Đặc điểm sinh trưởng của Ốc Hương
Sinh trưởng của Ốc ơng thể hiện qua sự lớn lên v
kích thước vỏ và trọng lượng thể. Trong diều kiện bình
thường sinh trưởng diễn ra một ch liên tục. Tuy nhiên s
lớn lên của Ốc Hương phụ thuộc vào giai đoạn phát triển và
nhóm kích thước.
- Theo giai đoạn phát triển:
+ Giai đoạn ấu trùng nổi (veliger): Trong điều kiện nuôi
nhân tạo, tốc độ tăng trưởng bình quân tlệ tăng trưởng
được xác định là 26,5m/ngày và 3,98%/ngày.
+ Giai đoạn ấu trùng bò lê: ốc bắt dầu ln nhanh. T lệ tăng
trưởng bình quân ngày giảm dần những ngày tiếp theo.
Nhìn chung so với các loài động vật thân mềm khác Ốc
Hương là loài có tốc độ tăng trưởng nhanh
- Theo nhóm kích thước:Tốc độ tăng trưởng của Ốc Hương
các nhóm kích thước khác nhau khác nhau. Ốc kích
thước càng nhthì tc độ tăng trưởng càng nhanh, nhanh
nhất nhóm kích thước 1-10 mm 10-20 mm chm
nhất, gần như không đáng kể nhóm ch thước trên 40
mm. Điều này phù hợp với quy luật sinh trưởng của động
vật nói chung động vật thân mềm i riêng: thời kỳ nh
tăng trưởng nhanh về kích thước, thời kỳ lớn tăng trưởng
nhanh vtrọng ợng, thời k thành thục sinh dục hầu n
không tăng trưởng, năng lượng chủ yếu dùng cho tích lu
sinh dục và sinh sản.
e) Đặc điểm sinh sản
- Giới tính: Ốc Hương loài có giới tính phân biệt và
th tinh trong. Quan sát vỏ ngoài không thphân biệt c
đực c cái. Đặc điểm phân biệt chính để phân biệt giữa con
đực và con cái như sau:
Cơ quan Ốc đực Ốc cái
Cơ quan sinh dục
Gai giao cấu Lỗ sinh dục
Tuyến sinh dục Màu vàng cam Màu nâu tối
Tuyến Albumin Không có
Tuyến sinh bọc
trứng
Không có
ống dẫn tinh Không có
Buồng thụ tinh Không có
Trong đó 2 đặc điểm dễ quan sát nhất đ phân biệt
đực, cái qua hình dạng bên ngoài là:
- Con đực gai giao cấu gốc xúc tu phải, đó là một
nếp thịt thể co giãn, nối với một ống dẫn nhỏ đi từ tuyến
sinh dục.
- Con cái có lsinh dục mặt dưới bàn chân, cách 1/4
chiều dài bàn chân. T lệ giới tính trung bình được xác
định là 1: 1,49 .
Hình 4
2
. Đặc điểm hình thái giới tính của ốc hương B. areolata
A. ốc đực; B. ốc cái; pn: Gai giao cấu; fo: Lsinh dục
- Kích thước sinh sản lần đầu: Kích thước sinh sản lần đầu
ca ốc ơng tự nhiên được xác định trong khoảng từ 40-
50 mm chiều cao v và không khác nhau nhiều về kích
thước giữa con đực và con cái. Ốc Hương nuôi trong bxi
măng từ con giống nhân tạo đ trứng lần đầu sau 7 tháng
tính từ khi mới nở ở kích thước 40 -51 mm (trung bình 43,9
mm) đối với con cái và 37 - 49 mm (trung bình 43,9 mm)
đối với con đực.
- Tp tính sinh sản: Trong mùa sinh sản, Ốc thường kết cặp
vào chiều tối và ban đêm trước khi đẻ trứng. Tinh trùng của
con đực theo ống dẫn tinh qua gai giao cấu chuyn sang
th con cái và gi lại trong buồng th tinh. Trứng thành
thc giai đoạn 4 theo ống dẫn trứng ra buồng thụ tinh và tại
đây gặp tinh trùng được thụ tinh trước khi đra ngoài.
Ốc đlần lượt từng bọc trứng chúng thường vài chục
bọc trong một lần đẻ. Ốc di chuyển dần sau mi lần đmột
bọc trứng và bọc trứng đẻ ra dính vào đáy cát tạo thành
những dãi bọc trứng liên tiếp. Ốc đẻ trứng vào ban đêm,
cũng khi bắt đầu vào buổi chiều và kết thúc vào sáng
m sau.
Hình thái bc trứng: Bọc trứng (egg capsules) ca Ốc
Hương là một i trong suốt hình tam giác ngược, bên
trong chứa đầy trứng và dung dịch Albumin keo nhầy. Phần
cuối của túi trứng dính vào một cuống nhva bám vào đáy
b bằng một đế bám. Bọc trứng căng phồng dịch tác
dụng n mt phao nổi, cuống nhỏ và dài gi cho bọc
trứng luôn lững trên tầng đáy đế bám giữ cho bọc
trứng ở nguyên vị trí không bị dịch chuyển bởi dòng chảy.
Kích thước trung bình của bọc trứng là: Chiều dài tổng
cộng (gồm cả hai phn trứng và cuống) 29,94 mm; Chiều
dài bọc chứa trứng 20,8 mm; chiều rộng bọc trứng 9,75
mm; chiều dài cung 9,14 mm.