Ạ Ọ Ộ Ố Đ I H C QU C GIA HÀ N I
ƯỜ Ạ Ọ Ọ Ộ TR NG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂN
Ộ Ỉ Ụ Ạ Ả Ệ Đ NG B T NH HÀ NAM LÃNH Đ O VI C KHÔI PH C VÀ PHÁT
Ừ Ủ Ể Ề Ế TRI N LÀNG NGH TH CÔNG T NĂM 1997 Đ N NĂM 2014
Ậ Ạ LU N VĂN TH C SĨ
ử ả ả ộ ị ệ Chuyên ngành L ch s Đ ng C ng S n Vi t Nam
Ộ HÀ N I, 2015
Ả
ƯỚ
Ữ Ế
Ữ
Ậ
B NG QUY
Ắ C NH NG CH VI T T T TRONG LU N VĂN
BCH
ấ : Ban Ch p hành
CN
: Công nghi pệ
ệ
ệ
ạ
CNH HĐH
: Công nghi p hoá Hi n đ i hoá
ủ
ể
ệ
ợ
HTX TTCN
: H p tác xã Ti u th công nghi p
ế
KT XH
: Kinh t
ộ xã h i
ủ
ể
ệ
TTCN
: Ti u th công nghi p
ỷ
UBND
: U ban nhân dân
M Đ UỞ Ầ
ọ ề 1. Lý do ch n đ tài
ề ủ ừ ư ế ữ ộ ị T xa x a, các làng ngh th công luôn chi m gi m t v trí quan
ờ ố ọ ế ộ ở ệ tr ng trong đ i s ng kinh t , văn hoá, xã h i các vùng quê Vi t Nam.
ộ ự ượ ề ư ừ ở ớ Làng ngh đã thu hút m t l c l ộ ng l n lao đ ng d th a nông thôn,
ư ạ ề ệ ậ ườ cũng nh t o ra nhi u vi c làm, tăng thu nh p cho ng ữ i dân trong nh ng
ự ồ ạ ủ ề ọ lúc nông nhàn. S t n t ố i c a các làng ngh còn có vai trò quan tr ng đ i
ờ ố ầ ộ ị ườ ớ ự ổ v i s n đ nh xã h i, nâng cao đ i s ng văn hoá tinh th n cho ng i dân.
ề ủ ủ ề ạ ậ ộ Bên c nh đó, làng ngh th công còn là b ph n c a n n văn hoá Vi ệ t
ệ ả ồ ữ ể ọ Nam, có nh ng đóng góp quan tr ng trong vi c b o t n và phát tri n các giá
ề ượ ữ ủ ả ẩ ộ ị tr văn hoá dân t c. Trong đó, có nh ng s n ph m c a làng ngh v t qua
ư ệ ể ầ ẩ ậ ơ ở ị giá tr hàng hoá đ n thu n tr thành tác ph m ngh thu t, bi u tr ng cho di
ủ ề ể ề ố ộ ộ ả s n, truy n th ng văn hoá c a dân t c. Có th nói, làng ngh chính là m t
ư ặ ệ ả ườ ế ủ nét đ c tr ng c a nông thôn Vi t Nam, là c môi tr ng kinh t , văn hoá
ệ ề ộ ố ờ xã h i và công ngh truy n th ng lâu đ i.
ử ế ị ị Trong ti n trình l ch s , làng ngh ề ở ướ n c ta có lúc th nh, lúc suy, phát
ế ỷ ữ ể ạ ướ ứ ợ tri n m nh vào nh ng năm 60 70 (th k XX), d i hình th c các h p tác
ể ậ ạ ữ ậ ầ ỷ xã TTCN, sau đó phát tri n ch m l ế i vào th p k 80. Đ n đ u nh ng năm
ề ề ậ ố ộ ị ộ 90, nhi u làng ngh đình đ n, th m chí b suy thoái, mai m t do tác đ ng
ị ườ ấ ớ ủ ề c a n n kinh t ế ị ườ th tr ng. Cùng v i đó, chúng ta m t đi th tr ề ng truy n
ề ở ự ụ ổ ủ ụ ả ẩ ố th ng tiêu th s n ph m làng ngh b i s s p đ c a Liên Xô và Đông Âu.
ứ ướ ự ạ ả ướ ấ Đ ng tr c th c tr ng trên, Đ ng và Nhà n ế c ta r t quan tâm đ n
ề ủ ả ồ ị ầ ể ạ ộ công tác b o t n và phát tri n các làng ngh th công. T i H i ngh l n V,
ấ ươ ả ị ả “Ph i có chính Ban Ch p hành Trung ng Đ ng khoá VII đã xác đ nh:
ị ườ ế ể ở ộ sách m r ng th tr ề ụ ng, khuy n khích khôi ph c và phát tri n làng ngh ,
ộ ộ ủ ả ạ ặ ộ nâng cao đ tinh x o, tính dân t c đ c đáo trong các ch ng lo i m t hàng”
1
ủ ươ ữ ả ướ [7, tr.17]. Chính nh ng ch tr ủ ng, chính sách c a Đ ng và Nhà n c là
ề ẩ ọ ế ố y u t quan tr ng, thúc đ y các làng ngh phát tri n.ể
ể ủ ị ử ế Tr iả qua quá trình phát tri n c a l ch s , cho đ n ngày nay, làng ngh ề
ộ ộ ế ệ ậ ọ là m t b ph n quan tr ng trong ti n trình CNH HĐH nông nghi p nông
ệ ườ ố ổ ớ ủ ủ ả ờ ự thôn. Nh th c hi n đ ng l i đ i m i c a Đ ng, chính sách c a Nhà
ướ ố ớ ề ể ủ ề ề n c đ i v i các ngành ngh nông thôn, nhi u làng ngh ti u th công
ụ ể nghi p ệ ở ướ n ừ c ta t ng b ướ ượ c đ c khôi ph c và phát tri n. Do đó, cho phép
ả ơ ệ ề ề ộ ộ ồ ệ khai thác m t cách hi u qu h n ti m năng v lao đ ng, ngu n nguyên li u
ề ủ ữ ộ ườ ợ ủ ệ và trình đ tay ngh c a nh ng ng i th th công và các ngh nhân; góp
ơ ấ ể ầ ế ướ ả ỷ ọ ị ph n chuy n d ch c c u kinh t theo h ự ng tích c c: gi m t tr ng trong
ệ ỷ ọ ệ ị ngành nông nghi p, tăng t ụ tr ng trong ngành công nghi p và d ch v .
ơ ư ề ồ ờ ữ ả ắ Đ ng th i, các làng ngh còn là n i l u gi và phát huy b n s c văn hoá
ươ ộ ỗ ị ủ c a m i đ a ph ủ ả ng và c a c dân t c.
ữ ề ề ỉ Hà nam là t nh có nhi u làng ngh , trong đó có nh ng làng ngh ề
ổ ế ư ề ố ọ ệ ố truy n th ng n i ti ng nh : làng tr ng Đ i Tam, thêu ren Thanh Hà, d t
ừ ế ệ ậ ạ ố Nha Xá, d t Hoà H u, S ng Đô Hai, dũa Đ i Phu, g m Quy t Thành,
ớ ợ ượ ế ề ị ậ ợ ị ọ R u V c ... V i l i th v v trí đ a lý, giao thông thu n l ồ i, ngu n lao
ề ệ ể ể ề ồ ơ ộ đ ng d i dào… Hà Nam có đi u ki n đ hình thành và phát tri n nhi u h n
ề ớ ơ ấ ệ ợ ạ ữ n a các làng ngh v i c c u các ngành h p lý, toàn di n, mang l ệ i hi u
ả ế ề ớ ượ ự ề ễ ấ qu kinh t cao. Th c ti n cho th y, có nhi u làng ngh m i đ c hình
ự ữ ề ế thành, đã có nh ng đóng góp tích c c cho n n kinh t ị ộ ủ xã h i c a đ a
ươ ủ ế ằ ậ ộ ph ớ ề ng. Tuy nhiên, n m trong xu th chung c a quá trình h i nh p v i n n
ề ủ ở ể kinh t ế ế ớ th gi i, các làng ngh th công ề Hà Nam phát tri n theo chi u
ướ ề ồ ạ ữ ể h ề ng khác nhau: nhi u làng ngh t n t ạ i và phát tri n m nh, có nh ng tác
ề ế ự ữ ụ ạ ự ế ộ đ ng tích c c đ n n n kinh t trong khu v c, t o nên nh ng c m TTCN
ộ ố ề ở ề ạ ừ ỏ làng ngh . Bên c nh đó, m t s làng ngh ặ quy mô v a và nh đang g p
2
ề ố ị ườ ề ấ ạ ệ ả ụ nhi u khó khăn v v n, th tr ậ ng tiêu th , công ngh s n xu t l c h u,
ủ ề ộ ườ ấ ạ ộ tay ngh và trình đ văn hoá c a ng ễ i lao đ ng th p, tình tr ng ô nhi m
ườ ữ ề ề môi tr ổ ế ng trong các làng ngh còn ph bi n… Có nh ng làng ngh phát
ề ị ừ ể ầ ổ ị ộ ả ậ tri n c m ch ng, không n đ nh, th m chí có làng ngh b mai m t, nh
ưở ỏ ế ự ể ế ế ộ ộ h ng không nh đ n s phát tri n kinh t xã h i, tác đ ng đ n tâm t ư ,
ư ệ ủ ữ ể ị ờ ố đ i s ng c a nhân dân cũng nh vi c gi gìn giá tr văn hoá vùng. Đ các
ự ự ề ủ ế ọ làng ngh th công th c s đóng vai trò quan tr ng trong ti n trình CNH
ấ ủ ề ỉ ệ ả HĐH nông nghi p nông thôn, thì các c p y Đ ng, chính quy n t nh Hà
ữ ầ ả ị ướ ề ả Nam c n ph i có nh ng đ nh h ng và nhi u văn b n chi ti ế ướ t h ẫ ng d n,
ề ệ ề ể ạ ố đôn đ c và t o đi u ki n cho các làng ngh phát tri n.
ấ ừ ế ị ữ ấ ọ Xu t phát t nh ng lý do trên, tôi quy t đ nh ch n v n đ ề “Đ ng bả ộ
ề ủ ệ ể ạ ụ ỉ t nh Hà Nam lãnh đ o vi c khôi ph c và phát tri n làng ngh th công
ứ ề ậ ọ làm đ tài nghiên c u cho lu n văn cao h c ừ t ế năm 1997 đ n năm 2014”
ủ c a mình.
ứ ấ ử ị ề 2. L ch s nghiên c u v n đ
ề ủ ề ượ ụ ể ấ Khôi ph c và phát tri n làng ngh th công là v n đ đ ề c nhi u tác
ả ơ ủ ả ướ ấ gi , c quan c a Đ ng và Nhà n ề ứ c quan tâm nghiên c u. Đã có r t nhi u
ầ ế ạ các bài báo, đ u sách, các bài vi t trên t p chí chuyên ngành, các bài vi ế t
ề ấ ề ả ậ ộ ở ề ộ tham gia h i th o bàn lu n v v n đ này nhi u góc đ khác nhau. Nhìn
ứ ể ộ m t cách khái quát, các công trình nghiên c u liên quan có th chia thành
ủ ế ữ nh ng nhóm ch y u sau:
ứ ổ ề ầ Nhóm đ u tiên là nhóm các công trình nghiên c u t ng quát v các
ả ướ ề ạ ặ ộ ế ấ ị làng ngh trên ph m vi c n c ho c m t vùng kinh t nh t đ nh. Đáng
ấ ề ủ ề ố ệ Làng ngh th công truy n th ng Vi t Nam chú ý nh t là các công trình:
ả ượ ộ ả ậ ủ c a tác gi Bùi Văn V ng, Nxb Văn hoá dân t c, 1998. Tác gi t p trung
ớ ậ ủ ề ị ử ệ ế ề ờ gi i thi u khái quát v l ch s ra đ i, các bí quy t ngh , kĩ thu t c a các
3
ề ề ệ ạ ố ở ệ ư ngh nhân trong các lo i hình làng ngh truy n th ng Vi t Nam nh : đúc
ệ ạ ắ ố ụ Khôi ph c và phát ồ đ ng, rèn, kim hoàn, d t, thêu ren, ch m kh c đá, g m...
ề ở ể ạ ỗ ị tri n làng ngh vùng ĐBSH ở ướ n ệ c ta hi n nay do TS. Đ Th Th ch làm
ề ố ớ ủ ủ ệ ề ẳ ị ể ch nhi m đ tài đã kh ng đ nh vai trò c a làng ngh đ i v i phát tri n
ế ả ướ ị ồ kinh t ộ , chính tr xã h i, văn hoá c n ằ c nói chung và vùng đ ng b ng
ồ ồ ờ ả ự ể ạ sông H ng nói riêng. Đ ng th i, tác gi nêu lên th c tr ng phát tri n làng
ề ở ơ ộ ề ệ ậ ừ ữ ệ ớ ngh ĐBSH hi n nay v i nh ng c h i v vi c làm, thu nh p t ngành
ề ộ ụ ả ữ ứ ề ẩ ngh … nh ng thách th c trong quá trình tiêu th s n ph m, v đ i ngũ lao
ơ ở ệ ả ư ị ướ ộ đ ng, ngh nhân… Trên c s đó, tác gi ữ đ a ra nh ng đ nh h ộ ng và m t
ề ở ể Phát tri n làng ngh ề ố ả s gi ể i pháp phát tri n làng ngh vùng ĐBSH;
ề ố ở ệ ệ truy n th ng nông thôn Vi ệ t Nam trong quá trình công nghi p hoá, hi n
ủ ế ế ậ ầ ộ ạ đ i hoá ữ ” Lu n án ti n sĩ c a Tr n Minh Y n, Hà N i, 2003... Nh ng
ơ ở ứ ề ầ ậ ề nghiên c u trên góp ph n làm phong phú thêm c s lý lu n v làng ngh ,
ự ươ ướ ả ề ặ ể ệ ạ th c tr ng, ph ng h ng và gi i pháp phát tri n làng ngh đ c bi t là
ề ủ ề ố làng ngh th công truy n th ng.
ứ ứ ự ề ệ ườ ố Nhóm th hai nghiên c u v quá trình th c hi n đ ng l ể i phát tri n
ủ ủ ề ể ủ ư ủ ậ ạ ả các ngành ngh ti u th công c a Đ ng nh : Lu n văn th c sĩ c a c a Ngô
ọ ạ ủ ủ ể ệ ả ậ ể ự S lãnh đ o c a Đ ng phát tri n ti u th công nghi p qu n Ng c Khuê:
ệ ả ạ ố ồ 11 thành ph H Chí Minh, ậ b o v năm 2000; Lu n văn Th c sĩ Kinh t ế
ề ở ị ừ ệ ể ọ Phát tri n làng ngh ế huy n T Liêm trong ti n ễ ủ c a Nguy n Th Th :
ệ ệ ệ ạ ọ ạ trình công nghi p hoá, hi n đ i hoá nông nghi p, nông thôn ố , Đ i h c qu c
ế ậ ộ ế ủ ỗ ể Phát tri n làng gia Hà N i; Lu n án Ti n sĩ Kinh t c a Đ Quang Dũng:
ệ ề ả ệ ngh trong quá trình công nghi p hoá nông nghi p nông thôn, ệ b o v năm
ệ ố ủ ươ ư ể 2006… Các công trình này đã đ a ra h th ng các quan đi m, ch tr ng,
ủ ả ướ ề ệ ẩ ể ạ chính sách c a Đ ng và Nhà n ề c v vi c đ y m nh phát tri n làng ngh ;
ự ầ ủ ề ế ụ ể ả vai trò c a các làng ngh và s c n thi t ph i khôi ph c, phát tri n làng
4
ề ủ ộ ố ư ệ ả ể ngh th công; đ a ra m t s kinh nghi m, gi i pháp phát tri n làng ngh ề
ự ễ ủ ị ợ ớ ươ phù h p v i th c ti n c a đ a ph ng.
ứ ề ố ả ưở ả Nhóm th baứ nghiên c u v các nhân t nh h ừ ng và t ng gi i pháp
ề ể ữ ợ ế ư: Phát huy nh ng l ố ề i th truy n th ng ụ ể c th cho phát tri n làng ngh nh
ự ươ ề ồ ệ ằ trong xây d ng th ng hi u làng ngh đ ng b ng sông H ng ồ , Vũ Tr ngườ
ể ệ ạ ố ; Phát tri nể Giang, T p chí nông nghi p và phát ti n nông thôn, s 15/2006
ươ ệ ả ề ề ẩ ố ệ ệ th ng hi u s n ph m làng ngh truy n th ng Vi t Nam hi n nay , Nguy nễ
ứ ạ ế ố ể Phát tri n th tr ị ườ ng Vĩnh Thanh, T p chí nghiên c u kinh t , s 4/2007;
ụ ả ẩ ạ ồ ỷ tiêu th s n ph m làng ngh ề, H Thanh Thu , T p chí Tài chính s ố
ứ ư ầ ả 12/2005. Nhóm các công trình nghiên c u này góp ph n đ a ra gi i pháp
ị ườ ữ ệ ằ ỡ nh m tháo g nh ng khó khăn trong vi c tìm th tr ẩ ụ ả ng tiêu th s n ph m
làng ngh .ề
ở ị ỉ ỉ ươ ỉ Trên đ a bàn t nh Hà Nam, UBND t nh và S Công Th ng t nh cũng
ề ấ ứ ư ề ể ề đã đ a ra các đ án và công trình nghiên c u v v n đ phát tri n làng
ệ ạ ươ ướ ể ề ư Hi n tr ng và ph ng h ệ ng phát tri n các ngành công nghi p, ngh nh :
ế ỉ ạ ộ ủ TTCN t nh Hà Nam đ n năm 202 0; Tình hình ho t đ ng c a các doanh
ụ ụ ệ ệ nghi p trong các c m công nghi p TTCN, c m TTCN làng ngh ề; Tình
ạ ộ ụ ụ ề ệ hình ho t đ ng các c m công nghi p TTCN và c m TTCN làng ngh .
ề ề ữ ề ề ấ Nhìn chung, nh ng v n đ v làng ngh đã có nhi u công trình nghiên
ậ ướ ả ề ự ễ ậ ộ ế ứ c u, ti p c n d i góc đ khác nhau c v lý lu n và th c ti n. Đó là
ơ ở ể ệ ồ ả ế ừ ngu n tài li u quý báu, là c s đ tác gi ứ ế ụ k th a và ti p t c nghiên c u.
ề ậ ư ế ọ ộ Tuy nhiên, cho đ n nay, ch a có công trình khoa h c nào đ c p m t cách
ệ ố ủ ươ ữ ự ỉ ạ ề ệ ụ ổ t ng quát, h th ng nh ng ch tr ng và s ch đ o v vi c khôi ph c và
ề ủ ộ ỉ ủ ể ậ ả phát tri n làng ngh th công c a Đ ng b t nh Hà Nam. Vì v y, nghiên
ộ ỉ ụ ệ ả ể ề “Đ ng b t nh Hà Nam lãnh đ o vi c khôi ph c và phát tri n ạ ấ ứ c u v n đ
ừ ệ ầ ế ề ủ làng ngh th công t ế năm 1997 đ n năm 2014” là vi c làm c n thi t.
5
ụ ứ ụ ệ 3. M c đích, nhi m v nghiên c u
ụ ủ ậ 3.1. M c đích c a lu n văn
ệ ố ỏ ự ỉ ạ ủ ộ ỉ ạ ả H th ng hoá, làm sáng t s lãnh đ o và ch đ o c a Đ ng b t nh
ề ủ ụ ể ệ ừ Hà Nam trong vi c khôi ph c và phát tri n làng ngh th công t năm 1997
ộ ố ể ậ ệ ọ ụ ế đ n năm 2014. Qua đó, rút ra m t s bài h c kinh nghi m đ v n d ng
ề ủ ỉ ạ ể ạ ị trong quá trình lãnh đ o, ch đ o phát tri n các làng ngh th công trên đ a
ế ỉ ữ bàn t nh trong nh ng năm ti p theo.
ụ ậ ệ 3.2. Nhi m v lu n văn
ủ ươ ộ ỉ ủ ả Phân tích làm rõ ch tr ỉ ạ ng và quá trình ch đ o c a Đ ng b t nh
ề ủ ụ ể ằ Hà Nam nh m khôi ph c và phát tri n làng ngh th công.
ả ạ ượ ữ ế ồ ạ ữ ế ạ Đánh giá nh ng k t qu đ t đ c, nh ng h n ch còn t n t i trong
ủ ươ ệ ề ủ ụ ể ự quá trình th c hi n ch tr ng khôi ph c và phát tri n làng ngh th công
ả ừ ộ ỉ ủ c a Đ ng b t nh Hà Nam t ế năm 1997 đ n năm 2014.
ộ ố ề ệ ậ ạ ọ Rút ra m t s nh n xét và bài h c kinh nghi m v lãnh đ o phát
ề ủ ể ớ tri n làng ngh th công trong tình hình m i.
ố ượ ứ ạ 4. Đ i t ng và ph m vi nghiên c u
ố ượ ứ 4.1. Đ i t ng nghiên c u
ạ ủ ộ ỉ ụ ự ệ ả S lãnh đ o c a Đ ng b t nh Hà Nam trong vi c khôi ph c và phát
ề ủ ể tri n làng ngh th công.
ạ ứ 4.2. Ph m vi nghiên c u
ứ ề ề ị ỉ V không gian: Nghiên c u các làng ngh trên đ a bàn t nh Hà Nam,
ộ ố ề ố ủ ế ề ậ ọ trong đó t p trung ch y u vào m t s làng ngh : làng ngh tr ng Đ i Tam,
ề ề ọ ộ làng ngh thêu ren An Hòa, Hòa Ngãi, làng ngh mây tre đan Ng c Đ ng, làng
ề ạ ngh dũa Đ i Phu.
6
ề ừ ứ ậ ậ ấ ờ Th i gian: Lu n văn t p trung nghiên c u v n đ t ế năm 1997 đ n
ờ ỳ ả ệ ườ ộ ỉ ự năm 2014, nghĩa là trong th i k Đ ng b t nh Hà Nam th c hi n đ ng l ố i
ủ ệ ệ ệ ạ ả công nghi p hóa hi n đ i hóa nông nghi p nông thôn c a Đ ng.
ồ ệ ươ ứ 5. Ngu n tài li u và ph ng pháp nghiên c u
ệ ồ 5.1. Ngu n tài li u
ồ ư ệ ủ ế ụ ụ ề ệ Ngu n t ạ ộ li u ch y u ph c v cho đ tài là: Văn ki n Đ i h i
ế ủ ả ấ ố ị ươ Đ ng toàn qu c, các Ngh quy t c a Ban ch p hành Trung ả ng Đ ng; các
ế ỉ ị ị ươ ộ Ngh quy t, Ch th , ch ng trình hành đ ng, thông báo, các báo cáo hàng
ề ấ ộ ỉ ủ ề ể ề ả ề năm c a Đ ng b t nh Hà Nam v v n đ làng ngh , phát tri n làng ngh .
ệ ả ạ ồ Ngu n tài li u sách báo, sách tham kh o, internet, t p chí chuyên
ứ ề ế ậ ậ ấ ngành, các lu n văn, lu n án có liên quan đ n v n đ nghiên c u.
ươ ứ 5.2. Ph ng pháp nghiên c u
ử ụ ề ổ ợ ươ ọ Đ tài s d ng t ng h p các ph ư ứ ng pháp nghiên c u khoa h c nh :
ươ ử ế ợ ớ ị ươ ể Ph ng pháp l ch s k t h p v i ph ụ ng pháp lôgíc dùng đ khôi ph c,
ự ề ề ể ạ ố khái quát, đánh giá th c tr ng phát tri n các làng ngh truy n th ng Hà
ướ ừ Nam tr c năm 1997 và t ế năm 1997 đ n năm 2014.
ươ ị ượ ọ ượ ử ụ ể ố Ph ng pháp đ nh l ng và th ng kê toán h c đ c s d ng đ thu
ệ ự ề ậ ố ế ề th p các thông tin v dân s , đi u ki n t nhiên, kinh t ộ ủ xã h i c a khu
ố ệ ứ ượ ề ề ệ ự ế ự v c nghiên c u. Các s li u thu đ c v đi u ki n t nhiên và kinh t xã
ự ữ ề ầ ộ ở ỉ h i t nh Hà Nam là nh ng thông tin khái quát ban đ u v khu v c nghiên
c u.ứ
ươ ữ ế ế ố Ph ng pháp so sánh giúp chúng ta so sánh, đ i chi u nh ng k t qu ả
ề ủ ế ề ữ ể ạ ạ ượ đ t đ c, nh ng h n ch v phát tri n làng ngh th công qua các năm t ừ
ế năm 1997 đ n năm 2014.
ệ ề ử ụ ươ ề ặ Đ c bi t đ tài s d ng ph ự ng pháp đi n dã. Chúng tôi quan sát tr c
ờ ố ế ế ộ ườ ạ ộ ả ti p đ i s ng kinh t , xã h i, con ng i, thiên nhiên, ho t đ ng s n xu t ấ ở
7
ộ ố ự ế ề ể ấ ứ m t s làng ngh tiêu bi u… Qua th c t cho ta th y b c tranh khái quát v ề
ở ề ủ làng ngh th công Hà Nam.
ậ ủ 6. Đóng góp c a Lu n văn
ề ặ ự ậ ạ ọ V m t khoa h c: Lu n văn phân tích làm rõ s lãnh đ o và vai trò
ử ủ ộ ỉ ụ ệ ể ả ố ớ ị l ch s c a Đ ng b t nh Hà Nam đ i v i vi c khôi ph c và phát tri n làng
ề ủ ừ ngh th công t ế năm 1997 đ n năm 2014.
ự ễ ề ặ ậ ượ ữ ậ ổ V m t th c ti n: Lu n văn rút ra đ ế c nh ng nh n xét và t ng k t
ượ ị ề ụ ữ ể ệ ạ đ c nh ng kinh nghi m có giá tr v lãnh đ o khôi ph c và phát tri n làng
ứ ệ ể ạ ả ả ồ ề ngh . Đó ữ ẽ s là ngu n tài li u tham kh o đ nghiên c u, gi ng d y nh ng
ế ể ế ở ỉ ộ n i dung có liên quan đ n phát tri n kinh t ề ngành ngh nông thôn t nh
ụ ề ạ ầ ườ Hà Nam. Bên c nh đó, còn góp ph n giáo d c, tuyên truy n đ ng l ố i,
ủ ệ ả ạ chính sách c a Đ ng trong giai đo n hi n nay.
ố ụ ậ 7. B c c Lu n văn
ở ầ ủ ế ầ ậ ậ ộ ượ Ngoài ph n m đ u và k t lu n, n i dung c a lu n văn đ c b ố
ươ ụ c c thành 3 ch ng.
ươ ề ủ ứ ề ổ ở ỉ Ch ng 1: B c tranh t ng quát v các làng ngh th công t nh Hà
ướ Nam tr c năm 1997
ươ ủ ươ ề ủ ụ Ch ng 2. Ch tr ả ể ng khôi ph c và phát tri n làng ngh c a Đ ng
ừ ộ ỉ b t nh Hà Nam t ế năm 1997 đ n năm 2014
ươ ệ ậ ọ Ch ộ ố ng 3. Nh n xét và m t s bài h c kinh nghi m
8
Ổ Ứ Ề CH NGƯƠ 1. B C TRANH T NG QUÁT V CÁC LÀNG NGH Ề
Ủ Ở Ỉ ƯỚ TH CÔNG T NH HÀ NAM TR C NĂM 1997
ề ủ ề 1.1. Khái quát v làng ngh th công
1.1.1. Các khái ni mệ
Làng nghề
ộ ế ế ế ộ ở ề Làng ngh là m t thi t ch kinh t xã h i nông thôn, đ ượ ấ ạ c c u t o
ế ố ộ ơ ộ ở b i hai y u t làng và ngh . ứ ổ ị ư ề Làng là m t đ n v c trú và m t hình th c t
ứ ộ ọ ở ướ ở ồ ạ ữ ậ ch c xã h i quan tr ng nông thôn n c ta, mà đó t n t ợ i nh ng t p h p
ữ ọ ệ ả ấ ố ố ớ ư c dân cùng sinh s ng, s n xu t và gi a h có m i quan h khăng khít v i
ở ữ ệ ượ ế ề đây là nh ng ngh phi nông nghi p đ c ti n hành trong nhau. Nghề
ả ấ ỳ ặ ớ ắ ạ ph m vi làng và g n ch t v i làng. Tuy nhiên, không ph i b t k làng nào
ượ ể ượ ề ọ ề ậ ề có ngh cũng đ c g i là làng ngh . Đ đ c công nh n là làng ngh thì
ể ệ ề ả ượ ả ặ ị ị ượ làng ngh đó ph i th hi n đ c c m t đ nh tính và đ nh l ủ ng c a nó.
