intTypePromotion=1
ADSENSE

Đặc điểm giải phẫu mạch vành trong phẫu thuật chuyển gốc động mạch ở trẻ mắc chuyển vị đại động mạch

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

4
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giải phẫu mạch vành rất quan trọng trong phẫu thuật chuyển gốc động mạch. Đề tài nghiên cứu nhằm mô tả hình thái giải phẫu mạch vành, mô tà kết quả, thời gian và các biến chứng phẫu thuật chuyển gốc động mạch, khảo sát sự liên quan giữa bất thường mạch vành với kết quả, biến chứng phẫu thuật chuyển gốc động mạch.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm giải phẫu mạch vành trong phẫu thuật chuyển gốc động mạch ở trẻ mắc chuyển vị đại động mạch

  1. tuồi thai tăng lên 55,8% lúc xuất khoa. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Lượng protein và năng lượng qua dinh dưỡng 1. Phạm Thị Thanh Tâm (2013), “Nuôi ăn tĩnh tĩnh mạch nhỉn chung chưa đạt được kỳ vọng. Dưới mạch sơ sinh". Phàc đồ điều trị nhi khoa, Bệnh viện 10% trẻ được nuôi dưỡng bằng lipid đường tĩnh mạch, nhi đồng 1,ír.221-225. không có trẻ nào được sư dụng yeu tố vỉ lượng đường 2. Ngô Minh Xuân, Cam Ngọc Phượng, Nguyễn tĩnh mạch. Tổng năng lượng cung cấp cho trẻ trong Thu Tịnh (2012). "Khuyến cáo đieu trị dinh dưỡng cho tuần thứ hai là yếu íố có khả năng ảnh hưởng đến trẻ sinh non, nhẹ cân”. phân ỉoại xuất khoa cùa trẻ. 3. Yu VYH, James B, Hendry p, Machahon RA - Phần lớn trẻ được nuôi bằng sữa sinh non khi (1979), “Total paranteral nutrition in very low nuôi ăn tối thiểu. Khoảng % số trẻ được nuôi bằng sữa birthweight infants: a controlled trial”, Archive o f m ẹ tăng cường và Va so trẻ được nuôi bằng sữa năng disease in childhood, 54, pp653~661. lượng cao lúc xuất khoa. 4. Senterre T, Rigo J (2011), “Optimizing early Từ đó, chúng tôi có mộỉ sổ kiển nghị như s a u : nutritional support based on recent recommendations - Theo dõi thường xuyên cân nặng, vòng đầu và in VLBW infants and posnatal growth restriction”, chiều dài của trẻ sinh non ít nhất một ỉan/tuầrĩ Đối với Journal o f pediatric gastroenterology and nutrition, cân nặng, nên theo dõi íỉ nhất 2 iần/tuần írong 2 tuần 53(5), PP536-542. íê đầu tiên. Phân loại cân nặng theo ỉuổi thai vào thời 5. Saluja s., Modi M., Kaur A. et al (2010). điểm nhập khoa và xuấí khoa bằng biều đồ tăng "Growth of very low birth-weight Indian infants during trưởng của Fenton. Xây dựng công thức dinh dưỡng hospital stay". Indian Pediatr, 47(10), pp.851-856. tĩnh mạch chung, đáp ứng nhu cầu năng lượng và 6. Cui Q (2013), ‘'Postnatal growth of very low protein cho trẻ. Tăng cường việc sử dụng lipid, xem birth weight infants during hospitalization1', Chinese xét bổ sung các yếu tố vi lượng írong dinh dưỡng tĩnh journal o f pediatrics, 51(1), pp4-11. mạch. Tiếp tục ứu tiên sử dụng sữa mẹ, và chuyển 7. Eilard DM, Anderson DM (2012), “Nutrition”, sang sữa mẹ tăng cường khi trẻ dung nạp tốt, tiến tới Manual o f neonatal care, Lipincott William & Wilkins, xây dựng ngân hàng sữa mẹ. Phiiadenphia, Seventh edition, pp230-262. 