PHẠM CÔNG THIẾU. Đặc điểm ngoại hình ,sinh trưởng, sinh sản của 3 giống gà nhập nội....
23
ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA 3 GIỐNG GÀ
NHẬP NỘI (HW, RID và Pgi) QUA 3 THẾ HỆ NHÂN THUẦN
Phạm Công Thiếu1, Vũ Ngọc Sơn1*, Hoàng Văn Tiệu2, Trn Kim Nhàn1,
Lê Thúy Hằng1 và Nguyn Thị Hồng1
1Trung tâm Thc nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
2Viện Chăn nuôi
*Tác giả liên h: Vũ Ngọc Sơn - Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Thụy Phương - T Liêm - Hà Nội;
Tel: 043.8389125 ; Email: tnctntags@ yahoo.com
ABSTRACT
Appearance and performance of HW, RID, Pgi chicken through three generations
HW, RID, Pgi chickens were imported in 2007 and reared at NIAS farm for this investigation. It was found out
that while chicken from three breeds were different in their apperance, the apperance of each breed such as the
colour of legs, feather and type of comb was consistent from one generation to others.
It was also revealed that the survival rate of HW, RID, Pgi chicken was high. The survival rate of HW, RID, Pgi
chickens from 0-9 weeks of age was 98.0; 97.6 and 97.2% for HW, RID and Pgi, respectively. These figures
from 10-20 week of age were 99.2; 98.4 and 99.4 % for HW, RID and Pgi, respectively.
The bodyweight of HW in the second generation at 17 weeks of age, was 1365g and 1100g for male and female,
which was equivalent to 92.1 and 92.3% bodyweight of male and female of HW in their original country. The
bodyweight of RID in the second generation at 17 weeks of age, was 1636.5g and 1452.8g for male and female,
which was equivalent to 103.7 and 100% bodyweight of male and female of RID in their original country. The
bodyweight of Pgi in the second generation at 17 weeks of age, was 1673g and 1374.7g for male and female,
which was equivalent to 94.2 and 106.2% bodyweight of male and female of Pgi in their original country.
At 72 weeks of age, egg production of first generation, which was 233.4; 173.5 and 174.7 egg/female for HW,
RID and Pgi, which was equivalent to 76.7; 75.3 and 77.2 % of egg production at the same age of HW, RID and
Pgi in their original country, respectively.
Key words: Apperance, bodyweight, egg production
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiếp nhận các ging gia súc, gia cầm mới của thế giới, ni thích nghi và tiến hành chn lọc,
nhân thun đlàm nguồn nguyên liệu phục vụ cho công tác lai tạo giống trong nước, đáp ứng
nhu cầu sản xuất trong nước đa dng hóa các giống vật nuôi, cũng là hướng nghiên cứu rất
được chú ý. Tháng 7 năm 2007, Viện Chăn nuôi đã tiếp nhận 3 ging hướng trứng nhập
nội là Hisexwhiter (HW), Rodisland (RID) Pologi (Pgi), mi giống 360 qutrứng và
giao cho Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi ấp nở và nuôi khảo nghiệm. Gà HW
năng suất trứng 310 quả/mái/72 tuần tuổi, RID đạt 230 quả/mái/72 tuần tuổi và Pgi đạt
225 quả/mái/72 tuần tuổi và có mức tiêu tốn thức ăn/10 trứng từ 1,7 - 1,9kg. Đchủ động to
ra con giống từ nguồn nguyên liệu quý này. Trung m đã triển khai đtài trên,.năm 2008 đã
tiến hành nghiên cứu xong thế hệ xuất phát (XP), năm 2009 tiếp tục với thế hệ 1 (TH1) thế
