quan, nh t là v đêm khuya; mi n B c th
chuy n v công lao ng
ạ
T u nh c m i khi có ng ế
ậ
i đ n phúng vi ng.
39
ữ ữ ặ ố ố ướ ươ ỏ
ấ
ố ướ : nh ng t m v i màu đ trên vi
ữ
ế
ố ố ướ
ế
i quá c . Đ i tr
ng ti c ng
ủ ự ả
ườ
ể ượ ng) t
ế ầ ớ
ặ ự ặ ẹ ơ t nh ng câu đ i (đ i) hay 4 ho c 5 ch Hán to
ộ
ng ph n l n do khách hay bà con thân thu c
ồ
ng c a s chia bu n, m t khác cũng làm v i nh đi s n ng ng
3/ Đ i tr
ỏ
lòng th
(tr
ớ
phúng vi ng v i ý nghĩa là bi u t
ề ủ
n c a tang tóc.
ậ ẹ ớ ứ ạ ạ ậ : g y tang dùng cho h ng đ i tang tang cha m , v i nghi th c ủ
ẹ ố ố
4/ G y ch ng c a con trai
ư
ch ng là cha đ a m đón.
ả ứ ượ ơ c dùng trong cúng c m hàng ơ
ư ế ữ ứ ể ượ ủ ự ồ
ng c a s ph n ộ
ộ ự ố ự ể ế ặ ả ứ : bát c m qu tr ng (kèm đôi đũa bông) đ
ơ
5/ Bát c m qu tr ng
ầ
ặ
ấ
ớ
ngày, khi m i m t cũng nh h t tu n 49. Nh ng th này m t m t là bi u t
ị ườ
sinh, m t khác còn là s bi u th ng i ch t đi vào m t s s ng khác.
ườ iạ , l tang là s bi u hi n m i quan h gi a ng
ườ i ta tr ưở ế
ả ủ
ả
t là s h n dung nh h ệ ữ
ớ
i ch t, nói khác đi là
i s ng v i ng
ự
ườ
ự ố
nhiên là s ch t, là s ch ng tr c a con ng
i
ng t
ủ
ự ỗ
ủ
tang c a ng
ng c a ba
ộ ườ ố
ự ế
ệ
i Vi
ổ ườ
ạ ớ ễ
ố
ệ
ự ể
Tóm l
ệ ượ
ướ
ộ ủ
ộ
c m t hi n t
thái đ c a ng
ễ
ử
ữ ứ
ớ ự
nhiên. Và nh ng ng x trong l
v i t
ưỡ
ạ
ậ
tôn giáo: Nho, Ph t, Đ o v i tín ng
ng dân t c là đ o T tiên.
40
Ộ Ắ Bài 10. CÁC S C THÁI VĂN HOÁ T C NG ƯỜ
I
ố ệ ừ ạ c, ti n thân là các qu c gia Văn lang, Âu L c, thì ngày nay các nhà t Nam t
ứ ậ ướ
khi l p n
ấ
ậ ệ ộ ơ ặ
ơ đ c bi ứ ứ ụ ữ ườ ủ ố
ườ
i khác nhau. Trên các di v t c a văn hoá Đông S n,
ấ ự
ậ
ườ
i ta nh n th y s khác bi
ủ
t tóc, búi tóc c a ng Vi
ư
nghiên c u còn nh n th y các d u hi u là c dân các qu c gia đó mang nh ng s c thái t c
ng
ng
ế
t ể ộ ườ ữ ơ ề
ắ
ấ
ữ
ậ ủ
ồ
ệ
ố
t là trên tr ng đ ng Đông S n,
ể
ứ
ệ ề
ặ
t v các hình th c trang trí, cách th c ăn m c, trang s c, các ki u
ườ
ủ
ệ
ệ ổ ạ
t c (L c Vi
t), ch nhân văn hoa
i Vi
ổ
ườ
ư ủ
i nói ngôn
tiên xã x a c a các t c ng
t M ng, Tày Thái sau này. ồ
ộ
i ph n ... C ng đ ng c a ng
ấ
ơ
Đông S n, r t có th là t
ệ
ng Môn Kh Me, Vi
ế ỷ ch (th k X ờ ỳ
ở ộ ố
ậ ươ
ầ ế ự ủ
ự ề
ng v c v phí Nam,
ạ ộ ề ư ố ị ớ ự ủ
ườ
Ở ề
t Nam.
ờ
ố ừ ươ
ph
ế ướ ữ ố ở ừ ướ ạ ườ ườ ộ ấ
Sau công nguyên, nh t là th i k phong ki n t
XIX) cùng v i s c ng c và m r ng c
ề ộ
nhi u t c ng
ệ
ộ
dân t c Vi
ố
ị
đ a sinh s ng lâu đ i, thì càng ngày càng có nhi u nhóm t c ng
ắ ế
ồ
có ngu n g c t
ộ
t c: Dao, Mông, Hoa, C Lao, Sán Chay, Lô Lô, Hà Nhì, Gáy,
ộ
Ngái, Nùng... đ n n
ể
k trên th
ớ
cài v i các t c ng i đã gia nh p vào thành ph n các đ i gia đình các
ườ ả
ắ
i b n
mi n núi phía B c, ngoài các t c ng
ườ
ộ
i
ng B c đ n đ nh c sinh s ng, đó là các dân
ờ
ờ ỳ
c ta vào nh ng th i k khác nhau. Các t c
ư
ự
ườ
ng không c trú theo khu v c riêng mà sinh s ng xen
ộ
i
i đã ứ
c, t o nên b c tranh t c ng tr t ạ ế ứ
và văn hoá h t s c đa d ng.
ớ ố ờ ế ở ộ ệ ươ phía Nam, cùng v i quá trình Nam ti n và m r ng b cõi c a qu c gia Đ i Vi
ệ
ự
ng v c Vi
ấ ở ộ
t đã m r ng d n t
ố ệ ế
là quá trình th c dân / đi tìm đ t sinh s ng c a ng ư ệ ệ ạ
ạ
ấ ướ ư ế ứ ễ
ự
t tuy cùng h
c, sau đó nhà n ầ ừ
t, d n t
ộ
ố
i Vi
ố
ồ ế
ộ ườ ơ ộ ạ
ủ
ế
ầ ừ
sông Gianh đ n Nam B ngày
ự ở ộ
ườ
ủ
i Vi
t và s m r ng qu c gia
ườ
ườ
ộ
ả
t
ng nh ng không ph i là m t, mà th
ớ ợ
ề ươ
c phong ki n m i 'h p th c hoá' v c
ng v c qu c gia
ậ
ườ
i phía Nam gia nh p vào c ng đ ng
i nói ngôn ng Môn i Chăm, Kh Me, các t c ng ng là ng
ự
ộ
ữ
ộ ở ơ ơ t Nam, tr
ng S n (Bru Vân Ki u, C Tu, Tà Ôi, Hrê...) và sau cùng là các t c Tây ạ ơ Ở
ờ
th i nhà Lý đ n nhà Nguy n, c
ự ế
nay. Th c t
ướ
ề
ủ
c a các tri u đ i Đ i Vi
ướ
di c đ n tìm đ t tr
ệ
ề
ạ
sau. Quá trình này cũng đã t o đi u ki n cho các t c ng
ộ
ườ
ướ ế
ệ
c h t là ng
các dân t c Vi
ề
ở ườ
ơ
Kh Me
Tr
Nguyên: Ba Na, X Đăng, Gia Rai, Ê Đê, Mnông, M , Xtiêng...).
ệ ớ c, cùng v i vi c ữ ướ
n ự
ầ ộ ươ ự ố ố ấ
ả
i nay, tr i qua quá trình m y ngàn năm d ng n
ng v c qu c gia, thì thành ph n t c ng ướ
c và gi
ườ ủ ư
i c a c dân sinh s ng trên
ườ ạ ố ầ ộ
ộ ế ứ i thì n
ạ ướ
ậ ộ
ắ
ư ế ữ
ể ệ ớ
ư ế
Nh th , cho t
ố
ở ộ
ủ
c ng c và m r ng c
ệ
ổ
t Nam ngày m t đa d ng. Theo th ng kê thành ph n t c ng
lãnh th Vi
ộ
ả ắ
ườ ớ
ộ
t c / t c ng
ườ ượ
ộ
i đ
t c ng c ta có 54 dân
ắ
i v i nh ng s c thái và b n s c văn hoá dân t c h t s c đa d ng. V y các s c thái
c th hi n nh th nào?
ộ ắ ể ệ S c thái văn hoá t c ng ườ ượ
i đ ấ ộ
c th hi n trên ba c p đ :
ữ ộ ườ i. ộ ườ
ị ươ ườ 1/ Văn hoá nhóm ngôn ng t c ng
2/ Văn hoá t c ng
i .
3/ Văn hoá nhóm đ a ph ộ
ng t c ng i.
Ữ Ộ ƯỜ
I ừ ườ ệ ậ i, nhi u nhà nghiên c u đã nh n đinh Vi ư ầ ủ ườ ạ ứ
ầ ỏ t Nam có g n nh đ y đ các t c ng ề
Ở ệ
Vi ườ ớ ủ ư ơ ư ộ
t Nam nh m t Đông Nam Á thu
ệ
ộ
i đ i di n cho các nhóm
ườ
ệ
t M ng, ế ạ I. VĂN HOÁ NHÓM NGÔN NG T C NG
ộ ộ
T góc đ t c ng
ề
nh . Đi u này hàm nghĩa:
ữ ộ
i l n c a Đông Nam Á nh : Môn Kh Me, Tày Thái, Vi
ngôn ng t c ng
ả
Mông Dao, Nam Đ o, Hán, T ng Mi n.
ệ ườ ứ ệ ữ ứ ữ ơ ả ự
ệ ữ ố ố ườ ế ộ
ươ ậ
ệ ữ ồ ộ ộ
ố
ấ ạ
ườ ườ ấ ữ
ộ ộ ể
ộ
i vào các nhóm ngôn ng c b n d a vào c li u ngôn ng và đ
Vi c phân chia các t c ng
ữ
ệ ề
ồ
ố
nghiên c u m i quan h v ngu n g c và m i quan h ngôn ng . Tuy nhiên, ngôn ng cũng là
ọ
ậ ấ
ộ
ặ ữ ừ
ố
i, n u không mu n nói là b ph n r t quan tr ng. M t n a, t
m t b ph n văn hoá t c ng
ề ờ ố
ố
ậ
ồ
m i quan h ngu n g c ngôn ng , cũng t o nên nh ng t
ng đ ng v đ i s ng văn hoá v t
ữ ộ
ầ ủ
i trong m t nhóm ngôn ng t c ng
ch t và văn hoá tinh th n c a các t c ng i y.
41
ữ ộ ố ộ ủ ơ ả ậ ấ ề ặ
ữ ộ ườ ượ ướ ư
Nh ng nét c b n nh t v đ c tr ng văn hoá, cu c s ng, tinh th n và t p quán xã h i c a
ừ
t ng nhóm văn hoá ngôn ng t c ng ầ
i đây. c trình bày d i, đ
ữ ệ ườ 1. Nhóm văn hoá ngôn ng Vi t M ng
ệ ườ ồ c ta, g m các dân t c ổ ệ ứ ườ ứ ố ở ộ ữ ộ
t, M ng, Th , Ch t. Dân t c Ch t s ng ở ấ ủ ướ
i l n nh t c a n
ả
i Nam, B c t ố ớ
ườ ụ ườ ổ ộ ằ
và các tr c đ ở ơ ả ọ ộ ề ệ ườ ớ
ộ :
t M ng là nhóm ngôn ng t c ng
Nhóm Vi
ố
ề
ộ
mi n núi Qu ng Bình; dân t c Kinh sinh s ng
Vi
ị
ớ ừ ắ ớ
ổ
ở ồ
ậ
đ ng b ng châu th các dòng sông l n t
các thành ph l n, th xã,
t p trung
ố
ị ứ
ố
ề ủ
ọ
ị ấ
th tr n, th t
ng giao thông trên m i mi n c a T qu c; dân t c M ng s ng
ở ỉ
ổ ố
ậ
t p trung
t nh hoà Bình, Thanh Hoá, r i rác
S n La, Phú Th và Hà Tây; dân t c Th s ng
ở
ậ
mi n núi Ngh An.
t p trung
ườ ằ ng r y; ngu i ế: Ng
ằ ườ
ướ ề ươ
ủ ế ổ ố
ườ ệ ố ẫ
ằ ủ ế
ờ
i Th s ng ch y u b ng ngh n
t s ng hoàn toàn ch y u b ng làm
c; ng i Vi ứ
ạ ộ
Ho t đ ng kinh t
i Ch t và ng
ố
ườ
ề ộ
ủ ế
M ng s ng ch y u b ng ngh ru ng n
ướ
ộ
ru ng n c.
ề ả ầ ị Các giá tr văn hoá n n t ng/ văn hoá tinh th n
ế ế ữ ế ể ế ộ c, phát tri n đ n trình đ có ch vi t ổ
t) là ti ng ph thông c a c n
ư ữ ố ộ ủ ả ướ
ệ
+ Ti ng Kinh (Vi
ữ
ch g c La tinh. Các dân t c khác ch a có ch .
ưỡ ườ ầ ư ng: tín ng i Kinh ngoài tín ng õng dân gia thì còn ch u nh ng đa th n, ng
ạ ậ Ở ộ ố ườ ị ả
ạ ưỡ
ng Nho giáo, Đ o giáo, Ph t giáo. m t s vùng, ng i Kinh còn theo đ o Ki tô + Tín ng
ư ưở
ưở
h
t
ng t
(Christian).
ườ ễ ộ ễ ộ ả ộ + L h i ễ ộ : phong phú. Ng i Kinh có l h i làng, l h i vùng và c dân t c.
ệ ệ t M ng có kho tàng truy n c tích, dân ca, ca
ộ ệ ổ
ườ ượ ụ ử c đánh ộ
: các dân t c nhóm Vi
ộ
ườ ườ
ố
ủ ủ ệ ả ộ + Văn ngh dân gian
ườ
ữ
dao, t c ng phong phú. Riêng dân t c M ng có cu n 'Mo s thi dân t c M ng' đ
t Nam nói chung.
giá là di s n vô giá c a dân t c M ng nói riêng và c a văn hoá Vi
ủ ộ ộ ữ ệ ườ t M ng là gia ề + Văn hoá xã h i: gia đình c a các dân t c nhóm văn hoá ngôn ng Vi
ụ
đình ph quy n.
ữ ơ 2. Nhóm văn hoá ngôn ng Môn Kh Me.
ơ ồ ơ ơ
ả ươ Ở ệ ơ
ệ ườ ộ ề
ộ : Kh Me, Ba Na, X Đăng, C Ho, Hrê, Co, Mnông, Xtiêng, Bru Vân Ki u,
Ơ
ơ
t Nam và Đông D ng. i nhóm này Vi ơ
t Nam, các t c ng
ộ ử ề ỉ ị ở
Vi
ằ
ộ ố ở ườ ắ G m 21 dân t c
ạ
ơ
Tà Ôi, C Tu, Gié Triêng, Brâu, R Măm, M , M ng, Ch Ro, Kh Mú, Kháng, Xinh Mun,
Đu. Đây là các nhóm b n đ a
ậ
ư
c trú t p trung nh t
ọ
Nguyên, d c Tr ả
ấ ở ồ
đ ng b ng sông C u Long, mi n núi Đông Nam B , các t nh Tây
ơ
ng S n và m t s ít Tây B c.
ướ ướ ườ ạ ơ ộ c và chài l ộ
i, các t c ng i còn l ủ
i ch ế ừ ườ
i Kh Me là ru ng n
, tr ng
ươ
ồ
ẫ ạ ộ
Ho t đ ng kinh t
ề
ằ
ế ố
y u s ng b ng ngh làm r y, tr ng lúa n ng.
ề ả ầ ị Các giá tr văn hoá n n t ng / văn hoá tinh th n
ế ộ ố ườ ơ ữ ế : ng
t
ơ ộ
ư ộ ở ạ ữ ự ổ ố
c g c Sanscrit.
ư
t nh ng là ch do ủ
i Kh Me có văn t
ữ ế
Tây Nguyên nh Ba Na, Mnông, C Ho, M đã có ch vi
ự ộ ố
ườ ơ ở ữ + Ti ng nói c a m t s dân t c đã có ch vi
M t s dân t c
ng i Pháp xây d ng, trên c s ch cái La tinh.
ưỡ ườ ơ
i Kh Me ườ ấ
i Kh Me có t c l là nam thanh niên đ ạ
: r t đa d ng. Ng
ụ ệ
ờ ườ ằ
c coi là ng
ữ ọ ủ ng tôn giáo
ơ
m t đ n ba năm. Trong th i gian tu, ng i đi tu đ ủ ế
ử
ở ồ
đ ng b ng sông C u Long ch y u
ượ
ở
ườ ớ
i l n khi đã tu
ậ
ượ ọ
c h c ch , h c giáo lý c a Ph t, ấ + Tín ng
ậ
ạ
theo đ o Ph t. Ng
ừ ộ ế
chùa t
ả
ộ
ọ
h c lao đ ng s n xu t.
ộ ơ ọ
ạ ộ ể ỉ
ở ầ ầ ử ữ ớ ượ ầ
ả ấ ề ầ
ị
ưỡ
Các dân t c nhóm Môn Kh Me có tín ng
ng đa th n. Giàng là tên g i chung đ ch các v
ế ướ
ầ
ầ
ầ
th n. Đó là các th n núi, th n sông, th n l a, th n b n n
c... Nh ng ho t đ ng m đ u năm
ệ
ự
ả
s n xu t đ u ph i báo và xin phép Giàng m i đ
c th c hi n.
ớ ả ấ ạ ưỡ ễ ộ có nhi u l h i g n v i ho t đ ng s n xu t, sinh ho t tôn giáo tín ng ư
ng. C ở ộ ớ ễ Chon chnam thmay đón năm m i, l Óc bom bóc ễ ễ + L h i:
ơ
dân Môn Kh Me
Vi sa ka ban chia l
cúng trăng, l ề ễ ộ ắ
ạ ộ
ễ
Nam B có các ngày l
ậ ả
Ph t đ n...
42
ễ ộ ổ ế ở ễ Tây Nguyên là l ễ ộ ỏ ả ơ
h i b m (P thi), l
ả ễ ộ ồ ễ
h i mang t cúng Giàng, trong l
ự
ư ưở
t cúng
ng ph n th c nh l ư ễ ở
m ươ ườ ạ h i n i ti ng
Các l
ụ
Giàng có t c đâm trâu mang ý nghĩa hi n sinh; có c l
ơ
ầ
i Kh Mú.
đ u mùa gieo h t trên n ế
ẫ ủ
ng r y c a ng
ố ệ ủ ơ ề ể
c a các dân t c nhóm Môn Kh Me đ s , phong phú v th ạ ẫ ồ ộ
ạ ụ ộ
ụ ề ệ
ng. V dân ca đã có hàng ch c làn đi u khác nhau; nh c c dân gian Tây ử ở
ượ ậ nhà Rông.
ồ
ng nhà m ộ ậ ụ ồ ộ
ả ộ ố
ằ ườ ố ủ ế ớ + V n văn ngh dân gian
ấ ượ
lo i l n ch t l
ể
ấ ộ
Nguyên r t đ c đáo; già làng Tây Nguyên hay k Khan / s thi cho con cháu nghe
ộ
ộ ở
M t s dân t c có b lu t t c đ s . Các dân t c
Tây Nguyên có t p quán làm t
ườ
ể ệ
i đã ch t.
nh m th hi n tình c m c a ng i s ng v i ng
ư ậ ồ ụ ặ ộ ạ ư ở hai bên ộ ợ ộ
ợ ồ
ơ ộ
ộ ố
ộ ố ẹ ỗ ờ ộ + Văn hoá xã h iộ : các dân t c có t p quán hôn nhân m t v m t ch ng, c trú bên nhà
ồ
i có t c c p v ch ng luân phiên c trú
ch ng là chính. Tuy nhiên có m t s dân t c l
ư
ớ
v i ý giúp cho b m m i bên m t th i gian, nh các dân t c: X Đăng, Xtiêng, Brâu.
ữ 3. Nhóm văn hoá ngôn ng Tày Thái
ế ố ọ ữ ớ ở
ủ Đông Nam Á và Trung Qu c, có vai trò quan tr ng trong ti n
ự Ở ệ ử ồ ị Đây là nhóm ngôn ng l n
trình l ch s và văn hoá c a khu v c. ự
t Nam g m có các dân t c: Thái, Tày, B Y, Lào, L , Vi ệ ắ ắ ố
t B c và Tây B c, ệ ớ Nùng, Giáy, Sán Chay, c trú
ọ
i Vi
d c biên gi ư
ở
t Trung và Vi ộ
ỉ
các t nh Vi
ệ
t Lào.
ề ủ ư ệ ộ ướ c Ngh nghi p chính c a c dân Tày Thái là làm ru ng n
ọ ạ
ở ườ ồ
các thung lũng và tr ng tr t c n trên các s ồ
n đ i.
ầ ị ề ả
Các giá tr văn hoá n n t ng/ văn hoá tinh th n:
ộ ể
i Thái đã phát tri n đ n trình đ có ữ ế ườ
ộ
ề ế
ế
ệ ổ
ế ệ ắ ế ổ ố ủ
ế
+ Ti ng nói
c a ng
ạ Ấ
ữ ế
ch vi
t (ch Ph n n Đ ). Ti ng Thái còn là ti ng ph thông
ắ
ề
ủ
c a mi n Tây B c và mi n núi Thanh Hoá, Ngh An. Ti ng
ủ
Tày, Nùng ti ng ph thông c a Vi ượ ứ ữ ế
t B c, v n cũng có ch vi
t
ướ
c c các trí th c dân t c Tày Nùng hoá thành Nôm Tày, Nôm Nùng, tr ch Hán và đ ộ ữ ộ
ướ ự ố ừ ữ
g c t
khi có b ch Tày, Nùng La tinh do nhà n c xây d ng năm 1961.
ư ưỡ ờ ổ ầ ọ
ng đa th n, tr ng tâm là th t tiên. Ng ườ
i ngưỡ c dân nhóm Tày Thái là tín ng
ưở ị ả ủ ậ ổ + Tín ng
Thái, Tày, Nùng còn ch u nh h ạ
ng c a Kh ng giáo, Đ o giáo và Ph t giáo.
ắ ễ ộ h i hang h i đ
ắ ễ ộ ườ ả ở ư
+ C dân Vi
ệ
Bua (Ngh An), l ệ ắ
t B c và Tây B c có nhi u ngày l
ễ
Xên b n, Xên m ng ề
ở
Tây B c, l ễ ộ ượ ổ ứ ư
c t
h i Lùng tùng ch c t ng b ng
ệ ắ
Vi ừ : l
t B c...