8. Fenton TR (2003), A new growth chart for preterm babies: Babson and Benda’s chart updated with recent data and a new format", Biomed central Pediatrics, pp3-13. ĐẶC ĐIẺM GIẢ! PHẪU MẠCH VÀNH TRONG PHẪU THUẬT CHUYẺN GÓC ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ MẮC CHUYẺN VỊ ĐẠI ĐỘNGMẠCH Tràn Thị Hoàng Minh (Bác sĩ, Bộ môn Nhi trườ ng ĐH y khoa Phạm Ngọc Thạch) ThS.BS.Nguyễn Minh Trí Việt (Bệnh viện N hi Đồng 2) TS.BS.Trương Quang Định (Bộ môn Ngoại, ừư ờ ng ĐH ỳ khoa Phạm Ngọc Thạch) TÓM TẤT Đặt vắn đề: Giải phẫu mạch vành rất quan trọng trong phẫu thuật chuyển gốc động mạch. M ục tiêu: Mô tả hình thái giải phẫu mạch vành, mô tà kết quả, thời gian và các biến chứng phẫu thuật chuyển gốc động mạch, khảo sát sự liên quan giữa bất thường mạch vành với kết quả, biến chứng phẫu thuật chuyển gốc động mạch. P hương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loại ca thực hiện trên tất cả bệnh nhi chuyển vị đại động mạch được phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ thâng 6/2012 đến tháng 6/2015. K ết quà: Trong 54 trường hợp được phẫu thuật, có 11 kiểu phân bố mạch vành với tỷ lệ mạch vành duy nhất và mạch vành trong thành chiếm 22.2%. Ngoài rã, có 2/54 trường hợp bẩt thường động mạch nút xoang gãy rối loạn nhịp khi mổ. Thời gian trung bình phẫu thuật là 180.4 ±36.6 phút Tỷ lệ tử vong của phẫu thuật chuyên gốc động mạch là 19% với biển chứng thường gặp nhất là viêm phổi, nhiễm trùng huyết. Bất thường mạch vành làm tăng tỷ lệ tử vong và biến chứng rối loạn nhịp trong và sau mổ, đặc biệt là mạch vành trong thành và mach vành ơuy nhất (p < 0.05) K ết luận: Bất thường mạch vành là yếu tố nguy cơ cao gây rối loạn nhịp và tử vong khi phẫu thuật đặc biệt là mạch vành duy nhất và mạch vành trong thành nên phải tầm soốt kỹ trước phẫu thuật chuyen gốc động mạch. Từ khóa: mạch vành, phẫu thuật chuyển gốc đọng mạch, chuyến vị đại động mậch
  2. ANATOMICAL CORONARY ARTERIAL CHARACTERISTICS IN ARTERIAL SWITCH PROCEDURE OF TRANSPOSITION OF.g r e a t ’a r t e r i e s ' Tran Thi Hoang Minh (MD, Pham Ngoc Thach University) Nguyen Minh Tri Viet, MD (Children Hospital 2) Truong Quang Dinh, PhD (Pham Ngoc Thach University) SUMMARY R f l/'lr n m iin W 1 A ni aGfry — i ư irn ir'a l r'horzir'tcxrjc'ii ; l i u G i L/. 1 G OP U/ Í iCii/uvi r\f V U I U l l a i y íỊíío a i i i i in i i đoĩcá U n/nự i a y ann i l irnn/>r>snf rnfn H ii iiU U iL a iii iCJiid mi aaH-n'its! i l B i i a i S W l i C i l U U G IƠ ĨĨU II (ASO). ~ Aim s: Describe morphology o f coronary arteries and outcomes o f ASO, analysis the influence o f abnormal coronary arterial paUems on death rates and complications ofASO. Methods: a case series o f all transposition o f great arteries (TGA) patients who underwent ASO in Children Hospital 2 from June 2012 to June 2015. Results: For 3 years, 54 infants had undergone TGA correction procedure. There were 11 coronary patterns with 22.2% o f patients had single and intramural coronary arteries. Furthermore, interestingly, we found two cases o f strange origins o f branch to sinoatrial node, the cause o f arrhythmia on operation. The mean cardiopulmonary- bypass time was 180.4 ± 36.6 minutes. The mortality rate ofA S O was 19% and the most complications were pneumonia and sepsis. Abnormal coronary patterns especially with single and