ể ệ ự ủ ề ị ệ ủ ề Đ nh tính c a làng ngh chính là th hi n s khác bi ớ t c a làng ngh so v i
ặ ớ ầ ố ỏ ề ụ làng thu n nông, làng có ngành ngh ph quy mô nh ho c v i ph ngh ề ở
ề ặ ị ị ượ ế ổ ị thành th . Còn v m t đ nh l ủ ng là nói đ n quy mô và tính n đ nh c a
ư ế ể ể ặ ị ề ượ ụ ể ơ làng ngh đó nh th nào. C th h n ta có th hi u m t đ nh l ủ ng c a
ố ộ ố ề ệ ộ ị ị làng ngh chính là vi c xác đ nh s h , s lao đ ng và giá tr thu nh p t ậ ừ
ế ề ầ ổ ộ ố ị ngành ngh đó chi m bao nhiêu ph n trăm s lao đ ng và t ng giá tr thu
ậ ị ươ ể ọ ị ủ nh p c a đ a ph ng. Đây cũng là tiêu chí quan tr ng đ xác đ nh làng
ngh .ề
ư ố ủ ệ Thông t ộ s 116/2006/TTBNN c a B NN&PTNT quan ni m: Làng
ụ ề ề ặ ả ấ ộ ư ấ ngh là m t ho c nhi u c m dân c c p thôn, p, b n, làng, buôn, phun,
ư ươ ể ặ ự ị ấ ộ ị sóc ho c các đi m dân c t ng t ạ trên đ a bàn m t xã, th tr n, có các ho t
ạ ả ề ề ặ ả ộ ẩ ấ ộ đ ng ngành ngh nông thôn, s n xu t ra m t ho c nhi u lo i s n ph m
khác nhau.
9
ề ượ ả ạ ậ Làng ngh đ c công nh n ph i đ t 3 tiêu chí:
ố ố ộ ể ổ Có t ạ ộ ị i thi u 30% t ng s h trên đ a bàn tham gia các ho t đ ng
ề ngành ngh nông thôn;
ạ ộ ả ổ ị ố ể ế ấ Ho t đ ng s n xu t kinh doanh n đ nh t ờ i thi u 2 năm tính đ n th i
ể ậ đi m công nh n;
ấ ố ậ ủ ướ Ch p hành t t chính sách pháp lu t c a Nhà n c.
ủ ế ề ả ữ ấ ằ ề ủ Ngh th công ữ là nh ng ngh s n xu t ch y u b ng tay và nh ng
ụ ơ ủ ệ ả ắ ạ ớ ộ công c đ n gi n, v i con m t và b óc giàu sáng t o c a ngh nhân;
ệ ủ ề ủ ườ ự ế ừ ấ nguyên li u c a các ngh th công th ng l y tr c ti p t thiên nhiên.
ể ủ ớ ự ậ ọ ỹ Ngày nay, cùng v i s phát tri n c a khoa h c k thu t, các ngh th ề ủ
ể ử ụ ấ ả ỹ công có th s d ng máy, hoá ch t và các gi ậ i pháp k thu t trong m t s ộ ố
ế ị ấ ượ ư ạ ư ầ công đo n, nh ng ph n quy t đ nh ch t l ủ ứ ặ ng và hình th c đ c tr ng c a
ở ậ ủ ừ ẩ ẫ ằ ả ẩ ả s n ph m v n làm b ng tay. B i v y, các s n ph m th công v a mang
ề ể ố ệ ừ ế ố y u t truy n th ng, tiêu bi u cho vùng quê Vi t Nam, v a mang y u t ế ố
ệ ạ ợ ộ ớ hi n đ i, phù h p v i xã h i ngày nay.
ủ ả ượ ả ạ ộ ẩ Các s n ph m th công đ ấ ậ c s n xu t t p trung t i m t hay m t s ộ ố
ậ ừ ề ộ ị làng nào đó, thu hút nhi u h gia đình tham gia, giá tr thu nh p t ngành
ề ủ ế ỷ ọ ậ ủ ớ ị ngh th công chi m t tr ng cao so v i giá tr thu nh p c a làng đó thì s ẽ
ề ủ hình thành làng ngh th công.
ề ủ ề ệ ề ấ Có r t nhi u quan ni m khác nhau v làng ngh th công.
ả ề ủ ượ Theo tác gi ả Bùi Văn V ng: Làng ngh th công là trung tâm s n
ủ ấ ơ ụ ệ ộ xu t hàng th công, n i quy t ề các ngh nhân và nhi u h gia đình chuyên
ỗ ợ ự ề ế ề ố ờ ả làm ngh mang tính truy n th ng lâu đ i, có s liên k t, h tr trong s n
ể ả ấ ườ ể ộ ẩ xu t, bán s n ph m theo ki u ph ệ ệ ố ng h i, ki u h th ng doanh nghi p
ứ ủ ề ỏ ổ ữ ừ v a và nh , có cùng T ngh , các thành viên luôn ý th c tuân th nh ng
ướ ỗ ợ ự ế ề ề ế ộ ộ c ch xã h i và gia t c. S liên k t, h tr nhau v ngh , kinh t ế ỹ , k
10
ợ ẻ ữ ạ ậ ộ ườ thu t, đào t o th tr gi a các gia đình cùng dòng t c, cùng ph ng ngh ề
ử ệ ề ể ị trong quá trình l ch s hình thành, phát tri n ngh nghi p đã hình thành làng
ủ ọ ị ư ề ề ơ ố ngh trên đ n v c trú, làng xóm truy n th ng c a h . [79, tr.13]
ệ ượ ế ủ ầ ả Quan ni m trên cũng đ ố c ph n ánh trong ý ki n c a GS.Tr n Qu c
ượ ả ề ằ ấ ẫ ọ ồ V ng. Tác gi cho r ng: Làng ngh là làng y tuy v n tr ng tr t theo l ố i
ề ụ ộ ố ể ỏ ổ ộ ti u nông và chăn nuôi nh , cũng có m t s ngh ph khác, song đã n i tr i
ợ ủ ộ ố ộ ầ ề ổ ề ả ớ ớ m t s ngh c truy n tinh x o v i m t t ng l p th th công chuyên
ệ ệ ườ ả nghi p hay bán chuyên nghi p, có ph ng, có ông trùm, có phó c ,... cùng
ộ ố ợ ấ ị ệ ỏ m t s th và phó nh , đã chuyên tâm, có quy trình công ngh nh t đ nh
ư ệ ử ư ệ ệ ấ ố “sinh ngh , t ủ ế ấ ngh ”, “nh t ngh tinh, nh t thân vinh”, s ng ch y u
ượ ằ ủ ề ả ặ đ ấ c b ng ngh đó và s n xu t ra các m t hàng th công.
ề ủ ệ ề ề ề Tuy nhiên, hai quan ni m trên đ u nói v làng ngh th công truy n
ề ớ ư ố ợ ớ th ng, ch a phù h p v i làng ngh m i.
ề ủ ơ ả ề Có cái nhìn khái quát h n v làng ngh th công, tác gi ế ở Mai Th H n
ộ ụ ư ề ằ ộ ố cho r ng: Làng ngh là m t c m dân c sinh s ng trong m t thôn (làng) có
ộ ố ề ượ ộ ể ả ỏ m t hay m t s ngh đ ấ ộ ậ ệ c tách ra kh i nông nghi p đ s n xu t đ c l p.
ậ ừ ề ế ỷ ọ ị ả ổ Thu nh p t các ngh đó chi m t ẩ tr ng cao trong t ng giá tr s n ph m
ủ c a làng.
ơ ở ế ừ ữ ủ ể ế ợ ệ Trên c s k th a, ti p thu nh ng đi m h p lý c a các quan ni m
ủ ữ ả ả ằ ứ trên và nh ng nghiên c u c a b n thân, tác gi cho r ng: Làng ngh th ề ủ
ộ ụ ư ộ ộ ố công là m t c m dân c sinh s ng trong m t thôn (làng) có m t hay m t s ộ ố
ề ủ ượ ể ả ệ ấ ỏ ngh th công đ ộ c tách ra kh i nông nghi p đ s n xu t kinh doanh đ c
ử ụ ị ươ ồ ự ậ l p, có s d ng các ngu n l c trong và ngoài đ a ph ng, các ngành ngh ề
ể ớ ủ ồ ố ứ ậ ặ ở th công phát tri n t i m c tr thành ngu n s ng chính ho c thu nh p ch ủ
ươ ế ở ị y u đ a ph ng.
ề ủ ủ ể ặ 1.1.2. Đ c đi m chung c a làng ngh th công
11
ề ủ ồ ạ ở ặ M t làộ , các làng ngh th công t n t i ắ nông thôn, g n bó ch t ch ẽ
ế ủ ệ ệ ả ờ ớ ề v i n n kinh t ỏ nông nghi p. Ngay c khi th công nghi p tách r i kh i
ệ ươ ả ấ ở ở ộ ố nông nghi p v n lên tr thành ngành s n xu t chính m t s làng và hình
ề ờ ỏ thành nên các làng ngh thì chúng cũng không r i kh i nông thôn. Trong các
ề ể ả ộ ố ả ườ ờ làng ngh , đ đ m b o cu c s ng, ng i dân bao gi cũng làm thêm ngh ề
ộ ố ề ế ặ ầ ộ nông hay m t s ngh khác. M t khác, h u h t các h chuyên làm ngh ề
ệ ở ứ ấ ị ộ ủ ể ẫ ả ấ ti u th công v n tham gia s n xu t nông nghi p m c đ nh t đ nh và
ệ ộ ề ữ ấ ể ự ệ ọ ặ đ c bi t, các h đ u gi đ t nông nghi p đ t ặ ồ tay mình tr ng tr t ho c
ườ ự ế ợ ệ ướ thuê m n ng ộ i làm nông nghi p cho mình. Đây chính là s k t h p đ c
ề ạ ữ ệ ệ ả ấ đáo gi a TTCN và s n xu t nông nghi p. Các làng ngh t o vi c làm, tăng
ậ ườ ả ấ ộ thêm thu nh p cho ng i lao đ ng lúc nông nhàn, còn s n xu t nông
ệ ệ ấ ồ ề nghi p là ngu n cung c p nguyên li u cho các làng ngh .
ề ử ụ ủ ế ủ ậ ỹ ấ Hai là, các làng ngh s d ng k thu t th công là ch y u. Có r t
ề ả ứ ự ủ ề ẩ ế ạ nhi u s n ph m c a các làng ngh ch a đ ng các chi ti t, công đo n mà
ủ ệ ể ế ạ máy móc hi n đ i không th thay th đôi bàn tay khéo léo c a các ngh ệ
ụ ủ ộ ố ỉ ầ ề ặ ơ nhân. Ho c m t s ngh ch c n công c th công, thô s do chính ng ườ i
ể ự ợ ấ ộ ở th có th t làm ra. Do đó, năng su t lao đ ng ề các làng ngh không cao,
ấ ượ ề ả ẩ ậ ả ẩ ồ ch t l ng s n ph m không đ ng đ u. Vì v y, trong các s n ph m làng
ế ề ộ ố ề ả ẩ ngh , lao đ ng s ng chi m t ỷ ệ l cao trong giá thành s n ph m. Đi u này
ệ ạ ệ ọ ườ có ý nghĩa quan tr ng trong vi c t o công ăn vi c làm cho ng i dân ở
nông thôn.
ệ ồ ượ ử ụ Ba là, ngu n nguyên li u đ ề ủ ế c s d ng trong các làng ngh ch y u
ố ự ẵ ở ị ươ ư ỗ ứ ồ có ngu n g c t nhiên và s n có đ a ph ấ ng nh g , tre, n a, trúc, đ t
ả ẩ ừ ử ụ ệ ồ sét… S n ph m làm t ngu n nguyên li u này khá an toàn khi s d ng,
ệ ớ ườ ượ ườ ư ộ thân thi n v i môi tr ng, đ ề c nhi u ng ệ i a chu ng. Tuy nhiên, vi c
ơ ở ự ế ớ ỹ ả ệ ơ s ch nguyên li u do các c s t ậ ơ làm v i k thu t đ n gi n và do khí
12
ệ ớ ẩ ướ ệ ề ả ặ ẩ ả ậ h u nhi t đ i m n ả c ta nên vi c b o qu n s n ph m g p nhi u khó
ộ ố ủ ữ ầ khăn. Nh ng năm g n đây, do m t s nguyên nhân ch quan và khách quan,
ệ ừ ướ ề ả ậ ẩ ư ỉ các làng ngh đã ph i nh p kh u nguyên li u t n c ngoài nh ch thêu,
ư ỏ ỏ ố ẩ ph m màu, men s , v trai, v c…
ố ề Ở ỗ ề ể ề ề ệ B n là, vi c truy n ngh và phát tri n ngh . ộ m i làng đ u có m t
ườ ầ ệ ừ ơ ề ạ ề ề ế ng i đ u tiên đem bí quy t ngh nghi p t ề n i khác v d y ngh , truy n
ề ổ ề ự ượ ngh cho dân làng chính là ông t ngh . L c l ố ể ng nòng c t đ duy trì và
ệ ạ ệ ề ể ể ầ phát tri n ngh là các ngh nhân. Ban đ u, vi c d y và phát tri n ngh ch ề ủ
ượ ự ươ ứ ề ề ế y u đ ệ c th c hi n theo ph ng th c truy n ngh trong gia đình, t ừ ờ đ i
ượ ổ ế ớ ự ờ này sang đ i khác, ít đ ờ ủ c ph bi n ra ngoài. Ngay nay, v i s ra đ i c a
ề ề ạ ữ các trung tâm d y ngh , thì các làng ngh không còn gi ế bí quy t nh tr ư ướ c
ươ ứ ề ạ ố ừ ọ ữ n a. Tuy nhiên, ph ng th c d y ngh theo l ừ i v a h c v a làm là ch ủ
y u.ế
ủ ứ ề ạ Năm là, hình th c kinh doanh c a các làng ngh ngày càng đa d ng.
ươ ứ ổ ứ ề ề ứ ả ớ V i ph ng th c truy n ngh , hình th c t ấ ch c s n xu t trong các làng
ủ ế ở ề ắ ớ ườ ư ngh ch y u quy mô gia đình g n v i các ph ề ng ngh nh : ph ườ ng
ườ ườ ứ ồ ượ ừ ố g m, ph ộ ng m c, ph ng đúc đ ng… Hình th c này đ ụ c áp d ng t lâu
ẫ ậ ượ ộ ố ế ờ đ i, th m chí v n còn đ c duy trì cho đ n ngày nay, giúp cho m t s gia
ờ ỳ ề ế ệ ấ đình gi ữ ượ đ c bí quy t ngh nghi p. Trong th i k bao c p, các làng ngh ề
ượ ổ ứ ề ủ ợ ệ ộ đ ch c thành các “đ i ngành ngh ” c a h p tác xã nông nghi p nh c t ư
ộ ề ộ ơ ờ ỳ ổ ặ ộ ớ ệ ướ ộ đ i m c, đ i n , đ i c khí… B c sang th i k đ i m i, đ c bi t trong
ữ ả ầ ướ ủ ươ ạ ẩ nh ng năm g n đây, Đ ng và Nhà n c ta ch tr ể ng đ y m nh phát tri n
ề ở ứ ổ ứ ả ệ ấ các ngành ngh nông thôn, thì xu t hi n các hình th c t ấ ch c s n xu t
ệ ư ư ớ ệ kinh doanh m i nh doanh nghi p t ữ nhân, các công ty trách nhi m h u
ủ ề ả ẩ ớ ề ẫ ạ h n… Cùng v i đó, s n ph m c a làng ngh ngày càng phong phú v m u
ủ ạ ượ ị ườ ắ ộ mã, ch ng lo i, đ c bán r ng kh p trên th tr ng.
13
ề ặ ả ẩ ệ ề ủ ủ Sáu là, s n ph m c a làng ngh , đ c bi t là làng ngh th công
ả ắ ề ề ậ ố ộ ơ ả ư truy n th ng mang đ m b n s c văn hóa dân t c. Làng ngh là n i b o l u
ữ ệ ề ậ ậ ố ỹ ượ nh ng tinh hoa ngh thu t và k thu t truy n th ng đ c truy n t ề ừ ờ đ i
ỗ ả ề ệ ậ ẩ ẩ ờ này sang đ i khác. M i s n ph m làng ngh là tác ph m ngh thu t mang
ủ ị ươ ạ ể ộ ệ ả ắ b n s c riêng c a đ a ph ư ng nh ng l i tiêu bi u cho dân t c Vi t Nam.
ị ề ề ẩ ả ỉ ế Do đó, s n ph m làng ngh không ch có giá tr v kinh t , mà nó còn mang
ứ ự ế ố ữ ữ ộ ị nh ng giá tr văn hóa đ c đáo, ch a đ ng nh ng y u t ầ văn hóa tinh th n
ưỡ ủ ộ và tín ng ng, tôn giáo c a dân t c.
ữ ể ề ể ề ệ ặ ể Vi c tìm hi u nh ng đ c đi m chung v làng ngh giúp chúng ta hi u
ề ủ ề ủ ữ đ ượ ạ c t ấ i sao các làng ngh th công nh t là nh ng làng ngh th công
ề ố ạ ứ ố ỉ ườ ề ử ồ ộ ị truy n th ng l i có s c s ng b n b , tr ng t n cùng l ch s dân t c nh ư
ế ụ ơ ở ứ ề ầ ậ v y. Đây chính là c s ban đ u giúp chúng ta ti p t c nghiên c u v các
ả ể ầ ế ề ư làng ngh , đ a ra các gi i pháp góp ph n phát tri n kinh t ề ề làng ngh b n
ự ố ớ ế ữ ờ ạ ồ ề ữ v ng, đ ng th i h n ch nh ng tiêu c c đ i v i làng ngh .
ố ả ưở ế ự 1.1.3. Các nhân t nh h ể ng đ n s hình thành và phát tri n
làng nghề
ị ả ự ề ưở ủ ể S hình thành và phát tri n làng ngh ch u nh h ề ng c a nhi u
ố ố ủ ế nhân t ộ ố . trong đó có m t s nhóm nhân t ch y u:
Nhóm nhân t ố ự t nhiên
ữ ả ưở ế ự ề Nh ng nhân t ố ự t nhiên nh h ể ng đ n s phát tri n làng ngh bao
ệ ự ề ị ị ị ồ g m: v tr đ a lý, các đi u ki n t nhiên và tài nguyên thiên nhiên, trong đó,
ố ị ả ị ưở ấ ị ủ ể ế nhân t v trí đ a lý có nh h ự ng nh t đ nh đ n s phát tri n c a làng
ậ ợ ề ề ề ế ầ ộ ị ngh . N u m t làng ngh có v trí thu n l ữ i v giao thông hay g n nh ng
ệ ề ạ ồ ơ n i có ngu n tài nguyên thiên nhiên phong phú t o đi u ki n cho làng ngh ề
ậ ệ ừ ả ẩ ở ẩ ổ đó chuyên ch nguyên v t li u, trao đ i và bán s n ph m. T đó, thúc đ y
14
ệ ả ả ơ ề ả ệ ấ ớ ấ vi c s n xu t, kinh doanh có hi u qu h n so v i các làng ngh s n xu t
ậ ợ ề ị ư ặ ị ạ các m t hàng cùng lo i nh ng không thu n l i v v trí đ a lý.
ệ ự ề ư ậ ệ ộ ộ ẩ ấ Đi u ki n t nhiên nh : khí h u, nhi t đ , đ m, đ t đai… là
ữ ố ả ưở ế ự ủ ự ể ế nh ng nhân t nh h ề ặ ng tr c ti p đ n s phát tri n c a làng ngh , đ c
ệ ề ử ụ ế ừ ự ữ ệ ồ bi t là nh ng làng ngh s d ng ngu n nguyên li u tr c ti p t thiên
ậ ờ ế ữ ệ ạ ồ ỗ nhiên. Khí h u, th i ti ặ t m i vùng t o ra nh ng ngu n nguyên li u đ c
ư ề ướ ề ẩ tr ng cho các làng ngh . Tuy nhiên, n ậ c ta có n n khí h u nóng, m nên
ấ ễ ị ệ ệ ệ ạ ả ồ ả ngu n nguyên li u thiên nhiên r t d b sâu b nh phá ho i; vi c b o qu n
ề ẩ ặ ấ ố ả s n ph m g p nhi u khó khăn do n m, m c…
ướ ề ố ượ ấ Tài nguyên thiên nhiên n c ta r t phong phú v s l ạ ng, đa d ng
ậ ệ ủ ạ ấ ồ ề v ch ng lo i, là ngu n cung c p nguyên v t li u cho các làng ngh th ề ủ
ệ ự ồ công khác nhau. Tuy nhiên, ngu n nguyên li u t ạ nhiên này cũng đang c n
ệ ầ ệ ử ụ ề ki t d n do nhi u nguyên nhân khác nhau, trong đó có vi c s d ng không
ầ ư ế ế ạ ệ ể ồ ợ h p lý, thi u quy ho ch, thi u đ u t phát tri n ngu n nguyên li u. Chính
ư ự ấ ả ậ ả vì v y, các c p qu n lý cũng nh t ữ ề ầ thân các làng ngh c n ph i có nh ng
ụ ệ ằ ồ bi n pháp nh m khôi ph c và duy trì ngu n tài nguyên thiên nhiên này.
ạ ố ầ Tóm l i, nhóm nhân t ố ự t nhiên là nhóm nhân t ộ đ u tiên tác đ ng
ủ ấ ỳ ể ề ế ự đ n s hình thành và phát tri n lâu dài c a b t k làng ngh nào.
ố ế Nhóm nhân t kinh t
ế ế ố ị ườ ồ ả ố Nhóm kinh t bao g m các y u t th tr ẩ ng, s n ph m, v n, c s ơ ở
ộ ộ ạ ầ h t ng, trình đ lao đ ng…
ề ủ ề ả ủ ẩ ầ ẩ ả ư Nhu c u v s n ph m. Các s n ph m c a làng ngh th công có u
ề ể ố ứ ẻ ườ ử ụ ủ đi m là b n, t t cho s c kho ng i s d ng. Tuy nhiên, giá thành c a nó
ứ ư ề ả ẫ ặ ơ ượ khá cao, m u mã đ n gi n, nhi u m t hàng ch a đáp ng đ c nhu c u s ầ ử
ố ồ ạ ệ ề ủ ầ ả ụ d ng hi n nay. Do đó, mu n t n t i, các làng ngh th công c n ph i thay
ả ả ấ ượ ư ứ ả ẫ ả ẫ ẩ ổ đ i hình th c m u mã s n ph m nh ng v n ph i đ m b o ch t l ả ng s n
15
ứ ẩ ớ ượ ị ườ ẻ ph m và giá thành r thì m i đáp ng đ ầ c nhu c u th tr ng và tâm lý
ườ ệ ng i tiêu dùng hi n nay.
ị ườ ố ủ ế ế ự ộ ầ Nhu c u th tr ng là nhân t ch y u tác đ ng đ n s hình thành và
ể ủ ề ủ ể ấ ể ệ ả phát tri n c a làng ngh th công. S n xu t càng phát tri n càng th hi n
ố ủ ậ ạ ữ ự ệ ầ rõ s chi ph i c a quan h cung c u và quy lu t c nh tranh. Nh ng làng
ủ ứ ạ ị ườ ủ ề ả ẩ ngh mà s n ph m c a nó có đ s c c nh tranh trên th tr ổ ng và luôn đ i
ị ế ủ ầ ả ớ ợ ớ ớ ộ m i phù h p v i nhu c u th hi u tiêu dùng c a xã h i thì m i có kh năng
ổ ủ ớ ự ị ườ ứ ở ậ ề thích ng v i s thay đ i c a th tr ả ng. B i v y, các làng ngh ph i
ườ ả ầ ẫ ẩ ổ ợ ớ th ng xuyên thay đ i m u mã s n ph m cho phù h p v i nhu c u, th ị
ế ườ ộ ố ề ể ệ ạ hi u ng ạ i tiêu dùng. Hi n nay, bên c nh m t s ngh phát tri n m nh
ấ ậ ệ ư ả ự ữ ề ắ ỗ ạ nh : s n xu t v t li u xây d ng, ch m kh c g hay nh ng làng ngh phát
ể ườ ề ế ế ươ ư ự ự ẩ tri n bình th ng nh các ngh ch bi n l ng th c th c ph m … là các
ề ị ề ả ộ ư làng ngh b mai m t, gi m sút đi nh làng ngh làm nón, đan mũ… do nhu
ị ườ ệ ả ả ẩ ị ị ế ủ ầ c u, th hi u c a th tr ệ ng gi m sút, do b các s n ph m công nghi p hi n
ị ạ ứ ệ ế ạ ặ ố ạ đ i thay th . Bên c nh đó, các m t hàng d t may, g m s … b c nh tranh
ắ ớ ạ ủ ặ ố gay g t v i các m t hàng cùng lo i c a Trung Qu c, Thái Lan…
ế ố ả ồ ự ấ ố ọ ấ ả V n là y u t s n xu t, là ngu n l c quan tr ng trong t t c các
ạ ộ ả ấ ụ ủ ế ủ ệ ố ồ ho t đ ng s n xu t kinh doanh ầ . Nhi m v ch y u c a ngu n v n là đ u
ư ể ả ấ ổ ớ ế ị ệ ể t phát tri n s n xu t, đ i m i thi ứ ạ t b , công ngh đ nâng cao s c c nh
ủ ả ề ẩ ạ ỹ ườ ệ tranh c a s n ph m, có đi u ki n đào t o nâng cao k năng ng i lao
ự ả ả ẩ ươ ướ ố ủ ộ đ ng, qu ng bá s n ph m, xây d ng th ệ ng hi u. Tr c đây, v n c a các
ủ ế ố ự ấ ỏ ề ấ ộ ả h s n xu t kinh doanh đ u r t nh bé, ch y u là v n t có nên đã làm
ưở ờ ủ ươ ả ấ ủ ế ệ ạ h n ch vi c tăng tr ng s n xu t . Ngày nay, nh ch tr ả ng c a Đ ng
ướ ơ ế ổ ạ ề ề và Nhà n ề c, các c ch chính sách v tài chính có nhi u thay đ i t o đi u
ể ả ộ ả ề ệ ấ ấ ố ki n cho các h s n xu t trong làng ngh vay v n phát tri n s n xu t.
16
ệ ố ế ấ ạ ầ ệ ồ ướ ư K t c u h t ng g m: h th ng giao thông, đi n, n c, b u chính
ễ ố ế ạ ự ộ ườ vi n thông… là nhân t tác đ ng tr c ti p t o ra môi tr ạ ộ ng ho t đ ng
ề ủ ủ ấ ể ạ ả s n xu t kinh doanh c a các làng ngh th công. Giao thông phát tri n t o
ể ệ ệ ệ ệ ề ậ ẩ ậ ả đi u ki n thu n ti n cho vi c v n chuy n nguyên li u, s n ph m … H ệ
ề ử ụ ệ ả ấ ả ố ế ị th ng cung c p đi n đ m b o cho các làng ngh s d ng các thi t b , máy
ụ ờ ố ệ ố ụ ấ ả ạ ạ móc trong s n xu t và ph c v đ i s ng. H th ng thông tin liên l c t o
ệ ề ề ả ẩ ả ổ ướ đi u ki n cho các làng ngh trao đ i, qu ng bá s n ph m trong n c và
ố ế qu c t .
ồ ự ự ậ ấ ồ ọ ỹ Ngu n nhân l c và k thu t là ngu n l c quan tr ng nh t cho s ự
ữ ề ệ ề ể phát tri n làng ngh . Trong các làng ngh , nh ng ngh nhân có vai trò
ặ ệ ư ề ề ệ ạ ọ đ c bi ữ t quan tr ng trong vi c truy n ngh cũng nh sáng t o ra nh ng
ộ ự ượ ẩ ạ ộ ộ ả s n ph m đ c đáo. Bên c nh đó, m t l c l ơ ấ ồ ng lao đ ng d i dào, c c u
ệ ả ứ ẻ ế ả ấ ộ ớ lao đ ng tr , có kh năng thích ng v i công ngh s n xu t tiên ti n, là
ố ố ế ị ả ấ ộ nhân t ạ ộ c t lõi quy t đ nh toàn b ho t đ ng s n xu t kinh doanh. Tuy
ấ ượ ậ ủ ộ ỹ ư ồ ộ ọ nhiên, ch t l ng ngu n lao đ ng và trình đ k thu t c a h ch a cao.