ữ ấ ệ ổ ụ ữ ữ ế ạ ổ ế
ể ạ ượ ề ọ ị ụ ệ ặ ượ ữ ủ ắ ủ
ộ
+ Kho tàng văn hoá dân gian c a các dân t c nhóm ngôn ng Tày Thái r t phong phú và đa
ệ
ơ
ề
ạ
d ng, ph bi n là các lo i hình truy n thuy t, truy n c , ca dao, t c ng , thành ng , truy n th .
ơ
ươ
Nhi u th lo i văn h c dân gian đã đ
ng S n
Bá Chúc Anh Đài, Sóng ch xon xao, Khun Lú nàng a... Các làn đi u dân ca đ c tr ng là hát
Sli (Tày) và hát L ạ ấ
Ủ
ộ
n (Nùng), là nh ng nét văn hoá đ c đáo c a vùng Tây B c và Vi ư
c biên so n, n hành nh Nam Kim Th Đan, L
ư
ệ ắ
t B c.
ộ ụ
ướ ầ ụ ướ ườ ộ ứ ề ồ + Văn hoá xã h i:ộ gia đình các dân t c nhóm Tày Thái là gia đình ph quy n. Trong t c
ướ
c
là đ ề
ầ
ớ
ở
ớ ượ ư ợ
c đ a v con v bên nhà ch ng và làm nhà i Thái có nét khác so v i các dân t c khác, đó là có t c c
i l n th hai m i đ ụ
ầ
i hai l n. C i l n đ u
riêng. i xin, ng
ể ở ể ướ ầ
r , c
ữ 4. Nhóm văn hoá ngôn ng Mông Dao
ộ : Mông, Dao và Pà Th n, có ồ ố ắ ở ỉ ệ ớ vùng cao Vi
i Vi ẻ
ệ
t
t Trung ệ ồ
Nhóm này g m các dân t c
ư
ươ
ố
ngu n g c ph
ng B c. C dân s ng
ủ ế ở
ắ
ắ
B c và Tây B c, ch y u
các t nh biên gi
và Vi t Lào.
ạ ồ ủ ư ươ ạ ồ ề
Ho t đ ng kinh t :
ọ
Mông Dao là tr ng tr t cây l ế ngh nghi p chính c a c dân
ệ
ự
ng th c trên khô c n.
ề ả ầ ị Các giá tr văn hoá n n t ng/ văn hoá tinh th n:
ượ ử ụ
ữ ướ ườ + Ti ngế Mông đ
i Mông, tr
Ng ộ
c khi có ch Mông La tinh do nhà n c s d ng r ng rãi trên vùng cao.
ướ
c
43
ữ ự ể ả ấ ộ ườ , ru ng đ t. Ng i Dao, ướ ữ ữ ể xây d ng, đã dùng ch Hán đ ghi chép gia ph và sách cúng, văn t
tr ự
ả
c khi có ch Dao La tinh, có ch Nôm Dao đ ghi chép sách cúng và gia ph .
ộ ủ ầ ưỡ
ngưỡ c a các dân t c nhóm Mông Dao là tín ng
ộ ở ị ể
tiên. Tuy nhiên, bi u th văn hoá th t tiên các dân t c khác nhau. Ng
ọ ư ệ tiên là Bàn
ưở ờ ổ
ườ ủ ạ ị ả ể ạ ng c a đ o Nho và đ o Giáo (m t bi u hi n nh h ng ờ ổ
ườ
ấ ơ ọ
tiên trong nhà nh ng r t c i tr ng quan h dòng h . Ng
ộ
i Dao còn ch u nh h
ữ ưở
ầ ộ ố ạ ồ ọ
+ Tín ng
ng đa th n, tr ng tâm cũng là
ườ
ờ ổ
i Mông không
th t
ờ ổ
ặ
i Dao th t
đ t bàn th t
ệ ả
ươ
V ng. Ng
ạ
ủ
c a Đ o giáo). Trong nh ng năm g n đây, m t s vùng đ ng bào theo đ o Tin lành.
ề ễ ộ ư ậ ữ ầ ự ả ơ h i n i ti ng nh l
ệ ị
ớ ườ ươ c t ễ ư ễ ầ
ề ả
ệ ừ
ễ ộ
h i Bàn V ng là l
ắ ề ộ
ồ ổ
ễ ấ ế ễ ổ ể ệ
ặ
ễ ầ ự
G u Tào l
c u t
và tr n sau khi c u t
ệ
ả
ồ
ầ
ượ ổ ứ
ấ
ễ ớ
l n nh t, đ
ễ ụ
tiên, còn có l
/t c C p s c cho nam
ầ
c p đèn cho làm th y cúng, và l ộ ủ ệ ệ ả ầ ấ ớ ằ ễ ộ các dân t c m nhi u l
ở
ộ
ộ
+ L h i:
h i vào mùa xuân, th hi n đ m nét đ c tr ng dân t c.
ườ
ễ ộ ổ ế
i Mông có nh ng l
Ng
đã
ả
ễ
ồ
ễ
có con, l
Nào x ng l
cúng ăn th b o v r ng đ u ngu n, b o v mùa màng và b o v tr an
ả
ch c hàng năm v i
i Dao, ngoài l
trong b n làng. Ng
ấ ắ
ứ
nghi l
trang nghiêm và ý th c sâu s c v c i ngu n t
ầ
Nhàng ch m đao /
thanh niên đ n tu i thành niên và còn là l
ự
nh y ch m đao mà th c ch t là ngày h i c a nam thanh niên rèn luy n võ ngh hàng năm, v i
ỗ
vũ khí là dao b ng g .
ộ ệ ủ ế ữ ộ ấ
ổ ế ạ
ữ ữ ở ườ
ng ủ
c a các dân t c thu c nhóm ngôn ng này r t đa d ng, ch y u
ầ
ườ
i Dao. Đó là nh ng bài ca văn v n ph bi n; nh ng bài ca dân ư ữ ổ ở ậ ậ ạ ụ ộ ậ
ặ ữ ườ ủ ứ ệ ả ồ
ệ
t là sáo
i Dao có đi u hát dân ca 'Páo dung' ng tình c m c a tình yêu đôi l a... Ng ứ ố
+ V n văn ngh dân gian
ậ
i Mông và ng
t p trung
ế
ữ
ca tr tình cũng nh nh ng ti ng hát than thân trách ph n, ph n làm dâu kh s , ph n m côi
ộ
nghèo đói. Dân t c Mông có nh ng nh c c đ c đáo là khèn bè, khèn lá, đàn môi, đ c bi
ể ượ
ộ
mông m t bi u t
là n c lòng các chàng trai, cô gái.
ộ ữ ụ ệ ệ ườ ườ ấ ắ ặ i Mông và ng ườ ọ ọ ủ
ọ
i Mông là 'cùng h cùng ma'. Ng ệ
i Dao trong quan h dòng h cũng r t đ
ế ệ ể h và tên đ phân bi ườ ụ ộ ệ
i Dao có t c đón dâu đ c đáo. Ng
ử ồ ữ ọ
ườ
ẹ ồ
ng c a vào nhà ch ng, bà m ch ng c m chân gà cào cào vào
ụ i Mông và ng
ưỡ
c qua ng
ườ ả ử ồ ế ệ ữ ữ
t vai v , th h gi
ườ
ầ
ướ
c vào nhà ch ng. Hai i Dao có t c cô dâu ph i r a chân tr ướ
c khi b
ộ ộ ỏ ng khác nhau nh ng cùng chung m t ý nghĩa, đó là đ ng tác tách ma nhà cô dâu ra kh i ể ả ồ ớ + Văn hoá xã h iộ : gia đình các dân t c nhóm ngôn ng Mông Dao là gia đình ph h nh .
ỏ
ọ ủ
ệ
ư
i Dao r t sâu s c. Đ c tr ng quan h dòng h c a
Quan ni m dòng h c a ng
ấ ượ
ườ
c quan tâm.
ng
ườ
ệ ố
ọ
ọ
H dùng h th ng tên đ m gi
i cùng h .
nh ng ng
ụ
ễ
i Mông có t c đón dâu là
, ng
Trong hôn l
ướ
ướ
tr
c khi cô dâu b
ư
l ng cô dâu. Còn ng
ư
ệ ượ
hi n t
cô dâu và đ cho ma nhà ch ng qu n lý cô dâu m i.
ữ ả
5. Nhóm văn hoá ngôn ng Mã Lai Đa Đ o
ả ồ
ậ ố ở ộ ộ :
ữ
Nhóm văn hoá ngôn ng Mã Lai Đa Đ o g m các t c
Chăm, Ê Đê, Gia Rai, Rag Lai, Chu Ru, s ng t p trung
Nam
Trung B và Tây Nguyên.
ạ ộ ậ ố ở ồ ể ằ ế B ph n s ng
ộ
ộ ậ ố đ ng b ng ven bi n
ề
ở
mi n núi ộ
ẫ ươ ộ
Ho t đ ng kinh t :
Nam Trung B là ru ng và đánh cá, b ph n s ng
làm n ng r y là chính.
ề ả ữ ầ ị ị ữ ộ ị ử ủ
ớ ố ả ặ ắ ớ ị ư ặ ắ ấ ạ Các giá tr văn hoá n n t ng / văn hoá tinh th n: nh ng giá tr
ề
v ngôn ng văn hoá hình thành trong l ch s c a các dân t c
ử
ộ
nhóm này m t m t g n v i l ch s giao l u văn hoá, m t khác còn g n v i b i c nh môi sinh
ủ ồ
c a đ ng bào, r t đa d ng.
ữ ế ể ế ộ ế i Chăm đã phát tri n đ n trình đ có ch vi t; ti ng Ê Đê, Gia ườ
c a m t ng
ủ ủ
ổ ự ộ ộ
ế
+ Ti ng nói
ế
Rai là ti ng nói ph thông c a m t vài khu v c.
ộ ưỡ ầ ờ ng:
ữ ủ ồ ộ
ị ế
ự ả ộ ầ
ủ ọ ầ ử ự ị ồ ầ
ạ
ẫ ủ ữ ầ ị ầ ườ ế ườ
i dân r t đ cao n th n. V th n sáng th , Thánh M u c a ng ấ ề
ẹ ạ
ữ
+ Tín ng
các dân t c thu c nhóm văn hoá ngôn ng này th cúng đã th n, tin vào v n
ị ầ
ườ
ờ ố
ọ
ậ ữ
ng
v t h u linh. Nh ng v th n có v th quan tr ng trong đ i s ng tâm linh c a đ ng bào, th
ớ
ể ầ
ả
ầ
ạ ộ
xuyên ph i cúng bái đ c u xin s b o h trong các ho t đ ng l n là th n núi, th n sông, th n
ộ
ờ ố
ớ
ế ướ
c, th n l a. V i ng
b n n
i Chăm, tôn giáo ng tr trong đ i s ng c a h là đ o H i và m t
ườ
ạ
ố
i
s ít theo đ o Bà Ni. Ng
ầ
ượ ọ
c h sùng bái là Th n M Pô Na gar.
Chăm đ
44
ề ễ ộ ớ ễ ộ ấ ộ
ươ ễ ộ : các dân t c có nhi u l
ậ ễ ừ ườ ế ả
m ng lúa ra đòng (ng h đi n, l ễ h i v i các n i dung: l
ễ ạ ề
ẫ
th c t nh ru ng r y, l h i liên quan đ n s n xu t nông
i
nh p thóc vào kho... (dân t c Ê Đê và Gia Rai). ưỡ h i tín ng ữ
ễ ộ ườ + L h i
ệ
nghi p, nh : l
ễ
Chăm); l
ạ
Bên c nh l
hoá, đó là: l ư ễ
ắ
khai m ng đ p đ p, l
ộ
ễ ứ ỉ
ạ
gieo h t lúa, l
ế
ệ
ễ ộ
h i liên quan đ n nông nghi p, các dân t c cũng có nh ng l
ễ ỏ ả
ễ ộ
b m (Tây Nguyên), l
h i đua voi, l ộ
ễ ừ
m ng lúa con, l
ậ
ộ
ễ ộ
h i ka tê, l ộ
ễ ộ
h i Tháp Bà (ng ng văn
i Chăm).
ộ ệ ậ ử ườ ặ ắ
ữ
các dân t c nhóm văn hoá ngôn ng này th t phong phú và đ c s c.
ử
Tây i Gia Rai có s thi Xinh Nhã. Các dân t c ấ ủ
ộ ậ ụ ằ ộ ở
ạ ườ ệ ấ ấ ổ ồ ề
ả ữ
ủ ữ ệ ố
ạ
ậ ố
ng đá tròn là nh ng di s n ngh thu t s ng mãi c a văn hoá Chăm, văn hoá ệ ạ + Văn ngh dân gian
ườ
i Ê Đê có s thi b t h Đam San, ng
Ng
ữ
ầ
Nguyên có nh ng b lu t t c b ng văn v n. Ng
i Chăm có làn đi u dân ca và nh c dân gian
ự ế
ượ
th m đ m s ti p n i ch t văn hoá c truy n văn hoá đ o H i. Nh ng tháp Chàm và phong
ậ ượ
ệ
cách ngh thu t t
t Nam và văn hoá nhân lo i.
Vi
ể ệ ằ ồ ườ ắ ứ
ượ ồ ả
ỗ
ưở
ng sâu s c cho các nhà nghiên c u và th
ế ạ ừ
ế ớ ữ
ượ
ề ấ ượ
ấ
i đã khu t, gây nhi u n t
ạ ụ ủ
ộ
ộ
ạ ụ ộ
ầ ạ
ạ ạ ố ơ Trên cao nguyên đó là nh ng t
ớ
v i ng
ậ
thu t dân t c. Nh c c c a các dân t c cũng khá đa d ng, đ c đáo, đ
c ch t o t
ổ ế
Trong s các lo i nh c c , có đàn đá Khánh S n / Th ch c m n i ti ng trên th gi ủ
ườ ố
i s ng
ng nhà m làm b ng g bi u hi n tình c m c a ng
ệ
ứ
ng th c ngh
cây l
ô.
i.
ữ ộ ồ ạ ụ ố ươ ố ộ ẫ
ổ
ố
ng đ i ph i t c n i nòi (n i dây) t ộ
+ Văn hoá xã h iộ : gia đình các dân t c thu c nhóm văn hoá ngôn ng này là gia đình m u
ệ
h . Trong hôn nhân, các dân t c Ê Đê và Gia Rai t n t
bi n.ế
ữ 6. Nhóm văn hoá ngôn ng Hán
ộ ư ữ Thu c nhóm ngôn ng này có các t c Hoa, Ngái, Sán Dìu, có ngu n g c Trung Qu c, c trú
ở ộ
ị ấ ố ồ ệ ộ ớ ị ỉ ồ
thành ph H Chí Minh, các th xã, th tr n thu c các t nh ven biên gi ố
t Trung. ố
i Vi
ộ ố ả ộ i Hoa), m t s khác làm ru ng r i ở ố ư
ằ ườ
ề ạ ộ
Ho t đ ng kinh t
ề
các mi n quê t
rác ề
ế: đa s c dân làm ngh buôn bán (ng
ế
ể
ừ ồ
đ ng b ng ven bi n đ n trungdu và mi n núi.
ầ ị ề ả
Các giá tr văn hoá n n t ng/ văn hoá tinh th n:
ữ ộ ố ự Ở cho mình. ở ườ ườ ữ ề ạ + Các dân t c thu c nhóm này dùng ch Hán (ch Trung Qu c) làm văn t
ơ
nh ng n i đông ng ộ
i Hoa đ u có m tr ữ
ng d y Trung văn.
ớ ng: ọ
ề ổ ư ệ ờ s ngh nghi p. Ng tiên,
i Hoa ờ ổ
ạ
ờ
Th đa th n g n v i quan ni m v n v t h u linh, tr ng tâm là th t
ờ ữ
ườ
ấ
ạ ậ ổ ầ
ưỡ
+ Tín ng
th Thành hoàng, th nh ng ng
ưở
ị ả
còn ch u nh h
ngm nh c a t ậ ữ
ệ
ắ
ườ
i có công khai phá đ t đai và t
ủ ư ưở
t ng Kh ng giáo, Đaoh giáo và Ph t giáo.
ữ ữ t đ c tr ng dân t c, ph n ánh
ủ ư ế ư
ị ả ễ ộ : Các dân t c nhóm ngôn ng Hán có nhi u l
ạ ộ
ố ữ ệ ườ ủ ổ i Hoa ( là ngày l ễ ộ ủ ồ ổ ứ ườ ề ệ ặ ề ễ ế ặ
ộ
ộ
+ L h i
t
ấ ủ ồ
ọ
nh ng ho t đ ng s n xu t c a đ ng bào, nh T t Đoan ng (5/5 âm l ch) c a ng
ể
ngày đi hái thu c nam đ dành ch a b nh trong năm), c a ng
ư
ư
s ngh nghi p). Đ c tr ng trong l ườ
ễ ế
t
ư ử
ch c múa s t ả
i Sán Dìu (là
t các ông t
. h i c a đ ng bào là th ng t
ệ ộ ộ ấ ặ ắ
ứ ữ
ố ư ữ
c a các dân t c nhóm ngôn ng Hán r t đ c s c, đáng chú ý là nh ng
ườ
i Hoa có hình th c hát s n ca 'Sán c ', ườ ườ ượ ơ
ị ễ ộ ể
ng cô', đó là ki u hát dân ca đ c th hi n trong các d p l ệ
i Ngái có hát 'S
ướ ể ệ
ả ạ ụ ữ ổ ớ h i mùa xuân,
i, trong các bu i hát giao duyên gi a trai gái các b n làng v i nhau. Nh c c có tù ủ
+ Văn ngh dân gian
ặ
làn đi u dân ca mang tính đ c tr ng dân t c rõ nét. Ng
ng
trong đám c
và, kèn, sáo, thanh la.
ụ ệ ự ồ ươ ị ợ ả
i Hoa d ng v g
ạ
ẳ
ớ ố ộ
ồ
ng (đ ng h
ả ủ ế
ụ ả
ầ ủ ế ố ớ ậ ườ
+ Văn hoá xã h i:ộ gia đình các dân t c này là gia đình ph h . Ng
ề
ươ
ng Qu ng Châu, Tri u Châu ch ng h n).
ch ng ch y u theo nhóm đ a ph
ợ ồ
ư ậ
ể
Theo phong t c, cô dâu và chú r ph i ăn đ 100 mi ng tr u, có nh v y v ch ng m i s ng
ọ
ủ
'bách niên giai lão'. Đ i v i hôn nhân c a con gái, ông c u có vai trò quan tr ng.
ộ ữ ồ ố t ầ ồ ể ố ộ ờ ỳ
t Nam, đ ng các quy n l ệ
ư
ư
Các dân t c nhóm văn hoá ngôn ng Hán tuy có ngu n g c Trung Hoa nh ng di c sang Vi
ộ
ượ
ố
Nam đã s vào th i k nhà Minh suy đ i và nhà Thanh c m quy n, đã đ
c coi là các dân t c
ượ ưở
ể ố ủ
ệ
i và nghĩa v nh các dân t c thi u s khác.
thi u s c a Vi
c h
ữ
ộ ủ ọ ượ
ả ắ
B n s c văn hoá dân t c c a h đ ề
ụ ư
gìn và phát huy. ề ợ
ọ
c tôn tr ng, gi
ữ ạ ế 7. Nhóm văn hoá ngôn ng T ng Mi n
45
ữ ủ ố ộ : hà Nì, Phù Lá, La H , Lô Lô, C ng và Si La, sinh ệ ọ ằ ộ ỉ i Vi t Lào, thu c các t nh Cao B ng, Hà Giang, Lào Cai, ơ ồ
Nhóm ngôn ng này bao g m các dân t c
ệ
ớ
ố
s ng d c theo biên gi
t Trung và Vi
Lai Châu, S n La.
ươ ẫ ố ng là chính. ế: c dân s ng b ng ngh phát n
ằ
ổ ả ng làm r y, tr ng luá n
ọ ươ
ủ ồ ồ
ộ ố ư
ượ ạ ộ
ề
Ho t đ ng kinh t
ệ
Ngoài ra, vi c thu hái l m lâm th s n có vai trò quan tr ng trong cu c s ng c a đ ng bào.
ầ ị ề ả
Các giá tr văn hoá n n t ng/ văn hoá tinh th n:
ộ ườ ế ế ộ ữ
ế
ng dùng ti ng Mông, ti ng Thái làm ngôn ng
ữ ế
ghi chép sách cúng và gia ể
ữ ố ư
ử ụ ữ ồ ộ
+ Các dân t c thu c nhóm ngôn ng này th
ế
giao ti p xã h i. Ti ng nói ch a phát tri n đ n ch vi
ả ướ
ph , tr ữ
ế
ự
ể
t. Đ có văn t
ữ
c đây đ ng bào s d ng ch Hán, ngày nay là ch qu c ng .
ườ ệ ề ng t ủ ng t
ỗ ệ ồ ườ ưỡ
ưỡ
ng c a đ ng bào là tín ng
ệ ượ
nhiên, v i quan ni m các hi n t
ộ ồ
ệ ượ
i, còn m òi h n kia nh p vào các hi n t ầ
ủ ồ
ớ
ự
ườ
i có 12 linh h n, m t h n chính
ồ
ự
ụ ườ ậ ữ
ấ
ạ
ng đa th n, tin vào v n v t h u linh, r t
ồ
i La
nhien đ u có h n. Ng
ộ ồ
ế ủ
ở
trong b p c a nhà, m t h n
ờ ầ
ườ
i Lô Lô th th n
nhiên. Ng
ặ
ả
ầ
ơ
i, và th n Mít D là th n cai qu n m t ả
ườ ổ ngưỡ : tín ng
+ Tín ng
ự
ệ ượ
ờ
tôn th các hi n t
H quan ni m trong m i con ng
ư
ụ
trú ng trong ng
ị ầ
ơ
ế
K t D v th n cai qu n vũ tr bao la, t o ra con ng
ờ
ở
ấ
đ t, che ch cho con ng ậ
ạ
ồ
i. Trong nhà đ ng bào th cúng t ng t
ầ
tiên.
ộ ạ ấ i La ễ ộ ủ
ế ễ ộ ạ ướ ủ ệ ữ
h i c a các dân t c nhóm ngôn ng này r t đa d ng và phong phú. Ng
h i m ng mùa màng sau khi thu ho ch xong ngô, lúa. Trong l
, l
c kia, ng ễ ộ : l
ch c ăn t
i La H không bao gi
ườ ườ
ễ ộ ủ
h i c a
ườ
i Si
ồ ủ ổ ứ ả ố ch c cúng b n vào cu i tháng giêng, tháng hai. Đ ng bào có ọ ồ + L h i
ủ ổ ứ
H t
ườ
ng
i Hà Nhì, ng
La,ng
ụ ứ
phong t c c 7 năm l ừ
ế
ờ
i thi u các đi u múa khèn và hát dân ca. Tr
ườ
i La H t
ạ ổ ứ
i t ch c cúng g i h n lúa.