h2 (TH2). Nhằm chọn lọc, nhân thuần ổn định đặc điểm ngoại hình đánh gkhả năng
sản xuất của 3 giống trong quá trình nuôi thích nghi
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ba giống gà hướng trứng HW, RID, Pgi nhập nội trên sở mỗi
giống ấp nở từ 360 trứng ging ban đầu và các thế hệ 1, thế hệ 2 nhân thuần
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 23-Tháng 4-2010
24
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2007 đến tháng 8 m 2009
Địa điêm nghiên cứu: Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tn vật nuôi
Ni dung nghiên cứu: Đánh gđặc điểm ngoại hình, khnăng nuôi sống, sinh trưởng, phát
dục và khả năng sinh sản của các thế hệ trong thời gian nuôi thích nghi
Phương pháp nghiên cu
Chọn lọc nhân thuần
Nhân quần ththeo phương pháp ngẫu giao theo nhóm và ghép luân chuyển trống theo nhóm để
giảm mức gia tăng đồng huyết. con đưc đánh số từ 01 ngày tui. Gà ging đưc chn
thđ i tạo đàn tại 2 thời điểm là 63 ngày tui và 133 ngày tuổi. Trứng giống lấy thay thế tuần
tuổi thứ 38. Áp dụng phương pp chn lọc quần thể, chlấy đặc điểm ngoại hình đặc
trưng ca ging là gà HW có màu lông trắng, chân màu vàng, o cờ. Gà RID lông có uu
đỏ đậm, chân vàng, mào cvà gà Pgi lông nâu đ đậm, chân vàng, mào nụ. Tại 63 ngày tui, áp
lực chọn lọc của gà mái qua các thế hệ là 70-80%, trống chọn lấy 20% so tổng mái đã
chọn. Tại 133 ngày tui, gà mái và gà trống chọn lọc bình n khối lưng cơ thể, giữ 90-94% s
lượng gà mái m giống, gà trng chọn và gilại 50% đghép đàn và nuôi dtrữ. Giai đoạn
này tiếp tục loại triệt để những gà khuyết tật v ngoại hình, sinh trưởng, phát dục m. Đặc
điểm ngoại hình đưc tổng hợp và phân loại theo phương pháp quan t theo từng đặc điểm
theo phiếu chuẩn btrước để tính t lệ. Đánh ghằng số sinh lý và sinh hóa máu tại tuần th
16. Mi giống lấy 30 mẫu máu ở tĩnh mạch cánh. Mẫu kiểm tra tại trường ĐH Nông nghiệp Hà
nội. Các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản theo phương pháp truyên thng như cân, đo, đếm. Chất
lượng trứng kiểm tra tại tuần tui thứ 37-38. Các đàn giống chăm sóc và ni ng ở điều kiện
chuồng thông thoáng t nhiên, chế độ dinh dưỡng áp dụng như sau:
Bảng 1. Chế độ dinh dưỡng
Gà con Gà dò hậu bị Gà đ
Chỉ tiêu
0-3 T
4-9 T
10-17T
18-19T
20-45T
46-72T
ME (kcal)
Protein (%)
Ca (%)
Photpho (%)
NaCl (%)
Met (%)
Lyz (%)
thô (%)
2975
20,0
1,0
0,5
0,16
0,54
1,2
2,0
2875
18,0
0,95
0,45
0,15
0,45
1,0
3,5
2750
15,5
0,9
0,45
0,15
0,34
0,75
5,0
2775
16,5
2,2
0,42
0,15
0,38
0,8
5,0
2800
17,0
3,8
0,42
0,15
0,43
0,85
5,0
2775
16,2
4,0
0,4
0,15
0,39
0,75
5.5
Xlý s liệu: Sliệu được sử lý theo thống kê và phần mềm ANOVA trong Minitab13.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Quy mô đàn giống qua các thế hệ và tỷ lệ chn lọc giống
Bảng 2. Quy đàn giống của 3 thế hệ (con)
HW RID Pgi Tuần tuổi
XP TH1 TH2 XP TH1 TH2 XP TH1 TH2
(0-9) Gà con 275 1162 1672 238 1022 1720 195 736 1696
(10-19) Gà Hb 137 580 790 126 500 823 96 412 820
(>20) Gà đẻ 117 518 590 110 460 625 83 364 618
PHẠM CÔNG THIẾU. Đặc điểm ngoại hình ,sinh trưởng, sinh sản của 3 giống gà nhập nội....