intramural arteries were associated with high coronary mortality and morbidity following arterial switch (p< 0,005). Conclusion: One o f risk factors o f ASO is still abnormal morphology o f coronary arteries. As a result, before surgeon, echocardiogram for diagnosis o f coronary patterns should be performed carefully. Keywords: coronary arteries, transposition o f great arteries, arterial switch operation ĐẶT VÁN ĐÈ VÀ MỤC TIÊU quan giữa bất thường mạch vành với kết quả, biến Chuyển vị đại động mạch là bệnh tim bẩm sinh tím chứng phẫu thuật chuyền gốc động mạch. do bẩt thường vị trí xuất phát hai đại động mạch, với PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u tần suất ước tinh khoảng 3% bệnh tim bẩm sinh và Đây là nghiên cứu mô tả hàng loạt ca. Tất cồ các khoảng 20% bệnh tim bẫm sinh tím Ễ13l Đây lồ bệnh trường hợp được chẩn đoán là chuyển vị đại động tim có tiên lượng nặng và tỳ lệ tử vong cao ờ trệ em. mạch và điều trị phẫu thuật chuyển gốc động mạch tại Tử vong trong tuần đau sau sinh !à 30%. 50% trong Bệnh viện Nhi Đong 2 trong thời gian từ tháng 6/2012 tháncỊ đầu và 90% trong năm đầu í10]’ [17'.Tuy nhiên, đến tháng 6/2015 đều được lấy vào mẫu nghiên cứu. chuyen vị đại động mạch có thể điều trị triệt để bằng Các bệnh nhi này sẽ được chúng tôi siêu âm tim kèm phẫu thuật chuyền gốc động mạch với ba bước chính; theo khảo sát kỹ mạch vành với ít nhất 2 bác sĩ tim tách rời hai đại động mạch ở vị trí bất thường cùa mạch có kỉnh nghiệm chuyên về bệnh iý chuyển vị đại chúng, nối động mạch chù vào thất trái kèm theo cắm động mạch, sau đó được hội chần với toàn bộ ekip lại mạch vành vào động mạch chủ mởi, cuối cùna là tái phẫu thuật, những trường hợp siêu âm nghi ngờ có tạo lại động mạch phỗi về vị trí binh thường xuất phát bất thường mạch vành sẽ được hội chẩn thêm với bác từ thất phải. Một trong những khâu quan trọng cùa sĩ trưởng, phó khoa tim mạch và viện tim trước khi phẫu thuật này ià sự táĩ định vị các động mạch vành vì phẫu thuật triệt để. Trong lúc phẫu thuật, bác sĩ phẫu nó có liên quan chặt chẽ đến việc cung cấp máu nuôi thuật chính và chúng tôi sẽ quan sát và ghi nhận kiểu cho tỉm. Tùy theo sồ lượng và vị trí của mạch vành mà phân bố giầi phẫu mạch vành, sau đó so sánh với kết phẫu thuật viên sẽ iựa chọn tạo hai xoang (sinus) ở quả siêu âm đã làm. Tuy nhiên những bệnh nhi không gốc động mạch chủ mới và nối mạch vành vào động được phẫu thuật chuyền gổc động mạch tại Bệnh viện mạch chủ hay phải sử dụng miếng vá để nối mạch Nhi Đổng 2 hay không được đảnh giá đầy đủ các biển vành duy nhất và mạch vành đi trong thảnh số nghiên cứu, đặc biệt ià đặc điem mạch vành trên (intramural) vào động mạch chủ nểu vị trí hai lỗ vành ở siêu âm tim và trong lúc phẫu thuật sẽ bị loại ra khỏi quá gần nhau gây khó khăn khi bóc tách. Giải phẫu nghiên cứu. Sau khĩ thu thập số liệu qua hồ sơ bệnh mạch vành trong chuyền vị đại động mạch rất đa dạng án của khoa, chúng tôi dùng phần mềm SPSS 16.0 for và ảnh hưởng nhiều đến phương pháp cũng như tiên Windows để xử íý thống kê và test kiểm định ỵ2, kiềm lượng phẫu thuật, theo các nghiên cứu ở nước ngoài, định t để so sánh sự khác biệt giữa các biến so. Trong bất thường mạch