Trường hp 34: Ca hiu quà lưu nim Mainline
Carol MacDonal s hu và điu hành ca hiu quà lưu nim Mainline ngoi ô
Houston. Carol đã mua doanh nghip này by năm trước, dn dn doanh thu hàng
năm phát trin t dưới 200000 đô la lên hơn 900000 đô la. Doanh nghip có mt
danh tiếng tuyt vi. Ca hiu được trang trí đẹp, có d tr quà lưu nim t khp nơi
trên thế gii. Carol hài lòng vi thành công ca cô, cô cho rng mình thành công là
do s tn tu hết lòng, liên h cht ch vi khách hàng, cách mua bán thích hp và
mt kế hoch tiếp th tt. Tuy nhiên, Carol tha nhn đang có nhng vn đề nghiêm
trng, cô đã nói chuyn đó vi mt s bn bè, gm c nhân viên kế toán, lut sư
ch ngân hàng cu cô. Nhng vn đề liên quan đến địa đim và công vic ni b
cô thy cn lưu tâm.
Khi Carol mua doanh nghip này by năm trước, ch nhà ch cho hp đồng
không quá mt năm. Vì người ch doanh nghip trước không gp khó khăn gì trong
vic gia hn hp đồng mi năm, Carol cho rng, cô cũng s không đụng phi vn đề
gì trong chuyn này. Hơn na, khi Carol mi bt đầu , cô hơi min cưỡng khi phi ký
hp đồng thuê nhà hơn mt năm, vì cô nghi ng kh năng điu hành doanh nghip
thành công ca mình. Tuy nhiên, vic kinh doanh đã thành công, và trong by năm
qua hp đồng đã được gia hn. Tuy nhiên, ba tháng trước, ch nhà chết, v goá ca
ông ta chuyn toàn b vic qun lý bt động sn sang cho con trai Andrew. Tt
nhiên, Carol trông đợi vic tho thun hp đồng s được duy trì như đã làm trong
quá kh và qu thc Andrew đảm bo vi cô, khi hp đồng hin nay hết hn, cô s
ký hp đồng mi. Nhưng đến cui năm, Carol nhn được mt hp đồng mi thi hn
năm năm vi giá thuê tăng t 1000 đô la thành 3000 đô la mt tháng, hay 5% tng
s thu gp trong mt năm, tăng cao chưa tng có. Không cn phi nói, Carol tc
gin liên h vi Andrew. Anh ta bo, s không có điu chnh gì hết, nếu nhng điu
kin mi không làm cô ưng ý, cô có th chuyn đi. Andrew khăng khăng rng, da
trên giá cho thuê có th được so sánh được trong toàn xã hi, giá anh ta đòi là hp lý
. Andrew đề ngh " Để tưởng nh thi xưa", s cho cô kéo dài hp đồng cũ thêm sáu
tháng vi giá mi. Carol bo, cô s tr li trong vài tun ti.
Carol rt min cưỡng trong vic chuyn đi. Cô đã mt rt nhiu thi gian xây
dng doanh nghip ca địa đim đó, và cô không mun mo him 900000 đô la
doanh thu và li tc. Mt khác, cô không thđủ 5% hay 45000 đô la tin thuê
nhà mt năm. Vì doanh nghip ca cô tăng trưởng 20% / năm, cô biết chuyn ch s
ngăn cn bước tiến ca cô. Cô quyết định liên lc vi mt s môi gii bt động sn ,
rt cuc tìm được mt miếng đất trng cách ch cô hin ti 10 khi nhà. Địa đim
mi có ch đậu xe và có th m rng trong tương lai, và vn đủ gn để gi hâù hết
các khách hàng ca cô. Tng chi phí xây dng nhà là 375000 đô la. Cô có th thế
chp vay 300.000 đô la, và s phi tr 3600 đô la/ tháng trong 15 năm. Cô s không
th chuyn đến nhà mi trong sáu đến tám tháng. Nhà xây dng nói, ông ta có th
làm cho địa đim này trông được, hp lý và đưa vào hot động sm, nhưng không
th hoàn thành toàn b trong tám tháng.
Trong khi đó, Carol nghe nói Andrew đang suy tính vic m mt ca hiu quà
lưu nim ch hin nay ca cô. Khi Carol đối cht vi Andrew v chuyn này anh ta
khng định, v anh ta, Shelly May, sp m mt ca hiu ngay khi Carol chuyn đi.
Shelly May đã làm vic bán thi gian cho Carol sáu by năm. Ch ta có năng lc gii
và thc tế, ch ta biết các nhà cung cp khách hàng cơ cu giá cn thiết để điu hành
doanh nghip.
