Nhng đặc tính lý hoá hc ca lp bùn
đáy ao nuôi cá Trê, tôm Càng xanh và cá
Chép ti Thái Lan
Mu đất được thu t 42 ao cá trê (Clarias hybrid), 40 ao nuôi tôm càng xanh
(Macrobrachium rosenbergii) và 18 ao nuôi cá chép (Puntius spp.) ti Thái Lan.
Kết qu phân tích cho thy rng tui ca ao nuôi (1-30 năm) không nh hưởng đến
tính cht lý hoá hc ca ao nuôi.
Trong ao cá chép độ dy ca tng F+S và độ cht ca tng S ln hơn trong các ao
cá Trê và tôm càng xanh (P<0,05). Có th do lp bùn đáy trong ao nuôi cá Trê và
tôm càng xanh được sên vét thường xuyên hơn so vi các ao nuôi cá chép. Hàm
lượng TOC (carbon tng s), TOM (carbon hu cơ) và TN (tng đạm) trong ao
nuôi cá chép cũng ln hơn trong các ao nuôi cá trê và tôm càng xanh (P<0,05).
Mt vài ao có TOM vượt mc 3%, t l C/N không khác nhau gia các loài nuôi
(P>0,05). TP (tng lân) và thành phn phospho khác trong đất cao nht các ao
nuôi cá trê và thp nht trong các ao nuôi tôm càng xanh, nng độ S2- trong đất
cũng cho kết qu tương t. Không có s khác bit v hàm lượng các yếu t dinh
dưỡng chính yếu trong đất, nhưng có s tương quan gia v s thay đổi ca các
yếu t trong đất ca các đối tượng nuôi. Đánh giá cht lượng đất cn kết hp đánh
giá trên nhiu yếu t vt lý và hoá hc. Qun lý bùn đáy ao được thc hin ti Thái
lan như là phơi khô gia các mùa, cày xi và sên vét định k, nhng bin pháp này
giúp duy trì cht lượng nn đáy ao tt hơn.
Người dch: Ks. Hunh Trường Giang (htgiang@ctu.edu.vn), BM Thy sinh hc
ng dng, Khoa Thy sn, Đại hc CnThơ.
Ngun tin: Idsariya Wudtisin & Claude E Boyd. 2006. Physiscal and chemical
characteristics of sediments in catfish, freshwater prawn and carp ponds in
Thailand. Aquaculture Reasearch. Vol 37 (12) 1202 – 1214 2006.