ộ ế ệ các dân t c nhóm T ng Mi n có kho tàng văn hoá dân gian phong
ồ
ặ ả ồ ố ố ạ
ệ ổ ế
ớ ộ ễ ạ ặ ắ ắ
ệ ượ ị i C ng có làn đi u dân ca đ ườ
ệ
ườ ố
i). Ng ễ ọ ư
ị
ứ ự
ề ề
ể ạ ề ợ ồ
ể ề ự
ế
ờ ố ườ i Hà Nhì, Đ i s ng ng ơ ấ ặ ắ ườ
ữ ơ + Văn ngh dân gian:
ệ
i Lô Lô có các đ c s n văn ngh n i ti ng là tr ng đ ng và các đi u đánh tr ng đ ng,
phú. Ng
(đám tang, đám
các làn đi u dân ca, dân vũ đ c s c g n v i n i dung sinh ho t cũng nh nghi l
ủ ả ả
ướ
c hát vào d p tháng năm, là d p vui chung c a c b n,
c
ủ ấ ặ ắ
ồ
trong đó có bài dân ca ti n con gái v nhà ch ng c a r t đ c s c, ch a đ ng tâm h n văn h c
ử
ề
ồ
ườ
ắ
i Si La có nhi u th lo i dân ca, tình ca, s ca, g m nhi u bài hát k v s tích
sâu s c. Ng
ộ
ộ
ệ ổ ặ ắ
ườ
ư ủ
i Phù Lá có nhi u truy n c đ c s c ca ng i tình đoàn k t dân t c,
ngày x a c a dân t c. Ng
ạ
ườ
ấ
ườ
ố
ấ
i Hà Nhì có các tr
đ u tranh ch ng b o tàn. Ng
i
ng ca Đ t ng
ướ
ề
ệ
i, là nh ng áng th r t đ c s c.
Hà Nhì, và các truy n th dài v đám c
ữ ộ
ả ổ ọ ườ ồ i La H cũng có ườ ợ
ế ạ ở ể ề ộ i v ph i đ i h sang tên h c a nhà ch ng. Ng
ử
i m ch ng ra c a đón và l y m t r , luác đón dâu v , ng ẹ ồ
ể ướ ồ ộ c, r i cùng nhau b tr ụ ệ
ủ
ấ
ứ ứ ợ
ụ
ụ c c a t
ủ ả ộ ộ ồ ộ ế ấ ị + Văn hoá xã h iộ : gia đình các dân t c thu c nhóm ngôn ng này là gia đình ph h . Theo
ộ
ọ ủ
ụ ệ
ế
t c l
, sau khi k t hôn, ng
ườ
ờ ạ
ụ ở ể
t c
r có th i h n. H t h n
ư
ả
ỉ
ạ
ắ
n m g o xoa lên l ng cô dâu, sau đó, cô dâu dùng tay ph i, chú r dùng tay trái b t đ t s i ch
ố
ướ ử ừ ướ
tráng dăng ngang tr
c vào nhà. Dân t c C ng có t c đón dâu
ể
cũng khá đ c đáo là dì c a chú r ph i vào bu ng cõng cô dâu ra. M t vài dân t c có t c anh trai
ợ
ch t, em trai l y ch dâu làm v .
ữ 8. Nhóm văn hoá ngôn ng Ka Đai
ữ ồ ữ ộ ớ ộ : C Lao, La Chí, La Ha và Pu Péo, nói ngôn
ắ ờ
ề ố ệ ắ ở t B c và Tây B c. vùng cao Vi ữ ầ
ộ ố Nhóm văn hoá ngôn ng này g m các dân t c
ng g n v i ngôn ng Tày Thái. Các dân t c này đ u s ng
Dân t c nào cũng có dân s ít.
ủ ư ậ ộ ươ ồ ế: ngu n s ng chính c a c dân là làm ru ng b c thang, n ng tr ng ngô ặ ạ ộ
Ho t đ ng kinh t
ồ
ạ
ho c lúa c n, và tr ng lúa n ồ ố
ướ
c.
ầ ị ề ả
Các giá tr văn hoá n n t ng/ văn hoá tinh th n:
ế ườ ủ ế ỉ i. c a các dân t c trên ch dùng trong giao ti p gia đình và n i b t c ng
ổ ộ ộ ộ
ủ ộ
ơ ế ế ế ọ ộ ữ ế ư + Ti ng nói
Trong giao ti p xã h i r ng h n, h dùng ti ng ph thông trong vùng. Ti ng nói c a các dân t c
này ch a có ch vi ộ ộ
t.
ưỡ ệ ặ ộ ầ ự ng: ư
các dân t c có tín ng õng đa th n, đ c bi t sùng bái các th n t ầ
ầ ả ầ ừ ầ ầ ấ ầ ươ ẫ + Tín ng
ầ
th n núi, th n sông, th n r ng già th n mô đ t, th n t ng đá, th n n ng r y... Th t ư
nhiên, nh
ờ ổ
tiên là
46
ấ ề ư ệ ờ ườ ườ i. Ng ờ
i trên tr i đeo dao ổ ườ
ườ ươ ấ ổ ế
ph bi n. Ng
ỗ
g vào c , ng i Pu Péo quan ni m trên tr i và d ói đ t đ u có ng
i đ ỗ
i đ t đeo dao g vào kheo chân.
ấ ạ ườ ị i La Ha t ở
ị
ổ ứ ễ ạ ườ ổ ứ
ị ễ ế
t ch c hàng năm vào d p hoa ban n . Vào d p này, ng
ch c l P t Ong (ép n ổ
ướ ể ở ầ ụ
c đ m đ u v i Pu Péo t , ng ễ ộ : r t đa d ng, t
+ L h i
ứ ễ ừ
m ng xuân. trong d p l
ch c l
ấ
ả
s n xu t).
ổ ế khá phong phú. Ng i La Chí có làn đi u dân ca n i ti ng Ni Ca, có ồ ườ ố ố ồ ể ề
ườ ỷ ẹ
ư ượ ệ
ạ ụ
ồ
i, ngu n g c c ng đ ng. Nh c c có đàn tính, đàn lá, tr ng
ụ
ể ề ạ
ữ
ả ầ
i Pu Péo có chuy n k v n n đ i h ng thu , qu b u m , có kho tàng t c ng
ủ
ể ệ
ố
c th hi n ch ườ
ố ộ
ạ ồ
ệ
i la Ha cũng có v n văn ngh dân gian quý giá, nh ng đ ế ằ ệ
+ Văn ngh dân gian:
ệ
truy n k v ngu n g c loài ng
ệ
chiêng. Ng
ườ
khá phong phú. Ng
ế
y u b ng ti ng Thái.
ụ ệ ườ i C Lao, ng ộ
ọ i cùng h . Ng ố ẹ ẻ ồ ườ ờ
ậ
ở ạ
c tr l i Pu Péo
ụ ữ
ả ổ
i ph n La Ha thì sau khi l p gia đình ph i đ i
ườ ợ
i v goá không đ
i nhà b m đ mà
ặ
ồ ườ
ế
ặ ớ ọ ượ
ướ ữ + Văn hoá xã h iộ : gia đình các dân t c này là gia đình ph h . Ng
ườ
ấ
trong hôn nhân không l y ng
ồ
ọ
h theo gia đình nhà ch ng. N u ch ng chêt, ng
ớ
ả ở ạ ớ
l
ph i i v i con tria l n ho c v i h hàng nhà ch ng, ho c đi b c n a.
ườ ộ ớ ự ộ
ườ
ể ớ ả
ệ ướ ơ
ứ ụ ễ ạ ợ ng i C Lao, bên c nh vi c c ứ
chính th c còn có t c 'kéo v '. Ng ể ặ ườ ướ ả
i theo nghi l
i, chú r m c áo xanh, qu n khăn đ qua ng i, cô dâu khi vào đ n c ng ữ ơ
i Pu Péo, trong b a c m
i này cũng khá đ c đáo. V i ng
ộ
ố
tiên đ đón dâu, r m i, c nhà ph i ăn b c, c m và th c ăn đ ng trên m t cái nong.
ườ ờ
i C Lao
ế ổ
ỗ ỏ
ỡ ộ ấ
ả ẫ ộ c trên đ nh đ u và ph i gi m v m t cái bát, m t cái muôi (vá) g mà
ớ ượ ể ẵ ở ổ ủ
ụ
T c đón dâu c a các dân t c ít ng
ể
ổ
trình báo t
Ở ườ ờ
xanh trong ngày c
ả
nhà trai ph i búi tóc ng
nhà trai đã đ s n ầ
ỉ
c vào c ng. ượ
đó m i đ
ể ệ ượ ệ ầ ộ i, Vi c ườ
ớ
ừ
góc đ các nhóm l n ngôn ng t c ng
ộ
ủ ả ữ ộ
ư ự ư ậ , t
Nh v y
t Nam đã ph n nào th hi n đ
ỏ
ạ
tính đa d ng c a c khu v c Đông Nam Á, nh là m t Đông Nam Á thu nh .
Ắ Ị ƯƠ Ệ Bài 11. CÁC S C THÁI VĂN HOÁ Đ A PH NG / KHÔNG GIAN VĂN HOÁ VI T NAM
ề ắ ỉ ộ ườ ả ề ắ t Nam không ch giàu có v s c thái văn hoá t c ng i, mà còn giàu có c v s c ữ ệ
ng n a. ị ươ ậ ừ ứ ng, các nhà nghiên c u đã nhìn nh n t ộ
góc đ ế Văn hoá Vi
ươ
ị
thái đ a ph
ề ắ
ứ ấ
Nghiên c u v n đ s c thái văn hoá đ a ph
lý thuy t vùng văn hoá.
ứ ế ệ ả ướ Theo k t qu nghiên c u hi n nay, n c ta có 6 vùng văn hoá.
t B c.
ồ
ệ ắ
Vùng văn hoá Vi
Vùng văn hoá Tây B c.ắ
ổ ắ ộ
ằ
Vùng văn hoá đ ng b ng / châu th B c B .
Vùng văn hoá Trung B .ộ
Vùng văn hoá Tây Nguyên.
Vùng văn hoá Nam B .ộ
Ệ
ệ ắ ồ ạ ạ ắ ằ ơ ỉ t B c g m các t nh Cao B ng, B c K n, L ng S n, Hà Giang, Tuyên Ắ
I. VÙNG VĂN HOÁ VI T B C
Vùng văn hoá Vi ố ơ ư ủ ậ ố ớ
ớ
ừ
i qu c gia v i
Quang, Thái Nguyên. Đây là vùng r ng núi, có biên gi
ộ
Trung Qu c, cùng là n i c trú t p trung c a các dân t c Tày Nùng.
ị ệ ắ ư ữ ớ ư ề ọ ắ ơ
ạ ừ ỗ
ư ề
ả ữ ậ ơ
ắ
ạ ộ
ướ ấ ằ ồ
ơ
ơ ữ ư ỏ ớ ị t B c có nh ng dãy núi l n hình cánh cung nh Ngân
Đ a hình Vi
ả ữ
S n, B c s n, Đông Tri u, có c nh ng ng n núi cao nh Phja Bjoóc
(B c K n), Tây Côn Lĩnh (Hà Giang), r ng núi có nhi u g quý và các
ồ
lo i đ ng v t khác nhau; có nh ng cánh đ ng lòng ch o nh cánh đ ng
ạ
N c Hai (Cao B ng), Th t Khê (L ng S n) và nhũng thung lũng ven
ử
các sông l n nh trong vùng; có nh ng dòng sông đi vào l ch s , th văn nh sông Lô, sông Gâm,
47
ầ ằ ể ấ ớ ồ ỳ ề ổ ế
ấ ả ướ
ệ ớ ệ ắ
t B c có th chia thành hai vùng: vùng th p nhi
ắ
ự ế ủ
ơ ị ả ưở ở ể
t B c cũng là n i ch u nh h c, đi vào huy n
t đ i và vùng cao ôn
đây ng tr c ti p c a gió mùa đông b c, nên mùa đông sông C u, sông B ng, sông K Cùng; có h Ba b r t l n và n i ti ng c n
ậ
ạ
tho i. Khí h u vùng Vi
ệ ắ
ớ
đ i. Vi
ấ ạ
r t l nh.
ệ ắ ữ ư t B c có nh ng di tích l ch s n i ti ng nh Pác Bó, Tân Trào, Kim Bình, ử ổ ế
ơ
ẫ ị
ể ư ắ ị Vùng văn hoá Vi
ữ
Đ nh Hoá... và nh ng danh th ng nh Ba B , M u S n, Tam Thanh...
ở ườ ộ i Tày và ng ư
ắ ệ ắ ử ơ ị i Nùng. Đây cũng là hai dân t c
t B c là vùng văn hoá Tày
ố
lâu trong l ch s . Ngoài ra, vùng này còn là n i sinh s ng ừ
ơ ư ố
ườ ử ư ầ ố i Tày và ng
ườ ư
ườ
ườ ượ ọ ồ
ử ầ ố
ườ
ủ ế
ệ ắ
t B c ch y u là ng
vùng Vi
C dân s ng
ừ
ể
ờ
ớ
đã g n bó v i vùng này t
lâu đ i. Do đó có th nói, vùng văn hoá Vi
ượ
ề
Nùng. Đi u này đã đ
c hình thành t
ộ
ủ
c a các dân t c khác có dân s ít h n c dân Tày Nùng, nh Mông, Dao, Lô Lô, Sán Chay...
ố
i Nùng cùng ngu n g c. Ng
V n xa x a ng
ườ
c g i là 'c n sl a đăm' ng
ng i Tày còn có tên là 'c n sl a khao'
i áo đen. ườ
ắ
i áo tr ng; ng i Nùng đ
ộ ướ ề ộ
ổ ừ ổ
ư c ta, đã h
ạ ị ư ủ
bu i bình minh c a xã h i văn minh n
ệ ậ
t, l p nên nhà n
ư ướ
ng v văn minh
ử
ố
c Âu L c. Và su t quá trình l ch s
ậ ủ ắ ố ạ
ủ ế
ặ ớ
ứ ề ế ệ ạ t Nam. M t khác, các tri u đ i phong ki n Vi ấ
t Nam cũng r t có ý th c c phong ki n Vi ế
ệ ệ ắ ắ ớ đ a văn hoá nêu trên đã hình thành nên văn hoá vùng Vi ữ
t B c, v i nh ng s c thái ể ệ ự Dân t c Tày Nùng, t
ồ
ướ
châu th sông H ng cùng c dân L c Vi
ệ ắ
t B c mà ch y u là c dân Tày Nùng đã g n bó s ph n c a mình v i nhà
sau này, c dân Vi
ệ
ướ
n
ố
ủ
c ng c quan h này.
ế ố ị
Các y u t
ệ
riêng bi t, th hi n trong các lĩnh v c sau:
ạ ộ 1. Ho t đ ng kinh t ế
:
ộ ề ư
ả
ắ lòng ể ấ ướ ướ ươ
ụ ệ ắ ớ ộ
c t ư ề ả ồ ồ ả ồ ệ
ệ ủ
ủ ế ậ ộ ố ỉ ằ
ướ
ủ ế
ệ ắ ố
t b c s ng ch y u b ng ngh làm ru ng n
c và chăn nuôi gia súc.
Các vùng
C dân Vi
ố
ẩ
ơ ượ ồ
ượ ậ
c đ ng bào khai kh n. Các dòng sông su i thì đ
c t n
lòng ch o, các thung lũng là n i đ
ữ
ặ
ọ ướ ư ướ ừ
ẫ ướ
ậ
ụ
c đ a n
c t
c vào ru ng, ho c làm nh ng c n n
d ng, đ p đ p, đào m ng d n n
ở
ườ
ộ
i ru ng. Ng
i hàng ch c mét đ l y n
sông lên cao t
i Tày Nùng
t B c còn
Vi
ồ
ườ
ệ
n đ i, nh cây h i, cây bông, cây quýt,
tr ng nhi u cây công nghi p và cây ăn qu trên các s
cây h ng, cây nhãn, cây v i.... Ngoài ra ngành th công d t, đan
ể
lát, rèn, g m, m c cũng phát tri n đ n đ nh cao c a ngh thu t.
ố t B c v a phát ướ ắ ộ ọ
c, c n
c, đào ao, đ p ru ng, đ p đ p...), v a phát tri n văn hoá khô ươ ồ ượ ề ố ng tr ng cây ăn qu , cây công nghi p trên các núi
c. Trong ậ
ả
ề
ế ượ ị ắ
hái l m săn b n có v trí quan ệ ắ ừ
ườ
ế
ệ
i Vi
Trong vi c canh tác ki m s ng, ng
ộ
ướ
ể
ướ
ể
c (làm ru ng n
ng phát tri n văn hoá n
tri n theo h
ể
ừ
ắ
ướ
n
ệ
ạ
c n (làm n
ữ
ạ
ồ
ấ
đ i), t o thành d u n i gi a mi n xuôi và mi n ng
ủ ồ
ộ ố
cu c s ng c a đ ng bào, kinh t
tr ng.ọ
ơ ị ộ
2. Đ n v xã h i:
ả ự ả ườ ể ệ ấ n đ i, núi đ ti n cho s n xu t. Ru ng i Tày Nùng c trú thành b n. B n d a vào s
ươ
ướ ả ả
ỗ ả ộ
ế ồ
ệ c b n, sau b n là n ườ ả ị ặ ừ
ng ho c r ng cây công nghi p, cây ăn qu . M i b n có mi u
ộ
ộ ơ ở ủ ủ ệ ố ả
i Tày Nùng, có đ các m i quan h xã h i, ườ
ư
Ng
ả
ở
phía tr
ơ
ổ
ờ
th Th công. B n là đ n v xã h i c s c a ng
ế
, văn hoá.
kinh t
ờ ố ậ ấ
3. Đ i s ng v t ch t:
ộ ằ ả b ng nhà sàn. B qu n áo đ c may b ng v i bông, do chính ầ
ố i Tày Nùng ch y u
ự ả
s n xu t ượ
c ấ ở ấ ả
t
ế ề ượ
ủ ộ
ứ ầ
ộ ủ ỷ ề
ẻ ự ụ ữ
ầ ầ
ế ườ ả ặ ầ ạ ộ ỏ ứ ằ ấ ệ ứ ụ ừ ỵ ườ ặ ơ ờ ị ỉ ủ ế ở ằ
ườ
Ng
ề
ư
t c các khâu. Màu truy n th ng c a b qu n áo là màu chàm, màu đ
c dân t
ồ
ớ
ắ
g n v i truy n thuy t v lòng chung thu trong tình yêu đôi l a. B quàn áo c a đàn ông g m
ướ
ắ
ặ
i
áo ng n x ng c, cài cúc và qu n chân què. còn ph n Tày Nùng m c áo 5 thân, cài cúc d
ắ ư
ủ ể
nách ph i, áo dài đ đ chùm h t thân ng
i, m c qu n, đ u đ i khăn chít m qu , th t l ng
ổ
ả
v i. Trang s c có khuyên tai, vòng c , vòng chân, vòng tay, xà tích. Ch t li u trang s c b ng
ạ
b c, v a đ p, v a có tác d ng k gió.
Ng ừ ẹ
ị
i tày Nùng ăn c m rau là chính, th t cá thu ng ch dùng khi đãi khách quý ho c vào các d p
48
ườ ế ể ấ ạ ộ ng xào, r t ít lu c, dùng g o n p đ làm xôi, bánh cúng và ăn. Ăn t, h i... các món ăn th
ượ ấ
ố ổ ế ộ
ễ ế
l
, t
ữ
ngày ba b a. U ng r u r t ph bi n.
ầ ạ
4. Sinh ho t tinh th n:
ử ế ữ ộ ị
ế
ữ ế ơ ở ả ế ữ ệ ể
ữ
t. T th i c đ i đã xu t hi n ch Nôm Tày Nôm Nùng trên c s c i ti n ch ừ ờ ổ ạ
ữ
ệ
ấ Ti ng Tày Nùng thu c ngôn ng Tày Thái. Trong l ch s , ti ng Tày Nùng đã phát tri n
ấ
ế
đ n ch vi
Hán, sau này xu t hi n ch La tinh.
ưỡ ườ ờ ổ ị ả ưở ầ ờ ủ
ng c a ng i Tày Nùng ch y u th t ầ ầ ủ ế
ườ
ưở Ả ổ tiên, th cúng đa th n và ch u nh h
ng
ổ ị
i ta tin vào th n linh th đ a, th n núi, th n sông,
ể ệ
ng c a Kh ng giáo th hi n trong n p s ng và
ề ầ
ế ố
ưở ư ậ ự
ể ệ ở ệ Ả
ề ữ ắ ạ Tín ng
ậ
ổ
ủ
ạ
c a Kh ng giáo, Đ o giáo và Ph t giáo. Ng
ố ệ
ầ ướ
ấ
ầ
c, tin vào s m nh. nh h
th n đ t, th n n
ệ
quan h tôn ti, tr t t
Đ o giáo th hi n ủ
ng c a
ư
ằ ằ ự ạ ủ
ệ
thành viên trong gia đình cũng nh quan h xóm gi ng. nh h
ườ
ừ ỷ ủ
i hành ngh cúng bái nh mo,
vi c cúng b t tà ma, tr qu c a nh ng ng
ệ
ườ
i Tày Nùng quan ni m có con ma ác 'pji m n l n'
ườ
i then, tào, p t. Ng
chuyên làm h i ng
ọ ấ ủ ư ệ ư ự ệ ạ
ơ
ữ ụ ồ ễ ộ ủ ồ ổ ế ữ
ồ ồ ộ ầ ộ ể ệ
ắ ủ ả ễ ộ Văn h c dân gian c a c dân Tày Nùng r t đa d ng, phong phú,
ổ ậ
n i b t là các làn đi u dân ca nh Sli, l on; truy n th dài hàng trăm
câu và các bài cúng, ngoài ra còn có đ ng dao, t c ng , thành ng , câu
ố
đ ... L h i c a đ ng bào n i ti ng là h i lùng tùng (hay l ng t ng).
ạ
ộ
H i lùng tùng th hi n nét sinh ho t văn hoá tinh th n mang tính c ng
ồ
h i có ném
đ ng sâu s c c a b n, vùng. Sinh ho t văn hoá trong các l
ề ườ ễ ậ ả i Tày Nùng cũng có n n y ậ
ữ ượ ộ ố ệ ế
ố ề ạ
còn, đánh quay, đánh y n, trình di n võ thu t, làm o thu t... Ng
ọ
h c dân gian truy n th ng quý giá, ch a đ c m t s b nh nan y.