vành còn làm tăng tỷ íệ tử vong đo nghiên cứu này, chúng tôi hoàn toàn tôn trọng quyền phẫu thuật, đặc biệt íà mach vành trong thành làm b ĩ mât riêng tư của bệnh nhân và đã được thông qua tăng tỷ lệ tư vong 6 lần [3]' l10]i |14l Thế nhưng, một số hội đồng y đức của bệnh viện. nghiên cứu gần đây lại không phát hiện có mối tương KẾT QUẢ quan giữa bất thường mạch vành vởi tiên lượng và Có 54 trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu. Tuổi các biến chứng của phẫu thuật [81, |1U [12]. Các bất phẫu thuật trung bình !à 46 ± 12 ngày tuổi* sớm nhất là thường mạch vành đa phần đều có thể phát hiện qua 3 ngày với cân nặng bệnh nhi lúc phẫu thuật ià 3.7 ± siêu âm tim. Tại Việt Nam, hiện nay vẫn chưa có 0.6 kg- nghiên cứu nào về vấn đề này, do đó chúng tôi thực Qua khảo sát siêu âm và phẫu thuật, chúng tôi ghi hiện nghiên cứu với mục tiêu mô tả hình thái giải phằu nhận có 11 kiểu phân bố mạch vành chia làm 2 nhóm mạch vành, mô íả kết quả, thời gian và các bien chứng như sau phẫu thuật chuyển gốc động mạch, khảo sát sự liên - 156 -
  3. Nhóm I: Các biến thể mạch vành binh thường 61.1% 3.7% 11.1% 1.9% Nhóm II: Mạch vành đặc biệt Ma: Mạch vành duy nhất I.AO TTOC 1.9% 1.9% Mb: Mạch vành trong thành TYPE K TVPK o 3.7% 3. 3.7% 7.4% lie: Bất thường động mạch nút xoang Br.uuXToiA rttvlĩ TYPH \ 1.9% 1.9% Hình 1 : Các kiểu phân bố mạch vành Trong nghiên cứu này, kiểu phân bố mạch vành thường gặp nhất là type Á với sinus 1 cho nhằnh vành phải, sinus 2 cho nhánh gian thất trước và nhánh mũ chiếm 61.1%, đây là kiểu mạch vành “soi gương” với hình ảnh giải phẫu mạch vành ờ tim trẻ bình thường. Kiểu mạch vành đặc biệt như mạch vành trong thành và mạch vành duy nhất có 12 trường hơp chiếm 1/5 tổng số ca. Ngoài ra, một phát hiện mới trong nghiên cứu của chúng tôi là có 2/54 trường hợp bất thương vị trí xuất phát của động mạch nuôi núí xoang gây anh hưởng đến phẫu thuật chuyển gốc động mạch" Siêu âm tim có thể phát hiện hầu như toàn bộ các trường hựp bất thường mạch vành, kể cả mạch vanh trong thành với độ nhạy là 61.9% và độ ổặc hiệu là Hình 2 : Hỉnh ảnh mạch vành trong thành qua siêu 96.9%. âm tim - 157 -
  4. Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ thành công ngưng tim thì có 2 ca là mạch vành trong thành và 1 của phẫu thuật chuyển gốc động mạch ià 81% với thời ca bất thường động mạch nut xoang bị phát hiện trễ.. gian tuần hoấn ngoài cơ thể (THNCT) là 180.4 ± 36.6 Ngoài ra, đối với các yếu tổ thời gian và biến phút, thời gian kẹp động mạch chủ (ĐMC) là 97.6 ± chứng phẫu thuật khác thì không ghi nhận có sự liên 20.2 phút. Quá trình hồi sức khá dài với íhời gian nằm quan với bất thường mạch vành. hồi sức là 12.1 ± 9 ngày, thở máỵ là 9.1 ± 9 ngày và BÀN LUẬN nằm viện Ịà 4R 9 + Ị 2 nnày RịẲn c^'Vnn «»11 n hẫ'1 T ủ lộ h ấ t t h i p rv n n m ạ n h \/ành trn n n r>n|^iôr> ffl'w i ^'•*'3 thuật thường gặp nhất ỉà viêm phổi sau mồ và nhiễm chứng tôi khá cao (22%) tương đồng với các nghiên trùng huyếí với tỷ lệ lần lượt là 66.7% và 48.1%. Các cứu khác trên thế giới như nghiên cưu của G.E.Saris biến chứng liên quan trực tiếp với phẫu thuật gặp và cộng sự (cs) năm 2006 (31 % ) |4], nghiên cứu của nhiều nhất là hẹp hờ van động mạch mới (51.9%), S.J.Hong và cs năm 2012 (28.5% )1 1va hơi tháp hơn giảm cung lượng tim (33.3%). so với nghiên cứu của A.Turos và cs năm 2014 Qua khảo sát, chung tôi ghi nhận có sự liên quan (51.3%) Tuy nhiên, nhìn chung, tỷ iệ bất thường giữa bất thường mạch vành và kết quả phẩu thuật. Tỷ mạch vành được phát hiện ngày càng nhiều nhờ sự lệ tử vong do bất ỉhường mạch vành đặc biệt !