ề ệ ộ ộ ế ứ ầ Do đó, nâng cao trình đ cho lao đ ng làng ngh là vi c làm h t s c c n
thi t.ế
ố Nhóm nhân t ộ văn hoá xã h i
ố ề ệ ề ồ Nhóm nhân t ộ này bao g m các đi u ki n chung v văn hoá xã h i
ậ ộ ủ ươ ư ố ộ ủ nh : m t đ dân s , trình đ dân trí, các ch tr ả ng, chính sách c a Đ ng
ướ ữ ủ ế ơ ướ và Nhà n c… Trong đó, nh ng c ch chính sách c a Nhà n ề c là đi u
ể ệ ế ạ ườ ạ ộ ề ki n đ khuy n khích, t o môi tr ế ng cho các làng ngh ho t đ ng. N u
ườ ố ả ướ ậ ớ ợ đ ng l ủ i, chính sách c a Đ ng, Nhà n c phù h p v i quy lu t khách
ẽ ể ề ẩ ẽ ạ ế ự quan thì s thúc đ y làng ngh phát tri n, ng ượ ạ c l i thì s h n ch s phát
ể ủ ấ ướ ế tri n c a làng ngh . ề Vì th , trong quá trình CNH HĐH đ t n ả c, Đ ng và
ướ ầ ệ ế ợ ữ ể Nhà n ợ c c n có chính sách phát tri n h p lý trong vi c k t h p gi a công
17
ể ề ệ ệ ớ ớ ề ủ nghi p v i TTCN thì các làng ngh th công m i có đi u ki n phát tri n.
ữ ố ế ự ồ ạ ộ ể Trên đây là nh ng nhân t tác đ ng đ n s t n t i và phát tri n lâu dài
ố ệ ặ ố ề ủ ủ c a các làng ngh th công. Các nhân t ẽ ớ này có m i quan h ch t ch v i
ữ ố ạ ệ ố ư nhau, trong đó có nh ng nhân t ề t o đi u ki n t t, nh ng cũng có nhân t ố
ể ủ ế ự ừ ề ấ ả ộ tác đ ng x u đ n s phát tri n c a các làng ngh ; ngay c trong t ng nhân
ộ ố ơ ở ể ề ặ ấ ộ ố t ặ cũng có m t tác đ ng t t, m t tác đ ng x u. Trên c s tìm hi u v các
ố ả ưở ế ự ề ể nhân t nh h ầ ng đ n s hình thành và phát tri n làng ngh , chúng ta c n
ự ủ ữ ữ ệ ằ ặ có nh ng bi n pháp nh m phát huy nh ng m t tích c c c a các nhân t ố ,
ế ặ ể ổ ự ệ ề ề ạ ị ạ h n ch m t tiêu c c, t o đi u ki n cho các làng ngh phát tri n n đ nh,
ề ữ b n v ng.
ề ủ ự ạ ỉ ướ 1.2. T nh Hà Nam và th c tr ng làng ngh th công tr c năm
1997
ề ị ệ ự ề ị ộ ỉ 1.2.1. Khái quát v v trí đ a lý, đi u ki n t ế nhiên, kinh t xã h i t nh
Hà Nam
ệ ự ề ị ị V trí đ a lý và đi u ki n t nhiên
ỉ ượ ậ ị ị T nh Hà Nam đ ủ c thành l p vào ngày 20/10/1890 theo Ngh đ nh c a
ươ ừ ề ế ậ ị ị toàn quy n Đông D ng. T khi thành l p cho đ n nay, đ a danh và đ a
ớ ủ ỉ ề ổ ỉ gi i hành chính c a t nh đã có nhi u thay đ i. Năm 1965, t nh Hà Nam và
ị ượ ậ ầ ỉ ỉ t nh Nam Đ nh đ c sát nh p thành t nh Nam Hà. Đ u năm 1976, Nam Hà
ậ ớ ỉ ỉ sát nh p v i Ninh Bình thành t nh Hà Nam Ninh. Năm 1992, t nh Hà Nam
ượ ế Ninh đ c chia tách thành Nam Hà và Ninh Bình. Cho đ n ngày 1/1/1997,
ượ ụ ệ ậ ồ ỉ t nh Hà Nam đ c tái l p, g m các huy n Bình L c, Thanh Liêm, Lý Nhân,
ủ ủ ả ị ị Kim B ng, Duy Tiên và th xã Ph Lý. Ngày 9/6/2008, th xã Ph Lý đ ượ c
ủ ể ố chuy n thành thành ph Ph Lý.
ộ ỉ ằ ở ằ ồ ổ Hà Nam là m t t nh n m phía Tây Nam đ ng b ng châu th sông
ủ ắ ồ ộ ố ề H ng, cách th đô Hà N i 60 km v phía B c, cách thành ph Ninh Bình
18
ố ộ ề ả ề ả kho ng 34 km v phía Nam; theo qu c l 21 v phía Đông Nam kho ng 30
ồ ỉ ả ố ị ớ km là thành ph Nam Đ nh. Trên b n đ , t nh Hà Nam có ranh gi i hành
ư ắ ắ ộ ố chính nh sau: Phía B c và Tây B c giáp thành ph Hà N i, phía Đông giáp
ư ỉ ị ỉ ỉ t nh H ng Yên và t nh Thái Bình, phía Nam giáp t nh Nam Đ nh, phía Tây
ớ ị ỉ ỉ Nam giáp t nh Ninh Bình và phía Tây giáp t nh Hòa Bình. V i v trí này, Hà
ừ ư ề ể ớ ổ ỉ ắ Nam v a có th giao l u, trao đ i hàng hóa v i các t nh mi n núi phía B c,
ữ ể ị ế ả ướ ế ừ v a là đ a bàn chuy n ti p gi a các vùng kinh t ổ lãnh th trong c n c.
ệ ố ổ ự ỉ Theo th ng kê năm 2010, t ng di n tích t ủ nhiên c a t nh là
ầ ớ ạ ị ệ ế ằ ớ ồ 86.049,40ha v i hai lo i đ a hình là đ ng b ng (chi m ph n l n di n tích)
ồ ớ ị ấ ơ và đ i núi. Phía Tây là vùng núi bán s n đ a v i các dãy núi đá vôi, núi đ t
ồ ừ ệ ế ả ồ và đ i r ng chi m kho ng 10 15% di n tích. Phía Đông là vùng đ ng
ượ ồ ụ ở ế ồ ằ b ng đ c b i t ả b i sông H ng, sông Đáy và sông Châu, chi m kho ng
ợ ủ ệ ổ ộ 85 90% di n tích. Do tác đ ng t ng h p c a các nhân t ố ự t ạ nhiên và ho t
ấ ủ ả ườ ổ ưỡ ươ ố ộ đ ng s n xu t c a con ng i, Hà Nam có th nh ng t ạ ng đ i đa d ng
ế ấ ấ ấ ổ ớ v i tám nhóm đ t chính: nhóm đ t phù sa, nhóm glây, nhóm đ t bi n đ i,
ủ ế ở ấ ấ ậ ằ nhóm đ t cát và nhóm đ t than bùn t p trung ch y u ồ vùng đ ng b ng;
ấ ỏ ấ ầ ấ ậ ỏ ở nhóm đ t xám, nhóm đ t đ và nhóm đ t t ng m ng t p trung ồ vùng đ i núi.
Ứ ớ ấ ủ ạ ị ể ể ỗ ề ng v i m i nhóm đ t c a các lo i đ a hình, Hà Nam có th phát tri n nhi u
ạ ồ ươ ự ự ẩ ộ lo i cây tr ng thu c các nhóm cây l ệ ng th c th c ph m, cây công nghi p,
ệ ả ấ ồ cây ăn qu , chăn nuôi. Đó là ngu n nguyên li u cung c p cho các làng ngh ề
ế ế ươ ế ạ ị ự ự ấ ẩ ch bi n l ng th c th c ph m. Tuy nhiên, do quá trình ki n t o đ a ch t và
ề ế ậ ấ ổ bi n đ i khí h u trong vùng nên Hà Nam có nhi u vùng đ t trũng, th ườ ng
ậ ị . xuyên ng p úng và b phèn chua
ư ề ố ị ươ ở ề ắ ằ ồ ộ Gi ng nh nhi u đ a ph ng mi n đ ng b ng B c B , Hà Nam
ậ ệ ớ ẩ ố ằ n m trong vùng khí h u nhi t đ i gió mùa nóng m, chia thành b n mùa:
0c, t ng nhi ổ
ạ ệ ộ ừ ệ ộ xuân, h , thu, đông. Nhi t đ trung bình t 23 24 ạ t đ ho t
19
0c. L
ả ả ượ ư ộ đ ng c năm vào kho ng 8.500 8.600 ả ng m a trung bình kho ng
ộ ẩ ế ề ậ 1.900mm, t p trung nhi u vào tháng 5 đ n tháng 10. Đ m trung bình
ướ ả ắ ị ắ kho ng 85%. H ng gió th nh hành vào mùa khô là B c, Đông, Đông B c.
ạ ướ ị ướ Vào mùa h , h ng gió th nh hành là h ng Nam, Tây Nam và Đông Nam.
ờ ế ậ ơ ở ậ ợ ể ư ộ Khí h u và th i ti t nh trên là c s thu n l ố i đ Hà Nam b trí m t cách
ạ ộ ự ề ề ậ ạ ậ ồ ớ ệ ớ đa d ng v cây tr ng, v t nuôi v i nhi u lo i đ ng th c v t nhi t đ i, á
ệ ớ ậ ợ ề ệ ớ ể nhi t đ i, ôn đ i. Đây cũng chính là đi u ki n thu n l i cho phát tri n các
ế ế ươ ề ự ư ự ẩ làng ngh ch bi n l ng th c th c ph m cũng nh các ngành kinh t ế
ươ ộ ẩ ụ ạ ị ượ th ng m i, d ch v . Tuy nhiên, đ m không khí cao, l ậ ư ớ ng m a l n, t p
ề ị ỉ trung, trong khi trên đ a bàn t nh có nhi u vùng trũng cũng làm phát sinh
ệ ả ạ ả ề ề ệ ả ặ ẩ ị nhi u b nh d ch; vi c b o qu n các lo i s n ph m hàng hóa g p nhi u khó
khăn.
ư ề ả ổ ớ Trên lãnh th Hà Nam có nhi u con sông l n ch y qua nh : sông
ồ ườ ư H ng, sông Đáy, sông Châu và các con sông do con ng i đào nh sông
ệ ắ ấ ồ ướ ướ Nhu , sông S t… là ngu n cung c p n c chính cho các nhà máy n c và
ế ữ ấ các ngành kinh t . Hàng năm, nh ng con sông này còn cung c p m t l ộ ượ ng
ậ ợ ằ ồ ệ ớ l n phù sa cho vùng đ ng b ng, thu n l i cho vi c thâm canh cây lúa n ướ c
ồ ồ ướ ụ ụ ạ ầ và tr ng cây hoa màu. Ngu n n ồ c ng m ph c v cho sinh ho t khá d i
ồ ạ ề ầ ấ ượ ươ ố ố dào, t n t i trong nhi u t ng, có ch t l ng t ng đ i t t. Tuy nhiên,
ướ ầ ỉ ạ ễ ị ồ ngu n n c ng m trong t nh l i đang b nhi m asen nên hi n t ệ ạ ử ụ i s d ng
ệ ố ồ ớ ỉ ị ỏ ả kém. Ngoài ra, trên đ a bàn t nh còn có h th ng các ao, h l n nh đ m
ệ ướ ệ ệ ấ ấ ả ả b o vi c t ủ i tiêu cho di n tích đ t canh tác, s n xu t nông nghi p c a
ỉ t nh.
ề ả ấ ồ V tài nguyên khoáng s n: Ngoài tài nguyên đ t, Hà Nam có ngu n đá
ủ ế ở ậ ớ ổ vôi v i t ng tr ữ ượ l ả ng kho ng 7,4 t ỷ 3 t p trung ch y u m ệ hai huy n
ỏ ấ ả ổ Thanh Liêm và Kim B ng; các m đ t sét có t ng tr ữ ượ l ệ ng gàn 400 tri u
20
ấ ộ ệ ẹ ấ ả ả ả ấ t n làm nguyên li u cho s n xu t xi măng, vôi, s n xu t b t nh và s n
ấ ậ ệ ụ ụ ự ự ạ xu t v t li u xây d ng; các lo i đá quý có vân màu ph c v cho xây d ng,
ớ ữ ượ ồ ỹ ệ ấ ộ ỏ trang trí n i th t và làm đ m ngh ; các m than bùn v i tr l ng trên 11
3, t p trung
ậ ở ệ ả ồ ơ ộ tri u mệ Ba Sao và h Liên S n thu c huy n Kim B ng có
ấ ượ ố ấ ố ể ặ ch t l ng t t có th làm ch t đ t ho c làm phân bón vi sinh. Nhìn chung,
ồ ở ữ ượ ươ ố ớ ễ ngu n tài nguyên thiên nhiên Hà Nam có tr l ng t ng đ i l n, d khai
ạ ầ ế ườ ấ thác l i g n các tuy n đ ậ ồ ng giao thông, là ngu n cung c p nguyên v t
ệ ỉ ề li u cho các làng ngh khác nhau trong t nh.
ề ề ề ả ớ ị V ti m năng du l ch: Cùng v i tài nguyên khoáng s n, đi u ki n t ệ ự
ộ ỉ ủ ề ạ ộ ơ ị ị nhiên và đ a hình có nhi u nét đ c đáo c a m t t nh bán s n đ a đã t o cho
ậ ợ ề ẹ ả ể Hà Nam có nhi u c nh quan thiên nhiên đ p, thu n l i cho phát tri n du
ư ộ ơ ố ồ ộ ồ ả ị l ch nh : Ngũ Đ ng S n, đ ng Kh Phong, h Tam Chúc, d c Ba Ch m
ệ ả ở ọ ơ ơ ả (huy n Kim B ng); c nh quan thiên nhiên ệ ệ Đ i S n Đi p S n (huy n
ệ ệ ẽ ố Duy Tiên); K m Tr ng, núi Tiên (huy n Thanh Liêm); H sinh thái nông
ệ ở ụ ệ ỉ nghi p ề huy n Bình L c, Lý Nhân… Hà Nam cũng là t nh giàu truy n
ử ử ớ ố ị ị ễ ộ ề th ng l ch s văn hóa v i nhi u di tích l ch s văn hóa và l ề h i truy n
ư ễ ộ ị ọ ơ ề ố ễ ộ ề ầ ươ th ng nh : L h i t ch đi n Đ i S n, l h i đ n Tr n Th ng, l ễ ộ ậ h i v t
ễ ễ ộ ế ự ể ị ế Li u Đôi, l h i đ n Trúc… Có th nói, du l ch là lĩnh v c kinh t mang l ạ i
ợ ượ ấ ủ ề ỉ ả l ậ i nhu n cao đ c các c p y Đ ng và chính quy n t nh Hà Nam quan
ầ ư ủ ỉ ẫ ả ẩ ị tâm, khai thác và đ u t ư . Tuy nhiên, các s n ph m du l ch c a t nh v n ch a
ủ ứ đ s c thu hút đông du khách.
ệ ờ ớ ữ ề ề ỉ ặ Đ c bi ả t, Hà Nam là t nh có nhi u làng ngh lâu đ i v i nh ng s n
ổ ế ư ẩ ố ọ ọ ph m n i ti ng nh : Tr ng Đ i Tam, thêu ren Thanh Hà, mây tre đan Ng c
ạ ộ ượ ổ ệ ụ ư ọ Đ ng, cá kho làng Đ i Hoàng, r u làng V c, dũa c a An Đ , d t l a Nha
ỉ ượ ề ẩ ả ụ ặ ỉ Xá… Các s n ph m làng ngh không ch đ c tiêu th trong t nh ho c khu
ộ ố ặ ệ ươ ỉ ự v c lân cân mà hi n nay, m t s m t hàng v n ra các t nh trong c n ả ướ c,
21
ị ườ ậ ố ế ư ậ ả đã và đang xâm nh p vào th tr ng qu c t nh : Nh t B n, Đài Loan, Hàn
ố ố Qu c, Trung Qu c, Campuchia…
ề ế ệ Đi u ki n kinh t ộ xã h i
ề ề ớ ặ ệ ự ư ị ườ V i đ c tr ng v đi u ki n t ậ nhiên, khí h u, đ a hình, ng i dân Hà
ề ả ệ ấ ạ ớ ọ Nam đã s m ch n nông nghi p là ngh s n xu t chính. Bên c nh đó, v i v ớ ị
ằ ở ủ ế ằ ồ ồ ườ trí n m phía Nam c a Đ ng b ng sông H ng, trên các tuy n đ ng giao
ệ ậ ợ ư ệ thông xuyên Vi ọ t quan tr ng thu n l ổ i cho vi c giao l u buôn bán, trao đ i
ữ ề ầ ế ị ươ ướ ầ hàng hóa. Nh ng năm g n đây n n kinh t đ a ph ng b c đ u có s ự
ụ ị ụ ể ề ổ ươ ạ chuy n đ i, các ngành ngh ph , d ch v , th ng m i, tài chính ngân hàng
ự ể ố ộ ưở ế ớ có s phát tri n m i. T c đ tăng tr ng kinh t ạ bình quân trong năm đ t
ệ ậ ạ ồ ườ trên 13%, thu nh p bình quân đ t 42,33 tri u đ ng/ng i/năm (2015).
ơ ấ ệ ế ủ ỉ ự ể ị Hi n nay, trong c c u kinh t ự c a t nh có s chuy n d ch tích c c
ướ ỉ ọ ệ ươ ụ ạ theo h ng tăng nhanh t tr ng công nghi p, th ả ị ng m i d ch v , gi m
ộ ộ ệ ệ ơ ấ ầ ỉ ọ d n t tr ng ngành nông nghi p. C c u n i b ngành nông nghi p cũng có
ể ị ướ ỉ ọ ủ ự s chuy n d ch theo h ng tăng t tr ng ngành chăn nuôi, th y s n t ả ừ
44,4% (năm 2010) lên 49,1% (năm 2015).
ơ ấ
ả
ế ỉ
B ng 1.1: C c u kinh t
t nh Hà Nam phân theo ngành
ĐVT: %
ư
ự
Năm 2000 39.3 28.8 31.9 100
2003 33.7 34.5 31.8 100
2005 28.6 39.7 31.7 100
2008 28.3 43.6 28.1 100
Ngành ệ Nông Lâm Ng nghi p ệ Công nghi p Xây d ng ị ụ D ch v T ngổ
2010 21.2 48.2 30.6 100 ừ
ử
[12]
Ngu nồ : X lý t
ệ ệ ạ ấ ố T i các khu trung tâm huy n, thành ph ngày càng xu t hi n nhi u ề các
ụ ố ụ ụ ử ế ị d ch v ăn u ng, ẩ các c a hàng nhu y u ph m ph c v sinh ho t h ạ àng ngày
ạ ộ ụ ở ị ủ c a nhân dân… Ho t đ ng kinh doanh d ch v ầ ữ Hà Nam nh ng năm g n
22
ị ườ ể ạ ụ ộ ộ ị đây phát tri n m nh, th tr ả ng buôn bán sôi đ ng, d ch v lao đ ng s n
ể ố ụ ự ấ ị xu t, xây d ng và các d ch v khác phát tri n t t.
ớ ố ườ ố ườ V i dân s là 785.057 ng i (năm 2012), trong đó s ng i trong đ ộ
ổ ộ ườ ố ủ ỉ ế ổ tu i lao đ ng là 493.095 ng ơ ấ i, chi m 62,8% t ng dân s c a t nh. C c u
ộ ướ ướ ỉ ệ ộ ử ụ s d ng lao đ ng có xu h ng h ả ng gi m t l ự lao đ ng trong khu v c
ủ ả ỉ ệ ệ ộ nông lâm th y s n, tăng t l ể ự lao đ ng trong khu v c công nghi p, ti u
ủ ệ ươ ụ ự ượ ạ ồ ộ th công nghi p, th ị ng m i và d ch v . L c l ớ ng lao đ ng d i dào, v i
ế ầ ả ọ ị ụ ỏ ứ đ c tính c n cù ch u khó, ham h c h i, có kh năng ti p thu và áp d ng
ự ế ậ ấ ả ọ ộ ộ ỹ ố ti n b khoa h c k thu t vào s n xu t là đ ng l c và nhân t chính trong
ự ệ ệ ươ ụ ề ế vi c th c hi n các ch ng trình, m c tiêu v kinh t , văn hóa xã h i ộ ở ị đ a
ươ ệ ề ồ ộ ố ph ặ ng. Đ c bi t, ngu n lao đ ng Hà Nam có truy n th ng và kinh
ộ ố ư ề ệ ả ấ nghi m trong s n xu t m t s ngành ngh TTCN nh thêu ren, khai thác và
ơ ở ể ẩ ế ế ể ạ ơ ữ ch bi n đá, mây tre đan… Đó là c s đ đ y m nh phát tri n h n n a
ề ệ ự ượ ỉ ộ các làng ngh hi n có trong t nh. Tuy l c l ư ồ ng lao đ ng d i dào nh ng
ữ ữ ệ ề ồ ố ố ỉ phân b không đ ng đ u gi a các huy n, thành ph trong t nh và gi a các
ế ậ ủ ộ ỹ ườ ộ ngành kinh t . Trình đ chuyên môn k thu t c a ng ấ i lao đ ng còn th p;
ề ả ệ ấ ấ ộ ệ ế ỉ ệ t l lao đ ng th t nghi p còn khá cao. Do đó, v n đ gi i quy t vi c làm,
ờ ố ắ ượ ề ấ ở ộ ỉ ả nâng cao đ i s ng nhân dân tr thành v n đ gay g t đ c Đ ng b t nh
Hà Nam quan tâm.
ế ậ ợ ể ệ ố ệ ệ ể Kinh t ề phát tri n là đi u ki n thu n l i đ hoàn thi n h th ng c s ơ ở
ụ ặ ế ạ ầ h t ng và nâng cao các m t giáo d c, văn hóa, y t .
ệ ố ủ ỉ ậ ợ ể H th ng giao thông c a t nh thu n l i cho phát tri n kinh t ế ị đ a
ươ ớ ị ư ư ươ ệ ph ng cũng nh giao l u v i đ a ph ả ng khác. Hà Nam hi n có kho ng
ườ ữ ế ộ ườ 14.500km đ ng b , trong đó có nh ng tuy n đ ế ng giao thông huy t
ố ộ ư ạ ườ ầ ẽ ọ m ch quan tr ng nh : qu c l 1A, đ ố ng cao t c C u Gi Ninh Bình,
ố ộ ớ ổ ố ộ ề qu c l 21A đi Chi Nê (Hòa Bình) v i t ng chi u dài 73km, qu c l 21B
23
ố ộ ươ ạ ừ ợ ầ ọ d c theo sông Đáy đi chùa H ng, qu c l 38 ch y t ệ Ch D u (huy n
ư ệ ả ầ ồ ạ Kim B ng) ra Đ ng Văn, qua Hòa L c, c u Yên L nh đi H ng Yên… Bên
ả ườ ế ắ ắ ộ ạ c nh đó, Hà Nam còn có kho ng 34km đ ng s t thu c tuy n B c Nam
ặ ở ị ấ ủ ồ ố ớ v i ba ga chính đ t thành ph Ph Lý, th tr n Đ ng Văn (Duy Tiên) và
ụ ỹ ườ ệ ố ụ Bình M (Bình L c) và 10km đ ng chuyên d ng. H th ng giao thông
ườ ư ả ồ ớ ớ đ ng sông có kho ng 300km v i các con sông l n nh : sông H ng, sông
ậ ả ệ ệ ầ ọ Đáy, sông Nhu … góp ph n quan tr ng trong vi c v n t ậ ứ i, cung ng v t
ư ụ ả ụ ệ ể ậ ậ ẩ ấ ả ớ t , nguyên v t li u ph c v s n xu t và v n chuy n s n ph m t i th ị
ườ ệ ố ủ ể tr ể ạ ng. Có th nói, h th ng giao thông c a Hà Nam khá phát tri n t o
ạ ướ ờ ươ ệ ể thành m ng l i khép kín. Nh đó, các ph ng ti n giao thông có th đi l ạ i
ế ế ễ ệ ậ ầ ồ ỉ ờ ẩ thu n ti n, d dàng đ n h u h t các xã, thôn trong t nh; đ ng th i đ y
ạ ươ ề ươ ệ ị ế m nh giao th ng liên vùng trên nhi u ph ng di n: chính tr , kinh t , văn
hóa xã h i.ộ
ơ ở ạ ầ ư ễ ạ ể C s h t ng b u chính vi n thông và thông tin liên l c phát tri n
ừ ướ ệ ế ị ỹ ứ ậ nhanh và đang t ng b ạ c hi n đ i hóa thi ầ t b k thu t đáp ng nhu c u
ờ ố ủ ể ề ầ ế ủ c a đ i s ng và yêu c u phát tri n c a n n kinh t ờ ỳ trong th i k CNH
ạ ướ ề ả ệ ố ượ ự HĐH. M ng l i truy n t i và phân ph i đi n đ ở ộ c xây d ng, m r ng
ề ơ ả ầ ả ứ ế ầ ấ ầ ế đ n h u h t các thôn, xã, v c b n đáp ng nhu c u s n xu t và nhu c u
ủ tiêu dùng c a nhân dân.
ụ ượ ề ả ộ Công tác giáo d c đ c Đ ng b , chính quy n và các ban ngành, đoàn
ệ ơ ở ậ ệ ố ấ ườ ọ ể ặ th đ c bi t quan tâm. H th ng c s v t ch t tr ng h c, các trang thi ế t
ụ ụ ọ ậ ứ ả ạ ầ ượ ị b ph c v cho công tác gi ng d y và h c t p d n đáp ng đ ầ c nhu c u
ề ớ ọ ượ ử ữ ầ ủ c a th y và trò. Nhi u l p h c đ ạ ớ c s a ch a, xây m i khang trang, s ch
ọ ở ị ệ ả ả ạ ươ ụ ệ ẹ đ p, đ m b o cho vi c d y và h c đ a ph ổ ậ ng. Vi c giáo d c ph c p
ọ ơ ở trung h c c s đã hoàn thành.
24
ướ ế ơ ở ấ ượ ệ ạ M ng l i y t c s ngày càng hoàn thi n, ch t l ề ng khám và đi u
ộ ướ ị ệ ề ượ ể tr nâng lên m t b ị c. Nhi u d ch b nh đ c ki m soát, công tác chăm sóc
ỏ ướ ượ ọ ứ s c kh e cho nhân dân b ầ c đ u đ c quan tâm, chú tr ng. Duy trì t ố t
ỏ ị ư ủ ứ ẻ ỳ công tác khám s c kh e đ nh k , tiêm ch ng cho tr em, cũng nh quan tâm
ả ỡ ươ ọ ỏ giúp đ con em các gia đình có hoàn c nh khó khăn v n lên h c gi i.
ệ ự ữ ế ề ể ề ộ ề Nh ng đi u ki n t nhiên và kinh t xã h i trên là ti n đ đ Hà
ể ạ ạ ế ư ệ Nam phát tri n đa d ng các lo i hình kinh t nh : nông nghi p, công
ụ ủ ệ ệ ể ặ ị ệ ớ ự nghi p, ti u th công nghi p, d ch v … Đ c bi t, v i s phát tri n c a h ể ủ ệ
ậ ả ố ơ ở ậ ồ ồ ộ th ng giao thông v n t ấ ạ ầ i, ngu n lao đ ng d i dào, c s v t ch t h t ng
ế ề ệ ỉ ầ ngày càng khang trang, t nh Hà Nam đã thu hút nhi u doanh nghi p đ n đ u
ư ồ ở ộ ị ườ ờ ụ ẩ ế t ; đ ng th i m r ng th tr ả ng tiêu th các s n ph m kinh t nói chung
ị ườ ừ ụ ề ả ẩ và th tr ng tiêu th các s n ph m làng ngh nói riêng. T đó, hình thành
ế ở ớ ữ ợ ế ề ư ế không gian kinh t m v i nh ng l i th v giao l u kinh t , văn hóa, khoa
ậ ạ ệ ệ ề ả ỹ ồ ự ọ h c k thu t; t o đi u ki n cho Hà Nam khai thác có hi u qu ngu n l c
ồ ự ủ ộ bên trong và tranh th ngu n l c bên ngoài cho công cu c CNH HĐH đang
ượ ẩ ạ đ c đ y m nh.