ộ
ệ
5. Quan h xã h i:
ế làng, phép ố ế ổ
ể ứ ế ề ệ
ể
i hi u bi
t v l
ộ ề ủ ả
t ch c truy n c a b n là già làng. Đó là ng
ố
ử ử ướ ườ
t các m i quan h . T ch c xã h i trên làng là n ụ ệ ừ ế ề ể ườ
ồ ủ ồ ấ ộ ư ả ợ ữ ượ ự ố ổ ứ ể ố
i. Nam n đ ấ
ườ
ướ ỏ
i h i, ng
ọ
ả
c l y. Ph i ch n ngày lành tháng t
ễ ẫ ướ
ư
ng nh ng l
d n c ả
ổ ứ c t
ố
ướ do tìm hi u, yêu
ọ
i ph i có s đ ng ý c a b m đôi bên. Ông m i có vai trò quan tr ng
ố ở
ch c xong l t t
ự ồ
ễ ướ
c i xong, ông bà m i tr ụ ụ
i. Theo phong t c, sau khi c
ậ
ố ẹ ạ
ố ẹ
ủ
ụ ớ ố ẹ ườ
ư ố ẹ ẻ ượ ạ i Tày Nùng có t c nh n nuôi con nuôi. Con nuôi cũng có
ư
i, b m nuôi cũng quan tâm con nuôi nh ic l ứ
ầ
Đ ng đ u thi
ứ
ướ
ọ
ệ ổ ứ
c, có đ c, có tài đ ng x , x lý t
n
c (g i
ả ủ
ườ
i Tày Nùng là gia đình ph h . Con trai có quy n th a k tài s n c a
là M ng). Gia đình ng
ả
ố ẹ
b m . Con gái đi l y ch ng có th mang theo c a h i môn nh ng không ph i là b t đ ng s n.
ố ố ợ
ớ ấ
i Tày Nùng tin vào s . S h p m i l y nhau, s không h p thì không
Trong c
ướ
ượ ấ
ch c đám c
đ
ươ
ủ ố ẹ
th
ỏ ế
ừ
t
khi d m h i đ n khi t
thành b m nuôi c a cô dâu. Ng
nghĩa v v i b m nuôi nh b m đ , ng
ẻ ủ
con đ c a mình.
ườ i Tày Nùng đ ch c r t nghiêm túc, th hi n nh ng nghi l c t ườ ệ ồ ng dân gian. Trong l ể ệ
ữ
đ a linh h n ng ễ
, quan
ế ề ớ ổ
i ch t v v i t ượ ổ ứ ấ
ễ ế ư
ễ
ố ớ ố ẹ ấ ượ ề ể ệ ủ
Tang ma c a ng
ưỡ
ế
tang, l
ni m liên quan đ n tín ng
ữ ế ủ
tiên, th hi n ch hi u c a con cái đ i v i b m r t đ t
c đ cao.
ộ ớ ươ ề ắ ộ t B c là m t vùng văn hoá g n li n v i g ủ
ng m t văn hoá c a hai dân t c Tày, ự ố ư ế ấ ặ ả ệ ặ
t, đ c thù nh ng không vì th mà làm gi m s th ng nh t trong ủ ệ ạ ệ ắ
Tóm lại, Vi
ữ
Nùng. Tuy có nh ng nét riêng bi
t Nam.
đa d ng c a văn hoá Vi
ố ổ ắ ượ ủ ệ ị ơ c ví là hòn ng c c a T qu c, x s c a hoa ban, c a Đi n Biên l ch s , c a các
ủ ứ ở ủ
ự ử ủ
ắ ơ ầ ủ ộ
ề ừ ấ ướ ữ ệ ề
ọ
c, có nh ng ng n núi cao nhât
ữ ả ộ ộ ỉ
ệ
ư ọ
ơ
ữ ớ
ổ ế ả ồ ấ
ơ ầ ấ ứ ồ ủ ủ ự ữ ề ắ ắ II. VÙNG VĂN HOÁ TÂY B CẮ
ọ ủ
Tây B c đ
ộ
dân t c Thái, Mông, Kh Mú, Xinh Mun, Lào, L u, La H , Si La... Vùng văn hoá Tây B c bao
ồ
g m các t nh S n La, Lai Châu, m t ph n c a Hoà Bình, Lào Cai, Yên Bái và mi n núi Thanh
Hoá, Ngh An. Đây là vùng có nhi u r ng núi trùng đi p nh t n
ướ
n
c nh ng n Phan xi phăng, cao 3142m, Yam Phình, cao 3096m, Pú Luông, cao 2983m;Tây
ư
ắ
B c là n i có nh ng cao nguyên r ng l n nh cao nguyên M c Châu, cao nguyên T Phình... và
còn co nh ng cánh đ ng lòng ch o n i ti ng đi vào câu ca dân gian: nh t Thanh, nhì Lò, tam
T c, t hào c a Tây B c. Tây B c cũng là n i đ u ngu n c a nh ng dòng ư
Than, nh là ni m t
49
ớ ư ở ậ t đ i nh ng ả
vùng cao ng
ắ ự ế ủ ổ ế ừ ưở
ư ệ ờ ạ ị ử ắ
ổ ế ẹ ắ
ệ ớ
ậ
ư
sông l n nh sông Đà, sông Mã. Khí h u Tây B c là khí h u nhi
ạ
ắ
ị ả
ệ ớ
ng tr c ti p c a giáo l nh th i đ n t
Đông b c
t đ i. Tây B c không ch u nh h
sang á nhi
ổ ừ
ữ
ư
ự ế ủ
ưở
ị ả
ạ
ớ
i nh ng l
phía Tây. Giao thông đi
ng tr c ti p c a nh ng con gió nóng th i t
i ch u nh h
t
ệ
ớ
ị
ữ
ắ
ậ
ấ
ạ
i không m y thu n ti n. Tây B c có nh ng đ a danh l ch s g n v i th i đ i nh Đi n Biên
l
ớ ả
ỷ ệ
ủ
Ph , có nhà máy thu đi n sông Đà, có Sa Pa v i c nh đ p n i ti ng.
ư ắ ượ ơ ư ộ ớ ượ ươ ự ặ ộ ấ
ầ
c xem nh là m t ngôi nhà l n có hai t ng: t ng m t / vùng th p, là n i c trú
ng m t văn hoá c xem là g ơ ư ủ
ấ ủ ầ ắ ộ ể ủ ươ ắ ặ ơ ầ
ộ
Tây B c đ
chính c a các dân t c Thái, Lào, L , tuy nhiên, văn hoá Thái đ
vùng th p Tây B c; và t ng hai/ vùng cao, n i c trú c a các dân t c Mông, Dao, Hà Nhì, Si La,
Kh Mú, g ng m t văn hoá tiêu bi u c a vùng cao Tây B c chính là văn hoá Mông, Dao.
ấ ắ
ầ
A. Vùng văn hoá t ng th p Tây B c
ạ ộ ế 1. Ho t đ ng kinh t :
ườ ướ ề ộ vùng th p Tây B c, ng i Thái, M ng, Lào, s ng b ng ngh làm ru ng n ườ
ẩ ư ữ ố
ả ườ ệ ằ
c là chính.
ườ
nh ng thung lũng lòng ch o M ng Thanh (Đi n Biên), M ng Lò ấ
ắ
c khai kh n t
ấ ườ ườ ượ
ộ
ố ướ ủ ế ề ầ ỹ ọ ướ ượ ạ ế
ờ ớ
ươ ệ ố ố
ỷ ộ ị Ở
ộ
Ru ng đ
(Nghĩa L ), M ng T c (Phù Yên), M ng Than (Than Uyên) và trong thung lũng các dòng
ậ ồ
sông. Gi ng lúa truy n th ng g n v i lúa n p. K thu t tr ng lúa n
c đ
trình đ cao. H th ng thu nông m ng, phai, lái, l n, c n n ườ
c c a ng
c hình thành t i Thái đ t đ n
ừ
lâu đ i.
ồ ồ ồ ạ ướ ạ ắ n đ i, đ ng bào còn tr ng các lo i ngô, khoai, s n, các lo i ả ườ
c, trên các s
ệ ề ủ ấ ổ ậ ề ệ ả ổ ế
ề ả ủ ầ i Thái n i b t nh t là ngh d t v i và ngh đan lát. H t ợ ườ
ụ ụ ự ể ừ ứ ế ậ ệ ồ ủ ồ
ỏ ố
ỏ ổ ườ ừ ồ khi còn nh tu i. Ng ấ
ng r t gi ộ
t thêu t
ừ ừ ệ ộ
ấ
ế
ề
Ở ư ệ ề ắ ố ổ Ngoài cây lúa n
ỗ ầ
ậ
đ u, đ , b u, bí. Cây công nghi p, cây ăn qu ph bi n là cây bông và cây xoài. Ngh th công
ọ ự
ườ
ủ
túc v i đ cho các nhu c u
c a ng
ị
ị
ứ
ầ
i Thái chăn nuôi trâu bò làm s c kéo và ăn th t; nuôi l n, v t,
làm qu n áo, chăn, màn, rèm... Ng
ừ
gà, chó, cá ru ng, ng a đ v a ph c v cúng bái v a làm th c ăn ti p khách. Theo t p quán, con
ắ
gái Thái đi l y ch ng phai mang theo c a h i môn b t bu c là chăn, n m, g i cho gia đình nhà
ườ
ế
i Thái
ch ng, vì th , con gái Thái th
i thêu và bi
ữ
ổ ả
cũng có nhi u kinh nghi m khai thác lâm th s n. Rau r ng, măng r ng tham gia vào b a ăn
hàng ngày. vùng Tây B c, vi c trao đ i hàng hoá ch a có truy n th ng.
ơ ị ộ
2. Đ n v xã h i:
ườ ả ả ủ
ả ườ
ườ
ử ủ ư
ậ ậ
ứ ườ ư ố ộ Ng
i Thái c trú thành b n. B n c a ng
trú theo ki u m t t p. Các nhà trong b n th
có l i Thái đ
ượ
ng đ
n nh nhà c a c a các dân t c Tày Nùng ượ ự ở
ư
ườ
n núi và c
các chân núi, s
c d ng
ữ
ỉ
ấ ầ
ự
c xây d ng r t g n nhau, gi a các nhà ch
ệ ắ
ở
t B c. ể
ạ
i ch không có v i đi l Vi
ờ ố ậ ấ
3. Đ i s ng v t ch t:
ỗ ằ ứ ượ ườ ử ủ ầ ồ c làm b ng g , tre, n a, lá. Trên đ u h i nhà Thái đen có ''khau ầ i Thái đ
ả ọ ả ạ ng đi ớ
ệ ố ầ
ế ứ ặ ớ ẻ ở ố c khi đi
ả ướ ế i. ặ ở ầ ỗ ế ế ế ấ ợ Nhà c a c a ng
ồ ề
ầ
cút''. Sàn nhà cao kho ng 1,6m. Hai phía đ u h i đ u có c u thang đi lên nhà g i là chán (sàn) và
ụ ữ ườ
ả
và ph n th
i lên nhà theo thang bên đ u qu n; khách l
qu n. Khách quen, nam gi
ừ ầ
ầ
ả
ẽ
trong nhà h t s c ch t ch . Tính t
thang bên chán vào nhà.Vi c b trí ch
đ u qu n sang đ u
ỗ ủ ủ
ỗ ủ ủ ố ẹ
ọ
chán, d c theo vách phía sau nhà là ch đ th , ch ng c a b m ; ch ng c a con gái l n và
ọ
ữ
ở ể ủ ở
ợ ồ
qu n. Gi a nhà, d c theo đòn nóc
r ng
v ch ng tr
ự ế
ế
có hai b p. B p đun n
ấ
B p n u cám l n, n u ăn, đ xôi đ ỗ ở
ỗ ể ờ
ớ
ả
ướ
cu i dãy. Con trai l n tr
ớ
ưở ặ ở ầ
đ u qu n, đây cũng là khu v c ti p khách nam gi
c và s
i đ t
ữ
ồ
đ u chán. Xung quanh b p này là ch ti p khách n .
ằ ầ ụ ủ ớ ơ ả ả i đ n gi n, ẻ ự ử ỏ ộ
ụ ầ ẻ ẹ ế ấ ỏ ắ
ộ ầ
ườ ư ể ắ ộ
Qu n áo Thái may b ng v i bông, nhu m màu chàm. B trang ph c c a nam gi
ụ ữ
ộ
có áo ng n x ng c, cài cúc và qu n chân què. B trang ph c ph n có váy, x a c m (áo), khăn
ử ỏ
piêu đ i đ u. X a c m bó sát l y ng
i, chi c khăn piêu thêu hoa văn màu đ , làm tăng v đ p
ụ ữ ồ
ủ
c a ng ườ
i ph n . Đ ng bào dùng nón lá tre đ che n ng, che m a.
ườ ề ế ố ơ ườ Ng i Thái có truy n th ng ăn c m n p, rau. Ng i Thái có câu:
ặ ắ ả
''Kh u, n m dú năng đin
C m kin dú năng pá''
Nghĩa là:
50
ơ
ứ ''C m n
Th c ăn ướ ở ặ ấ
m t đ t
c
ừ
ở
trong r ng''.
ế ế ứ ố ườ ủ ữ ệ i Thái có nh ng nét riêng bi ỗ ơ
ố ườ ả ấ
ng ăn s ng, ch m mu i giã t ề ề ấ ậ ụ ố ướ ườ ạ ị
i Thái có t c u ng r ờ ượ ấ ấ
ư ả ồ
Cách ch bi n đ ăn th c u ng c a ng
ồ ộ ầ
ninh, m i ngày đ m t l n ăn c ngày. Rau xanh th
nhi u ch t chát, đ ng. Ng
món l p, món n
''l u xá'' và c r ồ
t. C m xôi đ trên cái
ỏ ớ
ố
t; rau có
i
ư
ộ
ế ế
ườ
ắ
i Thái cung có nhi u cách ch bi n th t cá đ m tính dân t c nh
ượ ầ
ạ
ặ
ướ
c ch m ''n m p '', cá ăn g i, ăn n
u c n
ng... Ng
ệ
ụ
ấ
ả ượ
t.
u ch ng c t. T c m i r ỏ
u r t nhi
ầ
ạ
4. Sinh ho t tinh th n:
ệ ế ộ ệ ữ ớ ế ầ ế ữ
ứ ế ớ
ỉ ủ ấ ắ ở ề
ữ ế ể ế ệ ế t.
ọ ậ ề ưỡ ườ ủ ộ
ng nguyên th y, tin vào đa th n, coi m i v t đ u có
ồ ộ
i Thái thu c tín ng
ạ ủ
ng c a ng
ề ầ
ườ ế ầ ồ ệ
ả ả ườ ướ ằ ồ i có đ n 80 h n; 30
i c; 50 h n đ ng sau (xam x p khoăn mang n , h xíp khoăn mang lăng). Ng
ầ ế
ề ố ớ ổ ầ ồ Ti ng Thái thu c h ngôn ng Tày Thái, cùng h ngôn ng v i ti ng Tày Nùng, g n v i
ổ
ti ng Lào và Thái Lan và là th ti ng ph thông
vùng th p Tây B c và mi n núi c a các t nh
Hoà Bình, Thanh Hoá, Ngh An. Ti ng Thái đã phát tri n đ n trình đ có ch vi
ưỡ
Tín ng
ồ
linh h n và có nhi u lo i th n khác nhau. Đ ng bào quan ni m, con ng
ồ
ằ
h n đ ng tr
ế
ế
ch t là ch t ph n xác, còn ph n h n v s ng v i t tiên.
ườ ầ ầ ớ ườ ố i m, mà theo quan ni m i Thái có t ng l p th y cúng, chuyên cúng ch a b nh cho ng
ổ ữ ệ
ườ ỷ ệ
i Thái coi con ''phi phông'' là con ma ườ ạ Ng
ư
ủ
c a Thái đó là đ a âm binh đi đánh đu i tà ma, qu . Ng
chuyên làm h i ng i.
ườ ờ ấ ườ ễ ộ i Thái có nhi u ngay l
ậ ợ ầ ả
ậ ầ
ạ ề
xên b n, xên m ng đ c u mong tr i đ t, th n linh phù h cho
ư
i, c u cho m a thu n gió hoà, sâu b , dã thú không phá ho i mùa màng. Ngày ể ầ
ọ
ể ư ơ ậ ể ầ ậ ở
ổ ế ộ ớ
ẻ ẹ Ng
dân làm ăn thu n l
ễ
đã tr thành ngày h i v i các ph n vui ch i t p th nh ném còn, múa t p th . Con gái Thái
l
ố
v n n i ti ng là múa d o và đ p.
ố ườ ủ ề ệ ấ ư ữ ụ ệ
ầ ố
ắ ớ ị
ượ ữ
ả
ắ ế ệ ộ ổ ế
ắ ờ
ệ
i Thái r t phong phú. Nh ng truy n truy n mi ng lâu đ i
V n văn ngh dân gian c a ng
ở
ử
ủ
nh sóng ch son sao, Khun lú nàng a, tr thành nh ng di s n tinh th n s ng mãi v i l ch s
ườ
ủ
i Thái là hát ''kh p''. Ti ng ''kh p'' luôn m t mà,
dân t c. Làn đi u dân ca n i ti ng c a ng
ườ
ầ
đ y tình nhân ái, làm say đ m lòng ng
i.
ừ ạ ệ ề ườ
ừ ệ
ộ ừ ư
ườ
ướ ớ
ọ ề
ư ạ ố ng. H đ cao vi c phòng ng a b nh t
ị ệ
c lã nh ng l ự
i Thái đã t
ể
ậ
t, th
ẽ
ờ
i ít b b nh đu ng ru t, có l
do ứ ệ
c nhi u th b nh thông th
ọ ườ
ố
ng u ng n
ữ ề ọ
ể
Y h c dân gian Thái cũng khá phát tri n. T x a, v i các lo i lá cây r ng, ng
ữ ượ
ế
bào ch , ch a đ
ệ ấ
hi n r t rõ trong ăn u ng. H th
ấ
dùng nhi u ch t chát, cay trong b a ăn.
ộ ấ ủ ệ ả ườ
ả ưở ế ớ c là m t h th ng Phìa v i ấ ủ
ầ
ứ
, văn hoá. Đ ng đ u b n là tr
ả
ổ ứ ố
ộ ệ ố
ệ ướ
ườ ả ả ầ ộ ượ ậ ụ ả
ệ ự ả
ị
ơ
i Thái là b n (làng). Trong b n có đ các m i quan h xã
Đ n v xã h i th p nh t c a ng
ả
ộ
ớ
ắ
ng b n. G n v i nhà n
h i, kinh t
ứ
ườ
ứ
ch c năng qu n lý b n. T ch c trên b n là M ng. Đ ng đ u M ng là Anha. Vi c qu n lý
xã h i đ c th c hi n theo lu t t c.
ượ ụ ệ ừ ế ấ c th a k tài s n c đ nh,
ụ ở ể
ừ ế ể
ọ ấ ệ ố Ả
i ọ ộ ủ ọ ệ ặ ớ ố ị ả ố ị
ườ
i Thái là gia đình ph h . Con trai trong gia đình đ
Gia đình ng
ủ ồ
ờ
ườ
ồ
ng
con gái đi l y ch ng mang theo c a h i môn. Trong hôn nhân,
r có th i
i Thái có t c
ướ
ả ế ở ể
ổ ứ
ườ
ạ
i, chú r ph i đ n
ch c đám c
ng, sau khi t
h n. Thông th
đ n 3 năm.
r nhà cô dâu t
ụ ư ọ
ưở
ộ
ở ể ượ
ờ
c cùng lao đ ng và h
ng th nh m i thành viên khác trong gia đình
r đ
Trong th i gian
ườ
ệ
ố ẹ ợ
b m v . Trong quan h gia đình ng
i Thái có m i quan h ba dòng h r t đáng quan tâm: ''
ọ
ạ
ọ ộ
n ng'' anh em h n i, ''Lúng ta'' anh em h ngo i, ''Nhính xao'' anh em h n i c a gia đình
ộ
ọ ộ
ồ
ch ng các ch em gái. M i quan h ba dòng h m t m t có trách nhi m v i nhau trong cu c
ả ặ ọ ơ ệ ớ ủ ớ ệ
ố
s ng hàng ngày, m t khác và quan tr ng h n là ph i có
ậ
ữ
ổ
b n ph n giúp nhau trong nh ng công vi c l n c a gia
ư ệ ướ
i, tang, làm nhà m i.
đình nh vi c c
ườ ượ ự i Thái đ ữ
ế ủ
ẽ
ọ
ườ
i ch t cũng đ ố
ế
ủ
ượ
c chia c a nh ng hình thành
ở ế ớ
th gi
i bên
ư ườ ố
i s ng.
ợ
ồ ụ ồ ệ
c th c hi n theo quy
Tang ma c a ng
ặ
ụ ệ
trình ch t ch , nghiêm túc theo nh ng t c l
ệ
ờ
ừ
t
lâu đ i. H quan ni m, ch t đi là s ng
kia, nên ng
ườ
Ng i Thái cũng có t c lam nhà m , nhà m đu c làm
51
ộ ủ ụ ạ ả ố ả ộ ợ
ệ ư
ả ưở ừ ừ ự ẽ ệ ả ổ ư
i s ng, là nhà sàn. trong nhà sàn có c các d ng c sinh ho t nh chă,
ề
ườ
i đem v ). Ng
i
ng văn hoá ụ
ượ
ắ ạ
ng tr ng (sau đó b t l
ả
ụ
do nh h ậ ườ ố
ngay trên m c a ng
ậ
ệ
đ m, cu c, dao... th m chí còn th gà, l n m t cách t
ự
Thái v a th c hi n th táng, v a th c hi n ho táng. T c ho táng có l
Ph t giáo.
ườ ệ ạ ệ ỗ ượ ự ệ
c th c hi n theo i Thái r t chú ý đ n vi c d y d con cái. Công vi c giáo hoá này đ
ọ ệ ấ
ế
Ng
ấ ụ ể
ộ
m t quan ni m r t c th và nhân văn. H có câu:
ằ
ằ ặ ụ ặ ẻ
''T p l c t p k n ta
ậ ậ
ặ
ặ
T p ma t p m y c y''
Có nghĩa:
ắ
''Đánh con đánh b ng m t
ậ
Đánh chó đánh b ng g y''
ụ ữ ừ ở ổ ườ ổ i ph n t
ệ ả ư ấ ệ ồ
ộ ở ể ố ợ ể ạ ợ ắ ầ
tu i này b t đ u
lúc lên 8 10 tu i. Cũng
ệ
ặ
ươ
t,
ng, d t v i... Con trai làm các công vi c đ ng áng. Đ c bi
ỗ
ệ
r , b v có trách nhi m d y d con r lao đ ng, làm vi c
ễ ệ
ậ ữ ứ ử ế ề ủ
Con gái Thái theo làm ngh c a ng
ả
ậ
ộ
t p lao đ ng s n xu t nh làm n
ấ
ờ
sau khi l y v , trong th i gian
ệ ấ ụ ể ừ
nh ng vi c r t c th , t nghi trong ng x hàng ngày. mài dao, đan gùi... đ n các t p quán, l
ầ ắ
B. Vùng văn hoá t ng cao Tây B c
ắ ệ ắ ủ ề ố
ể ủ
ừ ướ ế ể ể ặ ớ 800m đ n 1000m so v i m t bi n. Đây là vùng ít n ệ ớ ư ườ
ộ
t B c có nhi u dân t c sinh s ng, nh ng
i Mông, Dao, La H , Si
Vùng cao Tây B c và Vi
ư
ư
La... Song văn hoá tiêu bi u c a vùng này là văn hoá Mông và Dao. C dân Mông Dao c trú và
ậ
làm ăn trên vùng núi cao t
c, khí h u ki u
á nhi t đ i.