25
Slượng đầu con của các giống tăng dn qua các thế hệ. Tại thế hệ xuất phát số lượng gà 01
ngày tui của ging HW là 275 con, giống RID là 238 con giống Pgi 195 con, nhưng
đến thế h2 tổng đàn đầu kỳ của gà HW là 1672 con, gà RID 1720 con gà Pgi 1696
con. T lệ chn gà mái nuôi hậu btại 63 ngày tui của thế hệ xuất phát và thế hệ 1 vi các
giống HW, RID, Pgi từ 80,6% - 90,0%, nhưng ở thế hệ hệ 2 đã giảm xuống ch n từ 69,0% -
73,0%, trống được lấy theo t lệ từ 15,0% - 20,0% so với tổng đàn gà mái.
Đặc điểm ngoại hình và kích thước các chiều đo
Đặc điểm ngoại hình
Bảng 3. Đặc điểm ngoại hình các giống gà qua 3 thế hệ (%)
Màu long Màu chân Kiu mào
Thế
h
Giai
đoạn
Giống
Trắng Nâuvàng
Nâuđỏ ng Trắng Đơn N
01
ngày
tuổi
HW:275
RID:238
Pgi:195
100
-
-
-
100
100
-
-
-
95
100
100
5
-
-
-
-
-
-
-
-
XP
133
ngày
tuổi
HW:117
RID:110
Pgi:83
100
-
-
-
-
-
-
100
100
95
100
100
5
-
-
100
100
-
-
-
100
01
ngày
tuổi
HW:581
RID:511
Pgi:368
100
-
-
-
100
100
-
-
-
100
100
100
-
-
-
-
-
-
-
-
-
TH1
133
ngày
tuổi
HW:259
RID:230
Pgi:182
100
-
-
-
-
-
-
100
100
100
100
100
-
-
-
100
100
-
-
-
100
01
ngày
tuổi
HW:610
RID:600
Pgi:500
100
-
-
-
100
100
-
-
-
100
100
100
-
-
-
-
-
-
-
-
-
TH2
133
ngày
tuổi
HW:400
RID:352
Pgi:350
100
-
-
-
-
-
-
100
100
100
100
100
-
-
-
100
100
-
-
-
100
Ngoại hình của 3 giống gà qua 3 thế hệ rất đồng nhất, thể hiện màu lông, màu chân, kiểu
mào tại các thời điểm của gà 01 ny tuổi và 133 ngày tuổi. Bảng 3 chỉ rõ, Gà HW lông
trắng tuyn, chân vàng, mào đơn. RID Pgi ng nâu vàng c 01 ngày tuổi. Khi
trưởng thành lông màu nâu đỏ, chân vàng, RID kiểu mào đơn, Pgi kiểu mào
nụ. Kết quả cho thấy, các giống gà có đặc điểm di truyền ổn định qua các thế hệ.
Kích thước các chiều đo
Bảng 4. Kích thước các chiều đo tại 25 tuần tuổi (cm)
HW RID Pgi
Ch tiêu
TH1 TH2 TH1 TH2 TH1 TH2
Gà trống (n=30)
Vòng ngực
Dài lưng
Dài lườn
Dài đùi
Dài chân
Vòng ng
26,2±0,2
20,5±0,3
15,3±0,2
23,8±0,4
8,6±0,1
3,7±0,06
26,4±0,3
21,0±0,6
15,4±0,6
24,3±0,2
8,9±0,2
3,9±0,03
27,2±0,3
23,2±0,5
17,1±0,4
17,5±0,3
9,8±0,3
4,6±0,05
27,6±0,1
23,5±0,5
17,0±0,5
17,7±0,7
10,1±0,3
4,7±0,02
30,2±0,2
26,1±0,4
17,6±0,3
19,0±0,6
9,9±0,2
4,7±0,02
31,6±0,4
26,6±0,6
17,8±0,2
19,3±0,1
10,3±0,3
4,9±0,03
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 23-Tháng 4-2010
26
Gà mái (n=30)
Vòng ngực
Dài lưng
Dài lườn
Dài đùi
Dài chân
Vòng ng
21,5±0,2
18,0±0,4
10,0±0,2
14,0±0,4
7,4±0,2
3,3±0,01
22,9±0,4
18,1±0,2
10,5±0,2