Carol hi Andrew có mun bán nhà không. Andrew lp tc tr li, anh ta sn
sàng bán giá 400000 đô la. Anh ta s ly trước 100000 đô la và s gi ngôi nhà làm
vt thế chp, lãi sut 11,5% c định trong 20 năm. Thanh toán hàng tháng 3200 đô
la. Carol biết ngôi nhà tr giá không ln đến thế, nó có mt phòng nh có th m
rng. Cô không biết chc Andrew có la phnh nhm bán được ngôi nhà không, hay
anh ta thc s có ý định m hiu bán quà lưu nim. Vì trong hp đồng cũ nêu rõ
toàn b phn cô sa cha mà cô thc hin s tr thành b phn ca bt động sn
ca ch nhà. Shelly May s m ca hiu trang trí y ht như Carol đã s dng nhiu
năm. Carol lo lng, không biết tt c khách hàng cũ có mua sm ti ca hiu mi
ca cô hay không. Cô còn lo lng, hai ca hiu bán quà lưu nim trên cùng mt
đường ph s là nguyên nhân làm cô mt doanh nghip. Cô cho rng, nếu doanh thu
gim xung cô có th s không đủ kh năng thanh toán tin thế chp ngôi nhà mi.
Carol đề ngh kéo dài hp đồng thêm tám tháng nhưng Andrew khăng khăng rng
phi ký hp đồng năm năm.
Carol đang cân nhc mt phương án khác. Thnh thong cô đã d tính m mt
ca hiu th hai. Cui cùng, cô đã xác định được mt khu vc tăng trưởng mi ca
Houston Có mt ngôi nhà mi mà Carol có th hoc thuê hoc mua. Cơ ngơi nm
v trí chiến lược gia mt đám các ca hiu s b sung vào vic kinh doanh ca cô.
đó có nhiu ch đậu xe và ch để m rng cho tương lai. Người ch sn sàng cho
thuê giá 2000 đô la mt tháng trên cơ s hp đồng ba, năm, hay mười năm hoc bán
bt động sn giá 250000 đô la. Người ch s nhn 50000 đô la tr trước và có th
thu xếp tr vn lãi sut 12% trong giai đon 20 năm. Tin thanh toán hàng tháng
gm c vn ln li, s là 2202 đô la. Carol bk cám d làm mt vic là gi đin thoi
b ch cũ và bt đâù khu vc phát trin mi này, tuy nhiên khi nghĩ li quãng thi
gian và nhng n lc đã b địa đim cũ, cô thya ngi phi bt đầu li mt ln na.
Như vy, nhng phương án ca Carol là:
1. Tr tin thuê quá cao hp đồng năm năm địa đim hin ti
2. Mua bt động sn giá 400000 đô la (b định giá quá cao) mà có
l s tr nên quá nh trong vòng vài năm na
3. Xây dng ngôi nhà mi cách đó 10 khi nhà và thanh toán tin
thế chp 3600 đô / tháng, vi mi đe do là v Andrew m mt doanh nghip
cùng loi và có l s chia mt phn doanh thu ca cô.
4. M mt đi đim mi khu vc đang phát trin, bt đầu li t
đầu vi doanh thu và thu nhp không chc chn. Dù cm thy tin tưởng hơn
khi m ca hiu ln trước, Carol vn phi đối din vi mt doanh nghip mi.
Trong khi đó, Carol gp nhng vn đề khác. Cô không hài lòng vi h thng
qun lý hàng d tr ca cô. Luôn có s khác bit gia s sách hàng tn kho và kim
kê vt cht thc tế. Cui mi mùa mua sm ( ví d: L phc sinh, Giáng sinh, Ngày
ca m) thường có mt lượng hàng tn kho phong phú có th được d tr đến tn
năm sau. Khi kim kê vt cht , hàng được tháo dđếm li, thì hoc thiếu hoc
tha so vi s sách. Carol nghĩ, có l có khác bit là do vic tr li, hu b hay thay
đổi hàng. Dù là lý do gì đi na, kim kê cơ s vt cht năm ngoái đã thp hơn tn
kho s sách 17000 đô la. Carol đã tính đến chuyn mua máy vi tính nhưng li không
biết nhiu v nó lm. Cô sơ, nếu toàn b các giao dch kinh doanh ca cô b vi tính
hoá, mt ai có th thâm nhp vào máy tính s biết nhng chi tiết vic kinh ca cô
đúng như Shelly May đã làm.
Carol còn gp vn đề vi nn ăn cp vt. Bây gi, khi vic kinh doanh phát
trin, cô có nhiu khách hàng hơn, nn ăn cp vt cũng xy ra nhiu hơn. Vì nhng
người mà cô bt được thường là nhng khách hàng có th đủ tin mua món hàng, cô
ch cnh cáo h nếu làm thêm mt ln na, cô s báo cnh sát. Có thi gain cô đặt
nhng camera gi xung quanh ca hiu ph thêm vi gương li, nhưng mt s khách
hàng than phin, h không thích b camera theo dõi khp ca hiu trong khi đang
mua hàng. Thế là cô tháo camera xung, và bây gi ch còn li gương.