ự ạ ề ủ ể ở ướ 1.2.2. Th c tr ng phát tri n làng ngh th công Hà Nam tr c năm
1997
ề ổ ế ề ượ Hà Nam có nhi u làng ngh n i ti ng đ c hình thành t ừ ấ ớ r t s m,
ữ ệ ề ấ ư trong đó có nh ng ngh xu t hi n cách đây hàng nghìn, hàng trăm năm nh :
ọ ơ ệ ề ố ọ ượ ngh làm tr ng làng Đ i Tam (xã Đ i S n huy n Duy Tiên) đ c hình
ừ ầ ệ ụ ế ỷ ệ ộ thành t đ u th k X, làng d t l a Nha Xá (xã M c Nam huy n Duy
ệ ừ ế ỷ ế ố ấ Tiên) xu t hi n t th k XIII, hay làng g m Quy t Thành có cách đây 400
ế ỷ ộ ơ năm; làng thêu ren Thanh Hà cũng có cách đây h n m t th k (1893)…
ề ủ ủ ị ử ữ ầ ả ề Tr i qua nh ng thăng tr m c a l ch s , các làng ngh th công có nhi u
ữ ư ế ậ ộ ị bi n đ ng, lúc h ng th nh, lúc suy thoái, th m chí có nh ng làng ngh b ề ị
mai m t.ộ
25
ề ủ ướ ế ờ ở ấ D i th i phong ki n, các làng ngh th công ệ Hà Nam đã xu t hi n
ư ư ể ạ ườ ợ ủ ờ nh ng ch a phát tri n m nh, ng ồ i th th công đ ng th i cũng là ng ườ i
ế ủ ọ ẫ ự ệ ẫ ị ệ nông dân, h v n th c hi n công vi c chính y u c a nhà nông và v n ch u
ư ư ị s u d ch nh nông dân làng xã.
ự ặ ạ ờ ộ ộ Th i Pháp thu c, m c dù th c dân Pháp thi hành m t lo t các chính
ể ế ư ộ ị ự sách kìm hãm s phát tri n kinh t thu c đ a nh ng các ngành ngh th ề ủ
ở ể ẫ ướ ở ộ ạ công Hà Nam v n phát tri n, có xu h ng m r ng. Bên c nh đó, m t s ộ ố
ề ớ ở ậ ư ệ ấ ố ngành ngh m i xu t hi n nh : thêu ren, khai thác đá... B i v y, s ng ườ i
ạ ộ ề ệ ế ho t đ ng trong các ngành ngh phi nông nghi p ngày càng tăng. Cho đ n
ữ ườ ề ủ ư ủ nh ng năm 1930, t ỷ ệ l ng i làm ngh th công trong dân c c a m t s ộ ố
ở ư ệ ạ ố ổ ổ t ng huy n Duy Tiên nh sau: t ng Hoàng Đ o có 13% dân s làm ngh ề
ệ ả ề ợ ổ ố hàng xáo, d t v i, đăng ten; t ng Tiên Xá có 16% dân s làm ngh th may,
ề ợ ộ ợ ộ ổ ợ ề ổ ố th m c; t ng Trác Bút có 11% dân s làm các ngh th m c, th n ; t ng
ề ệ ả ụ ậ ộ ố M c Hoà có 27% dân s làm ngh d t v i, hàng xáo, làm đ u ph . Các
ở ư ậ ệ ầ ổ ố ổ t ng huy n Lý Nhân cũng g n gi ng nh v y: t ng Công Xá có 15% dân
ề ợ ộ ệ ả ệ ố ổ ố s làm các ngh th m c, d t v i, đan lát; t ng Vũ Đi n có 13% dân s làm
ề ệ ả ế ặ ổ ố các ngh d t v i, hàng xáo, may m c; t ng Ngu Nhu có 25% dân s làm
ề ợ ộ ổ ố các ngh th m c, đan lát, làm bánh; t ng Cao Đà có 40% dân s làm th ợ
ề ủ ữ ế ộ m c [51]. Tuy nhiên, đ n nh ng năm 1946 1954, các làng ngh th công
ơ ở ả ư ế ấ ố ị ạ cũng nh các c s s n xu t TTCN b đình đ n do chi n tranh phá ho i.
ệ ủ ỉ ữ ề ặ Đ c bi t, trong nh ng năm 1952 1953, các ngành ngh TTCN c a t nh b ị
ệ ả ụ ả ớ ố gi m sút ghê g m: trên 1.000 khung d t v i, hàng ch c lò g m, lò rèn, đúc
ừ ạ ả ấ ơ gang, c khí, làm g ch ngói… ng ng s n xu t.
ậ ạ ở ế ề ắ ướ ấ ướ ố Hoà bình l p l i mi n B c cho đ n tr c ngày đ t n ấ c th ng nh t
ờ ỳ ấ ướ ề ắ ớ ị (1954 1975), đây là th i k đ t n c b chia c t thành hai mi n v i hai
ế ộ ị ắ ượ ề ả ch đ chính tr khác nhau: mi n B c đ c hoàn toàn gi ề i phóng, có đi u
26
ủ ệ ộ ở ề ự ki n hòa bình đi lên xây d ng ch nghĩa xã h i. Còn mi n Nam, ờ ạ t m th i
ướ ự ượ ề ể ố ỹ ằ n m d ủ ế i quy n ki m soát c a đ qu c M và các l c l ng tay sai. Đ ể
ậ ợ ỉ ạ ế ệ ỉ ạ t o thu n l i cho vi c ch đ o kháng chi n, năm 1956, hai t nh Hà Nam và
ậ ạ ị ụ ệ ệ ỉ Nam Đ nh sát nh p l ự i thành t nh Nam Hà. Th c hi n nhi m v mà B ộ
ị ề ế ươ ế Chính tr đ ra (tháng 9/1954) là ắ : Hàn g n v t th ụ ồ ng chi n tranh, ph c h i
ế ộ ừ ạ ướ ở ộ ể và phát tri n kinh t ế m t cách có k ho ch, t ng b ư c m r ng giao l u
ế ữ ề ể ủ ỉ ủ kinh t ị gi a thành th và nông thôn... các ngành ngh ti u th công c a t nh
ượ ụ ồ ướ ờ ỳ ớ ự ớ ầ d n đ c ph c h i và b ể c vào th i k phát tri n m i cùng v i s phát
ủ ề ể ế ỉ ế ố tri n chung c a n n kinh t ị t nh Nam Hà. Tính đ n cu i năm 1954, trên đ a
ệ ả ổ ẹ ổ ộ ệ ỉ ạ bàn t nh có 16.000 khung d t v i kh h p và 80 khung d t kh r ng ho t
2 v i bán ra th tr
ấ ượ ị ườ ả ề ố ả ả ộ đ ng, s n xu t đ c 196.616m ấ ng. Ngh g m s n xu t
ượ ơ ở ả ụ ả ẩ ạ ấ ơ đ ả c h n 82.980 s n ph m các lo i. Các c s s n xu t nông c cũng s n
ấ ượ ưỡ ụ ụ ệ xu t đ c trên 40.000 l ề i cày, di p cày và nhi u công c khác ph c v ụ
ấ ả ố ườ ạ ộ ủ cho s n xu t… Tuy nhiên, s ng ệ i tham gia ho t đ ng th công nghi p
ả ỉ ế ạ ườ ẫ v n còn h n ch . Năm 1957, c t nh có trên 13,9 nghìn ng i làm các ngành
ố ủ ỉ ề ủ ế ệ ấ ầ ờ ngh th công nghi p (chi m g n 3% dân s c a t nh lúc b y gi ), trong
ườ ề ệ ướ ả đó có kho ng 9.000 ng i làm các ngành ngh chuyên nghi p d i các
ể ộ ứ hình th c cá th , h gia đình.
ụ ế ế ế ươ ạ K t thúc giai đo n khôi ph c kinh t ắ , hàn g n v t th ế ng chi n tranh ,
ươ ủ ươ ả ạ ệ ả ế ấ Trung ả ng Đ ng ch tr ng ti n hành c i t o quan h s n xu t cũ, xây
ị ầ ứ ấ ạ ộ ệ ả d ngự quan h s n xu t m i ấ ớ XHCN. T i H i ngh l n th 14 Ban Ch p
ươ ệ ả ỉ hành Trung ụ ớ ng Đ ng khoá II (tháng 11/1958) đã ch ra nhi m v v i
ề ắ ả ạ ạ ộ ộ mi n B c lúc này là ệ ủ ẩ đ y m nh c i t o xã h i ch nghĩa m t cách toàn di n
ế ộ ố ớ ầ ế ể ủ ề v kinh t và xã h i đ i v i thành ph n kinh t cá th c a nông dân, th ợ
ủ ể ươ ố ớ ả ạ ủ ủ ể ộ th công, ti u th ng, ti u th và c i t o xã h i ch nghĩa đ i v i thành
ầ ế ư ả ư ệ ủ ươ ủ ả ph n kinh t b n t t doanh. Quán tri t ch tr ả ng c a Đ ng, Đ ng b ộ
27
ế ậ ạ ộ ạ ỉ t nh Nam Hà đã t p trung lãnh đ o nhân dân ti n hành hành cu c cách m ng
ố ớ ả ạ ệ ả ể ấ ộ ủ quan h s n xu t, c i t o xã h i ch nghĩa đ i v i nông dân cá th nói
ố ớ ủ ể ấ ươ ộ ả chung, và đ i v i các h s n xu t th công, ti u th ố ng nói riêng. Cu i
ợ ượ ẩ ạ ở năm 1958, phong trào h p tác hoá đ c đ y m nh và nhanh chóng tr thành
ữ ệ ấ ầ ỉ ị cao trào. Trên đ a bàn t nh đã xu t hi n nh ng HTX TTCN đ u tiên, b ướ c
ố ợ ủ ề ế ữ sang năm 1959, s th th công tham gia HTX ngày càng nhi u. Đ n gi a
ầ ớ ượ ể ề ậ năm 1960, ph n l n các HTX TTCN đ c chuy n lên b c cao, nhi u HTX
ừ ữ ế có quy mô t 300 500 xã viên. Có nh ng HTX có quy mô lên đ n hàng
ư ệ ệ ể ậ ộ nghìn h , tiêu bi u nh HTX d t Hoàng Tân (xã Hoà H u huy n Lý
ộ ử ụ ờ ố ả ả ộ Nhân) có 1.200 h , s d ng 2.000 lao đ ng, đ m b o đ i s ng cho 4.000
ạ ả ượ ẩ ớ ệ ế ả nhân kh u và đ t s n l ng t i 20 tri u mét v i. Tính đ n năm 1961, toàn
ợ ủ ỉ t nh có 91,5% th th công tham gia HTX TTCN, trong đó có 22,4% tham
ậ ượ ở ộ ố ừ gia HTX b c cao; quy mô HTX đ c m r ng, 53% s HTX có t 30 100
ố ừ ể xã viên, 7% s HTX có quy mô t ờ 100 300 xã viên. Có th nói, đây là th i
ể ự ỡ ủ ề ả ề ủ ẩ ỳ k phát tri n r c r c a các làng ngh th công Hà Nam, nhi u s n ph m
ượ ấ ướ ư ộ ọ đ c xu t sang n c ngoài nh năm 1955, HTX mây tre Ng c Đ ng đ ượ c
ậ ượ ẩ ấ ợ ồ ướ thành l p và ký đ c h p đ ng xu t kh u sang các n c Đông Âu thông
ề ấ ậ ẩ ở ạ ổ qua công ty xu t nh p kh u. Hay ngh dũa ệ Đ i Phu (xã An Đ huy n
ụ ữ ạ ượ ề Bình L c) trong nh ng năm 1960 1964, đã t o đ ố ớ c ni m tin đ i v i
ệ ả ầ ẩ ấ ỗ khách g n, xa, m i năm làm ra hàng tri u s n ph m, xu t sang th tr ị ườ ng
ướ ủ ợ các n ệ c Đông Âu, Lào, Campuchia… Sau h p tác hoá, th công nghi p
ế ợ ệ ầ ớ ố ị ươ ầ d n d n k t h p v i công nghi p qu c doanh đ a ph ng, phát huy tác
ỗ ợ ệ ố ươ ụ ả ụ ụ d ng h tr cho công nghi p qu c doanh Trung ấ ng ph c v s n xu t,
ờ ỳ ư ậ ấ ươ ẩ ờ ố đ i s ng nhân dân và xu t kh u. Nh v y, th i k này, ph ứ ả ng th c s n
ề ủ ể ố ấ ậ ớ ư ị xu t t p th th ng tr , các làng ngh th công v i t cách là đ n ị ơ v kinh t ế
ể ổ ợ ề ặ ộ ậ đ c l p đã chuy n thành các HTX TTCN hay các t ộ h p ngh ho c các đ i
28
ữ ề ệ ườ ợ ủ ở ngành ngh trong HTX Nông nghi p, nh ng ng i th th công tr thành xã
ạ ộ ủ ế ả ấ ạ ọ ượ viên c a HTX, h ho t đ ng s n xu t theo k ho ch đ c giao và xã viên
ướ ộ ố ặ ự ạ ẩ ượ đ c Nhà n c bán g o, th c ph m và m t s m t hàng tiêu dùng theo tiêu
ế ẩ chu n tem phi u.
ạ ủ ế ỹ ơ ữ ế ố Trong nh ng năm chi n tranh phá ho i c a đ qu c M , h n 30% c ơ
ệ ủ ỉ ứ ệ ệ ắ ị ị ở s , xí nghi p công nghi p c a t nh b đ ch b n phá; vi c cung ng nguyên
ủ ệ ệ ả ấ ị ậ ệ v t li u khó khăn, song s n xu t công nghi p, th công nghi p trên đ a bàn
ấ ư ệ ả ụ ụ ể ẫ ạ ằ ỉ t nh v n phát tri n khá m nh nh m cung c p t ấ li u s n xu t ph c v cho
ủ ệ ế ầ các ngành công nghi p kháng chi n và nhu c u tiêu dùng c a nhân dân.
ấ ướ ề ộ ấ ố ơ ố Năm 1975, đ t n c th ng nh t, giang s n thu v m t m i, c n ả ướ c
ủ ự ế ế ả ộ ố ệ ổ cùng ti n lên xây d ng và b o v T qu c xã h i ch nghĩa. Đ n năm
ớ ỉ ậ ỉ ỉ 1976, t nh Nam Hà sát nh p v i t nh Ninh Bình thành t nh Hà Nam Ninh.
ể ả ớ ồ ổ ộ ỉ Đây là ngu n c vũ l n lao đ Đ ng b và nhân dân t nh Hà Nam Ninh
ế ệ ế ắ ạ ướ ự đoàn k t, b t tay vào th c hi n k ho ch Nhà n c 5 năm (1976 1980).
ờ ỳ ấ ướ ừ ế ộ T năm 1981 đ n năm 1985, là th i k đ t n ủ c lâm vào cu c kh ng
ả ế ề ể ủ ủ ệ ộ ho ng kinh t xã h i, các làng ngh ti u th công nghi p c a Hà Nam
ả ướ ư ề ặ Ninh nói riêng cũng nh trên c n c nói chung g p nhi u khó khăn do
ế ố ế ế ả ẫ ộ trình đ qu n lý trong các HTX TTCN y u kém, d n đ n các y u t tiêu
ế ậ ệ ề ấ ơ ự c c xu t hi n ngày càng nhi u. Trong khi đó, c ch t p trung quan liêu
ế ị ườ ấ ạ ụ ả ủ ẩ bao c p duy trì quá lâu đã h n ch th tr ng tiêu th s n ph m c a các
ệ ế ề ậ ố ồ ả làng ngh . Thêm vào đó, ngu n nguyên v t li u thi u th n làm cho s n
ấ ị ả ề ị ề ộ xu t b gi m sút, nhi u làng ngh b mai m t, suy tàn…
ữ ụ ả ắ ằ ầ ỡ Nh m kh c ph c nh ng sai l m và tháo g khó khăn trong qu n lý
ế ở ướ ả ộ ự ệ ổ kinh t xã h i, năm 1986, Đ ng kh i x ng s nghi p đ i m i đ t n ớ ấ ướ c,
ạ ộ ỏ ơ ế ậ ể ấ ọ xoá b c ch t p trung quan liêu bao c p, chuy n m i ho t đ ng kinh t ế
ủ ạ ộ ợ sang h ch toán xã h i ch nghĩa. Theo đó, các h p tác xã TTCN l n l ầ ượ t
29
ượ ả ể ứ ộ ượ ả ề ủ đ c gi i th , s c lao đ ng đ c gi i phóng, các làng ngh th công có
ể Ở ụ ệ ề ệ ụ ộ ồ đi u ki n ph c h i và phát tri n. làng d t l a Nha Xá (xã M c Nam,
ạ ộ ệ ấ ả ộ ở ộ huy n Duy Tiên), các h gia đình m r ng ho t đ ng s n xu t kinh doanh,
ỗ ừ ệ ế ở m i gia đình trong làng có t ạ 1 đ n 2 máy d t tr lên … Trong giai đo n
ề ọ ủ ả ẩ ố ượ 1986 1990, s n ph m tr ng c a làng ngh Đ i Tam đ c làm ra khá
ị ườ ế ề ớ ụ ả ẩ nhi u v i trên 8000 chi c/năm. Th tr ng tiêu th s n ph m không ch ỉ
ượ ắ ả ướ ở ộ ượ ả ướ ấ đ c m r ng ra kh p c n c, mà còn đ c xu t sang c n c ngoài ch ủ
ướ ư ế y u là Liên Xô và các n c Đông Âu nh hàng thêu ren An Hoà (xã Thanh
ệ ượ ẩ ấ Hà huy n Thanh Liêm) đ c xu t kh u sang Liên Xô cũ, Pháp, Ý, Ba Lan.
ộ ố ặ ồ ỗ ơ ượ ấ M t s m t hàng mây tre, đ g , s n mài … cũng đ ề c xu t sang nhi u
ướ n c Châu Âu.
ự ệ ườ ố ổ ả Tuy nhiên, trong quá trình th c hi n đ ng l ớ ủ i đ i m i c a Đ ng,
ạ ộ ủ ề ề ỡ ỡ ho t đ ng c a các làng ngh có nhi u khó khăn, b ng khi Liên Xô và các
ướ ị ườ ủ ề ố ệ ổ n c Đông Âu là th tr ng truy n th ng c a Vi ẫ ị ụ t Nam b s p đ . D u
ắ ị ứ ề ề ỉ ờ ậ v y, nhi u làng ngh trong t nh đã nhanh chóng thích ng và b t k p th i
ở ộ ị ườ ể ả ư ả ẩ ớ ấ ạ đ i, m r ng s n xu t và phát tri n th tr ng, đ a s n ph m t i các th ị
ườ ỹ ướ ứ ổ tr ng Châu Âu, M và các n ự c trong khu v c. Hình th c t ứ ả ch c s n
ư ạ ể ề ấ ạ ẳ xu t trong các làng ngh phát tri n đa dang. Ch ng h n nh t i làng ngh ề
ụ ừ ủ ệ ệ ỹ ộ ả th công s ng m ngh Đô Hai (xã An Lão huy n Bình L c), các h s n
ậ ấ ổ ể ả ấ ằ ườ xu t trong làng thành l p các t , nhóm đ s n xu t nh m tăng c ự ng l c
ượ ả ấ ế ị ệ ợ ờ ố l ng s n xu t và trang thi t b máy móc. Nh đó, m i quan h h p tác,
ề ầ ẽ ơ ụ ế ấ ặ ả ắ liên k t trong s n xu t ch t ch h n, các làng ngh d n kh c ph c đ ượ c
ậ ệ ữ ề ầ ả ẩ ồ nh ng khó khăn v ngu n nguyên v t li u và đ u ra cho s n ph m.
ệ ướ ờ ỳ ổ ủ ươ ề ớ ặ Đ c bi t, b c vào th i k đ i m i, nhi u ch tr ng, chính sách
ề ượ ể ế ủ ươ ạ khuy n khích, phát tri n làng ngh đ ị c ho ch đ nh. Ch tr ệ ng “Hi n
ệ ệ ệ ề ề ố ố ạ ạ đ i hoá công ngh truy n th ng và truy n th ng hoá công ngh hi n đ i”
30
ư ệ ư ệ ế ể ả ậ ạ ậ ủ c a Đ ng cũng nh vi c th ch hoá hàng lo t pháp l nh, lu t nh Lu t
ậ ầ ư ệ ươ doanh nghi p, Lu t đ u t … ch ố ng trình cho vay v n, nâng c p c s h ấ ơ ở ạ
ạ ườ ề ể ầ t ng… đã t o môi tr ề ng pháp lý cho các làng ngh phát tri n và nhi u
ề ớ ượ ề ậ ỉ làng ngh m i đ ọ c hình thành. Vì v y, các làng ngh trong t nh chú tr ng
ấ ỹ ậ ườ ợ ủ ừ ọ ầ ư ơ ở ậ đ u t c s v t ch t k thu t; ng ỏ i th th công không ng ng h c h i,
ạ ả ẫ ạ ẩ ớ ượ ả ế c i ti n m u mã; hàng lo t s n ph m m i phong phú, đa d ng đ c khách
ướ ư ụ ề ộ ợ ồ trong và ngoài n c a chu ng, ký h p đ ng tiêu th . Nhi u làng ngh ề
ượ ướ ề ậ ồ đ c khách hàng trong và ngoài n ợ c v t n làng ký h p đ ng mua bán,
ữ ồ ợ ớ ườ trong đó có nh ng h p đ ng l n ng i dân trong làng không làm h t đ ế ượ c,
ả ổ ợ ỉ ỉ ọ h ph i phân công cho các công ty, t h p trong t nh, ngoài t nh làm gia
ạ ộ ề ẫ ể ả ờ ấ ủ công. Nh đó, ho t đ ng s n xu t c a các làng ngh v n phát tri n cho
ế đ n ngày nay.
ế ể ươ Ti u k t ch ng 1
ư ậ ệ ự ề ệ ề ộ Nh v y, Hà Nam có đi u ki n t nhiên, đi u ki n xã h i mang nét
ự ồ ế ố ữ ư ủ ắ ộ ằ ặ đ c tr ng c a khu v c đ ng b ng B c B . Đó là nh ng y u t ấ có tính ch t
ế ị ố ớ ờ ố ế ộ ủ ư quy t đ nh chi ph i t i đ i s ng kinh t , văn hoá, xã h i c a c dân vùng
ằ ướ ể ượ ạ ồ đ ng b ng sông n c. Đ duy trì đ ộ ố c cu c s ng t i vùng chiêm trũng,
ườ ớ ớ Ở ọ ng i dân Hà Nam đã s m thích nghi v i vùng sinh thái này. đây, h đã
ệ ậ ướ ộ ệ ố xác l p cho mình m t h th ng nông nghi p lúa n ồ ỉ c hoàn ch nh bao g m
ạ ộ ư ạ ồ ọ ổ tr ng tr t, chăn nuôi. Bên c nh đó, các ho t đ ng giao l u trao đ i hàng
ề ươ ể ạ ị hoá, các ngành ngh th ụ ng m i, d ch v cũng phát tri n.
ề ị ị ị ữ ề ặ ẵ ớ ị ử M c khác, v i nh ng giá tr l ch s và ti m năng s n có v v trí đ a lý,
ư ồ ộ ị tài nguyên thiên nhiên, dân c và ngu n lao đ ng… Hà Nam là đ a ph ươ ng
ậ ợ ể ể ề ề ệ ế ộ có nhi u đi u ki n thu n l i đ phát tri n kinh t xã h i nói chung cũng
ẩ ự ế ạ ư ể nh khai thác th m nh thúc đ y s hình thành và phát tri n các làng ngh ề
ề ủ ự ễ ở ấ nói riêng. Th c ti n cho th y, các làng ngh th công Hà Nam khá đa
31
ề ượ ề ồ ạ ạ d ng và phong phú, có nhi u làng ngh đ c hình thành và t n t i hàng
ờ ừ ừ ả ẩ ồ trăm năm. S n ph m làm ra v a có tính hàng hoá, đ ng th i v a có tính
ữ ệ ậ ậ ả ả ắ ộ ngh thu t và mang đ m b n s c văn hoá dân t c. Tr i qua nh ng thăng
ề ở ử ầ ị ề ộ tr m l ch s , các làng ngh ể ế Hà Nam có nhi u bi n đ ng, lúc phát tri n
ề ị ấ ở ậ ề ệ ậ ả ự ỡ r c r , lúc suy thoái, th m chí có ngh b th t truy n. B i v y, vi c b o
ề ể ạ ặ ệ ồ t n và phát tri n làng ngh trong giai đo n này có ý nghĩa đ c bi t quan
ặ ề ự ể ế ề ạ ọ tr ng, đ t n n móng cho s phát tri n làng ngh trong giai đo n ti p theo.
32
ƯƠ Ộ Ỉ Ạ Ả CH Ỉ Ạ NG 2. Đ NG B T NH HÀ NAM LÃNH Đ O, CH Đ O
Ề Ự Ụ Ệ Ể TH C HI N KHÔI PH C VÀ PHÁT TRI N LÀNG NGH TH Ủ
Ừ Ế CÔNG T NĂM 1997 Đ N NĂM 2014
ủ ươ ỉ ạ ụ ể 2.1. Ch tr ng và ch đ o khôi ph c và phát tri n làng ngh th ề ủ
ở ỉ ừ công t nh Hà Nam t ế năm 1997 đ n năm 2005
ủ ươ ủ ụ ề ể ả 2.1.1. Ch tr ng c a Đ ng v khôi ph c và phát tri n làng
nghề
ớ ủ ướ ộ ổ ệ Trong công cu c đ i m i c a n c ta hi n nay, CNH HĐH đ t n ấ ướ c
ủ ụ ả ầ ọ ướ là m c tiêu quan tr ng hàng đ u c a Đ ng và Nhà n ộ c ta. M t trong
ấ ướ ữ ộ ọ ộ ủ nh ng n i dung quan tr ng c a công cu c CNH HĐH đ t n c là CNH
ề ể ủ ệ ể HĐH nông nghi p nông thôn. Phát tri n các ngành ngh ti u th công
ệ ườ ấ ể ệ ệ ắ ạ nghi p là con đ ng ng n nh t đ hi n đ i hoá nông nghi p nông thôn,
ạ ế ế ủ ề ả ớ ợ ờ ồ đ ng th i mang l i k t qu cao và phù h p v i xu th c a n n kinh t ế ế th
ớ ậ ụ ượ ự ữ ậ ọ ỹ gi i, t n d ng đ ạ c nh ng thành t u cách m ng khoa h c, k thu t và
ệ ủ ạ công ngh c a nhân lo i.
ắ ượ ư ứ ậ ắ Nh n th c và n m b t đ c t ộ ệ ố duy đó nên trong toàn b h th ng
ủ ươ ủ ề ệ ả ấ ế ch tr ng c a Đ ng, v n đ nông nghi p và kinh t nông thôn luôn
ộ ị ọ Ở ỗ ủ ể ế ạ chi m m t v trí quan tr ng. m i giai đo n phát tri n c a đ t n ấ ướ c,
ủ ươ ữ ạ ự ổ ổ nh ng ch tr ng, chính sách đó l i có s b sung, thay đ i sao cho phù
ả ớ ợ ị ử ụ ể h p v i hoàn c nh l ch s c th .