14,2±0,4
7,6±0,4
3,5±0,04
24,9±0,5
18,8±0,2
14,0±0,3
13,0±0,4
7,9±0,7
3,7±0,05
25,8±0,4
19,0±0,4
14,5±0,5
13,0±0,6
8,0±0,5
3,8±0,06
28,8±0,5
20,9±0,5
15,1±0,6
17,6±0,3
7,7±0,2
3,5±0,01
29,1±0,5
21,9±0,5
15,1±0,8
17,9±0,5
7,9±0,1
3,9±0,03
Kích thước các chiều đo tại 25 tuần tuổi 3 giống gà tại 2 thế hệ tương đương nhau. So
sánh giữa 3 giống cho thấy: HW có đăc trưng của ngoại hình gà chuyên trứng điển hình vi
vòng ngực nhỏ 22,0cm, dài ng dài lườn lớn 18cm và 10cm, cao chân 7,5cm đối với gà
mái, trống là 26cm, 20cm và 15,4cm. Hai giống RID, Pgi ngoại hình thiên hướng trứng
cũng khă năng cho thịt, với chsố ngực 25-29cm, dài lườn 14,5-15cm(gà i). Vi gà
trống vòng ngc là 27-30cm và dài lườn là 17-18cm. Giữa hai giống gà RID Pgi các chiu
đo của gà Pgi chỉ số cao hơn. Kết quả khảo sát của cả 3 giống đều ổn định (Bảng 5)
Tỷ lệ nuôi sống
Bảng 5. T lnuôi sống c giai đoạn (%)
HW RID Pgi
Giai đoạn
XP TH1 TH2 XP TH1 TH2 XP TH1 TH2
0 – 9 TT
10 – 20 TT
21 – 40 TT
41 – 72 TT
98,5
99,2
97,8
98,5
98,0
98,2
98,1
98,3
97,5
99,2
-
-
98,1
99,9
96,6
98,1
97,6
98,1
97,8
99,0
96,3
99,6
-
-
97,5
98,6
98,5
98.8
97,2
99,3
98,2
98,7
98,1
99,5
-
-
Bảng 5 cho thấy, t lnuôi sống qua các giai đon tuổi của cả 3 giống đều cao c thế hệ.
Giai đoạn gà con 0-9 tuần tuổi đạt 96,3-98,5%, từ 10-20 tuần tuổi đạt 98,1-99,9% và giai đoạn
sinh sản đạt 96,6-99,0%/tháng. Điều này cho thy, các giống HW, RID, Pgi tỏ ra thích ứng tốt
với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam.
Một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu
Bảng 6. Các chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu (n=30 mẫu/ging)
Chỉ tiêu ĐVT HW RID Pgi
Số lượng hng cầu
Số lượng bạch cầu
Lympocytes
Protein tng số
Albumin
Globulin
-α
-β
-γ
triệu/mm3
ngh/mm3
%
mg/dl
%
%
%
%
%
2,49
26,40
51,70
6,45
43,45
56.55
27,78
20,84
7,93
2,71
25,66
52,90
6,65
43,45
56,67
26,92
21,18
8,26
2,82
27,47
52,10
6,67
43,45
56,65
28,49
21,26
7,80
Các kết quả lấy máu kiểm tra một số chỉ tiêu sinh và sinh hóa tuần tui 16 cho thấy. Số
lượng hng cầu của gà HW đạt 2,49 triệu/mm3,gà RID đạt 2,71 triệu/mm3 và gà Pgi đạt 2,82
triu/mm3. Lượng bạch cầu dao động trong khoảng từ 25,6-27,5 nghìn/mm3, tế bào
Lympocytes dao động trong khoảng 51,7-52,9%, chtiêu protein tng số đạt tương tự 3
giống vi Albumin là 43,4% và Globulin 56,6%. Kết qutrên phn ánh c3 ging gà đều
trạng thái sức khỏe tốt với các chỉ tiêu sinhvà sinh hóa máu bình thường.