Khong chín tháng trước, Carol b nhim Joyce Lamont làm qun lý ca hiu
để thay cô lúc cô không th có mt ti ca hiu. Joyce làm vic tuyt vi dành hết
thi gian cho doanh nghip. Cô làm vic mun, thm chí t chi không ngh phép
Carol tr nên rt ph thuc vào Joyce. Mi đây, Joyce lưu ý cô, tng thu tin mt
hàng ngày hình như không đúng. Ví d vào mt s ngày th by, khi ca hiu cht
ních khách hàng, s thu tin mt thnh thong ít hơn 300 đô la so vi các th by
bình thường. Joyce nghĩ, s nhân viên có th đang ăn cp, cô đề ngh cho phép cô
đui vic nếu phát hin ra k cp. Carol b sc cô bo Joyce nên thn trng x vn
đề, vì nhiu nhân viên làm vic bán thi gian ca cô có quan h vi nhng người rt
nh hưởng trong xã hi. Vì toàn b các nhân viên phi làm vic nhanh chóng để
gii to s đông ngt vào ngày ngh cui tun, khi ca hiu cht ních, nhng hàng
người xếp dài, h có th cho tay vào bt k máy thu chi tin mt nào đang để m.
Do đó, không mt ai c th chuk trách nhim v mt máy thu chi tin mt riêng.
Joyce báo cáo, cô đã để ý thy mt cô gái ăn cp và đã im lng thông báo cho cô ta
là cô ta phi thôi vic, vì h ct gim nhân viên. Theo li Joyce rt khó chng minh
cô ta đã ăn cp, và tt hơn là không nên gây cnh cãi ln. Carol đồng ý vi cách gii
quyết này cô khen Joyce khéo x.
Qua vài tháng sau, Carol tr nên lo lng khi chuyn y như vy li xy ra sáu
by ln na. Cô t hi, có th nào cô không nhn thy mt nào đó ca tình trng
này không. Cô định mua bo him tính trung thc, nhưng được biết phí bo him cho
loi hình kinh donh quà lưu nim rt đắt. Cô còn cân nhc thuê mt t chc chuyên
viên điu tra nhân viên, đến th mua hàng tr tin mt ri đi mà không nhn hoá
đơn. Thm chí, cô còn t giu ct vi ý nghĩ, đặt mt camera gn quy, nơi cô có th
theo dõi riêng các hot động. Cho đến nay, cô vn chưa nói điu này vi Joyce vì
mun suy nghĩ thêm.
Cui cùng Carol còn mt vn đề vi nhng người b hàng. Cô đã giao dch vi
h sut t khi mi m ca hiu. Nếú không nh s giúp đỡ ca h, doanh nghip đã
không th tn ti được. Tuy nhiên gn đây nhng nhà cùng cp mi đến chào giá
thp hơn, điu kin tín dng ưu đãi hơn. Thm chí, mt s còn đề ngh ký gi hàng.
Carol mun trung thành gn bó vi nhng nhà cung cp cũđã nói chuyn vi h,
nhưng h luôn nêu chuyn h đã giúp đỡ cô như thế nào khi cô cn. Mt s người
gim giá, thay đổi thi hn tín dng, và thc hin mt s nhượng b khác. Tuy nhiên
hình như tr khi cô phàn nàn không có gì thay đổi c. Carol t hi, có nên điu hành
theo cách này bao lâu na. Sau hết, cô điu chnh giá bán hàng liên tc, và cô không
hiu ti sao các nhà cung cp ca cô li không làm như thế. Cô băn khoăn không
biết có nên cho mt s nhà cung cp mi mt cơ hi không.
Câu hi
1. Carol nên chn phương án nào trong vic thu xếp địa đim và
tho thun thuê ch ?Phân tích rõ và cân nhc mi phương án.
2. Bn x lý vn đề qun lý hàng tn kho như thế nào?
3. Carol nên làm gì gii quyết nn ăn cp vt?
4. Carol có nên vi tính hot động ca cô không?
5. Có th có mi liên h nào gia nn ăn cp vt và s khác bit
ca hàng tn kho gia thc tế và s sách không? gii thích.
6. Bn có chp nhn cách Joyce lamont x lý vn đề ăn cp
không? Cô có nên báo cáo cnh sát v nhân viên ăn cp không?
7. Carol có nên s dng mt h thng khác để xác định chuyn gì
xy ra trong vic thu tin mt không? Theo bn cô có nên đặt mt màn hình
theo dõi riêng không? Cô có nên báo cho Joyce biết không?