ườ ố ổ ớ ượ ề ạ ạ ộ Trong đ ng l i đ i m i đ ầ c đ ra đ u tiên t i Đ i h i VI (tháng
ề ộ ả ậ ắ 12/1986), Đ ng ta có cái nhìn đúng đ n v b ph n kinh t ế ở nông thôn và
ự ượ ệ ầ ẳ ị ủ ể ệ ấ ằ kh ng đ nh: C n th y r ng hi n nay l c l ng ti u, th công nghi p đang
ộ ử ố ượ ả ấ ề ả s n xu t kho ng m t n a kh i l ng hàng tiêu dùng và còn nhi u kh ả
ữ ệ ộ ỏ ầ năng thu hút hàng tri u lao đ ng. C n xoá b ngay nh ng chính sách, ch ế
ự ượ ế ố ớ ể ả ế ộ đ đang gò bó l c l ng này…. C i ti n chính sách thu đ i v i ti u, th ủ
33
ướ ề ầ ế ể ệ công nghi p theo h ặ ng khuy n khích các ngành, ngh c n phát tri n. Đ c
ệ ề ủ ể ể ề ế ạ ọ bi ệ t khuy n khích và t o m i đi u ki n đ phát tri n các ngh th công
ử ụ ộ ố ớ ề ệ ố ỹ m ngh truy n th ng, s d ng và đãi ng t ồ ệ t v i các ngh nhân, đ ng
ồ ưỡ ờ ự ượ ế ừ ể ộ ạ th i đào t o và b i d ng l c l ữ ng k th a, không đ mai m t nh ng
ề ừ ờ ngành, ngh đã có t lâu đ i trong nhân dân . [25,tr.50]
ạ ộ ủ ệ ế ị ế Đ n Đ i h i VII, v trí, vai trò c a nông nghi p, kinh t nông thôn
ượ ố ớ ổ ế ị ấ ạ ị đ c nh n m nh, xem nó có ý nghĩa quy t đ nh đ i v i n đ nh tình hình
ế ộ ủ ấ ướ ạ ộ ả ạ kinh t xã h i c a đ t n c. T i Đ i h i VII (tháng 6/1991), Đ ng ta xác
ế ế ư ể ệ ắ ớ ệ ị đ nh: Phát tri n nông, lâm, ng nghi p g n v i công nghi p ch bi n, phát
ệ ể ế ự ệ ớ tri n toàn di n kinh t nông thôn và xây d ng nông thôn m i là nhi m v ụ
ầ ọ ị ế ể ộ ể ổ quan tr ng hàng đ u đ n đ nh tình hình kinh t xã h i, phát tri n ngành
ề ể ủ ệ ngh ti u th công nghi p… [25, tr.1600]
ạ ộ ấ ướ ể ặ Đ i h i VIII (tháng 7/1996) đánh d u b c ngo t chuy n đ t n ấ ướ c
ờ ỳ ớ ờ ỳ ấ ướ ộ ướ ớ ta sang th i k m i th i k CNH HĐH đ t n c. V i m t n c nông
ố ố ệ ơ ở ộ ơ ấ ệ ạ nghi p, h n 80% dân s s ng nông thôn thì vi c t o ra m t c c u kinh
ạ ở ệ ề ầ ế ậ ế ớ ợ t m i h p lý và hi n đ i nông thôn là đi u c n thi t. Chính vì v y, quá
ơ ấ ể ế ượ ẩ ị trình chuy n d ch c c u kinh t nông thôn ngày càng đ c thúc đ y, nó
ộ ộ ả ộ ệ ễ ậ ợ di n ra ngay trong n i b ngành nông nghi p và c b ph n h p thành khác
ế ể ậ ộ ủ ơ ấ c a c c u kinh t nông thôn. Trong quá trình v n đ ng và phát tri n, các
ề ủ ự ệ ầ làng ngh th công đã có vai trò tích c c trong vi c góp ph n tăng t ỷ ọ tr ng
ẹ ỷ ọ ủ ụ ệ ệ ể ị ủ c a công nghi p, ti u th công nghi p và d ch v , thu h p t ủ tr ng c a
ệ ể ộ ừ ả ấ ậ nông nghi p, chuy n lao đ ng t ấ ệ s n xu t nông nghi p có thu nh p th p
ệ ề ậ ậ ấ ơ ữ sang ngành ngh phi nông nghi p có thu nh p cao h n. Nh n th y nh ng
ợ ạ ộ ủ ề ạ ả ộ l i ích kinh t ế ừ t ho t đ ng c a các làng ngh mang l ả i, Đ ng C ng s n
ệ ế ế ủ ể ệ ể ạ ỉ Vi t Nam ch rõ: phát tri n đa d ng công nghi p ch bi n và ti u th công
ệ ở ị ứ ị ấ ệ ở nghi p nông thôn, th t ế ớ , th tr n, liên k t v i công nghi p ị ớ đô th l n và
ệ ậ ề ấ ể khu công nghi p t p trung. Phát tri n các làng ngh , nh t là các làng ngh ề
34
ự ụ ấ ẩ ạ ở ị làm hàng xu t kh u, m mang các lo i hình d ch v . Xây d ng thêm đ ườ ng
ướ ấ ấ ướ ệ ạ ườ ơ ở ọ ế ạ sá, m ng l ệ i c p đi n, c p n c, đi n tho i, tr ng h c, c s y t , văn
ở hoá nông thôn. [25, tr.1757]
ế ụ ế ầ ạ ớ ườ V i tinh th n ti n công cách m ng ti p t c trên con đ ớ ổ ng đ i m i,
ạ ộ ạ ố ầ ể ẳ ị ể Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n IX (tháng 4/2001) kh ng đ nh phát tri n
ế ể ệ ế ề kinh t ụ ọ , CNH HĐH là nhi m v tr ng tâm. Phát tri n kinh t nhi u thành
ầ ế ướ ế ậ ế ể ể ồ ph n g m: kinh t nhà n c, kinh t ể t p th , kinh t ủ cá th và ti u ch ,
ế ư ả ư ế ư ả ướ ế ố kinh t b n t t nhân, kinh t b n nhà n t c, kinh t có v n đ u t ầ ư
ướ ế ủ ở ả n c ngoài. Trong đó, kinh t ể ể cá th , ti u ch c nông thôn và thành th ị
ọ ị ướ ạ ề có v trí quan tr ng và lâu dài. Do đó, Nhà n ệ c t o đi u ki n giúp đ đ ỡ ể
phát tri n.ể
ề ủ ố ớ ư ả ị ướ ể Đ i v i làng ngh th công, Đ ng đ a ra đ nh h ng phát tri n đó
ủ ề ể ể ệ ể ở là: “m mang làng ngh , phát tri n các đi m công nghi p, ti u th công
ệ ơ ệ ả ệ ư ủ ế ấ ỹ nghi p s n xu t hàng th công m ngh , đ a công nghi p s ch và ch ế
ự ụ ể ế ề ị ệ bi n v nông thôn và vùng nguyên li u, phát tri n lĩnh v c d ch v cung
ứ ậ ư ỹ ậ ả ổ ở ng v t t k thu t, trao đ i nông s n hàng hoá nông thôn, tăng nhanh
ệ ự vi c làm cho khu v c phi nông nghi p” ệ . [22,tr.279]
ằ ầ ế ự ủ Nh m phát huy năng l c c a các thành ph n kinh t , tháng 2/2002,
ị ầ ứ ấ ộ ươ ả ủ H i ngh l n th năm c a Ban Ch p hành Trung ng Đ ng đã ra Ngh ị
ế ề ệ ệ ệ ẩ ạ quy t v “Đ y nhanh công nghi p hoá, hi n đ i hoá nông nghi p nông
ờ ỳ ẳ ị ị ọ ộ thôn th i k 2001 2010”, trong đó H i ngh kh ng đ nh vai trò quan tr ng
ề ủ ớ ự ể ủ c a các làng ngh th công v i s phát tri n kinh t ế ủ ấ ướ c a đ t n ớ ắ c, g n v i
ụ ể ệ ệ ể ậ phát tri n nông nghi p nông thôn. Vì v y, vi c khôi ph c và phát tri n làng
ự ế ề ủ ộ ệ ngh th công có tác đ ng tích c c đ n quá trình CNH HĐH nông nghi p,
ờ ạ ữ ề ệ ồ nông thôn, đ ng th i t o thêm nh ng đi u ki n cho CNH HĐH nông
ơ ở ạ ầ ư ể ệ ế nghi p nông thôn nh phát tri n c s h t ng, y t ụ , văn hoá, giáo d c,
ờ ố ư nâng cao đ i s ng c dân nông thôn.
35
ủ ươ ữ ộ ự ỉ ạ ự ự N i dung nh ng ch tr ng, chính sách trên th c s là s ch đ o sát
ủ ướ ướ ữ ầ ỡ ả sao c a Đ ng và Nhà n c, b c đ u tháo g nh ng khó khăn cho các
ề ở ồ ờ ở ị ướ ngành ngh nông thôn, đ ng th i m ra đ nh h ể ng phát tri n lâu dài đ ể
ộ ị ả ươ ụ ự ệ ậ ạ Đ ng b đ a ph ng v n d ng th c hi n trong quá trình lãnh đ o phát
ể ệ ự ể ề ể ậ ứ tri n làng ngh nông thôn. Qua đó, th hi n s phát tri n trong nh n th c
ư ậ ủ ề ệ ả và t ồ duy lí lu n c a Đ ng v CNH HĐH nông nghi p nông thôn. Đ ng
ệ ủ ự ề ạ ả ờ ướ th i, là s quan tâm và t o đi u ki n c a Đ ng và Nhà n c ta cho các làng
ề ở ự ụ ể ế ầ ngh nông thôn d n khôi ph c và phát tri n, khuy n khích s hình thành
ề ớ các làng ngh m i.
ủ ươ ề ủ ụ ể 2.1.2. Ch tr ng khôi ph c và phát tri n làng ngh th công
ả ộ ỉ ủ c a Đ ng b t nh Hà Nam
ả ướ ự ệ ế ớ ổ Sau 10 năm cùng nhân dân c n c ti n hành s nghi p đ i m i kinh
ế ả ộ ộ ế t xã h i (1986 1996), Đ ng b và nhân dân Nam Hà đoàn k t, năng
ỗ ự ạ ấ ấ ượ ữ ế ả ộ đ ng, sáng t o, n l c ph n đ u và giành đ c nh ng k t qu đáng trân
ự ề ả ấ ọ ế ổ ờ ố ị tr ng trên nhi u lĩnh v c: s n xu t kinh t , n đ nh đ i s ng nhân dân; văn
ấ ể ố ớ ạ ộ ủ ệ ả ộ hóa an sinh xã h i. Đ i v i ho t đ ng s n xu t ti u th công nghi p, sau
ế ả ậ ấ ờ ộ ơ ả m t th i gian suy gi m do c ch qu n lý t p trung, quan liêu bao c p, thì
ừ ở ạ ệ ườ ố ổ ớ ủ ả t năm 1986 tr l ờ ự i đây, nh th c hi n đ ng l i đ i m i c a Đ ng, chính
ướ ố ớ ề ở ủ sách c a Nhà n c đ i v i các ngành ngh nông thôn, đã m ra m t h ộ ướ ng
ớ ự ụ ể ề ớ ồ ở ắ ủ phát tri n m i cho các làng ngh . Cùng v i s ph c h i và kh i s c c a
ề ủ ộ ố ủ ự ệ ề ề ấ ố nhi u làng ngh th công truy n th ng là s xu t hi n c a m t s ngh ề
ầ ậ ớ ườ ị ươ ữ m i, góp ph n nâng cao thu nh p cho ng i dân đ a ph ng. Nh ng thành
ề ề ạ ả ộ ỉ ự t u đó đã và đang t o ti n đ cho Đ ng b và nhân dân t nh Nam Hà v ngữ
ướ ờ ỳ ấ ướ ệ ế ạ b ệ c ti n vào th i k công nghi p hóa hi n đ i hóa đ t n ự c, xây d ng
ổ ươ ớ và đ i m i quê h ng.
ế ị ậ ợ ủ ự ệ ạ ằ ộ ố Th c hi n Quy t đ nh c a Qu c h i khoá IX nh m t o thu n l i cho
ả ỉ ượ công tác qu n lý hành chính, ngày 1/1/1997, t nh Hà Nam đ ậ c tái l p sau
36
ấ ớ ỉ ợ ị ỉ ượ 32 năm h p nh t v i t nh Nam Đ nh và t nh Ninh Bình. Đây đ c coi là ch ủ
ươ ự ế ợ ớ ề ạ tr ng hoàn toàn đúng, phù h p v i tình hình th c t ệ , đã t o đi u ki n
ậ ợ ộ ả ỉ thu n l ế ạ i cho cán b , đ ng viên và nhân dân trong t nh phát huy th m nh
ươ ủ ộ ụ ể ệ ế ị ị ủ c a đ a ph ng, ch đ ng tri n khai các nhi m v kinh t , chính tr , văn
ố ộ hoá xã h i, an ninh qu c phòng.
ở ờ ề ể ặ Tuy nhiên, th i đi m năm 1997, Hà Nam g p nhi u khó khăn do c ơ
ụ ụ ể ấ ế ề ở ậ s v t ch t ph c v phát tri n kinh t ế ộ , văn hoá xã h i còn nhi u thi u
ố ế ủ ỉ ủ ế ệ ấ ẫ ề th n. N n kinh t ả c a t nh ch y u v n là s n xu t nông nghi p nh l ỏ ẻ ,
ỷ ọ ế ệ ế ậ manh mún, t tr ng kinh t ơ nông nghi p chi m h n 60%. Thu nh p bình
ườ ằ ủ ả ướ ứ ầ quân đ u ng i b ng 58,2% m c bình quân c a c n ủ ạ ộ c. Ho t đ ng c a
ở ắ ơ ề ướ ư ể các ngành ngh nông thôn tuy có kh i s c h n tr ư c nh ng phát tri n ch a
ớ ề ủ ỉ ẩ ứ x ng đáng v i ti m năng c a t nh; ả s n ph m còn ít, giá thành cao, ch a đ ư ủ
ị ườ ướ ướ ệ ứ ạ s c c nh tranh trên th tr ng trong n c và n ụ ả c ngoài. Vi c tiêu th s n
ề ấ ẩ ẩ ộ ổ ứ ph m và xu t kh u còn nhi u khó khăn . Trong khi đó, trình đ t ch c và
ơ ở ả ủ ủ ế ế ả ấ ạ ấ qu n lý c a ch các c s s n xu t còn y u nên đã h n ch năng su t lao
đ ng.ộ
ướ ạ ộ ộ ỉ ạ ả ầ Tr ể c tình hình đó, Đ i h i Đ i bi u Đ ng b t nh Hà Nam l n th ứ
ọ ừ ế ế ầ ị XV h p t ạ ộ ầ ngày 2 đ n ngày 5/7/1998, theo tinh th n ngh quy t Đ i h i l n
ạ ộ ự ủ ứ ế ệ ả ạ ổ th VIII c a Đ ng. Đ i h i đã t ng k t công tác lãnh đ o, th c hi n các
ệ ế ờ ề ữ ộ ồ ụ nhi m v kinh t xã h i trong nh ng năm qua, đ ng th i đ ra ph ươ ng
ướ ụ ụ ể ệ ế ộ h ng, nhi m v , m c tiêu phát tri n kinh t xã h i trong 3 năm (1998
ế ạ ủ ỉ ề ọ ư ấ ấ 2000) là khai thác m i ti m năng, th m nh c a t nh, ph n đ u đ a Hà
ộ ỉ ạ ở ể ự ữ ụ ệ Nam tr thành m t t nh giàu m nh, văn minh . Đ th c hi n nh ng m c tiêu
ạ ộ ư ả ươ ướ ể ế ủ trên, Đ i h i XV c a Đ ng đ a ra ph ng h ng phát tri n kinh t xã
ế ụ ậ ể ạ ẩ ệ ộ ế h i đ n năm 2000: Ti p t c t p trung đ y m nh phát tri n nông nghi p
ướ ụ ả ệ toàn di n theo h ng thâm canh, tăng v , tăng nhanh nông s n hàng hoá…
37
ườ ầ ư ệ ả ế ế ể ạ ấ Tăng c ng đ u t ậ phát tri n m nh công nghi p s n xu t và ch bi n v t
ự ệ ệ ệ ờ ồ ế ế ể li u xây d ng… Đ ng th i, phát tri n công nghi p d t, may, ch bi n
ủ ệ ể ệ ẩ ả ấ ơ ở ộ nông s n xu t kh u, công nghi p c khí, ti u th công nghi p và m r ng
ủ ươ ữ ề ự ệ ệ ắ ớ làng ngh … V i nh ng ch tr ng đúng đ n và th c hi n các bi n pháp
ộ ố ủ ự ề ế ố tích c c, đ n năm 2000, m t s làng th công truy n th ng: mây, giang
ẩ ượ ấ ụ ể ạ đan, thêu ren xu t kh u đ c khôi ph c và phát tri n m nh.
ế ỷ ướ ạ ướ ướ ề B c sang th k XXI, cách m ng n ứ c ta đ ng tr ờ ơ c nhi u th i c ,
ộ ớ ứ ữ ị ậ v n h i l n song cũng không ít nh ng khó khăn, thách th c. Trên đ a bàn
ộ ứ ề ề ấ ả ầ ặ ỉ t nh Hà Nam, có nhi u v n đ xã h i b c xúc đang đ t ra c n ph i gi ả i
ữ ề ế ệ ế ấ ộ ộ ộ quy t. M t trong nh ng v n đ đó là lao đ ng thi u vi c làm, lao đ ng
ể ả ề ệ ấ ế ấ ể ề th t nghi p còn nhi u. Đ gi i quy t v n đ này, phát tri n các ngành
ề ở ả ế ị ề ệ ạ ngh nông thôn là gi i pháp quy t đ nh t o ra nhi u vi c làm cho ng ườ i
ộ ệ ủ ươ ườ ố ủ ể ả lao đ ng. Quán tri t ch tr ng, đ ng l ề i c a Đ ng v phát tri n làng
ề ủ ượ ạ ạ ộ ị ế ữ ộ ngh th công đ ề c đ ra t i Đ i h i IX và nh ng H i ngh ti p theo,
ế ủ ộ ỉ ứ ệ ấ ả ầ ỳ ị Ngh quy t c a Ban Ch p hành Đ ng b T nh l n th XVI, nhi m k 2000
ộ ả ụ ư ệ ể 2005 đ a ra nhi m v chung cho toàn th cán b , đ ng viên và nhân dân
ồ ự ự ể ể ả ộ ỉ trong t nh ph i tích c c huy đ ng các ngu n l c đ phát tri n kinh t ế ,
ế ầ ọ ế ể ờ khuy n khích m i thành ph n kinh t ả ạ ồ cùng phát tri n, đ ng th i ph i t o
ậ ợ ề ế ộ ơ ế ỗ ợ ể ệ đi u ki n thu n l i cho kinh t h phát tri n và có c ch h tr các doanh
ệ ậ ớ nghi p m i thành l p.
ụ ể ự ế ễ ằ ị ạ ộ Nh m c th hoá Ngh quy t Đ i h i vào th c ti n, ngày 21/5/2001,
ế ố ơ ấ ể ề ỷ ị ỉ ị T nh u Hà Nam ra Ngh quy t s 03NQ/TU v chuy n d ch c c u kinh
ề ị ụ ở ệ ế t ể nông nghi p và phát tri n ngành ngh , d ch v nông thôn. Trên c s ơ ở
ạ ộ ủ ệ ả ấ đánh giá tình hình s n xu t nông nghi p và ho t đ ng c a các làng ngh ề
ế ị ủ ị ươ ướ th công trong 3 năm (1997 2000), Ngh quy t đ nh ra ph ng h ng:
ồ ự ể ơ ấ ể ậ ạ ọ ị “T p trung khai thác m i ngu n l c đ chuy n d ch m nh c c u kinh t ế
38
ề ị ụ ở ệ ể nông nghi p và phát tri n ngành ngh , d ch v nông thôn theo h ướ ng
ấ ượ ả ẩ ấ ả ẩ ấ ấ nâng cao ch t l ấ ng s n ph m, s n xu t hàng hoá và xu t kh u. Ph n đ u
ề ớ ị ấ ố ỉ ế đ n năm 2010, có 70% s xã, th tr n trong t nh có ngành ngh v i quy mô,
ế ầ ợ ngành hàng phù h p. Khuy n khích các thành ph n kinh t ế ầ ư ở ộ m r ng đ u t
ụ ươ ề ể ấ ẩ ị và phát tri n ngành ngh , tham gia xu t kh u, làm d ch v th ạ ng m i.
ề ể ủ ệ ộ ị Tăng t ỷ ệ l ụ ế lao đ ng làm ngành ngh ti u, th công nghi p, d ch v đ n
năm 2010 là 50%”.
ự ự ề ủ ữ ề ể ể Đ các làng ngh th công th c s phát tri n b n v ng, mang tính lâu
ộ ố ệ ư ể ỷ ỉ dài, T nh u Hà Nam cũng đ a ra m t s bi n pháp phát tri n ngành ngh ề
ở ộ ủ ủ ể ể ti u, th công nghi p ố ệ nông thôn đó là: C ng c , m r ng và phát tri n làng
ế ế ệ ể ề ề ạ ố ngh truy n th ng; phát tri n m nh công nghi p ch bi n và ngành ngh ề
ủ ế ề ể ệ ạ ti u, th công nghi p trong nông thôn. Khuy n khích t o thêm nhi u ngh ề
ớ ể ả ệ ế ạ ẩ m i đ gi ự ả i quy t vi c làm, đa d ng hoá s n ph m. Nhanh chóng xây d ng
ệ ở ị ủ ụ ệ ể ạ quy ho ch các c m công nghi p ti u, th công nghi p th xã, các xã, th ị
ự ề ế ấ ị ờ tr n và xây d ng làng ngh du l ch sinh thái. Tuy nhiên, tính đ n th i
ề ể ớ ộ ỉ ị đi m năm 2001, trên đ a bàn t nh Hà Nam m i có 25 làng ngh thu c các
ề nhóm ngành ngh khác nhau. [49]
ế ố ậ ỷ ị ỉ Vì v y, năm 2003, T nh u Hà Nam đã ban hành Ngh quy t s 08
ề ệ ệ ể ạ ẩ NQ/TU ngày 2/5/2003 v vi c đ y m nh phát tri n công nghi p, TTCN.
ế ầ ọ ỉ ị ị ướ ệ ể Ngh quy t ch ra t m quan tr ng và đ nh h ng phát tri n công nghi p nói
ự ể ề ằ ạ chung và s phát tri n TTCN, làng ngh nói riêng. Nh m quy ho ch các
ề ạ ấ ị ể ạ ả ấ làng ngh t ự ậ i vùng nh t đ nh đ t o ra s t p trung trong s n xu t và tiêu
ế ị ụ ả ẩ ố ỉ th s n ph m, UBND t nh đã ban hành Quy t đ nh s 829/2003/QĐUB v ề
ụ ự ệ ệ ả ố ầ ư đ u t xây d ng và qu n lý c m công nghi p TTCN huy n, thành ph và
ế ị ị ấ ề ố ụ c m TTCN làng ngh xã và th tr n; Quy t đ nh s 863/2003/QĐUB ngày
ầ ư ế ề ư 5/8/2003 v chính sách u đãi, khuy n khích đ u t vào các khu công
39
ệ ầ ư ệ ỉ ự ụ ệ nghi p t nh Hà Nam. Vi c đ u t xây d ng các khu công nghi p, c m công
ủ ỉ ủ ủ ể ệ ệ ệ ể ụ nghi p ti u, th công nghi p và c m ti u th công nghi p c a t nh Hà
ủ ế ạ ế ầ ộ ứ Nam ch y u căn c vào quy ho ch kinh t xã h i và nhu c u th c t ự ế ừ . T
ầ ả ề ế ệ ậ ườ đó, góp ph n gi i quy t nhi u vi c làm, tăng thu nh p cho ng i dân. Đây
ế ị ữ ạ ằ ọ ướ cũng chính là nh ng Quy t đ nh quan tr ng nh m t o ra b ể c phát tri n
ề ế ỉ ề ộ đ t phá cho n n kinh t t nh nhà nói chung và các làng ngh nói riêng.
ệ ỷ ỉ ặ Đ c bi t, trong năm 2004, U ban nhân dân t nh Hà Nam đã ban hành
ế ị ề ả ọ ố hai văn b n quan tr ng: Quy t đ nh s 208/QĐUB ngày 9/2/2004 v ban
ế ề ẩ ộ ị ề hành quy ch v tiêu chu n làng ngh TTCN. Trong đó quy đ nh, m t làng
ượ ề ệ ậ ấ ố đ ủ c công nh n là làng ngh th công ngoài vi c ch p hành t t ch ủ
ươ ả ướ ữ ị ở ị ươ tr ủ ng, chính sách c a Đ ng và Nhà n c, nh ng quy đ nh đ a ph ng,
ề ể ủ ề ả ố ộ ệ thì làng ngh đó ph i có s lao đ ng làm các ngh ti u th công nghi p
ấ ủ ị ả ủ ề ế ộ ế chi m trên 50% lao đ ng c a làng và giá tr s n xu t c a làng ngh chi m
ỷ ọ ấ ủ ớ ổ ị ả ớ ở t tr ng trên 70% tr lên so v i t ng giá tr s n xu t c a làng. Cùng v i đó,
ế ị ủ ệ ề ỉ Quy t đ nh cũng ch ra trách nhi m c a làng ngh đó là: Tích c c đ u t ự ầ ư ,
ả ế ở ộ ệ ứ ụ ế ả ấ ộ m r ng s n xu t; quan tâm c i ti n công ngh , ng d ng ti n b khoa
ệ ả ấ ạ ẫ ằ ấ ọ h c công ngh vào s n xu t nh m đa d ng hoá m u mã, nâng cao ch t
ượ ở ộ ị ườ ể ẩ ả ạ ả l ng s n ph m đ tăng kh năng c nh tranh, m r ng th tr ng. Bám sát
ị ườ ể ả ữ ậ ấ ặ ớ ầ nhu c u th tr ề ớ ng đ s n xu t nh ng m t hàng m i, du nh p ngh m i,
ả ả ọ ờ ườ ề ồ đ ng th i chú tr ng đ m b o môi tr ng sinh thái trong các làng ngh . [67]
ế ị ề ề ị ẩ Quy t đ nh 209/QĐUB ngày 9/2/2004 v ban hành quy đ nh v tiêu chu n,
ế ộ ư ộ ố ủ ụ ệ ậ ớ th t c xét công nh n danh hi u và m t s ch đ u đãi v i th gi ợ ỏ i,
ệ ườ ề ề ư ngh nhân, ng i có công đ a ngh v làng.
ữ ế ể ệ ồ ổ ộ Có th nói, vi c ban hành nh ng quy ch trên là ngu n c vũ, đ ng
ữ ớ ớ ườ ề ế ụ ứ ợ viên l n lao v i nh ng ng i th có tay ngh ti p t c nghiên c u, sáng tác,
ề ớ ậ ữ ụ ụ ế ậ ẩ ả ồ ph c h i, ph c ch các s n ph m và du nh p nh ng ngh m i; t p trung
40
ệ ả ấ ẩ ị ế ề ả trí tu s n xu t ra nhi u s n ph m có giá tr kinh t ả ắ , mang b n s c văn hoá
ệ ậ ấ ẩ ộ ạ ụ ụ dân t c, có tính ngh thu t cao, ph c v tiêu dùng và xu t kh u. Bên c nh
ề ố ắ ộ ố ậ ạ ấ ấ đó, m t s làng có ngh c g ng ph n đ u đ t tiêu chí công nh n làng
ề ớ ề ệ ề ờ ề ấ ngh . Nh đó, các làng ngh m i xu t hi n ngày càng nhi u, thu hút nhi u
ố ượ ế ố ề ủ ộ h gia đình tham gia. Tính đ n cu i năm 2005, s l ng làng ngh th công
ề ấ ớ ỉ ị trên đ a bàn t nh tăng g p đôi so v i năm 2001 là 51 làng ngh . Các làng
ề ượ ề ướ ạ ngh này đang đ ụ c quy ho ch vào các c m TTCN làng ngh , b ầ c đ u
ụ ả ự ậ ẩ ấ ả ạ t o ra s t p trung trong s n xu t và tiêu th s n ph m.
ủ ươ ữ ự ậ ộ ỉ ủ ả Nh ng ch tr ụ ng trên c a Đ ng b t nh Hà Nam là s v n d ng
ạ ườ ố ủ ươ ủ ề ể ả sáng t o đ ng l i, ch tr ề ng c a Đ ng v phát tri n TTCN, làng ngh ,
ề ả ả ợ ớ ị ể ử ụ ể ủ ỉ phù h p v i hoàn c nh l ch s c th c a t nh. Đó là n n t ng, là đi m
ề ủ ụ ệ ể ấ ọ xu t phát quan tr ng cho vi c khôi ph c và phát tri n làng ngh th công
ộ ị ả ươ ủ c a các Đ ng b đ a ph ng.
ỉ ạ ộ ỉ ả ạ ự 2.1.3. Quá trình Đ ng b t nh Hà Nam lãnh đ o, ch đ o th c
ề ủ ụ ể ệ ệ hi n vi c khôi ph c và phát tri n làng ngh th công
ố ủ ủ ươ ữ ư ả Quán tri ệ ườ t đ ng l i c a Đ ng cũng nh nh ng ch tr ủ ỉ ng c a t nh
ề ủ ụ ể ở ề v khôi ph c và phát tri n các làng ngh th công, các s , ban, ngành các
ụ ụ ể ố ợ ự ư ệ ệ ấ c p tham m u, ph i h p th c hi n các nhi m v c th sau:
ự ề ệ Th c hi n công tác tuyên truy n
ố ợ ề ở ớ ủ S Thông tin và Truy n thông ch trì, ph i h p v i Ban Tuyên giáo
ẽ ị ặ ả ỷ ỉ ướ ụ ể T nh u , qu n lý ch t ch , đ nh h ng c th công tác thông tin trên các
ươ ủ ỉ ệ ạ ờ ị ớ ữ ệ ph ng ti n thông tin đ i chúng c a t nh, k p th i gi i thi u nh ng ch ủ
ươ ề ế ể ể ề tr ng, chính sách v phát tri n TTCN, làng ngh đ n toàn th nhân dân
ướ ứ ủ ộ ộ ậ ậ ỉ trong t nh. Tr ộ ả c năm 1997, do nh n th c c a m t b ph n cán b , đ ng
ề ủ ề ị ể ủ viên và nhân dân v vai trò, v trí c a làng ngh th công trong phát tri n
ế ự ự ầ ề ủ ủ ẫ ộ ố ư ế ộ kinh t xã h i ch a th c s đ y đ , d n đ n m t s làng ngh th công
41
ề ậ ượ ở ậ ậ ỉ ụ ố truy n th ng ch m đ ự c khôi ph c. B i v y, sau ngày tái l p t nh, th c
ế ố ộ ầ ứ ế ệ ả ị ị hi n Ngh quy t BCH Đ ng b l n th XV, XVI, Ngh quy t s 03, Ngh ị
ế ố ế ị ủ ủ ố ỉ ỉ quy t s 08 c a T nh, Quy t đ nh s 208, 209 c a UBND t nh… UBND các
ự ự ệ ế ặ ạ ộ ổ ọ ậ ứ ấ c p; m t m t xây d ng k ho ch th c hi n, t ch c h c t p, quán tri ệ t
ườ ố ộ ỉ ủ ể ể ề ả đ ng l i, quan đi m c a Đ ng b t nh v phát tri n các ngành ngh ề ở
ặ ề ậ ộ nông thôn; m t khác, tuyên tru y n, v n đ ng nhân dân hăng hái tham gia
ỉ ạ ự ề ể ề ồ ờ xây d ng, phát tri n ngành ngh , làng ngh . Đ ng th i, ch đ o các làng
ề ố ủ ươ ậ ủ ả ấ ngh ch p hành t t các ch tr ng, chính sách và pháp lu t c a Đ ng và
ướ ạ ộ ạ ộ ơ ổ ế ế Nhà n ủ c; hàng năm ti n hành ho t đ ng s , t ng k t ho t đ ng c a
ỉ ạ ề ệ ạ ể làng ngh ; rút kinh nghi m trong quá trình ch đ o, lãnh đ o phát tri n
ự ệ ề ề ậ ớ ề ớ ngh , làng ngh và du nh p ngh m i. V i bi n pháp tích c c trên, các
ề ủ ừ ố ượ ủ ố ề làng ngh th công truy n th ng không ng ng đ ể c c ng c , phát tri n;
ề ủ ề ớ ộ ố ệ ấ ổ ố ủ m t s ngành ngh m i xu t hi n, nâng t ng s làng ngh th công c a
ớ ề ủ ề ề ỉ t nh lên t ố i 51 làng ngh , trong đó có 34 làng ngh th công truy n th ng
ề ớ và 17 làng ngh m i (năm 2005).