ư ằ ự ố
ồ ắ
ạ t B c sinh s ng ch y u b ng ngh tr ng tr t cây l
ự ượ ề ồ
ươ ở ồ ủ ế
ổ ế
c tr ng ph bi n là cây lúa n
ư ươ
ọ
ng
ắ
ở
ng
Tây B c và
ọ ư ồ ố Vi ả
ệ ắ
ươ
ng th c đ
ậ
ầ ư ầ ạ ư ợ
ề ủ ụ ệ ằ ạ ề ộ ể ạ ặ ồ ố ưỡ ấ ố ồ
ả ư ẩ ỹ ậ
i Mông có k thu t tôi rèn thép r t t t. Các s n ph m nh dao, cu c, l ệ
i cày ườ
ậ ấ C dân vùng cao Tây B c và c Vi
ạ
th c trên khô c n. Hai lo i cây l
ệ ắ
t B c. Đ ng bào có t p quán s ng du canh du c . Ngoài tr ng tr t, c dân vùng
cây ngô
ự
cao còn chăn nuôi đ i gia súc, gia c m nh trâu, bò, ng a; nuôi gia súc, gia c m nh l n, gà, chó,
ủ
ị
dê. Vi c chăn nuôi nh m m c đích là cúng bái và ăn th t. Bên c nh đó, ngành ngh th công c a
ề ệ
ư
c dân vùng cao phát tri n đa d ng, g m ngh d t, đan lát đ mây tre, ngh m c, và đ c bi
t là
ề
ngh rèn. Ng
ạ ỹ
đ t k thu t r t cao.
ơ ữ ộ ả ườ ừ ề ng xung quanh là cây r ng, h n n a trình đ s n xu t còn th p nên ở
mi n núi, môi tr
ổ ả
ượ ấ
ủ ồ ộ ố ệ ắ ọ ấ
ố
S ng
vi c hái l m lâm th s n và săn b n có vai trò quan tr ng trong cu c s ng c a đ ng bào.
ơ ư ủ ư ườ ạ ớ ườ n núi, t o thành các b n làng. ranh gi i làng th ng ậ ả ố ả
N i c trú c a c dân vùng cao là các s
ố
ấ ộ
r t r ng, các gia đình trong làng s ng r i rác, ít làng s ng t p trung.
ỗ ấ ườ c a c dân vùng cao là nhà đ t, làm b ng g , tranh tre, n a lá. Nhà th ộ ử ứ
ử ổ ụ ở ở ằ
gian gi a và hai c a s ph ng ba gian, mái
ầ
hai đ u. Trong nhà ơ ườ ớ ử
ộ ế ể ấ ướ ợ ỗ
ỗ ủ ệ ử ụ ế ế ỗ ủ ộ ể ưở
ợ
ớ
ỗ ủ ủ ợ ồ ữ ẻ ạ ơ ế ơ ở ủ ư
Nhà
ữ
ử ổ
ấ
nhà th p, không có c a s , có m t c a chính
ờ
ệ
ố
ữ
ứ
i Mông, n i th là b c vách phía sau gian gi a, đ i di n v i c a chính ra vào. Hai gian
ng
ệ ố
ấ ơ
ộ ế
ạ
c, m t b p đ n u cám l n. Vi c b
i và n u c m n
c nh, m i gian có m t b p: m t đ s
ạ
trí ch ng và sinh ho t gia đình phù h p v i vi c s d ng b p trong nhà: gian b p là là ch ng
ủ
c a hai v ch ng tr , gian bên kia là ch ng c a hai ông bà, gian gi a là n i sinh ho t chung
ủ
c a gia đình; ăn c m, ti p khách.
ằ ườ ụ ủ ẻ ự ặ Ph n Mông m c váy và áo x ng c ấ ư i vùng cao may b ng v i lanh.
ổ ụ ữ
ủ ả ả ộ ổ ư ổ
ụ ủ
ạ ộ ầ ề ớ ắ ư
ụ ồ ư ắ ả
Trang ph c c a ng
ụ ữ
nh ng không cài cúc mà g u áo cho vào trong váy. C áo c a ph n Mông là trung tâm trang trí
ế
ủ
c a chi c áo. C áo r ng kho ng 15cm, dài kho ng
ộ
ượ
c khâu vào áo và treo trên vai nh c áo b
30cm, đ
ộ ả
ụ ữ
đ i h i quân. Ngoài váy áo, trang ph c c a ph n còn
ạ
có t p d , th t l ng, khăn đ i đ u, xà c p. Nam gi
i
ư ộ
ặ ộ
m c b trang ph c nh b bà ba. Đ ng bào vùng cao
ườ
th ng dùng ô che n ng, che m a.
52
ộ ầ ể ổ ơ
ả ơ
ể ộ ậ ộ ả
ch c đ n gi n: trên bàn đ m t rá c m, đ hai bát canh rau. theo t p quán, ng i vùng cao ăn c m, canh rau. C m đ
ổ ứ ơ
ỗ ế ế ừ ộ ị ượ ườ ủ ắ ộ ộ ồ
ố
b t ngô) và th ng c c ch bi n t ơ
ẻ
i vùng cao là m n mén (b t m n đ
ậ ự ợ ựơ ấ
ườ
c n u m t l n vào bu i sáng và đ ăn c ngày.
Ng
ườ
ơ
ữ
i
B a ăn t
ứ
Mông dùng thìa g xúc c m trong rá và muác rau ăn, mà không dùng bát con, đũa. Đ ăn th c
ố
u ng đ c đáo c a ng
ẩ
(l u bò, chó, l n, dê...), đ u răng ng a.
ở ổ ế ướ ế ế
vùng cao là ti ng Mông. Tr c đây, ngoài ti ng Mông, do quan h kinh ộ ế ả ộ ệ
c s d ng r ng rãi. ệ ượ ử ụ
t đ
ế ế
ạ ể ơ ở ộ ữ ộ ữ ượ ử ụ ướ ự Ti ng nói ph thông
ế
xã h i, vùng cao còn dùng ti ng Quan ho . Ngày nay, ti ng Vi
t
ế
Ti ng Mông phát tri n khá cao, đ s d ng trong sinh ho t giao ti p trên vùng cao. Hi n nay,
ườ
ng ệ
c ta xây d ng trên c s b ch cái la tinh. i Mông s d ng b ch đ ủ ử ụ
c nhà n
ầ ườ i Mông tin vào đa th n. Các v th n th ng xuyên đ ọ ấ ầ ị ầ
ạ ệ ổ ữ ẻ ọ ầ
ượ
c cúng bái là th n núi, th n sông,
ữ
t hai lo i ma: ma lành và ma d . Ma lành là ma t
ườ
ộ ứ
ả
ề ườ ố ườ i Mông và ng ở ộ ầ
ườ
tiên, th
ng
ườ
ạ
i; còn ma d chuyên làm h i ng
i.
ậ
i m đau, làm v t
trong m t s gia đình thu c dòng dõi nh t đ nh. Gia đình i Dao đ u tin có con ma Ngũ h i chuyên làm ng
ộ ố
ệ ớ ộ ả
ả ấ ờ ồ ị ườ
Ng
ờ
ầ
th n tr i, th n đ t. H phân bi
ộ
phù h ho con cháu làm ăn, phù h s c kho ho m i ng
ả ườ
C ng
ấ ị
ọ
ế
nuôi ch t. Theo h , ma Ngũ h i có
nào b nghi ng có ma Ngũ h i thì quan h v i c ng đ ng và gia đình r t khó khăn.
ườ ồ ữ ệ ầ ằ ầ ớ i Mông vùng cao có t ng l p th y cúng chuyên ch a b nh b ng cách ổ ỷ ộ
Trong c ng đ ng ng
ỷ
đu i tà ma, qu quái, dùng các phép phù thu .
ễ ộ ặ ư ễ ộ ấ ồ i vùng cao có nh ng l h i đ c tr ng. Đó là các l h i 'G u tào', 'Nào x ng', 'Nhàng ổ ứ ữ
ầ ườ
Ng
ầ
ch m đao', t ch c vào đ u xuân.
ố ủ ộ ẽ ướ
, tr
ấ ấ ộ
ườ ề ề ồ c
i vùng cao r t yêu âm ạ ụ ộ ạ ệ
V n văn ngh dân gian c a các dân t c vùng cao phong phú và cũng r t đ c đáo. Có l
ệ
ữ ế
đây do ch vi
t không có nên đ ng bào sáng tác truy n mi ng nhi u. Ng
nh c. Các nh c c đ c đáo có khèn bè, khèn lá và đàn môi.
ấ ứ ể ứ
ừ ượ ồ ữ ằ ế ấ ụ
ỏ ươ c đ ng bào ch a b ng lá cây r ng mà kh i. Ng ề
ệ
ườ
i Dao bi ộ
ng đ ư ộ
ọ
Y h c dân t c vùng cao cũng r t đáng nghiên c u đ ng d ng. Nhi u b nh nan y nh ru t
ề
ừ
th a, hóc x
t r t nhi u cây
thu c.ố
ộ ướ ổ Ở ộ ị ườ ườ ặ ấ ặ c Cách m ng tháng Tám là xã h i th ty.
ệ
t là ng
ộ ố ườ ậ ọ ạ
i vùng cao, đ c bi
ể ệ ở ổ
b n ph n giúp đ nhau trong cu c s ng. Ng
ườ ư ườ ớ ặ ỡ
ọ ượ ẻ i cùng dòng h , dù m i g p nhau cũng coi nhau nh ng ệ ọ ệ
ọ ế
ậ ế ả
ả
xóm làng ph i có 'xéo ph i'
Xã h i vùng cao tr
ẽ
ệ ọ
i Mông, có quan h h hàng r t ch t ch ,
và 'mã phài' cai tr . Ng
ệ
i Mông quan ni m 'cùng h , cùng ma'
th hi n
nên đã là ng
c sinh đ và
i nhà, đ
ể
ể
ch t trong nhà nhau. Vi c tìm hi u cách cúng đ nh n h là vi c làm nghiêm túc, mang tính bí
ớ
m t. Tin nhau m i nói cho nhau bi ậ
ủ
t cách cúng ma c a dòng h mình.
ụ ệ ườ
i vùng cao là gia đình ph h nh . Con trai đ
ồ ừ ế
ỳ ỏ
ủ ồ ượ
ề ủ ồ ả ủ ố ẹ
c th a k tài s n c a b m ,
Gia đình ng
ự ầ
ộ
ấ
con gái đi l y ch ng mang theo c a h i môn, c a h i môn nhi u hay ít tu thu c vào s gi u
ủ ố ẹ ẻ
nghèo c a b m đ .
ặ ệ ự ả ồ c th c hi n theo m t quy trình nghiêm ng t. Con gái đã
n a, vì con ma nhà ch ng đã qu n lý cô
nhà b m đ ườ
i Mông đ
c quay tr v ế ố ắ ậ ọ ẹ
ả
i, thì h tho thu n h n ườ
ợ ồ
ạ ư
ộ ị ể ườ
ng, trai gái yêu nhau, mu n k t
ị ượ
u đ c
ề ể ướ
ợ ắ i m t đ a đi m đ chàng trai ra d t tay cô gái đón v làm v . Sau khi d t tay cô gái ạ
ủ ạ
ắ
ồ ủ ậ ồ ở ộ
ề ượ ề ướ ẽ ả ề ấ ộ
ủ
ụ ệ ướ
ượ
i xin c a ng
T c l
c
ở ề ở
ượ
ố ẹ ẻ ở ữ
ồ
ấ
l y ch ng thì không đ
ắ
ụ
dâu. Ng
i Mông có t c 'háy pù' (d t tay b n gái). Thông th
duyên v ch ng nh ng nhà nghèo, khó lo đ b c tr ng, th t r
ể
ặ
g p nhau t
ậ
ề
v , nhà trai làm th t p nh p vào ma nhà ch ng và đã
ố ẹ ẻ ữ
không đ c v nhà b m đ n a. Sau 'háy pù', chi phi v đám c m t đêm bên nhà ch ng nên cô gái
i s gi m đi r t nhi u.
ườ ề ườ i Mông và ng ề ở ế ớ
th gi i Mông i Dao đ u chung quan ni m ch t là v
ườ ệ
ườ ớ i bên kia. Ng
ố i Dao thì đ a h n ng
ế ế
ế ề ươ
ả ư ồ
ờ ươ i ch t v D ng Châu (Trung Qu c). V i
ệ ả i Mông, ngoài làm ma t i cho ngu i ch t còn ph i là ma khô. Vi c làm ma khô ph i cúng ặ ườ
Ng
ư ồ
ề ờ
đ a h n v tr i, còn ng
ườ
ng
ằ
b ng trâu, bò, nên đây cũng là gánh n ng cho con cháu.
53
Ắ Ị Ệ
NG / KHÔNG GIAN VĂN HOÁ VI T ƯƠ
ế Bài 11. CÁC S C THÁI VĂN HOÁ Đ A PH
ầ
NAM (Ph n ti p theo)
III. VÙNG VĂN HOÁ CHÂU TH B C B Ổ Ắ Ộ
ộ ề ể ả ổ ố ổ ắ
ỉ
ẳ ớ ộ s b i đ p c u các con sông l n. Do đó,
ồ ệ ấ ỡ i cho s n xu t nông nghi p tr ng c y lúa n ướ
c.
ế ữ ặ
ộ ố ụ
ủ ư ổ ắ ệ ộ ệ ấ ậ ố ừ
ư ắ ừ ộ
ạ ề
Nói v vùng văn hoá châu th B c B là nói v vùng văn hoá tiêu bi u cho c lãnh th , bao
ị
ư
ả ươ
ộ
ồ
g m thành ph Hà N i và các t nh : H i D ng, H ng Yên, Nam Đ nh, Thái Bình, Ninh Bình, Hà
ừ ự ồ ắ ả
ượ ạ
ấ ằ
c t o thành t
Nam. Đây là vùng đ t b ng ph ng, đ
ả
ậ ợ
ấ
ấ
đây là m t vùng đ t phù sa màu m , thu n l
ừ ấ ớ
ư
t hàng năm, nên t
Nh ng vùng này cũng là vùng g p lũ l
r t s m đã hình thành nh ng tuy n đê
ể
ở
ể ả
đ b o v mùa màng và cu c s ng c a c dân
đây. Phía đông châu th B c B là bi n đông,
ẩ
ổ ắ
phía tây là núi r ng. Khí h u vùng châu th B c B có b n mùa rõ r t: mùa xuân m, m, mùa
ợ
ạ
h nóng, có m a bão, mùa thu mát, mùa đông khô l nh và có gió mùa đông b c t ng đ t.
ạ ộ 1. Ho t đ ng kinh t ế
:
ộ ư ướ ể ở ộ c là chính. ệ
Đ m r ng di n tích canh tác, h ọ ộ ấ ề ồ
ướ ể ố ề
ạ ế ư ề ệ ề ủ
ệ ụ ộ
ổ ắ ề ố
ơ ế ề ấ ộ ờ ổ ạ ơ ể ứ ấ ự ế đây g n li n v i v th đ a ỳ
trao đ i ư ấ
ế
ố
ề
ắ
ứ ấ ậ ớ ị ế ị
ứ
ị ị
, t o nên mô hình c ng th (th nh t c n th , th nhì ổ ắ
C dân châu th B c B làm ngh tr ng lúa n
ể
ể
đã quai đê l n bi n đ làm ru ng n
c, làm thêm ngh mu i và đánh cá bi n. Nông dân vùng
ề
ề
này còn làm nhi u ngh th công khác nhau và đ t đ n trình đ cao nh ngh g m, ngh đúc
ế
ồ
đ ng, ngh d t chi u, đ t l a, làm gi y, ngh rèn...Châu th B c B cũng là n i kinh t
trao
ữ
ổ ớ
đ i s m phát tri n. Th i c đ i n i này đã có các trung tâm buôn bán, đã l u n trong ngôn ng
ứ
dân gian: th nh t kinh k , th nhì ph Hi n. S hình thành
ổ ở
ể
và phát tri n kinh t
ả
ế ạ
kinh t
ậ
c n giang)
ơ ị ộ
2. Đ n v xã h i:
ủ ổ ắ ộ ằ ồ ấ Ở ỗ ữ
trung tâm m i
ộ
c, cây đa, t o thành m t hình ẫ ấ Làng c a vùng châu th B c B n m gi a cánh đ ng, trên
ỹ
vùng đ t cao, có lu tre xanh bao quanh.
ướ
ạ
ế
làng có đình làng, gi ng n
ệ
t.
m u c u trúc làng quê Vi
ờ ố ậ ấ
3. Đ i s ng v t ch t:
ữ ặ ạ ấ ủ
ộ ỷ ớ ấ ợ ơ
ộ
ủ
ướ
c, hai gian bên là bu ng ng . Nhà giàu thì làm năm gian.
ấ
ế ồ
ụ ả ờ
ầ ướ ế ở ổ ắ
Nhà c a nông dân châu th B c B là nhà đ t ba gian, vách đ t l p r m r . Gian gi a d t bàn
ố
th và b tràng k v i bàn u ng n
G n sát nhà ể
có nhà ngang làm nhà b p và đ công c s n xu t, có gi ng n c và cây cau.
ộ ứ ụ ủ ư
ả ế ổ ắ
ạ ầ ỏ ớ ụ ư
ụ ữ ặ
ẻ
ặ
i m c qu n áo chân què, áo x ầ
Trang ph c c a c dân châu th B c B là qu n áo màu g . X a, ph n m c váy, áo dài t
ắ ư
thân, đeo d i y m, chít khăn m qu , đeo th t l ng, nam gi
ng c.ự
ư ẻ ượ ng đ , rau xanh và cá, tôm, tép. Rau xanh th
ấ ổ ắ ộ ơ
ư ươ c nâu, làm
ạ
ề ng. Châu th B c b cũng là n i có nhi u lo i ế ế ừ ộ ế ổ ế ư ư ườ
ổ ắ ộ
C dân châu th B c b ăn c m t
ơ
ư ả
ộ
thành các món lu c, d a c i, d a cà ch m t
b t n p nh bánh dày, bánh ch ng, bánh gai ngon n i ti ng..
bánh ch bi n t
ế ủ ư ữ ệ
ủ ả ướ ổ ắ
ế ộ
ế ở ổ vùng này là ti ng ph thông c a c n
ị
ạ ươ ệ ử ế
ữ ự ế ắ ự ữ ệ ệ ố ườ
ộ
t M ng,
Ti ng nói c a c dân châu th B c B là tiêng Kinh, thu c nhóm ngôn ng Vi
ượ
ữ
ệ
ằ
c, đ
c
n m trong h ngôn ng Nam Á. Ti ng Kinh
ể
ử ụ
ng ti n thông tin đ i chúng. Trong l ch s , ti ng Kinh đã phát tri n
s d ng chính trên các ph
ữ
ờ ổ ạ
ự
ế
đ n văn t
. Th i c đ i là ch Nôm (d a trên nguyên t c ti p bi n ch Hán). Sau này ti ng
ằ
ượ
c ghi b ng ký t
Kinh đ ế
La tinh. Hi n nay, ch Kinh La tinh / Vi ế
ữ
t La tinh là qu c ng .
ầ
ạ
4. Sinh ho t tinh th n:
ổ ắ ưỡ ư ộ ng đa th n, trong đó có tín ng ng quan ưỡ
ủ ạ ờ ổ ị ả ọ ủ ạ ậ ưở ầ
Tín ng
ng c dân châu th B c B là tín ng
tr ng, ch đ o là th T tiên. Nông dân vùng này ch u nh h ưỡ
ng c a Ph t giáo, Nho giáo, Đ o
54
ế ằ ề ề ầ ữ
ơ
ờ
t b ng ch Nho, có
ườ
ữ ệ
i hành ngh cúng bái, ch a b nh, c u phúc cho ng i và mùa giáo. Làng có chùa, có nhi u n i th cúng vi
ườ
ng
màng.
ổ ắ
ữ ấ ị ộ ấ
ệ ổ
truy n thuy t đ n truy n c , dân ca, ca dao,
ử
ữ ươ ư ễ ồ ọ
Kho tàng văn h c dân gian châu th B c B r t phong phú và sinh
ế ế
ề
ể ạ ừ
ộ
đ ng. Các th lo i t
ấ
ẫ
ề
ề
ạ
ệ
ụ
t c ng , truy n tr ng... đ u có b dày l ch s và th m đ m ch t
ể
ả ấ
ọ ở
vùng này có nh ng tác gi
nhân văn. Văn hoá bác h c
r t đi n
ễ
hình nh Nguy n Trãi, Nguy n Du, H Xuân H ng...
ắ ch c theo mùa và g n v i tín ạ
B c B r t đa d ng, t
ễ ộ ủ ế ấ ộ ọ ễ ộ ươ ươ ổ ứ
ớ
ổ ậ
ng đa th n, c u mùa. L h i ch y u là h i làng. N i b t nh t
h i chùa H ng
Hùng V ng (Phú Th ), l ộ ấ
ầ
ỗ ổ
t
Gi
ủ ầ ị ễ ộ ở ắ
L h i
ầ
ưỡ
ng
ở
ễ
vùng này là l
ễ ộ
(Hà Tây), l h i Ph Gi y (Nam Đ nh)...
ườ
i Kinh là gia đình ph h nh . Quan h c a gia đình
ủ ả ưở ệ ọ ả Gia đình ng
ả
có nh h
ệ ưở
ớ ụ ệ
ỏ
ượ
ưở
ng đ
ượ ặ
c đ c bi ng c a Nho giáo. Con trai tr
ng ph i có trách nhi m v i các em. Quan h h hàng đ
ẩ ạ ề ụ ẩ ọ ế ệ ớ ề ố ế ặ ị ệ ủ
ừ ế
c th a k tài s n.
ọ
ọ
ệ
t coi tr ng, h
ẹ
ể ử ổ ắ ệ
ộ ướ Con trai tr
ộ
n i, h ngo i đ u có nghĩa v chăm sóc nhau. Dân gian có câu: 'S y cha còn chú, s y m bú dù'
ộ
ữ
ể
đ nói v m i quan h huy t th ng b n ch t gi a các th h v i nhau. L ch s phát tri n xã h i
vùng châu th B c B là phát tri n t ố
ề
ể ừ
Làng lên N c.