à mạch tiến bộ của siêu âm tim giúp các phẫu thuật viên phát vành trong thành và mạch vành duy nhất cão gấp 3.5 hiện sớm và có kế hoạch chuẩn bị tốt bệnh nhân trước lần so với binh thường. Trong 5 ca bất thường mạch phẫu thuật, đặc biệt là các trương hợp mạch vành vành tử vong có 3 ca mạch vành trong thành, 1 ca trong thành hay mạch vành duy nhất. mạch vành duy nhất và 1 ca bất thường động mạch Trong nghiên cứu của chúng tôi, phân bố mạch nút xoang. vành thường gặp nhát là type A (61 1%), tương tự như Bảng 1 : Sự liên quan giữa bất thường mạch vành các nghiên cưu của J.Hong và c s (15], cua Anna Turon vả két quả phẫu thuật ______________________ - Vinas và cs(2], của V.Hraska và csí6], A.Hutter và csf11], Tử vong Tống cộng vớỉ tỷ iệ iần lượt là 71.4%, 72.9%, 76%, 77%. So sánh Cỏ Không vởi kiểu phân loại truyền thống cua Yacoub[16i và phân Bất íhưởng Cỏ 5 37 42 íoại Leiden|5Ỉ, trong nghiên cứu này chúng tôi ghi nhận mạch vành Không 5 7 12 thầy xuất hiện nhiều kiểu phân bố hỉnh thai mạch vành Tống cộng 10 44 54 khác nên khó áp dụng đữợc phân loại cũ trong phẫu Kết quả X* = 5.479, p = 0.019
  5. có thể do bệnh nhân trong nghiên cứu này được phẫu comprehensive congenital cardiac center performed in thuật trễ hơn và trong tĩnh trạng nặng. Đây là một the neonatal age and beyond, On/ Hetil ;156(25): trong các yếu íố ảnh hường đến ty lệ song còn và kểt 1014-9 quả của phẫu thuật [1l 8. LALEZARI s. et al (2011) Thirty-year So sánh sự liên quan giữa bất thường mạch vành experience with the arterial switch operation, Ann với tiên lượng tử vong và các biến chứng phau thuật, Thorac Surg-92(3): 973-9 kếỉ quả của chúng tôi cũng tương đồng với các nghiến 9. LUCIANO P. et ai (1993) Diagnosis of cứu khác [3Ỉ' m ỊflJ. Mặc dù đâ có nhiều phương pháp intramural coronary artery in transposition of the great cải tiến Kỹ thuật nối mạch vành cũng nhữ hồi sức sau arteries using two-dimensional echocardiography, mồ nhưng bất thường mạch vành đặc biệt là mạch Circulation ;88(3): 1136-41. vành trong thành và mạch vành duy nhất vẫn là yếu tố 10. METTON o . et ai (2010) Intramural coronary nguy cơ tăng tỷ lệ rối ioạn nhịp và tử vong khi phẫu arteries and outcome of neonatal arterial switch thuật chuyển gốc động mạch. Do đó việc khảo sát operation, E u rJ Cardiothorac Surg.\Z7(6): 1246-53 mạch vành trước khi phẫu thuật là rất quan trọng và 11. PAUL A.H et al (2000) Infuence of coronary cần được siêu âm cẩn thận để giúp ỉiên lượng cùng anatomy and reimplantation on the long-term outcome như có kế hoạch can thiệp phẫu thuật phù hợp và an of the arterial switch, European Journal o f Cardio- toàn cho bệnh nhi. thoracic Surgery 18: 207±213 TÀI LIỆU THAM KHẢO 12. QAMAR ZA et al. (2007) Current risk factors 1. ANDERSON BR. et al (2014) Earlier arterial and outcomes for the arterial switch operation, Ann switch operation improves outcomes and reduces Thorac S urg; 84(3): 871-8. costs for neonates with transposition of the great 13. RELLER MD. et al. (2008) Prevalence of arteries, J Am Coll Cardiol ;63: 481-7. congenital heart defects in metropolitan Atlanta, 1998- 2. ANNA T .v et ai. (2014) Characteristics and 2005. J Pediatr. 