ỗ ợ ố ự ệ Th c hi n chính sách h tr v n
ố ớ ề ở ầ ư ố ế ố Đ i v i các ngành ngh nông thôn, v n đ u t là y u t ọ quan tr ng
ể ự ồ ự ủ ệ ề ề ể đ phát huy ti m năng các ngu n l c khác c a làng ngh . Đ th c hi n có
ủ ươ ệ ả ề ở ộ ủ ỉ ể hi u qu các ch tr ng c a t nh v m r ng và phát tri n làng ngh , S ề ở
ố ợ ề ớ ị ươ Tài chính ph i h p v i các ngân hàng cùng chính quy n đ a ph ạ ng đã t o
ệ ố ề ệ ượ ư ộ ả ấ ấ đi u ki n t t nh t cho các h s n xu t, doanh nghi p đ ố c u tiên vay v n
ể ả ể ấ ấ ạ ỷ ỉ ỉ ạ ấ ớ v i lãi su t th p đ phát tri n s n xu t. Bên c nh đó, T nh u cũng ch đ o
ố ọ ồ ộ ị ầ các ngân hàng trên đ a bàn huy đ ng m i ngu n v n, cho các thành ph n
ế ứ ố ề ủ ộ ả ấ ấ kinh t ụ vay, nh t là các h s n xu t ngh th công. Hình th c v n tín d ng
ượ ứ ầ ư ố ọ ị nhân dân đ c xác đ nh là hình th c đ u t ể v n quan tr ng trong phát tri n
ệ ượ ộ ố ế ắ ộ ị nông nghi p nông thôn đ c ti n hành r ng kh p. M t s xã trên đ a bàn
42
ậ ượ ạ ộ ụ ỹ ố ỉ t nh đã thành l p đ c Qu tín d ng nhân dân và đi vào ho t đ ng t t. Nh ờ
ỷ ả ỉ ạ ự ấ ạ ượ ố ổ ồ ị ủ có s ch đ o sâu sát c a các c p u Đ ng t o đ c ngu n v n n đ nh.
ầ ư ố ề ả ỉ Năm 2005, v n đ u t ị vào các làng ngh trên đ a bàn t nh kho ng 222 t ỷ
ị ầ ư ế ổ ồ đ ng chi m 59% t ng giá tr đ u t vào ngành TTCN nên các ngh th ề ủ
ủ ỉ ề ượ ướ ố công truy n th ng c a t nh đ ụ c khôi ph c và có b ữ ể c phát tri n v ng
ư ể ệ ề ắ ộ ọ ch c. Tiêu bi u nh ngh mây giang đan Ng c Đ ng (huy n Duy Tiên)
ượ ộ ớ ừ ớ ự ỗ ợ ủ ngày càng đ c nhân r ng t i t ng thôn, xóm. Cùng v i s h tr c a Nhà
ướ ề ạ ầ ư ệ ạ n c, các doanh nghi p trong làng ngh m nh d n đ u t ệ hàng trăm tri u
ầ ư ưở ế ị ả ế ấ ồ đ ng đ u t nhà x ng, thi ệ ả t b , c i ti n công ngh s n xu t… năm 2003,
ề ầ ư ỷ ồ ấ ả ố ồ làng ngh đ u t 12 t đ ng cho s n xu t kinh doanh và ngu n v n này
ượ ể ờ ế ụ ti p t c đ ế c tăng lên qua các năm. Tính đ n th i đi m năm 2005, Làng
ụ ơ ở ả ấ ố ề ố ố ọ ả tr ng truy n th ng Đ i Tam cũng có hàng ch c c s s n xu t tr ng, s n
ệ ư ấ ủ ả ẩ xu t da và hình thành các doanh nghi p t ố nhân. S n ph m c a làng tr ng
ị ườ ắ ướ ỷ ệ ổ ế n i ti ng kh p th tr ng trong n c. Năm 2000, nhân k ni m 990 năm
ộ ọ ố ượ ặ ộ Thăng Long Hà N i, làng tr ng Đ i Tam đ ố c đ t 300 tr ng h i. Hay
ề ở ể ộ ộ ả ế ầ ngh thuê ren ấ Thanh Hà phát tri n r ng rãi và h u h t các h s n xu t
ệ ệ ệ ề đ u làm v tinh cho doanh nghi p. ệ Huy n Thanh Liêm hi n có 2 công ty
ệ ư ớ ổ ố ố ầ ư ỷ ồ TNHH và 3 doanh nghi p t nhân v i t ng s v n đ u t 2,2 t đ ng cho
ệ ấ ầ ạ ố ả s n xu t kinh doanh hàng thêu ren, đã t o đ u m i và vi c làm cho hàng
ộ ngàn lao đ ng, trong đó có làng thêu ren Thanh Hà.
ứ ổ ạ ứ Đa d ng hoá các hình th c t ch c kinh doanh trong các làng ngh ề
ủ ướ ề ủ ạ ộ ủ ỉ th công. Tr c năm 2000, các làng ngh th công c a t nh ho t đ ng ch ủ
ướ ứ ả ấ ộ ợ ổ ợ ế y u d i hình th c s n xu t h gia đình, h p tác xã và các t ả h p s n
ộ ố ệ ư ấ ư ư ệ ề ấ xu t, m t s doanh nghi p t nhân xu t hi n nh ng ch a nhi u. Trong đó,
ủ ế ứ ộ ỉ hình th c kinh doanh h gia đình là ch y u. Năm 2001, toàn t nh có 56.918
ơ ở ả ấ ộ ấ ố ổ ớ ơ ở ả c s s n xu t h gia đình trên t ng s 57.752 s s s n xu t TTCN. V i
43
ứ ổ ẽ ả ứ ả ượ ự ắ ề hình th c t ch c kinh doanh này s đ m b o đ ề c s g n bó v quy n
ợ ộ ượ ọ ự ượ ụ ụ ả l ệ i và trách nhi m, huy đ ng đ c m i l c l ấ ng ph c v cho s n xu t.
ứ ổ ứ ả ỏ ẻ ấ Tuy nhiên, đây là hình th c t ch c s n xu t nh l , manh mún, khó có kh ả
ứ ả ế ể ấ ộ ổ ợ năng phát tri n đ t bi n. Còn hình th c s n xu t HTX, t ấ ả h p s n xu t
ế ệ ầ ư ế ị ề ạ trong làng ngh h n ch vi c đ u t trang thi ệ t b công ngh … Năm 2001,
ế ố ỷ ề ủ ự ệ ể ị ỉ ị ơ ấ th c hi n Ngh quy t s 03NQ/TU c a T nh u v chuy n d ch c c u
ề ị ụ ở ệ ị ể nông nghi p và phát tri n ngành ngh , d ch v nông thôn; Ngh quy t s ế ố
ề ệ ẩ ể ệ ạ 08NQ/TU ngày 2/5/2003 v vi c đ y m nh phát tri n công nghi p, TTCN;
ỉ ạ ầ ấ ạ ạ ổ ả UBND các c p ch đ o c n ph i đa d ng hoá các lo i hình t ứ ả ch c s n
ề ấ ở ị ươ ố ợ ư xu t trong các làng ngh ; các s , ban, ngành đ a ph ng ph i h p đ a ra
ệ ổ ứ ế ằ các bi n pháp nh m thu hút các t ch c kinh t ệ , doanh nghi p trong và
ướ ầ ư ợ ế ế ấ ả ngoài n c vào đ u t , h p tác s n xu t, kinh doanh, ch bi n, tiêu th ụ
ề ạ ẩ ị ươ ả s n ph m. Bên c nh đó, chính quy n đ a ph ế ng còn khuy n khích các h ộ
ỏ ố ệ ố ề ạ ả ạ ạ ấ ấ m nh d n b v n vào s n xu t TTCN, t o đi u ki n t t nh t cho các c ơ
ủ ư ấ ể ế ả ở ả s s n xu t kinh doanh c a t ứ nhân phát tri n. K t qu là, các hình th c
ự ể ề ổ ợ ớ kinh doanh trong các làng ngh có s chuy n đ i cho phù h p v i tình hình
ế ệ ạ ư ướ ế ứ kinh t ộ xã h i hi n t i. N u nh tr c năm 2000, hình th c HTX, t ổ ợ h p
ấ ẫ ỉ ổ ợ ổ ế ả s n xu t v n còn khá ph bi n, toàn t nh có 794 HTX, t ấ ả h p s n xu t
ứ ế ả ố (năm 2001) thì đ n năm 2005, hình th c này gi m xu ng còn 76 t ổ ợ ả h p s n
ế ấ ợ ỉ xu t, 4 H p tác xã. .. Tính đ n năm 2005, toàn t nh có 25 công ty TNHH, 10
ệ ư ề ệ ở ư ể ệ doanh nghi p t nhân. Đi n hình nh ngh d t ậ xã Hoà H u huy n Lý
ướ ư ư ề ể Nhân, tr ệ c đây khá phát tri n nh ng ch a có nhi u công ty, doanh nghi p
ủ ế ứ ừ ệ ợ mà ch y u thông qua hình th c h p tác xã d t Hoàng Tân. T năm 2000
ờ ạ ớ ự ỗ ợ ủ ướ ườ ạ tr l i đây, cùng v i s h tr c a Nhà n c, ng i làng Đ i Hoàng luôn
ọ ạ ề ệ ự ề ể ạ ộ coi ngh d t là đ ng l c phát tri n ngành ngh khác, h m nh d n đ u t ầ ư
ở ộ ệ ề ấ ả ượ ể ậ m r ng s n xu t. Nhi u doanh nghi p đ c thành l p và phát tri n nhanh
44
ủ ư ệ ệ ầ chóng nh : công ty d t Châu Giang (công ty d t may đ u tiên c a làng
ệ ế ề ệ ngh ), công ty d t may Phong Lan, công ty d t may Ti n Thành, công ty
ự ệ ế ỉ ượ ệ d t may Phúc Ti n… Hi n nay (năm 2005), t nh đã xây d ng đ ụ c 2 c m
ệ ề ậ ạ ả ọ ộ TTCN làng ngh (Nh t Tân, Ng c Đ ng) đ t hi u qu cao.
ướ ạ ẫ ề H ng d n đào t o ngh
Ở ề ủ ề ố ươ ề các làng ngh th công truy n th ng, ph ng pháp truy n ngh ề
ủ ế ề ố ừ ờ ớ ch y u là “cha truy n con n i” t ờ đ i này sang đ i khác. V i ph ươ ng
ề ượ ổ ế ộ ế pháp này, bí quy t ngh không đ ạ c ph bi n r ng rãi, không đào t o
ượ ề ự ượ ứ ư ầ ớ ộ đ c quy mô l n, ch a đáp ng nhu c u v l c l ng lao đ ng có chuyên
ề ượ ề ạ ấ ậ môn cho các làng ngh . Vì v y, công tác đào t o ngh đ c các c p u ỷ
ề ỉ ỉ ạ ấ ỉ ả đ ng, chính quy n t nh Hà Nam r t quan tâm. UBND t nh đã ch đ o các
ấ ụ ữ ộ ộ ể ban, ngành, đoàn th nh t là thông qu a các H i Ph n , H i Nông dân, các
ướ ề ở ộ ứ ệ ạ ạ trung tâm h ề ng nghi p, d y ngh m r ng các hình th c đào t o ngh ,
ề ớ ể ạ ề ề ấ ộ truy n ngh , nhân c y ngh m i đ t o ra đ i ngũ công nhân lành ngh ề
ụ ụ ầ ướ ụ ệ ầ ắ ph c v cho nhu c u tr ọ c m t và đón đ u trong vi c áp d ng khoa h c
ấ ậ ỹ ỉ ừ ế ả k thu t vào s n xu t. Ch tính t ữ năm 2005 đ n gi a năm 2006, UBND
ỗ ợ ề ớ ự ề ọ ớ ồ ọ ỉ t nh đã h tr cho 39 d án truy n ngh v i 106 l p h c g m 3.680 h c
viên.
ế ằ ạ ầ ộ Ngoài ra, nh m khuy n khích, đ ng viên tinh th n sáng t o trong lao
ế ặ ỉ ưở ệ ệ ộ đ ng, t nh cũng ti n hành t ng th ng danh hi u cho các ngh nhân, th ợ
ỏ ườ ề ả ồ ể ệ ạ gi i, ng i có công trong vi c đào t o ngh , b o t n và phát tri n ngh ề
ề ớ ề ố ề ậ ố ọ truy n th ng và du nh p ngh m i. Năm 2004, làng ngh tr ng Đ i Tam có
ượ ề ề ằ ấ ố ỉ ệ 2 ngh nhân đ c UBND t nh c p b ng khen; làng ngh truy n th ng mây
ợ ỏ ượ ệ ọ ộ ậ giang đan Ng c Đ ng có 3 ngh nhân, 10 th gi i đ c công nh n vì có
ủ ự ể ề ỹ ệ ừ công lao đóng góp cho s phát tri n làng ngh ; làng th công m ngh s ng
ợ ỏ ượ ưở ệ Đô Hai có 2 ngh nhân, 4 th gi i đ c khen th ng…
45
ụ ế ậ ả ấ ọ ỹ Khuy n khích áp d ng khoa h c k thu t vào quy trình s n xu t
ấ ậ ượ ầ ữ ủ ụ ọ Nh n th y đ ự ệ ứ c t m quan tr ng c a vi c ng d ng nh ng thành t u
ữ ả ậ ấ ọ ỷ ỷ ỹ ỉ khoa h c k thu t vào s n xu t, trong nh ng năm qua, T nh U , U ban
ề ị ươ ấ ị ươ nhân dân cùng chính quy n đ a ph ng, nh t là đ a ph ng có làng ngh ề
ụ ứ ế ệ ề ề ạ ẩ ố ộ truy n th ng đã có nhi u bi n pháp đ y m nh ng d ng các ti n b khoa
ệ ớ ổ ế ứ ư ề ế ọ ọ h c, công ngh m i nh tuyên truy n, ph bi n ki n th c khoa h c, công
ệ ệ ồ ưỡ ạ ấ ở ớ ấ ậ ơ ở ả ngh hi n đ i cho các c s s n xu t; m các l p b i d ng, t p hu n k ỹ
ủ ả ứ ế ế ậ ấ ả ớ thu t m i và ki n th c qu n lý cho các ch s n xu t; khuy n khích và h ỗ
ợ ầ ư ổ ớ ế ị ệ ả ệ ạ ấ tr đ u t đ i m i trang thi t b , công ngh s n xu t hi n đ i cho các c ơ
ề ạ ộ ố ủ ề ấ ạ ư ố ở ả s s n xu t hàng th công truy n th ng. M t s làng ngh m nh d n đ a
ế ị ệ ấ ả ả ơ máy móc, thi ả ả t b , đi n khí hoá, c khí hoá vào s n xu t và b o qu n s n
ụ ở ầ ẩ ấ ộ ph m góp ph n nâng cao năng su t lao đ ng. Ví d , ọ ề ố làng ngh tr ng Đ i
ướ ườ ằ ợ ố ươ ủ Tam, tr c đây ng i th làm tr ng hoàn toàn b ng ph ng pháp th công.
ế ể ả ả ố ướ Đ làm 1 chi c tr ng ph i tr i qua ba b ư c: làm da, làm tang và b ng
ỗ ướ ố ề ả ạ ỏ ườ tr ng. M i b c này tr i qua nhi u công đo n khác nhau đòi h i ng i th ợ
ả ầ ừ ủ ạ ớ ỉ ỉ ươ th công ph i c n cù, t m , không ng ng sáng t o. V i ph ng pháp th ủ
ườ ớ ượ ả ế ố ố công này, ng i ta làm c tháng m i đ ữ c 1 chi c tr ng cái. V n là nh ng
ườ ả ế ườ ư ọ con ng i thích tìm tòi, c i ti n, ng i làng Đ i Tam đã đ a máy móc,
ế ị ơ ế ứ ư ề ạ ộ thi t b c khí thay th s c lao đ ng trong nhi u công đo n nh trong quá
ỉ ượ ộ ơ ắ ượ ấ trình thu c da, da không ch đ c ph i n ng mà còn đ c s y, dùng hoá
ấ ể ử ậ ơ ứ ụ ỹ ch t đ x lý; quá trình pha dăm có ng d ng k thu t c khí nên dăm
ượ ạ ả ủ ể ẻ ặ ẳ ẩ ơ ợ ớ đ c x cong ho c th ng đ phù h p v i ch ng lo i s n ph m; s n công
ế ơ ệ ế ư ố ườ nghi p thay th s n ta mi t vào các khe cho khít; khi b ng tr ng ng i th ợ
ươ ề ằ ậ ổ ỹ ít dùng ph ớ ử ụ ng pháp căng c truy n mà thay b ng k thu t m i, s d ng
ỷ ự ấ ượ ấ ả ẩ ượ ả ậ kích thu l c. Vì v y, năng su t, ch t l ng s n ph m đ ế c c i ti n
nhi u. ề
46
ề ủ ộ ỉ ủ ể ạ ả 2.2. Lãnh đ o phát tri n làng ngh th công c a Đ ng b t nh Hà
ừ Nam t ế năm 2005 đ n năm 2014
ủ ươ ể ủ ể ề ả 2.2.1. Quan đi m, ch tr ng c a Đ ng v phát tri n ngành
ề ngh nông thôn
ờ ỳ ẩ ướ ệ ệ ạ ạ B c vào th i k đ y m nh công nghi p hoá hi n đ i hoá đ t n ấ ướ c
ố ế ộ ệ ấ ộ ậ và h i nh p qu c t ề ngày càng sâu r ng, v n đ nông nghi p và nông thôn
ầ ượ ệ ữ ọ ẫ v n có t m chi ến l ặ c đ c bi t quan tr ng. Trong nh ng năm qua, b ộ
ớ ự ự ề ể ậ ộ ph n này có nhi u tác đ ng tích c c v i s phát tri n kinh t ế ấ ướ c, đ t n
ệ ẩ ạ thúc đ y quá trình CNH HĐH nông nghi p, nông thôn. Bên c nh đó,
ữ ề ấ ế ộ ứ ả ỏ không ít nh ng v n đ kinh t ặ xã h i b c xúc đ t ra, đòi h i Đ ng và
ướ ủ ươ ả ả ờ ể ả ị ế Nhà n c ph i có ch tr ng, gi i pháp k p th i đ gi i quy t.
ướ ố ầ ả Tr ễ ạ ộ c tình hình đó, tháng 4/2006, Đ i h i Đ ng toàn qu c l n X di n
ệ ậ ị ỷ ọ ra. Sau khi nh n đ nh: Hi n nay, t tr ng nông nghi p ệ ở ướ n c ta còn quá
ệ ế ộ ề ệ cao. Lao đ ng không có vi c làm và thi u vi c làm còn nhi u [20, tr.166] .
ạ ộ ụ ở ể ệ ạ ẩ ị ỉ Đ i h i ch ra: Đ y m nh phát tri n công nghi p và d ch v nông thôn,
ề ử ụ ề ấ ộ ướ nh t là ngành ngh s d ng nhi u lao đ ng, coi đây là h ể ạ ng chính đ t o
ề ệ ầ ậ ớ ế ụ nhi u vi c làm m i, góp ph n tăng nhanh thu nh p cho nông dân. Ti p t c
ạ ầ ể ồ ế ộ ở ầ ư đ u t ộ ế ấ phát tri n đ ng b k t c u h t ng kinh t , xã h i ậ nông thôn, t p
ả ế ố ộ ứ ự ề ấ trung gi i quy t t ớ t các v n đ xã h i b c xúc và xây d ng nông thôn m i.
ề ạ ể ề ệ ạ ọ Phát tri n các làng ngh , chú tr ng đào t o ngh , t o vi c làm cho nông
ư ậ ể ệ ộ dân và cho lao đ ng nông thôn. .. [23, tr.191]. Nh v y, vi c phát tri n các
ề ở ể ấ ở ngành ngh nông thôn, nh t là m mang, phát tri n các làng ngh th ề ủ
ệ ậ ố ế ớ ệ ả ộ ứ ế ấ công có m i quan h m t thi t v i vi c gi ề i quy t v n đ xã h i b c xúc
ề ệ ệ ấ ườ ộ ở hi n nay đó là v n đ vi c làm cho ng i lao đ ng nông thôn.
ả ậ ướ ế ụ ề ế ơ Chính vì v y, Đ ng và Nhà n c ta ti p t c đ ra các c ch , chính
ề ề ể ể ị ị sách v phát tri n ngành ngh nông thôn, tiêu bi u là Ngh đ nh s ố
47
ủ ề ể ề 66/2006/NĐCP ngày 7/7/2006 c a ủ Chính ph v phát tri n ngành ngh nông
ằ ị ị ỉ ướ ự ể ổ ị thôn. Ngh đ nh ch ra r ng: Nhà n ạ c xây d ng quy ho ch t ng th và đ nh
ạ ủ ả ướ ề ể ướ h ng phát tri n ngành ngh nông thôn dài h n c a c n ừ c và t ng vùng
ế ả ữ ể ề ệ ả kinh t ệ ự , đ m b o phát tri n b n v ng, th c hi n CNH HĐH nông nghi p
ế ổ ứ ơ ở ề nông thôn. Khuy n khích các t ch c, cá nhân và c s ngành ngh nông thôn
ề ụ ế ấ ơ ở ạ ầ ự ề ầ ư đ u t xây d ng k t c u h t ng làng ngh , c m c s ngành ngh nông
ướ ầ ư ơ ở ạ ầ ụ ề thôn. Nhà n c s h t ng làng ngh và ngoài hàng rào các c m c c đ u t ơ
ề ữ ị ướ ở s ngành ngh nông thôn… [2, ớ tr.51 53]. V i nh ng đ nh h ng trên, đã m ở
ướ ề ủ ớ ữ ề ể ở ra h ng phát tri n m i v ng b n, lâu dài cho các làng ngh th công nông
thôn.
ạ ộ ố ầ ứ ủ ề ế ế ả ấ ể Ti p đ n, Đ i h i toàn qu c l n th XI c a Đ ng, v n đ phát tri n
ệ ượ ề ậ ự ộ nông nghi p, nông thôn đ c đ c p theo n i dung xây d ng nông thôn
ể ể ạ ắ ớ ố ớ ị m i: Quy ho ch phát tri n nông thôn g n v i phát tri n đô th và b trí các
ề ắ ụ ư ệ ể ể ạ ị ớ ả đi m dân c . Phát tri n m nh công nghi p, d ch v , làng ngh g n v i b o
ườ ớ ắ ự ể ệ v môi tr ớ ặ ng. Tri n khai xây d ng mô hình nông thôn m i g n v i đ c
ủ ừ ể ướ ụ ể ữ ừ ắ đi m c a t ng vùng theo các b c đi c th , v ng ch c trong t ng giai
ữ ặ ắ ủ ữ ạ đo n, gi gìn và phát huy nh ng nét văn hoá đ c s c c a nông thôn Vi ệ t
ế ấ ạ ầ ự ẩ ạ ạ Nam. Đ y m nh xây d ng k t c u h t ng nông thôn, t o môi tr ườ ng
ậ ợ ể ầ ư ả thu n l ọ i đ khai thác m i kh năng đ u t ệ vào nông nghi p và nông thôn,
ầ ư ủ ừ ệ ề ấ ỏ ộ nh t là đ u t ể c a doanh nghi p nh và v a, thu hút nhi u lao đ ng. Tri n
ả ươ ề ệ ạ ộ ộ ệ khai có hi u qu ch ng trình đào t o ngh cho m t tri u lao đ ng nông
thôn m i nămỗ … [24, tr.145]
ạ ị ườ ố ế Trong quá trình ho ch đ nh đ ng l ể i phát tri n kinh t ộ xã h i nói
ể ệ ả ướ chung và phát tri n nông nghi p nông thôn nói riêng, Đ ng và Nhà n c ta
ở ộ ụ ể ế ệ luôn quan tâm đ n vi c khôi ph c, m r ng và phát tri n các làng ngh th ề ủ
ỳ ạ ộ ủ ươ ữ ả ề công. Tr i qua các k Đ i h i, nh ng ch tr ể ng, chính sách v phát tri n
48
ề ở ự ạ ợ ớ các ngành ngh ổ nông thôn luôn có s thay đ i linh ho t, phù h p v i hoàn
ử ị ướ ế ớ ị ướ ả c nh l ch s trong n c và trên th gi ữ i. Đó là nh ng đ nh h ể ả ng đ Đ ng
ươ ề ủ ỉ ạ ự ụ ể ậ ộ ị b đ a ph ệ ng v n d ng, ch đ o th c hi n phát tri n làng ngh th công
ừ ằ ướ ế nh m t ng b ệ c ti n hành thành công quá trình CNH HĐH nông nghi p
nông thôn.
ộ ỉ ụ ể ả ậ 2.2.2. Đ ng b t nh Hà Nam v n d ng quan đi m, ch tr ủ ươ ng
ề ủ ụ ể ệ ạ ả ủ c a Đ ng lãnh đ o vi c khôi ph c và phát tri n làng ngh th công
ế ạ ớ ướ Trong giai đo n 2005 2014, tình hình th gi i và trong n c có
ữ ổ ớ ướ ế ả ộ ế nh ng thay đ i m i. Tr ủ c h t là cu c kh ng ho ng kinh t , tài chính toàn
ề ế ộ ế ố ệ ạ ầ c u đã tác đ ng m nh đ n n n kinh t các qu c gia, trong đó có Vi t Nam.
ế ộ ố ế ạ ậ ễ ẽ ạ ệ Bên c nh đó, xu th h i nh p qu c t đang di n ra m nh m , Vi t Nam
ơ ộ ầ ư ướ ề ề ậ ạ gia nh p WTO. Đi u đó t o nhi u c h i thu hút đ u t n c ngoài, song
ứ ữ ề ặ cũng đ t ra không ít nh ng thách th c cho n n kinh t ế ướ n c nhà.
ố ả ậ ợ ề ị ề ệ ề Trong b i c nh đó, Hà Nam có nhi u đi u ki n thu n l ị i v v trí đ a
ư ứ ộ ồ ầ lý, tài nguyên thiên nhiên, dân c và ngu n lao đ ng… đáp ng nhu c u
ế ề ể ủ ể ể phát tri n kinh t nói chung và phát tri n các ngành ngh ti u th công
ỳ ạ ộ ệ ệ ả ả ộ nghi p nói riêng. Tr i qua hai nhi m k Đ i h i XV và XVI, Đ ng b và
ế ừ ủ ề ạ ố ỉ nhân dân t nh Hà Nam k th a và phát huy truy n th ng cách m ng c a quê
ươ ự ệ ế ắ ợ ủ ươ h ng, đoàn k t cùng nhau th c hi n th ng l i các ch tr ụ ng khôi ph c
ề ệ ề ề ể ượ ủ ố và phát tri n làng ngh . Nhi u làng ngh hi n có đ c c ng c và m ở
ề ớ ộ ố ể ấ ị ỉ ệ ộ r ng; m t s làng ngh m i xu t hi n, phát tri n ra đ a bàn toàn t nh. Các
ấ ể ị ả ủ ự ề ẩ ả s n ph m làng ngh đã đóng góp tích c c vào giá tr s n xu t ti u th công
ộ ố ặ ệ ủ ỉ ủ ự nghi p c a t nh. Trong đó, m t s m t hàng ch l c: thêu ren, mây tre đan,
ẩ ớ ề ệ ề ấ ạ ờ ị ngh d t có giá tr xu t kh u l n. Nh đó, các làng ngh đã t o ra đ ượ c
ề ạ ể ỗ ế ị ươ ệ nhi u vi c làm t i ch cho nông dân, phát tri n kinh t đ a ph ng, b ướ c
ổ ơ ấ ộ ướ ả ầ đ u làm thay đ i c c u lao đ ng nông thôn theo h ng: gi m t ỷ ệ l lao
49
ệ ỷ ọ ộ ộ đ ng trong ngành nông nghi p, tăng t tr ng lao đ ng trong ngành công
ệ ị ể ộ ặ ề ổ nghi p, d ch v ụ. Có th nói, b m t làng ngh ngày càng thay đ i, ng ườ i
ề ướ ớ ộ ố dân làng ngh h ng t ấ i cu c s ng m no, giàu có.