IV. VÙNG VĂN HOÁ TRUNG BỘ
ộ ạ ể ả ấ ẹ ề ừ ư ả ắ ơ
ế
Qu ng Bình đ n Bình Thu n ườ
ạ ớ
i l n (t ệ ả ị
ắ ả
ng S n Tây Nguyên, ch y theo h ả ồ ả
ẹ ỏ
ể ơ
ậ ằ ị
ớ
ổ
ồ ề
ữ ữ ầ ầ ồ ọ
ộ
i đ t ven bi n, ch y d c theo chân núi Tr
ng S n Tây Nguyên. Trung B
Trung B là gi
ề
ậ
có chi u ngang đông tây h p nh ng chi u dài B c Nam l
ắ ở
hi n nay). Đ a hình vùng này b chia c t b i các đèo là đèo Ngang, đèo H i Vân, đèo C ... Các
ướ
ườ
ồ ừ
chân dãy Tr
dòng sông l n nh vùng này b t ngu n t
ng
ắ
ẹ
Đông và đ ra bi n. Do chi u ngang h p nên sông ng n, do v y d i đ ng b ng h p, thay vào đó
là nh ng c n cát, c n sò, nh ng đ m phá (Tam Giang, C u Hai).
ề ể ỏ ộ ả ấ
ỏ
ồ ấ
ầ ả ả ớ
ư
ầ
Thu c d i đ t mi n Trung còn là các qu n đ o l n nh , nh p nhô trên bi n đông nh Hòn
ườ
ấ
ể
ng Sa.
Gió, C n C , Cù Lao Chàm..., trong đó đáng k nh t là hai qu n đ o Hoàng Sa và Tr
ạ ộ 1. Ho t đ ng kinh t ế
:
ậ ề ư ệ ể ề ị ể ầ ồ ồ ủ
t: Khô nóng và ch u nhi u bão bi n. C dân vùng này ch
c. Tuy nhiên, do g n bi n, nên ngoài tr ng lúa, đ ng bào còn ằ
ề ể ề ồ
ồ ướ
ạ ả ư ề ắ
Khí h u mi n Trung khá kh c nghi
ế ố
y u s ng b ng ngh tr ng lúa n
ừ
làm ngh bi n và tr ng nhi u lo i cây ăn qu nh nho, mía, bông, d a.
ơ ị ộ
2. Đ n v xã h i:
ư ề ố ụ ư ờ ể ạ ồ ọ
c trên các c n d c theo b bi n t o ể ừ
C dân mi n Trung s ng theo t ng làng; dân chài t
ạ
thành các xóm v n chài, làng bi n.
ờ ố ậ ấ
3. Đ i s ng v t ch t:
ấ ắ ợ ơ ở ẫ ề ố ườ ữ ơ ạ
ọ
ớ ụ ấ ặ
ụ v n theo truy n
ờ
ệ
t: gian gi a nhà, n i trang tr ng nh t đ t bàn th gia tiên, hai bên là hai
c đ t trong nhà ngang, cùng v i d ng c lao đ ng. ộ
ị ấ ẩ ấ ể
ụ ụ ộ
ơ ế ề ạ ề
i trong tri u đình ngày i Vi
ủ ế ượ ặ
ủ ư
ế
ướ ẫ ư ề ở ư
c dân là nhà đ t, lùn và ch c, l p r m r , sau là ngói. B trí nhà
Nhà
ố
ủ
th ng c a ng
ồ
bu ng ng , b p đ
ữ
B a ăn c a c dân Trung B là cô, rau, cá (cá sông, cá bi n. Kh u v nhi u ch t cay, nh t là các
ố
ề
món ăn Hu . Hu cũng là n i có nhi u món ăn v n ph c v cho quan l
ư ế
c v n l u truy n trong dân c đ n ngày nay.
tr
ầ ạ
4. Sinh ho t tinh th n
55
ạ ề ắ ớ ầ ủ ư
ứ ể ể ộ ố ặ ể ắ ấ Sinh ho t tinh th n c a c dân mi n Trung g n v i hai
ộ
ế
không gian / ti u vùng là x Hu và ti u vùng Nam Trung B ,
ổ ậ
t có m t s đ c đi m n i b t, mang s c thái riêng.
nên t
ễ
ủ ậ ả
ử ấ
ư ọ ộ ữ ừ ụ ư ị ự ứ
ấ ờ
ấ ố
ứ
ế v n là đ t c đô / kinh đô th i Nguy n, nên
ố
4.1. X Hu ,
ế ỷ ướ
ơ
ộ ố ế
c, nay
n i đây còn m t s ki n trúc cung đình c a th k tr
ồ
ế ớ
ượ
i, g m
c UNESCO công nh n là di s n văn hoá th gi
đ
ệ
ộ ệ ố
m t h th ng Kinh thành, Hoàng thành, T c m thành, đi n
Thái Hoà, Ng Môn; là m t lo t đ n, chùa nh chùa Thiên
ệ
M , Hòn Chén, T Đàm, Di u Đ , Tuý Vân... là nh ng lăng
ả
ẩ
t m nh lăng Gia Long, Minh M ng, Thiêu Tr , T đ c, Kh i
ị
Đ nh. Các công trình đ
ơ ươ ợ ế ứ ạ ề
ế
ạ
ộ
ự
ượ
c xây d ng trên m t vùng đ t khá
ự
ữ
, có núi Ng Bình không cao
ữ
ả ờ
ệ ầ ữ ể ắ
ứ ớ ả
ậ
ơ ầ
ả ế ạ ộ ượ ả ộ ượ ế
c k
ậ
c UNESCO công nh n là ạ
ạ ấ ậ i), nên văn ngh x này t o cho mình m t b n s c riêng r t ộ ả ắ
ắ ả
ế ữ ể ậ ươ phù h p v i c nh quan x Hu n i có dòng sông H ng l ng l
ư
nh ng thu n m t cho t m nhìn; là nh ng đ m phá làm kho ng đ m êm ái gi a bi n và dãy
ườ
Tr
ng S n. X Hu còn có m t kho di s n văn hoá dân gian phong phú, đa d ng và đ
ệ
ừ
th a m t kho di s n văn ngh cung đình (trong đó có nhã nh c đã đ
ệ ứ
ể ế ớ
di s n văn hoá phi v t th th gi
ế
ễ
ệ
Hu ... Đó là ngh thu t bi u di n các bài hò Hu , bài Chòi, hát Lý, hát S c bùa và nh ng bài ca
trên sông H ng.
ể ệ ờ ự ự ữ ổ
ng đá và
ấ ằ
ỏ ơ ầ ậ ấ ượ ể ầ ầ c gi ề ỉ ỉ ự ổ ấ ị ệ
ự ượ ư ờ ờ ế
ậ ườ
ng tr ng cho tr i tr i, đ t giao hoà m i thu n đ ươ
ng tính
ể
ng phát tri n. Tháp ộ ở ơ ặ
ỡ ế
ộ là n i g p g , ti p xúc văn hoá Vi
t Chăm. Nét n i
4.2. Ti u vùng văn hoá Nam trung b
ượ
ượ
ể
ồ
ậ ủ
ệ
c bi u hi n trên nh ng phù điêu, t
b t c a văn hoá Chăm là s tôn th ph n th c, đ
ạ
ặ ằ
ữ ậ
ặ
tháp Chàm. Tháp Chàm có m t b ng hình vuông ho c hình ch nh t, xây c t b ng g ch không
ướ
ế
ố
nung. Tháp có th ba, b n đ n năm t ng, t ng trên đ
i. Trên
t c p thu nh h n t ng d
ề
ộ
ỗ ầ
góc tháp và đ nh tháp m i t ng đ u có m t linga, n n và thân tháp có hình vuông. Theo quan
ni m dân gian, hình vuông là Yoni (đ t) âm tính, ch s n đ nh, còn chi c linga d
ỉ
ng trên đ nh tháp là t
ổ ế
Chàm n i ti ng ấ
ở
Nam Trung B là tháp Pô Nagar ớ
Nha Trang.
ầ ị ầ ờ ộ ị ữ ầ ằ ấ
ộ ừ ử
ườ ệ i Vi t ữ ầ ế ậ ạ
i Vi
ẫ ườ ễ t đã ti p nh n và th ph ng n th n h t s c cung kính, và
hôi ế ứ
t là Tháp Bà. Hàng năm, l
ớ ậ ộ ị ầ ủ Ấ
ờ ụ
ọ ắ
ng g i t
ầ ỗ ẹ ờ ch c vào ngày 23 tháng 3 âm l ch, th i đi m này g n v i t p quán 'gi ị
t B c B . Tham gia l i Vi ủ
ễ ộ ộ
ng nghi l cung văn, múa bóng do ng
ộ ữ ề ự ế
i Chăm th hi n nh ng đi u múa đ c s c c a dân t c mình. Đây là m t hình nh v s k t ễ
ặ ắ ủ
ư ể ủ ệ ặ ẹ ứ ở
Tháp th m t v n th n Pô Na gar (th n M x s ), v th n đáng kính nh t. Theo s sách, Pô
ữ
Nagar còn có tên ghi b ng ch Ph n là Bhagavati m t v th n c a n Đ . T khi ng
ư ườ
ố
vào đây sinh s ng, c ng c ng
ọ ằ
g i b ng cái tên Vi
ổ ứ
Tháp Bà t
ệ ắ
ườ
ỗ
cha tháng 8' c a ng
gi
ễ ướ
ầ
ệ
h i, ph n di n x
t. Trong l
Vi
ệ
ể ệ
ườ
ng
hoà hai văn hoá Chăm và Vi ộ
ệ
ệ
t là Thánh M u Thiên Y a na và th
ể
m tháng 3
ả ườ
ườ
ễ ộ
i Chăm và ng
h i Tháp Bà có c ng
i
ể ệ
ệ
ườ
t th hi n; còn
i Vi
ả
ộ
t là đ c tr ng văn hoá tiêu bi u c a vùng này.
ấ
Tây Nguyên là vùng đ t cao nguyên đ t đ , n m phía Tây Nam trung B , có biên gi ướ ạ ể ố ộ
ắ ườ ộ
ư ầ ơ ố ờ ủ
ớ ữ ả ơ ấ ấ ư
ỗ ứ ữ ả ọ ộ ắ
ớ
i. Do có biên gi ố
ư ớ
ị ự V. VÙNG VĂN HOÁ TÂY NGUYÊN
ớ ớ
ấ ỏ ằ ở
i v i
ể
i Kinh
c b n Lào và Cam Pu Chia. Không k các dân t c thi u s phía B c và ng
hai n
ộ
ộ
ị
ể
chuy n vào đây sinh s ng g n đây, n i đây là đ a bàn c trú lâu đ i c a các dân t c thu c hai
nhóm Môn Kh Me và Nam Đ o. Tây Nguyên có nh ng bình nguyên l n nh Kon Tum, Gia lai,
ề
ừ ở
ắ
đây cung c p r t nhi u g quý. Nh ng dòng
Đ c L c, Đ c Tr ng, Di Linh, B o L c... R ng
ố
sông l n trên cao nguyên này là sông Sêsan, sông Adunpa và sông Sêpêp k, trên ba sông này có
ỷ ợ
ớ
ỷ ệ
ệ ố
i qu c gia v i Lào và Cam Pu Chia, nên văn hoá
h th ng thu đi n kiêm thu l
ử
cao nguyên có s giao l u trong l ch s .
ở ủ ư ặ ấ ờ Vùng văn hoá Tây Nguyên trình bày đây là văn hoá c a c dân lâu đ i trên m t đ t này.
ạ ộ 1. Ho t đ ng kinh t ế
:
ế ủ ư ồ c a c dân Tây Nguyên là phát n ẫ du canh. Cây tr ng chính là ươ
ằ ượ ầ ồ ng. Cây bông cũng đ ng làm r y,
ụ ụ
c tr ng ph bi n nh m ph c v nhu c u m c. Tây Nguyên
ữ ặ
ệ ấ ồ ợ ạ ộ
Ho t đ ng kinh t
ổ ế
ươ
cây lúa n
cũng là vùng đ t thích h p tr ng cây cà phê và cây cao su. Nh ng cây công nghi p này đang phát
56
ị ơ ấ ở c a vùng này. Chăn nuôi gia súc ủ ế ọ
ồ ế ể ậ ấ ộ ể
ậ ả
i Tây Nguyên nuôi voi đ ph c v s n xu t và v n t ở ư ề i hàng hoá. Dân t c Mnông
ề ủ
ng voi. Các ngành ngh th công nh đan lát,
ề ườ
ắ
ể ắ
ạ ể ấ ấ ế ủ
huy giá tr , có vai trò quan tr ng trong c c u kinh t
Tây
ư
Nguyên không phát tri n. Đ ng bào có nuôi trâu nh ng ch y u đ làm v t hi n sinh (cúng
ể ụ ụ ả
Giàng). Ng
ổ ế
ầ ưỡ
ề
ả
b n Đôn (Đ c L c) n i ti ng v ngh thu n d
ấ
ệ
d t, phát tri n m nh, nh t là ngành đan lát mây tre r t phát tri n, đan nhi u đ đ ng, gùi r t ế ả ồ ự
ể ượ ự ế ồ ư
ẹ
đ p. Kinh t
hàng hoá trên cao nguyên ch a phát tri n. Tài s n có giá
ị ớ ồ
tr v i đ ng bào là chiêng, c ng, ché đ ng r u, Kpan (gh dài...)
ơ ị ộ
2. Đ n v xã h i:
ư ườ ỏ i Tây Nguyên c trú thành Buôn. Buôn th ng nh , nhà m i
ấ ươ ố ọ ỗ
ủ
ng đ i xa nhau. Vai trò c a già làng r t quan tr ng ộ ủ ồ ủ ờ ố
ệ ượ ườ
Ng
gia dình làm t
ị
trong đ i s ng xã h i c a đ ng bào. Ti ng nói c a già làng có giá tr
ạ
đ i di n cho dân làng, đ ế
ưở
ng nghe theo. c dân tin t
ờ ố ậ ấ
3. Đ i s ng v t ch t:
ề ồ ủ ộ ồ ộ ở ủ ư
Nhà
c a c dân Tây Nguyên là nhà sàn. Đ ng bào Ê Đê có truy n
ở
ố
nhà dài. Ngôi nhà công c ng c a c ng đ ng à nhà Rông.
th ng
ề ể ườ ơ ụ ủ
Trang ph c c a ng
ụ ữ ồ ụ ầ ộ
ầ ụ ữ ụ ư
ả
i Tây Nguyên đ n gi n v ki u cách nh ng
ự ỡ ề ầ ắ
ặ
ớ
r c r v m u s c. B trang ph c ph n g m váy dài và áo chui đ u không tay. Nam gi
i m c
ứ ủ
ố ở ầ
ặ
ầ
áo chui đ u và m c qu n, có khi đóng kh c i tr n. Trang s c c a ph n có khuyên tai, vòng
ọ
ủ ế
ổ
c , vòng tay. Hoa văn trên trang ph c ch y u là hoa văn hình h c.
ườ ứ ả ơ ơ ộ
ng ăn lu c, n u
ượ
ộ ọ ố ề ớ ữ ế ấ
ườ
ế ế
i Tây Nguyên ăn c m, rau, ch bi n th c ăn khá đ n gi n: rau th
ộ
h i, ti p khách, h i ng , h u ng r u t cay trong b a ăn. Trong các d p l
ế ọ ơ Ng
ị ễ ộ
canh, dùng nhi u
ầ
c n. Khi có khách đ n nhà, h mang c m rau đãi khách.
ầ
ạ
4. Sinh ho t tinh th n:
ế ả ơ ủ ồ
ưỡ ữ
ầ ườ ưỡ
ấ ở ổ ế ễ ộ
i Tây Nguyên là tín ng
cúng ph bi n và l n nh t ọ
cúng này bao gi ễ
ụ ế Ti ng nói c a đ ng bào Tây Nguyên thu c hai nhóm ngôn ng khác nhau: Nam đ o và Môn
ầ
ủ
ng đa th n. Các th n có tên g i chung là
Kh Me. Tín ng
ng c a ng
ờ
ễ
ớ
Giàng. L cúng Giàng là l
Tây Nguyên, trong l
ằ
cũng có t c đâm trâu nh m hi n sinh cho Giàng.
ạ ễ ộ ở ươ ờ Tây Nguyên đã d ng: cúng tr i, cúng đ t, cúng h n lúa, cúng lên n ấ
ễ ộ ỏ ả ấ ấ ề ễ ộ
ộ h i thì l
ồ ỏ ả ậ
h i l n nh t, là m t hình th c
ng d ng ng, cúng nh p
ộ
ồ ượ
ng nhà m (t ng văn hoá c ng đ ng. Liên quan đ n b m là t
ề
ượ ạ ằ ị ế ủ ạ ỗ ồ
ễ ộ ớ
h i b m là l
ượ
ế
c t c b ng g , có nhi u hình d ng khác nhau, nói lên v th c a ng ứ
ự ở
ườ ằ
i n m L h i
ồ
h n lúa vào kho... trong r t nhi u l
ưỡ
ạ
sinh ho t tín ng
ượ
ồ
ng đ
nhà m ). T
trong nhà m .ồ
ộ ủ ộ ạ ữ ệ ấ ọ
ầ
ệ
ậ ụ ặ
ề ứ ề ầ ẩ ặ ư ệ ắ ữ ầ ụ ể ử Văn h c dân gian c a các dân t c Tây Nguyên phong phú và đ c đáo. Dân t c nào cũng có
ử
ệ
ổ
truy n th n tho i, c tích, nh ng làn đi u dân ca...Đ c bi
ể
ằ
ể ệ ướ ạ
và lu t t c, th hi n d
ấ
ử
s thi Tây Nguyên là ch t anh hùng ca th hi n r t mãnh li
ộ ở
ặ ờ ề
ế
đ n vi c b t n th n m t tr i v làm v . Nhi u dân t c ộ
t vùng cao nguyên này r t giàu s thi
i d ng văn v n và l u truy n b ng hình th c truy n kh u. Đ c đi m
ệ
t, nh chàng Đam San mà dám nghĩ
Tây nguyên có t c k s thi cho con ườ i Ê Đê có Khan, ng i Ba Na có Hmon, ườ ư
ể ệ ấ
ề
ợ
cháu nghe: ng
ng ườ
i Gia Rai có Hri...
ạ ấ ạ ồ ạ
ạ ộ ạ ụ ặ
ậ ầ
ồ ề ồ ể ượ ả ủ ủ ự
ng c a s giàu ộ ộ ồ ừ ề ế ộ ườ
ườ ồ ng t
3 đ n 15 cái, kèm
i Tây Nguyên còn quan ề
Tây Nguyên là vùng đ t giàu âm nh c và phong phú v các
ệ
ư ọ
t là âm nh c c ng chiêng. H u nh m i
lo i nh c c ., đ c bi
ể ễ ộ
ho t đ ng t p th , l
h i, đón khách quý... đ có c ng
ộ
ừ
ồ
chiêng. C ng chiêng có t ng b , gia đình nào cũng có. C ng
chiêng là tài s n c a gia đình và là bi u t
nghèo. Nhà nghèo có m t b c ng chiêng, còn nhà giàu thì có
ộ ộ ồ
nhi u b . M t b c ng chiêng th
theo c ng chiêng còn có tr ng. Ng
ọ ươ ằ ố ệ ầ ặ ờ
ng cho m t tr i / tính d ng, ố
ể ượ
ố
ni m có th n trong chiêng, tr ng. H cho r ng tr ng là bi u t
57
ể ượ ủ ấ ể ệ ệ ệ ơ ề
ng c a đ t / tính âm. Quan ni m này th hi n khái ni m nguyên s v ưỡ ợ ồ
c ng chiêng là bi u t
tính l ng h p.
ự ọ ễ ộ ở
h i ủ ồ
ể ư ộ ặ
ậ
ộ ở ứ
ấ ủ ổ ậ ậ
ặ ể ư
Tây Nguyên có m t đ c tr ng quan tr ng là s tham gia c a c ng chiêng.
Trong các l
ữ
ồ
Do v y, có nhà nghiên c u đã đ a ra thu t ng ''văn hoá c ng chiêng Tây Nguyên'' đ khái quát
Tây Nguyên.
hoá đ c đi m n i b t nh t c a các dân t c
VI. VÙNG VĂN HOÁ NAM BỘ
ộ ề ặ ị ề ề ề ổ ử ượ ồ ắ ấ
ằ ề ẳ ấ c b i đ p b ng
ủ ỡ
ồ ủ ử ổ ề
ộ ơ ữ ữ ề ằ ấ ồ ộ ỡ ỳ ề
Nam B , v m t đ a lý chia ra hai mi n là mi n Tây và mi n Đông. Mi n Tây là vùng đ t châu
ằ
ạ
th sông C u Long, có nhi u kênh r ch, đ t đai b ng ph ng, màu m do đ
ấ
phù sa c a sông C u Long. Mi n Đông là vùng đ t châu th sông Đ ng Nai, vùng chân dài c a
ấ
cao nguyên Tây Nam Trung B , n i có nhi u núi nh p nhô xen gi a nh ng đ ng b ng, do đó đ t
đai vùng n a kém màu m . Dân Nam B có câu:
ỏ ầ ề ặ ượ ''Mi n Tây ăn cá b đ u
ề
Mi n Đông nh t đ ề
c xóc xâu mang v ''
ề ự ủ ề ộ ớ ậ ở ộ ộ Nam B m t ỉ ấ ượ ư
ộ ườ ấ ả ộ c khai phá mu n. Ng
ắ ử
ặ ở i Vi
ộ ề ị
ớ ư ệ ế
ả vùng đ t phì nhiêu nh ng hoang v ng này. Ca dao Nam B đã ph n ánh th c t ế ỷ
t đ n th k XVI
ự ế ệ ế ậ ấ ườ ư ể
đ nói lên s kém trù phú c a mi n Đông so v i mi n Tây Nam B . Khí h u
năm ch có hai mùa là mùa m a và mùa khô.
V l ch s vùng đ t: Nam B là m nh đ t đ
ấ
m i có m t
ấ
vùng đ t khi ng
i Vi t đ n khai hoang l p p nh sau:
ợ ấ ắ ợ ỉ ừ ố ư
''Chèo ghe s s u c n ch n
ợ
ư
Xu ng b ng s đ a, lên r ng s ma''
ườ ộ ướ ế
ượ ạ ị ớ ỏ
ủ ế
i thân, ch y u là ng
ở ấ ườ ượ ệ ả ấ ạ
i Hoa đ n Nam B . Lúc đó (1679), nhà Minh đã th t b i
ầ
lòng trung
ườ
i
đ t Biên Hoà ả
ế
i Phúc Ki n sang Vi
ơ ấ ở th k XIII), vào ộ ừ ế ỷ
ầ ỹ
ờ ỳ ơ ả ộ ườ
ễ
c chúa Nguy n cho vào
Nam B (t
ế ỷ
ả
Nam B mu n h n c , kho ng vào đ u th k t Nam, và đ
ặ ớ
ể
i Kh Mer có th có m t s m nh t
ộ
ặ ở
i Chăm có m t ế ỷ
ố
Vào cu i th k XVIII có thêm ng
ươ
ng nhà Minh là Tr n Th
nhà Thanh, nên hai t
ng Xuyên và D ng Ng n Đ ch t
ẫ
thành v i nhà Minh đã d n kho ng 3.000 binh lính cùng vũ khí và ng
Qu ng Đông và ng
và M Tho ngày nay. Ng
th i k Ăng Co tan rã. Ng
ủ ế ở
XIX, ch y u ườ
ườ
An Giang và Tây Ninh.