153:807. Outcomes of Transposition of Great Arteries in the 14. SARA K.p et al (2002) Coronary Artery Neonatal Period, Rev Esp Cardiol., 67(2): 114-119 Pattern and Outcome of Arterial Switch Operation for 3. BROWN JW. et al (2001) Arterial switch Transposition of the Great Arteries : A Meta-Analysis, operation: factors impacting survival in the current era, Circulation-, 106: 2575-2580 Ann Thorac Surg. ;71 (6): 1978-84. 15. SUK J.H et al (2012) Clinicai features and 4. GEORGE E.s. (2006) The arterial switch surgical outcomes of complete transposition of the operation in Europe for transposition of the great great arteries, Korean J Pediatr ;55(10): 377-382 arteries: A multi-institutional study from the European 16. YACOUB MH. et al. (1978) Anatomy of Congenital Heart Surgeons Association, J Thorac coronary arteries in transposition of the great arteries Cardiovasc Surg-, 132:633-639 and methods for their transfer in anatomical 5. GiTTENBERGER AC., et al.(1983) Coronary connection, Thorax, 33:468 arterial anatomy in transposition of the great arteries. A 17. WERNOVSKY G. (2008) Transposition of the morphologic study. Pediatr Cardiol; 4:15-24 Great Arteries. In: Alien HD, Shaddy RE, Driscoll DJ, 6. HRASKA V. et al (2003) Is a learning curve Feites TF (Eds), Wolters Kluwer Health, Moss and for arterial switch operation in smaii countries still Adams' Heart Disease in Infants, Children, and acceptable? Model for cooperation in Europe, Adolescents: Including the Fetus and Young Aduit, 7th European Journal o f Cardio-thoracic Surgery 24: 352“ ed, , pp.1039 Lipincott Williams & Wilkins, 357 Philadelphia. 7. KiRÁLY L. et al (2015) Primary, singie-stage arterial switch operations at a newly-established, ở TRẺ BỊ u NÃO ĐIÈÚ TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG Bs. Trần Thị Nết (Bộ m ôn Nhi, Khoa Lâm sàng, Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình) Ts. Nguyễn Thị Thanh Mai (Bộ m ôn Nhi, Trường Đ ại học YHà Nội) TÓM TẮT Đặt vấn đề: u não là bệnh khả thường gặp ở trẻ em. Tỷ lệ sống, thời gian sống sau 5 năm tăng lên, tuy nhiên chất lượng song (CLS) ở nhóm trẻ này tại Việt Nam chưa được quan tâm. Mục tiêu: Đánh già CLS liên quán đến sức khoẻ ở trẻ bị u não từ 2 -18 tuổi điều tậ tại Bệnh viện Nhi Trung Ương, các yếu tố Hỗn quan đến (CLS) của trẻ bị u não. ^ Đ ối tư ợ ng nghiên cứ u: Nhóm bệnh: 66 bệnh nhi được chần đoắn và điều trị u não tại khoa Thần kinh, Bệnh viện Nhi Trung Ương, Nhóm chứng: 201 trẻ khỏe mạnh tương ứng với trẻ nhóm bệnh về tuổi, giới, đia dư, trình độ học vấn tại Thái Bình. Phưong pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh - chứng. K ết quả: BN có độ tuổi từ 2-17 tuổi, tuổi TB là 6,67 ± 3,88. Tuổi chẩn đoán bệnh TB là 5,94 ± 3,83. u dưới lều
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2