ộ ố ặ ẫ ồ ạ ữ ế ể Tuy nhiên, trên m t s m t v n còn t n t i nh ng đi m y u kém. Các
ề ở ể ự ả ẩ ngành ngh nông thôn còn phát tri n t phát, manh mún; s n ph m, hàng
ơ ở ạ ầ ứ ạ ư ồ ố ệ hoá ch a có s c c nh tranh cao. C s h t ng, v n, ngu n nguyên li u,
ở ệ ả ặ ằ ấ ủ ế ả ả ấ ề m t b ng s n xu t c a các làng ngh còn thi u nên c n tr vi c s n xu t,
ự ượ ộ ổ ề ặ ộ kinh doanh. L c l ề ng lao đ ng có nhi u đ tu i khác nhau nên g p nhi u
ệ ề ệ ế ộ khó khăn trong vi c ti p thu công ngh , nâng cao trình đ tay ngh . Trong
ư ể ề ế ơ ộ ồ ồ khi đó, các c ch , chính sách phát tri n làng ngh ch a đ ng b ; ngu n
ư ự ể ế ạ ở ộ ề ự ỗ ợ l c h tr còn h n ch , ch a tr thành đ ng l c cho phát tri n làng ngh .
ướ ộ ỉ ữ ậ ả Tr ụ c nh ng khó khăn trên, Đ ng b t nh Hà Nam đã v n d ng
ủ ươ ủ ề ể ề ả ạ sáng t o ch tr ư ng c a Đ ng v phát tri n ngành ngh nông thôn, đ a
ữ ế ợ ớ ị ươ ra nh ng quy t sách phù h p v i tình hình đ a ph ề ả ng, làm n n t ng thúc
ẩ ế ộ ủ ỉ ể ầ đ y kinh t xã h i c a t nh nói chung và phát tri n các thành ph n kinh
ế ể t ệ , phát tri n nông nghi p, nông thôn nói riêng.
ơ ở ự ạ ộ ề ế ỉ ạ ủ ả ả ộ Trên c s s ch đ o c a Đ ng v ti n hành Đ i h i Đ ng b các
ế ớ ạ ộ ạ ộ ố ầ ả ấ c p, ti n t ả i Đ i h i Đ ng toàn qu c l n X, tháng 12/2005, Đ i h i Đ ng
ạ ộ ứ ế ầ ả ạ ễ ộ ỉ b t nh Hà Nam l n th XVII đã di n ra. Đ i h i đánh giá k t qu đ t
ượ ỳ ướ ệ ờ ề ồ ươ ướ ụ ệ đ c trong nhi m k tr c, đ ng th i đ ra ph ng h ng, nhi m v khái
ể ẩ ể ả ạ ấ ế ố ớ ả ộ quát đ đ y m nh s n xu t, phát tri n kinh t ấ xã h i. Đ i v i s n xu t
ạ ộ ủ ươ ệ ế ạ ầ công nghi p, TTCN, Đ i h i ch tr ớ ng: Khuy n khích m nh các t ng l p
ư ầ ế ỏ ố ầ ư ế ể dân c , các thành ph n kinh t b v n đ u t ể phát tri n kinh t đ thu hút
ề ộ ườ ụ ệ ạ ị thêm nhi u lao đ ng; tăng c ề ng công tác d y ngh và d ch v vi c làm.
ầ ư ơ ở ạ ầ ỷ ợ ư ươ ố Đ u t c s h t ng nông thôn nh thu l i, kiên c hoá kênh m ng,
ợ ằ giao thông nông thôn, các công trình phúc l ử ụ ờ i nh m tăng th i gian s d ng
50
ở ộ ề ề ể ồ ộ ờ ố ề lao đ ng… Đ ng th i, m r ng phát tri n làng ngh , xã ngh , ph ngh ,
ệ ừ ỏ các doanh nghi p v a và nh … [10]
ệ ầ ố ị ị Quán tri ủ t tinh th n Ngh đ nh s 66/2006/NĐCP ngày 7/7/2006 c a
ủ ề ự ề ể ể ầ ệ Chính ph v phát tri n ngành ngh nông thôn và đ góp ph n th c hi n
ợ ạ ộ ộ ỉ ế ả ị ắ th ng l i Ngh quy t Đ i h i XVII Đ ng b t nh Hà Nam, tháng 11/2006,
ề ỉ ể ề ỷ ỉ ự U ban nhân dân t nh Hà Nam xây d ng Đ án “Phát tri n làng ngh t nh
ụ ể ụ ữ ạ ớ ộ ố Hà Nam giai đo n 2006 2010” v i nh ng m c tiêu c th : T c đ tăng
ưở ề tr ủ ng bình quân 5 năm (2006 2010) c a làng ngh TTCN là 15,61%; giá
ề ạ ệ ấ ẩ ị ả tr xu t kh u hàng TTCN trong các làng ngh đ t 15 tri u USD; gi ế i quy t
ế ộ ỗ ớ ị ệ cho 15.000 lao đ ng trên đ a bàn có vi c làm m i; đ n năm 2010, m i xã có
ự ụ ề ấ ộ ỉ ề ít nh t m t làng có ngh ; Xây d ng hoàn ch nh 5 c m TTCN làng ngh .
ể ả ụ ọ ư ữ ệ ề ả ấ ớ Đ án đ a ra nh ng nhi m v tr ng tâm là: Ph i phát tri n s n xu t v i
ề ữ ặ ệ ề ấ ượ ạ ự ể ế ạ ố ộ t c đ cao, b n v ng, đ c bi t là t o s chuy n bi n m nh v ch t l ng,
ứ ạ ủ ệ ả ẩ ả ề hi u qu và nâng cao s c c nh tranh c a các s n ph m TTCN, làng ngh ;
ờ ử ố ấ ườ ạ ồ đ ng th i x lý t ề t v n đ môi tr ng t ề ể i các làng ngh đ các làng ngh ề
ơ ở ữ ề ề ể ạ ả phát tri n b n v ng. Trên c s đó, đ án v ch ra các gi i pháp c th đ ụ ể ể
ế ụ ự ự ệ ề ệ ẩ ạ th c hi n đó là: Ti p t c đ y m nh công tác tuyên truy n, th c hi n các
ế ủ ỷ ề ủ ế ể ả ấ ị ị ỉ Ngh quy t c a Đ ng, nh t là Ngh quy t 08 c a T nh u v phát tri n CN
ệ ố ể ế ệ TTCN; Hoàn thi n h th ng chính sách khuy n khích phát tri n CN
ầ ư ộ ơ ở ạ ầ ệ ố ỉ ở ồ TTCN cho đ ng b ; Đ u t hoàn ch nh h th ng c s h t ng ể các đi m
ố ừ ề ộ ồ ụ c m TTCN làng ngh ; Huy đ ng v n t các ngu n khác nhau, thông qua
ươ ầ ư ự ể ế các ch ng trình, d án, chính sách khuy n khích đ dân đ u t ả vào s n
ỹ ả ứ ấ ậ ộ ố ụ xu t kinh doanh, huy đ ng v n tín d ng, nghiên c u thành l p qu b o lãnh
ơ ở ả ấ ủ ể ạ ụ ề ề ệ ộ tín d ng đ t o đi u ki n cho các h và c s s n xu t c a làng ngh vay
ầ ư ệ ộ ướ ề ớ ố v n đ u t ặ . Đ c bi ở t, đ án m ra m t h ng đi m i cho các làng ngh ề
ề ế ợ ủ ể ể ị ị th công là phát tri n mô hình du l ch làng ngh , k t h p đi m du l ch t ạ i
51
ề ớ ể ề ị ị ư các làng ngh v i các tua du l ch nh : Đi m du l ch làng ngh thêu Thanh
ế ợ ề ố ể ớ ị ị ọ ọ Hà; đi m du l ch làng ngh tr ng Đ i Tam k t h p v i du l ch Long Đ i
ề ệ ế ể ả ơ ớ ị ị ề S n; đi m du l ch làng ngh d t Nha Xá v i du l ch đ n L nh Giang, đ n
ầ ươ ề ệ ể ậ ớ ị ưở Tr n Th ng; đi m du l ch làng ngh d t Hoà H u v i khu t ệ ng ni m
ộ ơ ớ ị ố nhà văn Nam Cao; du l ch Ngũ Đ ng S n chùa Bà Đanh v i làng g m
ể ế ề ỉ ể ề “Đ án phát tri n làng ngh t nh Hà Nam Quy t Thành…[76] Có th nói,
ạ ự ể ấ giai đo n 2006 2010” ể là m t ộ “cú huých” đáng k nh t cho s phát tri n
ề ỉ ỉ ế làng ngh t nh Hà Nam. Ngày 13/12/2006, UBND t nh Hà Nam ra Quy t
ệ ề ề ệ ề ỉ ể ố ị đ nh s 1280/QĐUBND v vi c phê duy t đ án phát tri n làng ngh t nh
ạ Hà Nam giai đo n 2006 2010.
ể ự ệ ố ụ ể ề ề Đ th c hi n t t các m c tiêu trong Đ án phát tri n làng ngh giai
ạ ỉ ế ị đo n 2006 2010, UBND t nh ra Quy t đ nh 418/QĐUBND ngày 13/4/2007
ế ị ề ẩ ỉ ề v tiêu chu n làng có ngh TTCN t nh Hà Nam và Quy t đ nh 1421/QĐ
ạ ạ ướ UBND ngày 16/11/2007 v/v quy ho ch m ng l ệ i các khu công nghi p,
ị ấ ỉ ề ế ầ ụ c m CNTTCN làng ngh xã, th tr n t nh Hà Nam đ n năm 2010, t m nhìn
ế đ n năm 2015.
ế ị ế ế ố ỉ Ti p đ n ngày 12/4/2010, UBND t nh ra Quy t đ nh s 09/2010/QĐ
ề ệ ế ề ế ậ UBND v vi c ban hành quy ch xét công nh n làng ngh thay th cho
ụ ể ế ị ớ Quy t đ nh 418 v i các tiêu chí c th sau:
ấ ố ủ ươ ủ ả 1. Ch p hành t ố ườ t đ ng l i, ch tr ng c a Đ ng; chính sách pháp
ậ ủ ướ ị ị ỉ ươ lu t c a Nhà n ủ c; các quy đ nh c a T nh và đ a ph ng;
ế ị ả ế ỷ ọ ề 2. V kinh t ấ , có giá tr s n xu t TTCN chi m t tr ng trên 20% so
ị ủ ớ ổ v i t ng giá tr c a làng;
ề ử ụ ề ạ ộ ố ộ 3. V s d ng lao đ ng, s lao đ ng làm các ngh TTCN đ t trên
ủ ố ộ 20% s lao đ ng c a làng;
52
ệ ả ả ườ ị 4. Đ m b o v sinh môi tr ộ ng và an toàn lao đ ng theo các quy đ nh
ệ hi n hành.
ủ ươ ữ ự ế ự ộ Nh ng ch tr ể ủ ng trên đã có tác đ ng tích c c đ n s phát tri n c a
ụ ủ ề ủ ớ ự ộ ố các làng ngh th công. Cùng v i s khôi ph c c a m t s làng ngh th ề ủ
ệ ủ ề ớ ộ ố ư ự ề ấ ố ả công truy n th ng là s xu t hi n c a m t s ngành ngh m i nh kh m
ạ ườ ứ ơ ẹ ố ở ứ v tr ng, đan bèo, b chu i, đính h t c m, ghép n a s n mài… S l ố ượ ng
ề ừ ề làng ngh tăng lên nhanh chóng, t 51 làng ngh (năm 2005), tăng lên 163
ề ượ ụ ề ấ ỗ ộ làng ngh (năm 2010). M c tiêu m i xã có ít nh t m t làng ngh đ ự c th c
hi n. ệ
ế ụ ệ ơ ả ủ ữ ể ả ườ Ti p t c quán tri t nh ng quan đi m c b n c a Đ ng và đ ng l ố i
ụ ể ạ ộ ố ầ ữ ề ả ấ ứ ủ c a Đ i h i Đ ng toàn qu c l n th XI, c th hoá nh ng v n đ nông
ộ ỉ ể ể ệ ả ầ ạ ộ ạ nghi p, phát tri n nông thôn… Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh Hà Nam l n
ủ ế ụ ụ ứ ệ ề ế th XVIII (tháng 10/2010) đã đ ra m c tiêu, nhi m v ch y u đ n năm
ị ả ế ề ấ 2015: Giá tr s n xu t TTCN làng ngh tăng bình quân 18,5%. Đ n năm
ề ạ ị ả ấ ỷ ồ ế 2015, giá tr s n xu t TTCN làng ngh đ t 3.746 t đ ng, chi m 17%
ể ạ ượ ị ả ệ ấ ụ ổ t ng giá tr s n xu t công nghi p toàn ngành. Đ đ t đ c m c tiêu trên,
ạ ộ ụ ề ể ề ố ị Đ i h i xác đ nh: Khôi ph c làng ngh truy n th ng, phát tri n làng ngh ề
ề ớ ậ ầ ư ề ớ ở m i, m mang thêm nhi u ngành ngh m i, t p trung đ u t ể phát tri n các
ề ệ ị ườ ợ ệ làng ngh hi n đang có th tr ng và l ế ặ i th , đ c bi t quan tâm các làng
ề ở ươ ữ ầ ộ ươ ướ ngh các ị đ a ph ng thu n nông là m t trong nh ng ph ng h ng phát
ể ộ ề ỉ ề ế ể ề ụ tri n làng ngh t nh Hà Nam, khuy n khích phát tri n h ngh , xã ngh , c m
ề ở ụ ệ ắ ớ TTCN làng ngh các xã g n v i vi c hình thành các c m TTCN làng
ề ở ấ ệ ổ ế ế ế ớ ứ ngh c p huy n, t ch c liên k t v i các nhà máy ch bi n, các doanh
ệ ả ụ ươ ị ọ ỹ ư ạ ậ ấ nghi p s n xu t và d ch v th ng m i, đ a nhanh khoa h c k thu t, công
ấ ượ ế ệ ả ấ ệ ớ ngh tiên ti n vào s n xu t, nâng cao ch t l ắ ng hàng hoá, g n v i vi c tìm
ở ộ ị ườ ể ế ki m, phát tri n và m r ng th tr ụ ả ng tiêu th s n ph m ể ự ẩ . Đ th c hi n t ệ ố t
53
ộ ố ả ụ ệ ề ơ ả ạ ộ các nhi m v trên, Đ i h i cũng đ ra m t s gi i pháp c b n đó là: Gi ả i
ề ạ ả ề ị ườ ả ề pháp v quy ho ch, gi i pháp v th tr ng, gi i pháp v nâng cao trình đ ộ
ả ộ ộ ả ề ứ ụ ế ọ ộ qu n lý và trình đ lao đ ng, gi i pháp v ng d ng ti n b khoa h c k ỹ
ệ ả ử ễ ể ậ ấ ả ả ấ thu t và công ngh s n xu t, x lý ch t th i gi m thi u ô nhi m môi
ườ ả ề ổ ứ ả ề ấ tr ng, gi i pháp v t ch c s n xu t và kinh doanh trong làng ngh , gi ả i
ệ ề ồ ả ề ả ướ pháp v ngu n nguyên li u, gi i pháp v công tác qu n lý nhà n c… [11]
ạ ộ ỉ ự ế ề ệ ỉ ị ế ụ Th c hi n Ngh quy t Đ i h i t nh đ ra, UBND t nh Hà Nam ti p t c
ự ể ề ạ ề ỉ xây d ng đ án phát tri n làng ngh t nh Hà Nam giai đo n 2011 2015.
ự ề ể ề ạ ạ Đ án đánh giá th c tr ng phát tri n làng ngh giai đo n 2006 2010 là:
ể ả ề ư ư ữ ế ặ ấ Nh ng m t hàng có nhi u u th phát tri n s n xu t nh : mây tre đan, thêu
ả ụ ị ả ế ặ ấ ị ấ ề ren, v i l a luôn chi m v trí cao v giá tr s n xu t và là m t hàng xu t
ẩ ủ ủ ự ế ế ấ ẩ ặ ị kh u ch l c. Giá tr xu t kh u c a ba m t hàng này chi m 66% đ n 73%
ả ệ ớ ổ ữ ấ ẩ ặ ố ỹ ị ệ ỗ so v i t ng giá tr xu t kh u; Nh ng m t hàng: v i d t, g m m ngh , g ,
ồ ố ự ể ẫ ẩ ổ ị ả ị th c ph m, đ u ng v n duy trì n đ nh, đóng góp đáng k cho giá tr s n
ị ả ạ ấ ấ xu t hàng TTCN, luôn đ t 39 40% giá tr s n xu t hàng TTCN. Trên c s ơ ở
ụ ề ể ề ạ ạ đó, Đ án v ch ra m c tiêu cho phát tri n làng ngh giai đo n 2011 2015
ị ả ế ấ ề là: Giá tr s n xu t TTCN làng ngh tăng bình quân 18,8%, đ n năm 2015
ỷ ầ ẩ ấ ớ ị ạ đ t 3.700 t , tăng 2 l n so v i năm 2010; Giá tr xu t kh u hàng TTCN tăng
ế ệ ầ ạ ớ bình quân 10,3%/năm, đ n năm 2015 đ t: 48 tri u USD, tăng 1,6 l n so v i
ủ ề ế ạ ộ ố năm 2010; Đ n năm 2015, đào t o ngh cho 12.000 lao đ ng; C ng c và
ề ề ế ể ấ ấ phát tri n các ngành ngh TTCN, các làng ngh , ph n đ u đ n năm 2015,
ề ượ ụ ậ có thêm 25 làng ngh đ ỉ c công nh n; Hoàn ch nh 03 c m TTCNLàng
ề ụ ụ ệ ắ ộ ắ ngh : C m Nha Xá xã M c Nam huy n Duy Tiên, c m B c Lý xã B c
ụ ệ ệ Lý huy n Lý Nhân, c m Nguyên Lý xã Nguyên Lý, huy n Lý Nhân.
ụ ọ ữ ự ệ ệ ề ầ ỉ Đ án cũng ch ra nh ng nhi m v tr ng tâm c n th c hi n là: Xây
ề ể ạ ạ ề ự d ng Quy ho ch phát tri n ngành ngh , làng ngh giai đo n 2011 2015 và
54
ướ ệ ố ự ế ề ị đ nh h ng đ n năm 2020; Th c hi n t ệ ể t Đ án phát tri n doanh nghi p
ự ề ạ ậ làng ngh giai đo n 2011 2015, trong đó t p trung vào các D án: t ư ấ v n,
ự ế ạ ạ ả ấ ỗ ợ ậ h tr l p d án, k ho ch s n xu t kinh doanh, đào t o nâng cao tay ngh ề
ườ ị ườ ể ệ ổ ộ ớ cho ng i lao đ ng, đ i m i công ngh , tìm hi u th tr ề ng cho làng ngh ;
ự ể ệ ề ệ ậ ả ườ ỉ T p trung tri n khai th c hi n Đ án B o v môi tr ng t nh Hà Nam giai
ạ ườ đo n 2011 2015, trong đó có môi tr ề ng làng ngh .
ả ủ ế ự ệ ạ Các gi ề ẩ i pháp ch y u th c hi n: Đ y m nh công tác tuyên truy n,
ự ể ệ ạ ồ công tác phát tri n doanh nghi p, đào t o ngu n nhân l c, thông tin th ị
ườ ế ươ ự ả ạ ướ tr ng và xúc ti n th ng m i, nâng cao năng l c qu n lý nhà n ố c đ i
ề ớ v i làng ngh .[77]
ề ỉ ự ệ ể ệ ẩ ạ ả ề Đ y m nh th c hi n có hi u qu Đ án “Phát tri n làng ngh t nh Hà
ạ ỷ ỉ ỉ Nam giai đo n 2011 2015”, ngày 19/7/2013, T nh u Hà Nam ra Ch th s ị ố
ề ườ ạ ủ ố ớ ỷ ả ự 16CT/TU v tăng c ệ ấ ng s lãnh đ o c a các c p u Đ ng đ i v i nhi m
ề ỉ ể ạ ị ụ v phát tri n làng ngh t nh Hà Nam giai đo n 2011 2015, đ nh h ướ ng
ồ ạ ữ ế ạ ỉ ị ế đ n năm 2020”. Ch th đã nêu ra nh ng h n ch còn t n t i trong công tác
ữ ề ể ạ ờ ồ lãnh đ o phát tri n làng ngh trong nh ng năm qua; đ ng th i, Ban Th ườ ng
ầ ậ ỷ ả ỉ ạ ấ ầ ạ ỷ ự ụ ỉ v T nh u yêu c u các c p u Đ ng c n t p trung lãnh đ o, ch đ o th c
ệ ố ế ụ ẩ ộ ố ư ụ ệ ạ hi n t ề t m t s nhi m v nh : Ti p t c đ y m nh công tác tuyên truy n
ủ ứ ậ ằ ấ ộ ệ nh m nâng cao nh n th c, trách nhi m c a các c p, các ngành, cán b và
ệ ẩ ề ắ ự ể ạ ớ nhân dân trong vi c đ y m nh phát tri n làng ngh g n v i xây d ng nông
ệ ể ế ấ ớ ỷ ự thôn m i; U ban nhân dân các c p ti n hành rà soát vi c tri n khai th c
ề ề ữ ệ ạ ả ữ ắ hi n quy ho ch làng ngh , đ ra nh ng gi ụ i pháp kh c ph c nh ng t n t ồ ạ i,
ạ ớ ụ ề ế ệ ậ ể ạ h n ch và nhi m v phát tri n làng ngh trong giai đo n t i; T p trung
ề ệ ỉ ạ ủ ể ố ơ ch đ o, c ng c , duy trì phát tri n làng ngh hi n có theo c ch th ế ị
ườ ự ụ ế ắ ớ ớ tr ậ ng g n v i m c tiêu xây d ng nông thôn m i; Khuy n khích thành l p
ệ ợ ổ ợ ệ ạ ộ ộ các Doanh nghi p, các H p tác xã, t h p tác, câu l c b , Hi p h i ngh ề
55
ủ ề ề ể ế ệ ậ ọ ỹ trong các làng ngh đ có đ đi u ki n ti p thu khoa h c k thu t, nâng
ấ ượ ả ạ ươ ệ ả ề ẩ cao ch t l ẩ ng s n ph m, t o th ế ng hi u s n ph m làng ngh ; Khuy n
ậ ợ ệ ạ ơ ở ả ệ ấ ề khích, t o đi u ki n thu n l i cho các doanh nghi p, c s s n xu t kinh
ạ ộ ế ề ươ doanh trong các làng ngh , tham gia ho t đ ng xúc ti n th ạ ng m i, các
ợ ể ủ ề ả ả ố ị ươ ẩ ộ h i ch đ qu ng bá s n ph m truy n th ng c a đ a ph ng… quan tâm
ươ ệ ủ ề ẩ ả ọ ự xây d ng th ể ng hi u c a các s n ph m làng ngh ...; Chú tr ng phát tri n
ề ỗ ợ ề ướ ệ ạ ề làng đa ngh , h tr và t o đi u ki n cho các ngành ngh h ế ng đ n khai
ợ ế ề ệ ạ ị ộ ươ thác l i th v lao đ ng và nguyên li u t i đ a ph ng…[56]
ụ ượ ữ ệ ủ ề ằ ố ị ỉ Nh ng nhi m v đ c Ch th 16CT/TU đ ra nh m c ng c và phát
ứ ể ượ ể ầ ề ề ơ ả tri n làng ngh , v c b n đáp ng đ c yêu c u phát tri n ngành ngh ề
ầ ư ệ ệ ề ạ nông thôn, t o đi u ki n thu hút các doanh nghi p đ u t ề cho nhi u ngành
ề ớ ngh m i.
ế ạ ạ ỉ ư Bên c nh đó, UBND t nh cũng đ a ra k ho ch 588/KHUBND v ề
ỷ ề ủ ự ể ế ệ ế ệ ị ỉ th c hi n Ngh quy t 04 c a T nh u v phát tri n công nghi p đ n năm
ệ ủ ể ấ ạ ố ề ể 2015, trong đó nh n m nh vi c c ng c và phát tri n các làng ngh ti u
ề ớ ủ ệ ề ậ ố ề th công nghi p, các làng ngh truy n th ng, du nh p các ngh m i có giá
ị ế ế ấ ấ ỉ tr kinh t cao. Ph n đ u đ n năm 2015, t nh ta có thêm 25 làng ngh đ ề ượ c
ậ ộ ưở ấ ể ị ả ủ ệ ố công nh n. T c đ tăng tr ng giá tr s n xu t ti u th công nghi p làng
ề ngh bình quân 18,8%.
ể ả ế ề ế ộ Đ gi ồ i quy t khó khăn v thi u ngu n lao đ ng có chuyên môn cho
ế ị ư ề ỉ các làng ngh , ngày 20/5/2011, UBND t nh Hà Nam đ a ra Quy t đ nh s ố
ệ ề ề ề ạ ộ 584/QĐUBND v phê duy t đ án đào t o ngh cho lao đ ng nông thôn
ạ ị ướ ế ị ế giai đo n 2011 2015, đ nh h ớ ng đ n năm 2020. V i quy t đ nh này, đã
ậ ợ ề ộ ự ượ ộ ớ ở ệ ạ t o đi u ki n thu n l i cho m t l c l ng l n lao đ ng nông thôn tham
ề ằ ọ ả ữ ế ệ gia h c ngh nh m gi i quy t vi c làm trong nh ng lúc nông nhàn.
56
ệ ướ ộ ế ố ế ắ ớ ự Hi n nay, xu h ậ ng h i nh p kinh t qu c t g n v i t do th ươ ng
ạ ượ ơ ộ ở ộ ạ ạ ẩ ợ m i đ ỉ c đ y m nh đã t o c h i cho t nh Hà Nam m r ng h p tác kinh
ố ế ư ệ ặ ế t qu c t ả toàn di n, nh ng cũng đ t ra không ít thách thách khi các s n
ị ạ ủ ệ ẩ ả ẩ ắ ớ ph m th công b c nh tranh gay g t v i các s n ph m công nghi p cùng
ứ ẹ ẻ ẫ ạ ướ ự ạ ỉ lo i, có m u mã đ p, giá thành r . Đ ng tr c th c tr ng đó, UBND t nh
ế ị ề ố Hà Nam ra Quy t đ nh s 76/QĐUBND ngày 13/1/2012 v phê duy t đ ệ ề
ả ồ ề ổ ế ể ả ẩ ạ án “B o t n và phát tri n các s n ph m làng ngh n i ti ng giai đo n
ở ướ ữ ề ể 2011 2015” đã m ra h ng phát tri n b n v ng cho các làng ngh th ề ủ
ề ủ ề ấ ố công nh t là các làng ngh th công truy n th ng.
ế ằ ị ươ ộ Nh m khuy n khích, đ ng viên nhân dân đ a ph ự ng tích c c tham gia
ạ ộ ề ể ủ ệ ấ ả ứ ho t đ ng s n xu t ngành ngh ti u th công nghi p, nâng cao ý th c,
ề ở ị ươ ự ể ệ ề trách nhi m xây d ng, phát tri n ngành ngh , làng ngh đ a ph ng,
ế ụ ữ ề ệ ậ ỉ UBND t nh ti p t c hoàn thi n nh ng tiêu chí công nh n làng ngh . Ngày
ế ị ề ố ỉ 23/1/2014, UBND t nh Hà Nam ra Quy t đ nh s 03 v Ban hành Quy ch ế
ế ế ề ậ ị xét công nh n làng ngh thay th cho Quy t đ nh 09/2010/QĐUBND.