ườ ử ế ấ ằ ế ồ
ng nói nh n đ n văn hoá đ ng b ng sông C u Long, ộ
ườ ủ Nói đ n văn hoá Nam B , ng
trong đó có văn hoá c a ng ườ
i ta th
ơ
i Kh Mer.
ạ ộ ế 1. Ho t đ ng kinh t
ư ở ồ ướ
ệ ườ ạ ồ ồ
đây là tr ng lúa n
đ ng b ng B c B . Bên c nh vi c tr ng lúa n ề ề
ư
ườ ướ
ồ ề ở ượ ạ ồ ứ ứ
ạ
c, nh ng là gieo x lúa ch không cày
ơ
i Kh Mer có ngh
c, ng
đây là soài,
c tr ng nhi u
ở
i, thanh long, cam, chu i, d a, d a h u, s u riêng, chôm chôm... Trái cây vùng này đã tr
ượ ế ế ộ ố ướ ể c ch bi n đ bán ra n ắ
c bán kh p trong n c ngoài. M t s dân ượ
ố ề ể ằ ở
ủ ư
Ngh làm ăn chính c a c dân
ấ
ằ
ộ
ắ
c y nh nông dân
ệ ớ ổ ế
làm v
n tr ng cây trái nhi
t đ i n i ti ng. Các lo i cây trái đ
ưở
ư ấ
ầ
ố
b
ướ
c và đ
thành hàng hoá đ
ắ ả ả
ven bi n chuyên s ng b ng ngh đánh b t h i s n.
ơ ị ộ
2. Đ n v xã h i:
ơ ư ủ ư ậ ố ườ ơ C dân s ng t p trung thành làng; n i c trú c a ng ọ
i Kh Mer g i là phum, sóc.
ờ ố ậ ấ
3. Đ i s ng v t ch t:
ủ ụ ầ ơ ơ ườ Kh Mer có b qu n áo bà ề
ổ ố
ệ ộ
ặ i
ế ử
ớ ụ ế ằ Nhà c a vùng này khá s sài. Trang ph c truy n th ng c a ng
ầ
ba đen v i chi c khăn r n ri quàng qua vai, qua c . Hi n nay, h u h t thanh niên m c âu ph c.
ặ ơ ấ ữ ủ ư i Nam b là có nhi u món ăn thu s n nh tôm, cá, ườ
ọ ể
ẩ ự ấ ị ộ
ướ ừ ỷ ả
ổ ế Đ c đi m c c u b a ăn c a ng
ề
m c...kh u v có nhi u ch t cay, ng t; n ề
ừ ượ
c d a và d a đ c dùng ph bi n.
58
ạ ể ạ ậ ồ ề ắ ệ
ng ti n đia l
ậ ệ ươ
i và v n chuy n có xu ng ba lá, ghe
ộ
ộ
ể
ng ti n v n chuy n trên b là các xe bò, xe trâu, c ộ ắ
Mìên Tây Nam B l m kênh r ch nên ph
ươ
tam bàn, thuy n ''t c rán'', ''đuôi tôm''. Ph
trâu.
ầ
ạ
4. Sinh ho t tinh th n:
ồ ố ứ ứ c khai phá. Nh ng ng x '':ng ừ i đ n đây có ngu n g c ''t
ừ ữ
Cam pu chia sang, ng
ươ
ng đi tìm đ t m i th
ẵ i Hoa t
ườ
ế ấ
ọ ỏ ị ự ứ ớ ộ ấ ườ ằ
tin, t ộ
i Nam B r t năng đ ng, có phong cách t
ữ ự ủ
ậ ị ủ ứ ớ ớ ữ ệ ế ớ ự
ộ ớ
ị ủ
ữ ệ ườ ằ ớ
báo b ng ch Vi
ế t la tinh. Ng
ổ ứ ườ ế
ườ
ấ
ộ
ớ ượ
i
Nam B là vùng đ t m i đ
ườ
ẽ
ố ế
ườ
ệ ừ ắ
ơ
Trung Qu c đ n. Theo l
t t
i Kh Mer t
B c vào, ng
Vi
ớ
ờ ỏ
ườ
ữ
ườ
ả
i dám r i b quê h
th
ng, nh ng ng
ng có ý chí cao, can đ m và có
ở ự
ộ
ớ
cái nhìn r ng m , t
tin, dám ch u đ ng, s n sàng h c h i và ti p thu nh m thích ng v i hoàn
ớ
ạ ả
ả ế
ả
ch , nh y c m v i
c nh m i. Qu th , ng
ế
cái m i, ti p thu nhanh nh ng y u t
văn hoá m i. Trí th c Nam B s m nh n ra giá tr c a ch
ớ
t la tinh nên s m ti p thu và s d ng nó. H nh y c m v i giá tr c a báo chí nên cũng s m
Vi
ộ
i Nam B
ch c buôn bán hàng hoá nên t ề ế ố
ọ
ử ụ
ạ ả
ữ
ắ
ờ
cho ra m t nh ng t
ị ủ
ậ
ớ
s m nh n ra giá tr c a kinh t
ỷ
ậ
ớ ừ
nhi u th p k .
l n t
ộ ổ ậ ộ ẫ ầ ủ
ề ủ ờ ố
i và đan xen l n nhau c a nhi u tín ng ằ ậ ớ
ạ ậ
ư ạ ươ
ằ ị
ạ ừ ệ ạ ạ ạ ấ ả ặ
ư
M t nét đ c tr ng n i b t trong đ i s ng tinh th n c a vùng
ưỡ
ự ồ ạ
ng.
Nam B là s t n t
ồ
ậ
ộ
ủ ạ ủ
Tôn giáo ch đ o c a Nam B là Ph t giáo. Đ ng b ng Nam
ộ ủ ế
ể
ộ
i 400 ngôi chùa. Ph t giáo Nam B ch y u là pháiTi u
B có t
ậ ẹ
ệ
ẩ
ữ
ế
ừ
Th a. Ki n trúc nhà chùa là nh ng tác ph m ngh thu t đ p mà
ư
ng nh Cao
uy nghi. Bên c nh đ o Ph t còn có tôn giáo đ a ph
ồ
t nh đ o D a, đ o Ng i, đ o N m, đ o Câm. ạ
ữ
Đài, Hoà H o, và có nh ng Ông đ o r t riêng bi
Ố Ừ Ệ Ề Ế Ệ Ạ
Bài 12. VĂN HOÁ VI T NAM T TRUY N TH NG Đ N HI N Đ I
Ể Ệ Ặ
Ữ
ệ ượ ố ị t, ít qu c gia nào có đ ề ặ
ề ư ể ạ i là s không ch i t ế ấ ạ
ậ
ở ị
ậ
ự
ế ặ
ệ ọ ề ậ ố ủ ệ ọ
t Nam trong m i th i k l ch Ủ
I. NH NG Đ C ĐI M C A VĂN HOÁ VI T NAM
ệ
ộ ị ế ị
ị
t Nam có m t v th đ a văn hoá, đ a chính tr khá đ c bi
Vi
c. V
ệ
ồ
ệ
t Nam đón nh n nhi u lu ng giao l u văn hoá khác nhau.
th y t o đi u ki n cho văn hoá Vi
ệ ở ự
ố ừ ề
ệ
ệ ủ
s
t Nam l
t c a văn hoá Vi
Tuy v y, nét đ c bi
v văn hoá, bi u hi n
ể
ủ
ướ
ế
ở
c ngoài, ti p thu tinh hoa c a m i n n văn hoá đ làm
c i m trong vi c ti p nh n văn hoá n
ờ ỳ ị
ằ
ủ
giàu cho văn hoá c a mình. Đây cũng là h ng s c a văn hoá Vi
s .ử
ự ế ể ấ ổ ớ
t Nam. V i môi tr ệ
ể
t Nam là đi m xu t
nhiên. Có th nói thiên nhiên Vi
ừ
ệ
t Nam v a là s hoà
nhiên, văn hoá c truy n Vi
ng t
ố ề
ộ ằ ự ấ ệ ể ằ ộ ủ
ừ
ủ ệ ổ ự
Văn hoá là s thích nghi và bi n đ i t
ự
ự
ườ
ệ
phát c a văn hoá Vi
đi u, v a là s đ u tranh v i hiên nhiên. Đây cũng có th xem là m t h ng s , m t nét h ng
xuyên c a văn hoá Vi ớ
t Nam.
59
ệ ướ ộ ừ ươ
ph ng di n xã h i, nông dân, nông nghi p lúa n ệ ố ơ
c, xóm làng, là ba nhân t
c
ờ ử ế ệ ệ
ị
t Nam. Ti n trình l ch s văn hoá Vi t Nam đi qua th i gian, ơ ở ố ơ ả Nhìn t
ả ủ ề
b n c a n n văn minh thôn dã Vi
trong không gian là trên c s ba nhân t c b n này.
ượ ạ ừ ề n n văn hoá c a 54 t c ng c t o ra t c ấ ướ
i trên đ t n
ấ ườ
ừ ủ
ừ ộ
ạ ố ệ
t Nam đ
ằ
t Nam. Đi u đó nói lên r ng không gian văn hoá Vi ộ ề ữ ố ộ ấ
ể ủ ệ ồ ờ t Nam là m t n n văn hoá th ng nh t trong đa d ng. Đây là m t trong nh ng quy lu t c
t Nam, đ ng th i cũng chính là m t ố ủ ệ ộ ề
Có m t n n văn hoá Vi
ệ
ề
ệ
t Nam v a đa d ng, v a th ng nh t, văn
Vi
ậ ơ
ạ
ệ
hoá Vi
ộ
ả ủ
b n c a quá trình hình thành và phát tri n c a văn hoá Vi
ằ
t Nam.
h ng s c a văn hoá Vi
ứ ạ ữ ễ ổ ệ t Nam đang di n ra nh ng bi n đ i phong phú và ph c t p theo ệ ạ ố ổ ấ ề ệ
ế
văn hoá truy n th ng sang văn hoá hi n đ i. C u trúc văn hoá ộ ấ ấ ấ
ớ ấ c hình thành s là m t c u trúc mang tính ch t đa văn hoá. Các l p c u trúc văn hoá ệ ả ị ướ ế ẫ i bên nhau, d n đ n ể
ạ ượ
ề
ấ ự ủ ữ ạ ầ ộ ớ ồ ạ
c ngoài cùng t n t
ữ
ư ế ệ ữ i s ng c a nh ng khu v c dân c khác nhau, nh ng t ng l p xã h i khác
ứ ổ Hi n nay, trong văn hoá Vi
ừ
ướ
ng chuy n đ i c u trúc t
h
ẽ
ệ
hi n đ i đ
ạ
ớ
ổ
c truy n và hi n đ i, các l p văn hoá b n đ a và n
ề ố ố
tính ch t đa d ng v l
nhau, nh ng th h và l a tu i khác nhau...
ạ ệ ở Vi
ữ ế ớ ấ
ở
ặ ề
ằ ữ ừ ơ ộ ấ
t Nam cũng mang tính ch t c a m t c u
ự
i. Do đó,
ị ớ
ậ
c làm phong phú h n b ng cách ti p nh n nh ng giá tr m i,
ớ
ợ ả ỉ ị ế
ự ề
đi u ch nh cho phù h p v i ộ
ặ
ữ ệ ế ạ ộ ấ ủ
ệ
C u trúc văn hoá hi n đ i đang hình thành
ư
ổ ớ
ự
trúc m , luôn luôn có s giao l u, trao đ i v i nh ng n n văn hoá khu v c và th gi
ượ
ẽ
m t m t nó s không ng ng đ
ủ
ữ
m t khác, nh ng giá tr đã có c a nó cũng luôn luôn có kh năng t
ủ
ổ
nh ng bi n đ i nhanh chóng c a xã h i hi n đ i.
ườ ệ i ta đã quan ni m văn hoá là lĩnh v c đ ng ngoài kinh t ự ứ
ủ ế ở
ướ ưở ể
i. S phát tri n và tăng tr ng c a hàng lo t các n ạ
ổ ứ ự
ứ ạ ụ ủ ế ố ể ở ầ ỷ ế ớ ả
ợ ậ ằ
, b i cho r ng văn
ế ớ
i
c trên th gi
i vai trò c a văn hoá. Năm 1988, T ch c giáo d c, khoa
ể
i phát tri n ự ấ ằ ạ II. VĂN HOÁ VÀ PHÁT TRI NỂ
ờ
ộ
Có m t th i, ng
ợ
ự
hoá là lĩnh v c không sinh l
ậ
ạ
đã khi n nhân lo i ph i nh n th c l
ố
ọ
h c và văn hoá Liên H p Qu c (UNESCO) đã tuyên b đ m đ u th p k th gi
văn hoá b ng s nh n m nh:
ệ ấ ộ trình ậ ở
ể ướ ọ
ấ
ế
ị
ng chính tr và kinh t ỷ ừ
ậ
ặ
nào, ho c xu h nào, văn hoá và phát tri n là hai ớ ủ
''Kinh nghi m c a hai th p k v a qua cho th y trong m i xã h i ngày nay, b t lu n
ể
ộ
ế
đ phát tri n kinh t
ề
ặ ắ
m t g n li n v i nhau".
ế ể ườ ờ mà tách r i môi tr đ t cho mình m c tiêu phát tri n kinh t
ả ề ẽ ả ụ
ố ọ ế ẫ ấ
ng văn hoá thì nh t
ạ
ề
l n văn hoá và ti m năng sáng t o ề ự ặ
ướ
N c nào t
ữ
ị
đ nh s x y ra nh ng m t cân đ i nghiêm tr ng c v kinh t
ủ ướ ấ ẽ ị
c a n ấ
ế ấ
c y s b suy y u r t nhi u.''
ọ ệ ủ ủ ệ ộ ậ ữ
ớ ự ề ắ ự
ủ
không t ứ
ế ứ
ả ế
ụ ộ ủ ế ế ế
ờ ạ
ậ
ừ
ấ
bài h c kinh nghi m c a các dân t c, ti p nh n thành t u trí tu c a th i đ i,
Xu t phát t
ắ ề
ả
ướ
c ta cũng đã có nh ng nh n th c sâu s c v vai trò c a văn hoá trong phát
Đ ng và Nhà n
ẽ
ặ
ế
ể
và văn hoá g n li n v i nhau h t s c ch t ch , kinh t
tri n:'' Kinh t
ẩ
ả
ề ả
ế
n u thi u n n t ng văn hoá và văn hoá không ph i là s n ph m th đ ng c a kinh t ế ể
mình phát tri n
ể
. Phát tri n
và văn hoá là ữ ả ộ ắ ơ ở ế ợ
trên c s k t h p hài hoà kinh t
ệ
ể
ự
s phát tri n năng đ ng, có hi u qu và v ng
ấ
ch c nh t''.
ế ỳ ọ ị ị
ươ ấ
ứ ư
Ban ch p hành
ẳ ộ ừ ấ ng khoá VII đã kh ng đ nh văn hoá v a
ự ủ ự
ị ế ứ ệ ng h ụ ủ c ta là phát huy ch nghĩa yêu ướ
ố ạ ế ứ ộ
ể ề
ủ ự ộ ệ ổ ự ng xây d ng và b o v T qu c xã h i ch nghĩa, xây d ng và phát tri n n n c Ngh quy t k h p th t
ừ
Trung
ể
ụ
là m c tiêu, v a là đ ng l c c a s phát tri n.
ươ
ầ
G n đây nh t (năm 1998), ngh quy t Trung
ng
ự
ể
ề
ầ
l n th năm khoá VIII v xây d ng và phát tri n
ướ
ươ
ỉ
ng
t Nam đã ch rõ: '' Ph
văn hoá Vi
ủ ự
ệ
ờ
ồ
chung, đ ng th i là nhi m v bao quát c a s
nghi p văn hoá n
ướ
n
ố
ộ ả
ả ắ ữ ế ạ ậ ệ
c và truy n th ng đ i đoàn k t, ý th c đ c
ề
ế
t Nam tiên ti n đ m đà b n s c dân t c, ti p thu nh ng tinh hoa văn hoá nhân lo i, ậ ự ủ ự ườ
ch , t
l p t
ệ
văn hoá Vi
60
ấ ườ ừ ạ ộ ừ ộ i, t ng gia ậ ể ư ự ệ ẹ ộ ừ
ờ ố
ệ ướ ụ ệ ạ ồ
ọ
ọ
c ta đ i s ng tinh th n cao đ p, trình đ dân trí cao, khoa h c phát
ộ
c m nh, xã h i ế ướ ữ ằ ắ ả ộ ộ ờ ố
làm cho văn hoá th m sâu vào toàn b đ i s ng và ho t đ ng xã h i, vào t ng ng
ộ
ừ
ạ
ị
đình, t ng t p th và c ng đ ng, t ng đ a bàn dân c , vào m i lĩnh v c sinh ho t và quan h con
ầ
ấ ướ
ườ ạ
i, t o nên trên đ t n
ng
ạ
ụ ụ ắ ự
ể
tri n ph c v đ c l c công nghi p hoá, hi n đ i hoá vì m c tiêu dân giàu, n
công b ng, văn minh, ti n b c v ng ch c lên ch u nghĩa xã h i''.
Ệ Ự Ế
Ề
ể ừ ạ ộ ạ Ậ
ể ứ ứ ể ự ề ệ ộ ả
ụ ướ ằ ớ ố ổ
ụ ế ộ c th c hi n b i s k t h p c m y nhân t ố ầ
ệ
i đ i m i toàn di n đ đ t đ
ấ ượ
ệ
ể c m c tiêu 'Dân giàu, n
ở ự ế ợ ả ấ
ệ
ự ố ầ
ứ
ể ạ ượ
ự
ệ ộ
, xã h i, và văn
ậ ạ
ố
kinh t
ạ
ệ ư ề ả
t Nam hi n đ i nh ng đ m đà b n ả ượ ặ ự ệ ấ Ộ
Ả Ắ
III. XÂY D NG N N VĂN HOÁ VI T NAM TIÊN TI N, Đ M ĐÀ B N S C DÂN T C.
ạ ộ ạ
ớ
ố ầ
i
T Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th VI, qua Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th VII, t
ạ ộ ạ
ộ
ệ
ả
t Nam đã đ ra và th c hi n m t
Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th VIII, Đ ng C ng s n Vi
ườ
c m nh, xã h i công b ng và
ng l
đ
văn minh'. M c tiêu y đ
hoá trong quá trình phát tri n. Vi c xây d ng n n văn hoá Vi
ộ
ắ
s c dân t c ph i đ c đ t trong quá trình y mà th c hi n.
ươ ệ i đ i m i c a Đ ng kh ng đ nh c ch th tr ề
ng đang là đi u ki n và ph ở ơ ế ị ườ
ệ ủ ơ ế ị ườ
t c a c ch th tr ặ ớ ả
ớ ủ
ể ủ ấ ướ
ư ữ
ệ ượ ệ
ng ti n
ả
ữ
ng là đã m ra nh ng thành qu
ủ
ế
. Tuy nhiên, m t trái c a nó cũng cho
ấ ự
ể ấ ọ ẳ
ị
ố ổ
ườ
Đ ng l
ặ ư
ự
c. M t u vi
cho s phát tri n c a đ t n
ọ
ể
to l n cũng nh nh ng tri n v ng cho s phát tri n kinh t
ự
ề
th y nhi u hi n t ể
ườ
ng tiêu c c không th xem th ng, nh t là trên góc nhìn văn hoá h c.
ừ ế ượ ế ợ ứ ộ ớ ứ ệ ạ ấ ế ạ
ờ ạ ờ ạ
ộ ộ ặ
ở ộ
ể ế ớ ế ớ
ớ
t l p v i th gi
ể ể ọ
ế ớ
i càng đ t ra vi c phát tri n văn hoá không th tách r i văn hoá th gi
ế ươ ậ t, ệ
ở ử
ấ ố
ế ế ợ ộ ấ ấ
ể
c, k t h p s c m nh dân t c v i s c m nh th i đ i, vi c
quan đi m chi n l
M t khác, t
ệ ớ
t y u. Trong th i đ i ngày nay, không có m t dân t c nào có
m r ng quan h v i bên ngoài là t
ệ
ộ
ệ ậ
ờ ố
i. Riêng v i văn hoá, ti n b cua khoa h c công ngh
th tách r i, s ng bi
ố
ằ
ờ
ặ
ạ
i. H ng s
thông tin l
ố
ậ
ề
ủ
ố
ệ
c a văn hoá Vi
ng, ti p nh n cái t
t Nam là m c a đón nh n truy n th ng văn hoá b n ph
ấ
ấ ả ắ
ợ
ạ ỏ
cái thích h p, lo i b cái x u, không thích h p. Vì th , n u m t b n s c dân t c thì cũng m t
văn hoá, và khi đã m t văn hoá thì cũng m t luôn dân
t c.ộ
ổ ề ề ủ ứ ể
ạ ệ ớ ầ ữ ữ ổ ề
ệ ể ạ ố ớ
ố
m i là
C truy n (truy n th ng) văn hoá nhân t
ề
ổ
ừ
ậ
quy lu t phát tri n không ng ng c a văn hoá. C truy n
ế
i cho đ n ngày hôm nay, văn hoá là cái
là quá kh còn l
ấ
ố ớ
ệ ạ
m i là cái m i xu t hi n. Theo quy
i còn nhân t
hi n t
ề
ứ
ệ ạ ẽ
ể
ậ
i s lùi d n v quá kh , trong
lu t phát tri n, cái hi n t
ẹ ượ
ở
ắ ọ
c ch t l c, gi
đó có nh ng cái tinh, cái đ p đ
gìn tr
ờ
ớ
ố ớ
thành cái c truy n; nhân t
m i cùng v i th i gian phát
tri n thành cái hi n đ i, thành văn hoá.
ệ ự ệ ế ậ
ậ ố ớ ổ ề ệ
ổ ề ng v t ế
ữ ủ ố ề
t Nam tiên
Do v y, vi c xây d ng n n văn hoá Vi
ệ ạ
ộ
ti n, đ m đà b n s c dân t c là vi c làm hi n t
i có
ề ươ
ng lai, túc là ph i k th a văn hoá c truy n, phát huy
ề ả ắ
ả ế ừ
ướ ươ ể ị ướ
ti p n i v i c truy n và h
ị
nh ng giá tr nhân văn c a văn hoá truy n th ng và đ nh h ng phát tri n văn hoá cho t ng lai.
ế ừ ắ ọ ừ ị ề c ch t l c t
c th hi n trong ho t đ ng kinh t đó đ ử
l ch s
ế
, trong ề
ế ệ
ầ ậ ấ ữ
ế ừ
ộ
ổ
K th a văn hoá c truy n dân t c là k th a nh ng giá tr văn hoá đ
ượ
ừ
hàng ngàn năm qua nhi u th h . Tinh hoa t
ể ượ
ề
văn hoá v t ch t, văn hoá tinh th n... và nhi u bi u t ị
ượ
ể ệ
ạ ộ
ng văn hoá khác.