PHẠM CÔNG THIẾU. Đặc điểm ngoại hình ,sinh trưởng, sinh sản của 3 giống gà nhập nội....
27
Khi lượng cơ th và lượng thức ăn tiêu th
Khi lượng cơ thể trong giai đoạn nuôi hậu b
Bảng 7. Khối lượng cơ thể các giống qua 3 thế hệ(g/con)
Giống
Thế h
Giới
tính
9
tuần tuổi
17
tuần tuổi
20
tuần tuổi
So với
chuẩn 17t
616,0±18,8 1326,0±25,8 1485,1±30,1 89,5 XP
505,6±15,5 1000,0±35,5 1210,0±25,1 83,8
651,0±21,5 1355,0±41,2 1516,0±35,5 91,4 TH1
580,3±14,8 1050,0±51,5 1216,0±38,8 88,0
656,1±17,7 1365,0±42,2 1500,0±41,5 92,1
HW
n=40
TH2
576,0±12,4 1100,0±37,8 1240,0±39,1 92,3
710,5±17,5 1350,0±41,2 1650,6±38,5 83,6 XP
600,0±20,0 1180,0±51,2 1400,0±31,1 85,8
740,3±17,0 1400,0±44,0 1705,5±48,1 86,7 TH1
607,8±19,0 1200,0±51,1 1465,5±41,1 87,3
938,1±21,0 1673,4±46,5 1951,5±62,2 103,7
RID
n=40
TH2
791,0±20,1 1374,7±47,8 1600,0±49,0 100,0
816,0±21,0 1420,0±42,1 1700,0±25,6 81,7 XP
700,0±18,8 1220,0±40,1 1450,0±31,2 89,2
829,2±23,0 1525,0±60,1 1755,0±52,1 87,7 TH1
697,8±18,4 1280,0±55,5 1510,0±56,8 93,6
998,5±21,0 1636,5±48,6 1921,0±52,3 94,2
Pgi
n=40
TH2
753,0±20,1 1452,8±51,1 1605,0±55,1 106,2
Bảng 7 cho thấy, KLCT của các giống đều ng dần qua các thế hệ. Lấy khi lượng thtại
17 tuần tuổi để so sánh với tiêu chuẩn thấy rõ đối vi gà HW, thế h xuất phát, KLCT trung
bình trng mái đạt 1163g/con bằng 86,6% so với chuẩn, thế hệ 1 đạt 1202,5g/con bằng 89,7%
thế hệ 2 đạt 1232,5 g/con bằng 92,2%.Vi gà RID cũng tương tự, thế hệ xuất phát đạt
1265g/con bằng 84,7%, thế hệ 1 đạt 1300g/con bng 87,0% và thế hệ 2 đạt 1523.5g/con bằng
101,8%. gà Pgi thế hệ xuất pt đạt 1320g/con bằng 85,4%, thế hệ 1 đạt 1402,5g/con bằng
90,6% và thế hệ 2 đạt 1544,6g/con bằng 100,1%. So sánh trong 3 giống thì KLCT ca gà HW
nhnhất tương đương KLCT của gà Ri(1250,0g/con tại 17 tuần, Nguyn Huy Đạt, 2005).
Khối lượng cơ thể của gà RID và gà Pgi đt tương đương nhau
Lượng thức ăn tiêu th
Bảng 8. Lượng thức ăn tiêu th của các thế hệ nuôi hậu bị (gam)
HW RID Pgi
Tuần
tui
Giới
tính XP TH1 TH2 XP TH1 TH2 XP TH1 TH2
0-9T ♂♀ 1980 1912 1890 1954 1876 1880 1920 1943 1895
4721 4600 4991 5242 5020 6200 4984 4881 6350 10-19T
4020 4123 4300 4610 4580 5600 4664 4531 5734
6721 6512 6881 7196 6896 8080 6904 6824 8245 0-19T
6001 6035 6190 6564 6456 7480 6584 6474 7629
5300 5281 5600 5862 5631 6400 5612 5590 6421 0-17T
4960 4980 5023 5312 5300 6041 5380 5280 6120