ấ ả ự ở ý th c xây d ng ị
tính v tha, ồ ế
ứ ể ệ ở
ộ ứ
ể ử ế ộ ự ổ ả ở
ấ
ị ự ệ ồ ộ ứ
ủ ậ ộ ộ t ti p nh n nh ng tinh hoa văn hoá c a các dân t c trên th gi ế ớ
i ệ tính nhân b n,
B n ch t tiên ti n trong văn hoá th hi n
ả
ể
ộ
c ng đ ng trong ng x xã h i. Xã h i phát tri n, b n ch t tiên ti n cũng phát tri n. Đó là s b
ị
ả
sung hoàn thi n nâng cao giá tr nhân văn nhân b n, tính v tha và ý th c xây d ng c ng đ ng
ữ
ế ế
ờ
ồ
ơ
ngày m t cao h n; đ ng th i bi
ể
t Nam.
đ làm giàu văn hoá Vi
ộ ế ố ữ c coi ộ
ư ể ế c b o t n và phát huy, nh ng cũng có nh ng đi m y u, l ả ắ
ố
ả ế ố
ữ
ộ ả ắ ạ ỏ ầ ượ ả ồ
ề
ự
ế ố ứ ể ế ừ ậ
ự ự ố ẹ ề ọ ố ượ
ể
ủ ả
B n s c văn hoá dân t c là n p s ng c a c dân t c. Trong n p s ngcó nh ng đi m đ
ờ ầ
ỗ
i th i c n
là c t lõi, tinh tuý c n đ
ố
ề
ph i lo i b . Xây d ng n n văn hoá đ m đà b n s c văn hoá dân t c là phát huy truy n th ng
ặ
t đ p tron n p s ng, là s l a ch n có ý th c đ k th a các truy n th ng đó. M t
văn hoá t
61
ữ ả ậ ế ệ t "Vi t Nam hoá" ế
ế ượ ớ ả ắ ệ khác, khi ti p nh n nh ng tinh hoa văn hoá nhân lo i, chúng ta cũng ph o bi
ể
đ nó hoà k t đ c v i b n s c văn hoá Vi ạ
t Nam.
ọ ế ừ
ề ộ
ả ắ ộ ộ
ộ ậ ấ
ề ặ
ề ữ
ơ ả ể ể ố ố
ề
K th a truy n th ng văn hoá t
ự
ệ
d ng n n văn hoá Vi
ủ
ố
th ng văn hoá nào c a dân t c đ ố ẹ ủ
t đ p c a dân t c là m t n i dung r t quan tr ng trong xây
ấ
ế
ề
t Nam tiên ti n, đ m đà b n s c dân t c. V n đ đ t ra là nh ng truy n
ộ ố
ộ ượ ế ừ
c k th a? Có th k ra m t s truy n th ng c b n sau:
ươ ướ ố
ố ạ ấ ậ ị ợ
ế ữ ế t dân t c. ừ ế
ế ừ ộ
ệ ậ ệ t Nam.
ả ồ
ụ ậ
ấ ủ ệ ề
ng nòi.
c th
Truy n th ng yêu n
ộ
ộ
ề
Truy n th ng yêu lao đ ng và lao đ ng sáng t o.
ờ ố
ả
Phong cách gi n d , h p lý trong đ i s ng văn hoá v t ch t.
Th a k và phát huy ti ng nói và ch vi
ố
K th a, b o t n và phát huy v n văn hoá, ngh thu t dân gian Vi
ố ẹ
t đ p.
Các phong t c t p quán t
ạ
ố
Tính th ng nh t trong đa d ng c a văn hoá Vi t Nam.
ế ừ ứ ủ ủ ộ
Nói k th a là đã hàm ý nói có ý th c ch đ ng ti p nh n tinh hoa văn hoá c a nhân lo i
ằ ế
ự ạ
ứ ớ ộ ậ
ộ
nh m xây d ng n i dung văn hoá m i trên hình th c dân
ộ
t c (tính dân t c).
ệ ề ự
ổ ậ ỏ
ề ố ẹ
t đ p, bi
ế ớ
i, bi
ể ả ộ ộ ể ệ ế ậ ế
ế ử ụ
i n i dung ti n ệ
ư ậ
ế
Nh v y, vi c xây d ng n n văn hoá Vi
t Nam ti n
ế
ả
ộ
ả ắ
ậ
ế
ti n đ m đà b n s c dân t c đòi h i chúng ta ph i bi
t
ế ừ ố
ủ ộ
t ch đ ng
k th a v n văn hoá c truy n t
ế
t s d ng hình
ti p nh n tinh hoa văn hoá th gi
ứ
th c ngh thu t dân t c đ chuy n t
ti n.ế
ệ t, đ ng ngoài phát tri n. Kinh t ể
ủ ự ồ ạ ờ ạ
ứ
ự ố ườ ạ ự ế ả ự
Trong th i đ i ngày nay, văn hoá không còn là lĩnh v c
riêng bi
ữ
nh ng lĩnh v c c t lõi c a s t n t
ộ
ườ ượ
i đ ế
ỗ
ệ
c đào t o, rèn luy n trong m t môi tr và văn hoá là
ố
ộ
i m i dân t c. Mu n
ng văn hoá thì ph i có con ng ả xây d ng kinh t
ạ
lành m nh, nhân b n.
ệ ộ ị ự ề ế ể ạ t Nam hi n nay là xây d ng n n kinh t ẽ
phát tri n m nh m ệ
ả ắ ử ủ
ế ứ ạ
ề ậ ộ S m ng l ch s c a dân t c Vi
và n n văn hoá tiên ti n đ m đà b n s c dân t c.
ể ừ ướ ớ ướ ớ ườ ự ể văn hoá và h ng t i văn hoá, h ng t i con ng i, vì s phát tri n và ườ ấ
Phát tri n xu t phát t
ệ
hoàn thi n con ng i.
ặ ằ ủ ụ ự ể ấ ộ Văn hoá là m t b ng xu t phát, là đ ng l c, là m c tiêu c a phát tri n.
ườ ươ ậ i Vi t Nam khi soi mình vào t m g ấ
ậ ớ ứ ệ ệ ộ ở Vi ự ể ử ề ộ ị
ộ
ụ
ứ
ệ
ỗ
ng văn hoá dân t c, khi nh n th c rõ m c tiêu,
M i ng
ớ
ố
ẽ
ố ớ
ừ
ể
ể
ị ế
đâu t
i đâu. Trong b i
i và s đi t
v th văn hoá đ i v i phát tri n, có th nh n ra mình là ai, t
ự ự
ế
ể
ả
ủ ự
ý th c văn hoá đó có ý nghĩa
t Nam, s t
xã h i hi n nay
c nh c a s phát tri n kinh t
ể ỗ
ọ
ủ
ậ ượ
ả
ừ
ệ
ườ
i Vi
quan tr ng đ m i ng
t Nam v a có kh năng hoà nh p đ
c vào s phát tri n chung c a
ữ ượ
ừ
ạ
ệ
ế ớ
th gi
c cho mình m t nhân cách văn hoá có chi u sâu trong l ch s dân
đ
i hi n đ i, v a gi
t c.ộ
ể
Bài ki m tra
ừ ọ ọ ỏ ươ ả ờ Đ c kĩ t ng câu h i và ch n ph ng án tr l ấ
i đúng nh t
ế ủ ườ ể ị Câu 1: Văn hóa giao ti p c a ng i Vi ệ ượ
t đ ở ặ
c quy đ nh b i đ c đi m gì?
ọ a.tr ng tình
b.thích giao ti pế
ệ ọ ế
c.coi tr ng vi c giao ti p
d. a & c
62
ườ ệ ể ế i Vi t Nam có thói quen tìm hi u, quan sát, đánh giá. Nguyên nhân ế ặ Câu 2: Trong giao ti p, ng
ẫ
d n đ n đ c tính này là gì?
ộ ồ a.Tính c ng đ ng làng xã
ự b.Tính t ti làng xã
ọ ự c.Tr ng danh d
ệ ệ d.B nh sĩ di n
ủ ư ể ể ặ Câu 3: Đ c đi m tính bi u tr ng c a ngôn t ừ ệ
Vi t Nam?
ướ a.Xu h ng khái quát hóa, ướ ệ
c l hóa
ướ ụ ể ệ b.Xu h ự
ng hi n th c hóa, c th
ướ ướ ệ c.Xu h ng c l
ể ố ủ ế ườ ệ ặ
Câu 4: Đ c đi m l i chào c a văn hóa giao ti p ng i Vi t Nam?
ụ ệ ả ắ ộ ộ a.Ph thu c vào quan h xã h i và theo s c thái tình c m.
ẫ b.theo khuôn m u chung
ố c. phân bi ệ ỹ ưỡ
t k l ng các l i chào
ụ ộ ờ d. ph thu c vào th i gian
ệ ố ừ ư ủ ườ ệ ữ ể Câu 5: H th ng t x ng hô c a ng i Vi ặ
t có nh ng đ c đi m gì?
ả ọ a.tr ng tình c m
ộ ồ b.tính c ng đ ng cao
ỷ ưỡ c.tính tôn ti k l ng
d. a, b và c
ườ ộ ướ ả ướ ồ
Câu 6: Nhà m Tây Nguyên th ng ph i tuân theo m t h ấ ị
ng nh t đ nh là h ng nào?
a.Đông Nam
b.Tây Nam
c.Đông Tây
d.Đông B cắ
ể ướ ủ ườ Ặ
câu 7: Đ c đi m h ng nhà c a ng i THái?
ướ ướ a.H ng nhà là h ng núi
ướ ướ ủ ả ả b.H ng nhà là h ng c a c b n
ướ ướ c.H ng nhà là h ủ ừ
ng c a r ng cây
ướ ướ ủ ả ố d.H ng nhà là h ng c a dòng su i ch y
ườ ư câu 8: Ng i Ê Đê c trú thành?
a.b nả
b. làng
c. buôn
d. xóm
ắ ổ ầ ữ ủ ế ệ ằ ẹ ủ ộ ạ
ầ
Câu 9: Trang trí c u thang c a nhà b ng vi c ch m kh c n i hình trăn khuy t và đôi b u s a m
là c a dân t c nào?
ộ
a.Dân t c Ê Đê
63
ộ
b.Dân t c Chăm
ộ
c.Dân t c Chu ru
ộ
d. Dân t c Raqlai
ồ ộ ườ câu 10: Ngôi nhà c ng đ ng ng ọ
i Co7tu g i là gì?
a. Nhà rông
b. Nhà g
lươ
c. Nhà dài
d. Nhà r
ngườ
ể ủ ướ ườ ệ Câu 11: H ng nhà tiêu bi u c a ng i Vi t Nam là:
ướ
a. H ng Đông
ướ
b. H ng Nam
ắ
ướ
c. H ng B c
ướ
d. H ng tây
ườ ệ ườ ễ câu 12: Sau khi làm nhà xong, ng i Vi t th ng có l cái sáo. "Sáo" là:
ướ ầ
a. Th
c t m
ướ ợ
b. Th
c th
c. Th
ướ ả
c v i
ướ
d. Th
c dây
ưỡ ưỡ Câu 13: Tín ng ủ
ng Tam Ph là tín ng ng:
ẫ ờ ữ ầ
a. Th N th n / M u
ổ
b. Sùng bái t
tiên
c. Sùng bái anh hung
ưỡ
d. Tín ng
ự
ồ
ng ph n th c
ỗ ỗ ẹ ườ ệ Câu 14: Trong câu "tháng 8 gi cha, tháng ba gi m ", ng i Vi ẹ
t tôn ai là cha, ai là m ?
ạ
a. Pháp Vân và TH ch Quang
ọ
b. Pháp Vân và Ng c Hoàng
ễ ạ ọ
c. Li u H nh và NG c Hoàng
ư ễ ạ ầ ạ
d. Li u H nh và Tr n H ng Đ o
ủ ầ ờ ị Câu 15: V Thành Hoàng đ u tiên c a Thăng Long th i nhà Lý?
ầ ố
a. Th n Qu c Đô
b. THánh háo
ố ộ
c. Qu c đ Thành Hoàng
d. Linh Lang
ễ ế ằ ở ệ ọ ễ Câu 16: L t thành hoàng h ng năm đình làng Vi t g i là l gì?
ễ ạ ề
a. L H đi n
ễ ỳ
b. L k yên
ễ ắ ấ
c. L s p n
64
ạ ễ
d. L khai h
ủ ầ ễ ộ ạ ễ ộ ươ ộ ộ ộ Câu 17: L h i Chùa H ng, h i Ph Gi y, h i Giáng Sinh thu c lo i l h i:
ễ ộ
A. L h i tôn giáo
ễ ộ
B. L h i văn hóa
ễ ộ
C. L h i tôn giáo và văn hóa
ễ ộ ề ệ
D. L h i ngh nghi p
ụ ễ ạ ậ ễ ậ Câu 18: M c đích l Ph t thành đ o và l ả
Ph t Đ n là gì?
ộ ờ ứ ố ớ ậ ổ ữ ỷ
a. K niêm nh ng m c l n trong cu c đ i đ c Ph t t
ỷ ệ ứ ậ ậ ế
b. K ni m ngày Đ c Ph t nh n Ni
t Bàn
ỷ ệ ứ ậ ộ
c. K ni m ngày Đ c Ph t giác ng
ỷ ệ ứ ậ
d. K ni m ngày Đ c Ph t giáo hóa chúng sinh
ủ ễ ộ ủ ư ầ ặ ườ ệ ữ
Câu 19: Hát Ch u văn và kéo ch là nét văn hóa đ c tr ng c a l h i nào c a ng i Vi t?
ễ ộ ề
a. L h i Đ n Hùng
ễ ộ ủ ầ
b. L h i Ph Gi y
ễ ộ ề
c. L h i Đ n Đô
ễ ộ ư ề
d. L h i Đ n Hai Bà Tr ng
ệ ượ ọ Câu 20: Đàn nguy t còn đ c g i là đàn gì?
a. Đàn cò
b. Đàn kìm
c. Đàn tranh
d. Đàn b uầ
ổ ế ủ ạ ộ ộ ườ ệ ộ Câu 21: M t lo i hình dân ca ph bi n, đ c đáo c a ng i Vi t vùng Nam b là:
a. Hát đúm
b. Hát tu ngồ
c. Hát lý
d. Hát s mấ
ư ế ề ậ Câu 22: H chèo là nhân v t nh th nào?
ậ ướ ế
a. Là nhân v t hài h
c, châm bi m
ậ ữ
b. Là nhân v t tr tình
ậ ừ
c. Là nhân v t t
bi
ậ ỉ
d. Là nhân v t hóm h nh
ữ ệ ẻ ạ ớ ộ ườ ủ ệ ề ấ
ồ
Câu 23: H Nguy t Cô hóa cáo, Chém Tá, Lan Anh đ , là nh ng l p trò thu c lo i hình sân kh u
ổ
c truy n nào c a ng i Vi t?
a. R i n
ố ướ
c
b. Hát chèo
c. Hát tu ngồ
ả ươ
d. Hát c i l
ng
ộ ủ ố ướ ậ Câu 24: Nhân v t quen thu c c a r i n c là ai?
65
a. Chú T uễ
b. Chú Hề
c. Chú Mõ
d. Chú Ti uể
ồ ố ủ ề ẩ ầ ổ ọ ườ ệ Câu 25: Các b c tranh: Đánh ghen, th y đ c c, là h a ph m c a dòng tranh dân gian c truy n
ủ
nào c a ng ứ
i Vi t?
a. Tranh kim hoang
b. Tranh đông hồ
c. Tranh hàng tr ngố
d. Tranh làng sinh
ủ ướ ạ ộ ợ ựơ ư ộ ạ c ta mà sinh ho t h i ch đ c coi nh m t sinh ho t văn hoá Câu 26. Vùng văn hoá nào c a n
ặ
đ c thù?
a. Vùng Tây B cắ
b. Vùng Vi
ệ ắ
t B c
c. Vùng Tây nguyên
d. Vùng Tây ninh
ủ ướ ạ ấ ượ ừ ử Câu 27. Lo i hình sân kh u nào c a n c ta đ c hình thành t ứ
hình th c ca tài t ộ
và ca ra b ?
a. Tu ngồ
b. Cheò
ả ươ
c. C i l
ng
d. Múa r iố
ộ ườ ộ ệ Câu 28. T c ng i nao trong các t c ng ườ ướ
i d i đây có đi u hát dân ca báo dung?
ườ
a. Ng
i Dao
ườ
b. Ng
i Tày
ườ
c. Ng
i Ê đê
ườ ơ
d. Ng
i C tu
ể ượ ể ươ ố ệ Câu 29. Các bi u t ng tiêu bi u và t ổ ế ủ
ng đ i ph bi n c a làng Vi t là gì ?
ổ ỹ
a. Đình Làng, lu tre, c ng làng
ế ướ
b. Đình làng, b n n
c, cây đa
ề ế
c. Đình, đ n, chùa, mi u
ế
d. Đình, đi m canh , chùa
ươ ữ ị ể ượ ệ ủ ủ ộ ng c a văn hoá nông nghi p c a dân t c ở Câu 30. "N ng Phai Lái L n" là nh ng bi u t
ắ
nào vùng văn hoá Tây b c?
a. Ng
i Lườ ự
ườ
b. Ng
i Nùng
ườ
c. Ng
i Tày
ườ
d. Ng
i Thái
ể ượ ễ ủ ứ ự ệ ng nghi l trong các hình th c th c hành nông nghi p nào c a ng ườ
i ỏ ừ
Câu 31. N r ng là bi u t
Vi t?ệ
66
ả ễ ầ
a. L c u đ o
ễ ầ ạ
b. L c u t nh
ễ ồ ự
c. L ph n th c
d. A và C
ằ ườ ấ ả ườ ở ướ
n i nào c ta cho r ng trong con ng i có t ồ
t c 80 h n; và ng ế
i ch t ở ề ố ộ
ế ườ
Câu 32. T c ng
ấ
không bi n m t và tr v s ng ở ả ủ ổ
b n c a t tiên ?
ườ ẻ
a. Ng
i Gi Triêng
ườ
b. Ng
i Thái
ườ
c. Ng
i Hrê
ườ
d. Ng
ơ
i Kh Me
ọ ủ ộ ườ ệ ế
Câu 33. N i dung T t đoan ng c a ng i Vi t?
ỗ ấ
a. Gi
khu t nguyên
ể ầ
b. Cúng hành khi n th n
ệ ừ ổ ệ ọ ậ
c. Di
t tr sâu b , xua đu i b nh t t.
ư ệ ố ể
d. Hái thu t nam đ dành ch c b nh.
ụ ễ ộ ủ ườ ủ ơ ườ ơ ộ Câu 34. M c đích l h i Chorchmanthmay c a ng i Kh me c a ng i Kh me Nam b ?
ầ
a. Cúng th n lúa
b. Cúng trăng
c. Đón năm m i/ l
ớ ễ ế
t t
ậ ả
d. Ngày Ph t đ n
ữ ễ ườ ề ầ ủ ườ ọ ễ ể ấ
Câu 35. L cúng đ c p đèn cho nh ng ng i làm ngh th y cúng c a ng i Dao g i là l gì ?
ễ
a. L thánh đinh
ễ ấ ắ
b. L c p s c
ễ
c. L cúng giàng
ễ
d. L cúng Chen
ủ ướ ặ ờ ặ ờ ằ ồ ố c ta cho r ng Tr ng là M t tr itính nam, C ng chiêng là M t tr i ộ
Câu 36. Dân t c nào c a n
tính n ?ữ
ườ
a. Ng
i Mnông
ườ
b. Ng
ơ
i Kh mú
ườ
c. Ng
i lô
ườ
d. Ng
i Êđê
ễ ụ ữ ằ ễ ộ ặ ủ ễ ơ cúng gi ng và t c đâm trâu là nh ng l ư
h i đ c tr ng c a vùng ủ ướ Câu 37: L p thi ( b m ), l
văn hoá nào c a n ỏ ả
c ta?
ộ
a. Vùng B c Bắ
b. Vùng Tây Nguyên
c. Vùng Tây B cắ
d. Vùng Vi
ệ ắ
t B c
ể ắ ầ ấ ồ ố ủ ướ ỳ
Câu 38: Sông Lô, Sông Gâm, Sông C u, Sông K Cùng, H Ba B g n n i vùng đ t / vùng văn
hoá nào c a n c ta?
67
a. Vùng Vi
ệ ắ
t B c
b. Vùng Tây B cắ
c. Vùng Trung Bộ
d. Vùng Nam Bộ
ữ ộ ở ệ ắ ụ ậ Câu 39: Nh ng dân t c nào vùng Vi t B c có t c nh n con nuôi?
ườ
a. Ng
i Tày
ườ
b. Ng
i Nùng
c. A và B
ườ
d. Ng
i Dao
ể ượ ộ ậ ủ ệ ề ắ Câu 40: M t bi u t ng v ngh thu t c a vùng văn hoá Tây B c là gì?
ạ ử
a. Múa đ p l a
b. Múa xoè
c. Múa xoan
d. Múa chèo tàu
ữ ả ư ươ ễ ễ ấ ắ ồ ớ nh Nguy n Trãi, Nguy n Du, H Xuân H ng...g n bó v i vùng đ t / Câu 41: Nh ng tác gi
vùng văn hoá nào?
ộ
a. Vùng B c Bắ
b. Vùng Trung Bộ
c. Vùng Tây Nguyên
d. Vùng nam Bộ
ở ờ Câu 42: Tháp pônagar Nha Trang th ai?
ẫ ườ
a. Thánh m u ng
i Vi ệ
t
ẫ ườ
b. Thánh m u ng
i Chăm
ầ
c. Th n Si Va
ầ ộ
d. Th n tài l c ( Kubêra )
ữ ươ ạ ể ấ ậ ộ ệ
ng ti n đi l i và v n chuy n thu c vùng đ t Câu 43. Xu ng ba lá, Ghe tam bàn là nh ng ph
nào ồ
c ta? ở ướ
n
a. Vùng Trung bộ
b. Vùng Nam b ộ
c. Vùng Thăng Long
d. Vùng Nam trung bộ
ụ ề ế ằ ố ổ ộ ồ
ộ ở Câu 44. B đ bà ba đen v i chi c khăn r n ri quàn qua vai, qua c là trang ph c truy n th ng
ủ
c a dân t c nào ớ
ộ
Nam b ?
ườ
a. Ng
i Tày
ườ
b. Ng
i Xtiêng
ườ
c. Ng
ơ
i Kh me
ườ
d. Ng
i Hrê
ủ ướ ủ ậ ố c ta mà trong su t quá trình l ch s tr thành " phên d u" c a
ươ ư ồ ệ ế ạ Câu 45. Vùng văn hoá nào c a n
ạ
Đ i vi ị
ồ
i m u đ thôn tính và đ ng hoá phong ki n Ph ử ở
ắ
ng b c? ố
t ch ng l
68
a. Vùng Vi
ệ ắ
t B c
b. Vùng Tây B cắ
c. Vùng Thăng long
ườ ơ
d. Vùng Tr
ng s n Tây nguyên
69