ế ị ề ố ỉ ế ạ ộ ả ề Quy t đ nh s 03 có đi u ch nh tiêu chí v kinh t ấ : Ho t đ ng s n xu t
ổ ị ố ể ể ế ờ ượ kinh doanh TTCN n đ nh t i thi u 2 năm tính đ n th i đi m đ c công
ề ậ ộ ố ố ộ ể ử ụ nh n; V tiêu chí s d ng lao đ ng: Có t ổ i thi u 30% t ng s h trong
ạ ộ làng tham gia các ho t đ ng TTCN. [70]
ề ủ ủ ữ Trong nh ng năm 2005 2014, các làng ngh th công c a Hà Nam
ủ ủ ề ế ả ả ộ ộ ế ộ tr i qua nhi u bi n đ ng do tác đ ng c a cu c kh ng ho ng kinh t và tài
ủ ộ ầ ặ ậ ế ố ế ố ả chính toàn c u, m t trái c a h i nh p kinh t qu c t … Trong b i c nh đó,
ủ ươ ộ ỉ ụ ả ạ ủ ả ộ ậ Đ ng b t nh Hà Nam v n d ng linh ho t ch tr ặ ng c a Đ ng, m t m t
ụ ữ ữ ệ ắ ờ ị ằ ư đ a ra nh ng bi n pháp k p th i nh m kh c ph c nh ng khó khăn v th ề ị
ườ ủ ụ ề ẩ ả ặ ạ ị tr ng tiêu th cho các s n ph m th công, m t khác v ch ra nhi u đ nh
ướ ủ ệ ớ ợ ị ươ ế ể h ề ng phù h p v i đi u ki n c a đ a ph ng và xu th phát tri n chung
57
ấ ướ ự ể ệ ề ủ c a đ t n ề c. Vi c xây d ng thành công đ án phát tri n làng ngh giai
ề ể ề ạ ạ ị đo n 2006 2010 và đ án phát tri n làng ngh giai đo n 2011 2015, đ nh
ướ ụ ụ ữ ệ ệ ế ớ h ng đ n năm 2020, v i nh ng m c tiêu, nhi m v và bi n pháp c th ụ ể
ỉ ể ệ ự ỷ ả ề ỉ ủ ấ không ch th hi n s quan tâm c a các c p u Đ ng và chính quy n t nh
ề ở ớ ấ ượ ầ Hà Nam v i các ngành ngh nông thôn mà còn th y đ ế c t m nhìn chi n
ượ ủ ủ ệ ả l c c a Đ ng trong vi c phát huy vai trò c a các làng ngh đ i v i s ề ố ớ ự
ế ộ ủ ỉ ể phát tri n kinh t xã h i c a t nh.
ề ủ ụ ể ở ỉ 2.2.3. Quá trình khôi ph c và phát tri n làng ngh th công t nh
ừ Hà Nam t ế năm 2005 đ n năm 2014
ụ ể ủ ươ ằ ề ể Nh m c th hoá ch tr ng, chính sách phát tri n ngành ngh nông
ủ ướ ộ ỉ ủ ả ỉ ả thôn c a Đ ng và Nhà n c, c a Đ ng b t nh Hà Nam, UBND t nh thành
ỉ ạ ỉ ạ ụ ề ể ệ ậ l p Ban ch đ o khôi ph c và phát tri n làng ngh , ch đ o các huy n,
ườ ị ấ ể ị ươ ố thành ph , xã, ph ng, th tr n, các ban, ngành, đoàn th đ a ph ự ng th c
ệ ươ ề ớ ế ể ề ạ hi n các ch ệ ng trình, đ án, k ho ch phát tri n làng ngh v i các nhi m
ệ ụ ể ụ v và bi n pháp c th :
ự ừ ướ ố ớ ế ệ ơ Xây d ng và t ng b ạ c hoàn thi n c ch , chính sách đ i v i ho t
ủ ề ộ đ ng c a các làng ngh .
ỗ ợ ề ụ ể ỗ ợ V chính sách h tr tài chính, tín d ng: Đ h tr các làng ngh ề
ở ộ ỉ ạ ệ ấ ộ ố ỷ ỉ ả trong vi c huy đ ng v n m r ng s n xu t, T nh u ch đ o UBND các
ề ở ị ươ ầ ấ c p, các s , ban, ngành, chính quy n đ a ph ng c n ph i: ả Tranh th cácủ
ồ ươ ế ỗ ợ ể ụ ơ ố ủ ngu n v n c a Trung ng thông qua c ch h tr phát tri n c m CN và
ơ ở ạ ầ ờ ậ ụ ự ồ ố ầ ư đ u t xây d ng c s h t ng; đ ng th i t n d ng t ồ ự i đa các ngu n l c
ướ ổ ứ trong và ngoài n c thông qua các t ủ ch c phi chính ph .
ế ộ ươ ổ ứ Đ ng viên và khuy n khích các ngân hàng th ạ ng m i, các t ch c tín
ở ở ả ạ ộ ệ ấ ị ụ d ng ho t đ ng trên đ a bàn cho các doanh nghi p, c s s n xu t kinh
ề ặ ố ệ ư ầ ư doanh trong các làng ngh vay v n, đ c bi t u tiên các nhà đ u t có
58
ụ ự ữ ự ệ ể ế nh ng d án liên quan đ n xây d ng các đi m, c m công nghi p, TTCN
làng ngh .ề
ướ ộ ố ớ ự ỗ ợ ủ Cùng v i s h tr c a Nhà n ồ c, huy đ ng ngu n v n đóng góp t ừ
ầ ư ơ ở ạ ầ ậ ườ nhân dân đ u t ỹ vào c s h t ng k thu t nông thôn (đ ầ ng sá, c u
ố c ng…)
ố ừ ộ ồ ươ ự Huy đ ng v n t các ngu n khác thông qua các ch ng trình, d án,
ể ườ ầ ư ả ế chính sách khuy n khích đ ng i dân đ u t ấ vào s n xu t kinh doanh.
ộ ố ị ạ ươ ụ ẩ ạ ố ộ Bên c nh đó, m t s đ a ph ng đ y m nh huy đ ng v n tín d ng,
ỹ ả ể ạ ụ ứ ề ệ ậ ộ nghiên c u thành l p qu b o lãnh tín d ng đ t o đi u ki n cho các h và
ấ ủ ầ ư ề ố ơ ở ả c s s n xu t c a làng ngh vay v n đ u t .
ư ộ ể ầ ộ ụ ữ Ngoài ra, các đoàn th qu n chúng nh H i Nông dân, H i Ph n ,
ố ừ ứ ự ế ấ ộ H i C u chi n binh … trong các xã còn đ ng ra tín ch p vay v n t các
ệ ể ngân hàng chính sách, ngân hàng nông nghi p và phát tri n nông thôn cho
ể ở ộ ề ớ ề ấ ậ ả ặ ố ộ các h vay v n đ m r ng s n xu t ho c du nh p nhi u ngh m i.
ự ữ ệ ề ề ằ ư B ng nh ng bi n pháp tích c c nh trên mà nhi u làng ngh thu hút
ượ ầ ư ừ ố ự ả ề ồ đ c v n đ u t t ấ ể nhi u ngu n khác nhau đ nâng cao năng l c s n xu t
ố ố ầ ư ổ ụ kinh doanh. Tuy nhiên, t ng s v n đ u t trong các c m TTCN làng
ấ ạ ề ầ ỷ ồ ế ổ ế ngh còn r t h n ch : năm 2008 là g n 71 t ố ố đ ng, chi m 1% t ng s v n
ể ộ ỷ ồ ở ậ ố ồ ầ ư đ u t phát tri n toàn xã h i: 7.197 t ả đ ng. B i v y, ngu n v n trong s n
ề ấ ủ ề ấ ấ ế ệ xu t kinh doanh c a các làng ngh đang là v n đ c p thi t hi n nay, đòi
ả ế ừ ề ướ ổ ụ ứ ỏ ự ỗ ự h i s n l c gi i quy t t nhi u phía: Nhà n c, các t ch c tín d ng,
ườ ng i dân…
ề ấ ự ệ ề ề ể Chính sách v đ t đai: Th c hi n các đ án phát tri n làng ngh , K ế
ủ ề ạ ố ỉ ể ho ch s 588/KHUBND ngày 20/5/2011 c a UBND t nh v phát tri n
ế ệ ấ ở ậ công nghi p đ n năm 2015, UBND các c p, các s , ngành có liên quan t p
ỉ ạ ả ơ ở ạ ầ ặ ằ ự trung ch đ o công tác gi i phóng m t b ng và xây d ng c s h t ng t ạ i
59
ụ ề ề ậ ồ ọ ộ ờ hai c m TTCN làng ngh Nh t Tân, làng ngh Ng c Đ ng; đ ng th i
ả ế ứ ỗ ợ ả ề ể ề ạ ờ gi i quy t d t đi m tình tr ng đã chi tr ti n đ n bù và h tr di d i mà
ườ ấ ạ ệ ề ệ ẫ ng i dân v n không giao đ t, t o đi u ki n cho các doanh nghi p có qu ỹ
ể ả ấ ấ ể đ t đ phát tri n s n xu t.
ủ ươ ạ ỉ ơ ở ế Bên c nh đó, t nh có ch tr ng khuy n khích các c s ngành ngh ề
ể ằ ạ ỏ ờ ị ư ư ế nông thôn di d i ra kh i khu dân c đ n đ a đi m quy ho ch b ng cách u
ế ử ụ ử ụ ề ề ấ ấ ấ ị ủ đãi ti n s d ng đ t, ti n thuê đ t, thu s d ng đ t theo quy đ nh c a
ậ ượ ỗ ợ ờ ệ pháp lu t hi n hành và đ c h tr 50% kinh phí di d i.
ặ ề ử ữ ề ớ ỏ ườ V i nh ng làng ngh đòi h i nghiêm ng t v x lý môi tr ả ng, b o
ứ ả ấ ả ớ ượ ẩ ố ợ ự ở ả đ m nghiên c u s n xu t s n ph m m i đ ớ c S Xây d ng ph i h p v i
ở ườ ự ệ ạ ở S Tài nguyên môi tr ể ng, S Công nghi p, khi xây d ng quy ho ch tri n
ướ ụ ụ ề khai theo h ầ ủ ng ph c v yêu c u c a các làng ngh .
ủ ỉ ữ ể ề ạ ệ ề ấ Có th nói, nh ng chính sách v đ t đai c a t nh đã t o đi u ki n
ậ ợ ơ ở ả ả ấ ổ ị thu n l ấ i cho các c s s n xu t kinh doanh nhanh chóng n đ nh s n xu t
ự ể đ thu hút các d án đ u t ầ ư .
ụ ự ề ệ Xây d ng các khu công nghi p, c m TTCN làng ngh .
ề ủ ấ ị ể ệ ạ ạ Vi c quy ho ch các làng ngh th công theo đi m nh t đ nh đã t o ra
ạ ộ ấ ổ ả ậ ị ho t đ ng s n xu t n đ nh, t p trung, mang tính chuyên môn hoá cho các
ề ướ ế ụ ự ệ ể ớ làng ngh . Tuy nhiên, đây là h ng phát tri n m i. Ti p t c c hi n ch ủ
ươ ủ ể ỉ ướ tr ng phát tri n CN, TTCN c a T nh Hà Nam tr ấ c đây, nh t là Ngh ị
ế ố ở ươ ố ế ệ quy t s 08, S Công Th ự ng, các huy n, thành ph ti n hành xây d ng
ề ớ ộ ụ ế ể ạ ạ quy ho ch, k ho ch phát tri n các c m TTCN làng ngh v i n i dung
ế ụ ể ế ủ ộ ị ỉ ị chi ti ỉ t, c th , bám sát n i dung các Ch th , Ngh quy t c a T nh, trình lên
ệ ể ự ứ ể ề ẩ ấ c p trên có th m quy n phê duy t đ làm căn c xây d ng, phát tri n các
ề ở ị ươ ế ị ố ụ c m TTCN làng ngh đ a ph ng mình.Theo Quy t đ nh s 1421/QĐ
ạ ạ ướ UBND ngày 16/11/2007 v/v quy ho ch m ng l ệ i các khu công nghi p,
60
ị ấ ỉ ế ề ầ ụ c m CNTTCN làng ngh xã, th tr n t nh Hà Nam đ n năm 2010, t m nhìn
ớ ổ ụ ệ ệ ồ ế đ n năm 2015 bao g m 22 c m công nghi p v i t ng di n tích là 362ha và
ụ ề 5 c m TTCN làng ngh .
ạ ộ ư ủ ứ ề ầ Căn c vào tình hình ho t đ ng c a các ngành ngh cũng nh nhu c u
ệ ị ươ ứ ế ề ỉ ầ ư ủ đ u t c a các doanh nghi p, các đ a ph ng ti n hành nghiên c u đi u ch nh
ạ ạ ướ ề ướ ữ ỏ quy ho ch m ng l i TTCN làng ngh theo h ụ ng: xoá b nh ng c m
ố ượ ề ề ả ấ ỉ TTCN không kh thi; đi u ch nh tính ch t ngành ngh và đ i t ng thu hút
ờ ổ ụ ề ồ ợ ầ ư đ u t cho phù h p; đ ng th i b sung các c m TTCN làng ngh khác khi
ề ể ệ ấ ặ ệ ố ượ ế ả th y có đi u ki n phát tri n và đ c bi t ph i chú ý đ n các đ i t ng là các
ỏ ẻ ấ ề ơ ở ả c s s n xu t nh l trong các làng ngh rà soát .
ướ ự ỉ ạ ủ ấ ở ỷ ỉ D i s ch đ o c a T nh u , UBND các c p, các S , phòng, ban, các
ự ổ ứ ủ ươ ự ệ ể ệ huy n, xã đã tích c c t ch c tri n khai th c hi n ch tr ự ng xây d ng các
ế ế ề ả ỉ ụ ụ c m TTCN làng ngh . K t qu là, đ n năm 2010, toàn t nh có 2/5 c m
ạ ộ ề TTCN làng ngh đã đi vào ho t đ ng đó là:
ụ ề ệ ả ậ ậ C m TTCN làng ngh Nh t Tân (xã Nh t Tân huy n Kim B ng)
ự ệ ệ ổ ầ có t ng di n tích là 17,5ha, đã giao cho các d án 6,6ha. Hi n có 26 nhà đ u
ư ầ ư ả ầ ư ấ t đăng ký đ u t s n xu t, kinh doanh; trong đó có 20 nhà đ u t đi vào
ề ủ ế ạ ộ ụ ệ ớ ộ ư ho t đ ng v i các ngh ch y u nh : m c dân d ng, d t; thu hút trên 200
lao đ ng.ộ
ụ ề ệ ọ ộ C m TTCN làng ngh Ng c Đ ng (xã Hoàng Đôg huy n Duy
ớ ổ ự ệ ỷ ệ ấ Tiên) v i t ng di n tích 9,1ha, đã giao cho các d án 7,29ha (t ầ l p đ y l
ầ ư ệ ề ấ ả 100%). Hi n có 18 nhà đ u t đăng ký s n xu t, kinh doanh và đ u đi vào
ề ủ ế ạ ộ ớ ượ ộ ho t đ ng v i ngh ch y u là mây giang đan; thu hút đ c 580 lao đ ng.
ạ ụ ề ượ ệ ạ Còn l i 3/5 c m TTCN làng ngh (đã đ c phê duy t quy ho ch t ạ i
ế ị ư ư ậ QĐ 1421/QĐUBND ngày 16/11/2007) nh ng ch a có quy t đ nh thành l p,
61
ụ ụ ệ ắ ộ ắ đó là: C m Nha Xá (xã M c Nam huy n Duy Tiên), c m B c Lý (xã B c
ụ ệ ệ Lý huy n Lý Nhân), c m Nguyên Lý (xã Nguyên Lý huy n Lý Nhân).
ế ố ỷ ề ự ể ị ỉ Th c hi n ủ ệ Ngh quy t s 04NQ/TU c a T nh u v phát tri n Công
ế ề ề ệ ượ ỉ nghi p đ n năm 2015, trong đó v TTCN làng ngh đã đ c UBND t nh
ự ế ạ ố ị Hà Nam xây d ng K ho ch s 588/KHUBND ngày 20/5/2011, các đ a
ươ ề ủ ủ ế ể ố ph ng ti n hành rà soát, c ng c và phát tri n các làng ngh th công
ề ớ ệ ậ ị ế ế ấ hi n có; du nh p các ngh m i có giá tr kinh t ấ cao. Ph n đ u đ n năm
ề ượ ố ộ ậ ưở 2015, có thêm 25 làng ngh đ c công nh n. T c đ tăng tr ị ả ng giá tr s n
ế ụ ầ ư ấ xu t TTCN bình quân 18,8%/năm. Ti p t c đ u t ụ ỉ và hoàn ch nh 3 c m
ề ụ ụ ụ ắ ể TTCN làng ngh : C m Nha Xá, c m B c Lý và c m Nguyên Lý; thí đi m
ấ ậ ự ộ ươ ầ ư đ u t ả xây d ng m t vài khu s n xu t t p trung theo ch ng trình xây
ớ ự d ng nông thôn m i.
ồ ưỡ ạ B i d ự ng và đào t o nhân l c cho các làng ngh ề
ự ạ ấ ọ ố ớ ề Đào t o nhân l c cho các làng ngh có vai trò r t quan tr ng đ i v i
ề ặ ể ệ ệ ớ ề ủ vi c duy trì và phát tri n ngh , đ c bi ề t v i các làng ngh th công truy n
ở ậ ế ợ ố ộ ớ ỉ th ng. B i v y, hàng năm, UBND t nh đã k t h p v i các B , Ngành ở
ươ ị ươ ỗ ợ ồ ưỡ ớ ở ậ Trung ng và đ a ph ng h tr kinh phí m các l p b i d ấ ng, t p hu n
ơ ở ả ệ ớ ủ ề ậ ạ ấ ề ỹ k thu t công ngh m i cho ch các c s s n xu t; đào t o ngh , truy n
ề ườ ừ ộ ỉ ngh cho ng ế i lao đ ng. T năm 2007 đ n năm 2010, T nh đã h tr ỗ ợ
ệ ồ ừ ư ế ồ ị ươ 10.924,9 tri u đ ng t các ngu n khác nhau nh khuy n công đ a ph ng,
ệ ế ế ế ố khuy n công qu c gia, khuy n công huy n, khuy n công xã, các đoàn th ể
ạ ườ ể ề ạ ầ qu n chúng… đ đào t o các ngh thêu ren, đính h t c m, mây giang đan,
ứ ẹ ố ơ ệ ả đan bèo, b chu i, d t v i, may, tr ng s n n ứ ơ ướ ghép n a s n mài cho c,
ữ ế ầ ọ 21.999 h c viên. Trong nh ng năm g n đây, công tác khuy n công ngày
ượ ỗ ợ ở ộ ự ệ ạ càng đ c quan tâm và m r ng đã h tr tích c c cho vi c đào t o nâng
ề ườ ộ ộ cao tay ngh cho ng i lao đ ng. Tuy nhiên, lao đ ng trong các làng
62
ề ẫ ư ế ệ ớ ủ ộ ngh v n ch a quen v i tác phong công nghi p, thi u tính ch đ ng
ệ ấ ậ trong công vi c nên thu nh p th p.
ở ậ ế ị ư ỉ B i v y, ngày 20/5/2011, UBND t nh Hà Nam đ a ra Quy t đ nh s ố
ệ ề ề ề ạ ộ 584/QĐUBND v phê duy t đ án đào t o ngh cho lao đ ng nông thôn
ạ ị ướ ể ự ệ ố ề ế giai đo n 2011 2015, đ nh h ng đ n năm 2020. Đ th c hi n t t đ án,
ỷ ả ệ ề ấ ẩ ạ ỉ ạ các c p u Đ ng, chính quy n ch đ o vi c đ y m nh công tác tuyên
ộ ả ứ ề ậ ằ ấ truy n nh m nâng cao nh n th c cho cán b đ ng viên và nhân dân th y
ượ ỉ ể ề ể ọ ế đ c h c ngh không ch đ phát tri n kinh t cho gia đình, mà còn góp
ầ ầ ữ ả ắ ủ ị ươ ph n ph n gi gìn b n s c văn hoá c a đ a ph ể ng. Trong quá trình tri n
ạ ố ượ ự ề ệ ọ ỉ ộ khai th c hi n đ án, t nh luôn chú tr ng phân lo i đ i t ng lao đ ng đ ể
ả ặ ệ ệ ả ệ ố ượ ở ạ ả đ m b o vi c đào t o có hi u qu , đ c bi ế t chú ý đ n đ i t ng ữ nh ng
ồ ấ ệ ể ậ ộ ơ n i ch m phát tri n CN TTCN, thu h i đ t nông nghi p, lao đ ng trong
ữ ứ ề ạ ộ ộ ổ đ tu i trung niên, lao đ ng n . Các hình th c đào t o ngh ngày càng đa
ườ ề ạ ướ ạ ạ d ng: đào t o trong các tr ng d y ngh , các trung tâm h ạ ệ ng nghi p d y
ệ ự ề ề ề ấ ạ ươ ngh , các doanh nghi p t đào t o, nhân c y, truy n ngh . Ch ng trình
ấ ượ ạ ự ả ớ ồ ổ đào t o và nâng cao ch t l ng ngu n nhân l c luôn đ i m i, bài b n và
ứ ệ ầ ộ ề chuyên sâu đáp ng nhu c u lao đ ng cho các doanh nghi p, các làng ngh .
ộ ờ ượ ề ạ ộ ố Nh đó, s lao đ ng đ c đào t o và lao đ ng có tay ngh cao ngày càng
ớ ổ ạ ộ ỉ ỉ cao. Ch riêng năm 2012, t nh đào t o cho 2.551 lao đ ng v i t ng kinh phí
ừ ệ ầ ồ ả ế ệ ộ là 1,465 tri u đ ng v a góp ph n gi i quy t vi c làm cho lao đ ng lúc
ẩ ự ở ộ ừ ề ề ị ể nông nhàn v a thúc đ y s phát tri n, m r ng nhi u làng ngh trên đ a
bàn.
ề
ạ
ả
ỉ
ị
ề B ng 2.1: Công tác đào t o và truy n ngh TTCN trên đ a bàn t nh Hà
Nam năm 2012
ộ
ố
S lao đ ng đ
ượ c
ơ ị ỗ ợ
STT
Đ n v h tr
Kinh phí h trỗ ợ
ạ
ộ
ế
ố
1
Khuy n công qu c gia
đào t o (lao đ ng) 420
630
63
ụ ữ
ộ ộ
ợ
2 3 4 5 6 7 8
ế ỉ Khuy n công t nh ế ệ ủ Khuy n công c a huy n ế Khuy n công xã H i Ph n H i Nông dân Liên minh các H p tác xã ồ Ngu n khác ổ
ộ
T ng c ng
0 0 557 527 570 0 477 2551
0 0 349 193,5 193,5 0 486 1,465 ươ
ở
ỉ ng t nh Hà
Ngu nồ : S Công th
Nam
ề ệ ấ ậ ớ ỉ Cùng v i vi c công nh n làng ngh , UBND t nh r t quan tâm h tr ỗ ợ
ệ ệ ề ề ề ợ ề ủ ạ t o đi u ki n cho các th lành ngh c a làng ngh có đi u ki n phát huy
ề ả ủ ệ ề ẩ ạ ể tay ngh , làm ra nhi u s n ph m ti u th công nghi p đ t trình đ k m ộ ỹ ỹ
ạ ầ ỡ ả ậ ưở ươ ự thu t cao, đ t t m c gi i th ị ng đ a ph ữ ể ng, khu v c. Đ tôn vinh nh ng
ủ ọ ế ị ế ỉ ậ đóng góp c a h , tính đ n năm 2013 UBND t nh ra Quy t đ nh công nh n
ợ ỏ ệ ủ ệ ỹ ườ 21 ngh nhân, 124 th gi i ngành th công m ngh , 02 ng ư i có công đ a
ề ớ ề ỉ ngh m i v t nh.
ề ị ườ ẩ V th tr ụ ả ng tiêu th s n ph m.
ữ ặ ệ ộ Trong nh ng năm 2008 2010, đ c bi ủ t là năm 2010 do tác đ ng c a
ủ ế ữ ế ầ ặ ả kh ng ho ng kinh t ấ , tài chính toàn c u khi n nh ng m t hàng TTCN xu t
ư ứ ẩ ở ướ ể ả ị ả ề ả kh u cũng nh s c mua trong n ầ c b gi m sút nhi u. Đ đ m b o đ u
ề ữ ữ ươ ệ ẩ ra cho các làng ngh và gi v ng th ề ả ng hi u cho các s n ph m làng ngh ,
ộ ị ỉ ạ ộ ỉ ả ả ươ ấ ị Đ ng b t nh Hà Nam ch đ o các Đ ng b đ a ph ng nh t là đ a ph ươ ng
ả ế ề ề ẫ ố ọ có làng ngh truy n th ng chú tr ng c i ti n m u mã, nâng cao ch t l ấ ượ ng
ạ ả ứ ẩ ạ ẩ ầ ả s n ph m, đa d ng hoá các lo i s n ph m, đáp ng nhu c u ngày càng cao
ị ườ ư ả ủ ụ ẩ ọ ố ủ c a th tr ng. Ví d nh s n ph m c a làng tr ng Đ i Tam ngày càng
ề ẫ ấ ượ ủ ẹ ề ố ậ ỹ ạ phong phú v ch ng lo i, đ p v m u mã, ch t l ng t t, k thu t tinh
ầ ủ ố ượ ứ ể ẩ ả x o. Đ đáp ng yêu c u c a đ i t ả ng khách hàng, s n ph m làng ngh ề
ạ ạ ầ ả ạ ấ ạ ả ả đang d n hình thành hai lo i: lo i đ i trà, s n xu t hàng lo t, giá c ph i
64
ạ ặ ệ ấ ượ ư ả ố chăng và lo i đ c bi t, giá c cao nh ng ch t l ng t t. Ngoài ra, ng ườ i
ợ ủ ủ ể ề ậ ố ổ ỹ th th công c a làng còn phát tri n k thu t làm tr ng c truy n sang k ỹ
ộ ố ậ ả ẩ ạ ậ thu t làm các b tr ng inox và các s n ph m khác mang l i thu nh p cao
ư ượ ồ ắ ệ ề ậ ằ ỗ nh thùng r u, b n t m, ch u ngâm chân b ng g . Hi n nay, nhi u gia
ụ ề ề ể ề ả ố đình coi ngh làm tr ng không ph i là ngh ph mà là ngh có th làm
giàu.
ế ươ ự ạ ươ ệ ả Công tác xúc ti n th ng m i, xây d ng th ẩ ng hi u cho s n ph m
ề ượ ề ẩ ạ ấ ẩ ả ớ làng ngh đ c đ y m nh, nh t là v i các s n ph m làng ngh có kh ả
ị ườ ớ ướ ị ườ ấ ẩ ứ năng thích ng v i th tr ng trong n c và xu t kh u ra th tr ố ng qu c
ệ ệ ề ạ ấ ẩ ỉ ế t . T nh cũng t o đi u ki n cho các doanh nghi p xu t kh u trong làng
ề ế ố ế ậ ớ ngh ti p c n v i thông tin và khách hàng qu c t thông qua qu h tr ỹ ỗ ợ
ự ế ệ ẩ ấ ồ ờ ườ xu t kh u và kinh phí s nghi p khuy n công. Đ ng th i, tăng c ng giao
ấ ả ế ệ ả ọ ổ ỏ ẩ ư l u h c h i, trao đ i kinh nghi m, bí quy t sáng tác, s n xu t s n ph m
ị ươ ả ướ ợ ể ừ ộ ớ v i các đ a ph ng trong c n c thông qua các h i ch tri n lãm. T năm
ở ươ ổ ứ ậ ộ 2011 2014, S Công th ứ ng đ ng ra t ệ ch c, v n đ ng các doanh nghi p
ắ ộ ỉ ổ ứ ộ ợ ể ợ tham gia 19 h i ch các t nh phía B c; t ch c h i ch tri n lãm hàng công
ệ ắ ạ ỉ ổ ỉ nghi p nông thôn các t nh phía B c năm 2012 t i t nh Hà Nam; t ứ ch c
ươ ư ợ ệ ề ề ch ng trình, phiên ch “Đ a hàng Vi ị t v nông thôn, mi n núi” trên đ a
ố ợ ủ ỉ ệ ế ả ớ ở bàn các xã c a t nh. K t qu là S đã ph i h p v i UBND các huy n, các
ủ ỉ ư ượ ệ ề ợ doanh nghi p kinh doanh có uy tín c a t nh đ a đ c 11 đ t hàng v các xã
nông thôn.
ể ả ệ ố ề ơ ợ ủ ữ ườ ả ấ Đ b o v t ữ t h n n a quy n l i c a nh ng ng i s n xu t và
ườ ị ươ ệ ế ậ ộ ng i tiêu dùng, các đ a ph ng đang xúc ti n thành l p Hi p h i làng
ư ệ ề ố ể ề ọ ộ ớ ế ế ngh , tiêu bi u nh Hi p h i làng ngh tr ng Đ i Tam v i thi t k logo và
ẩ ả tem s n ph m riêng.
65
ỗ ợ ề ỉ Ngoài ra, t nh còn h tr ự ệ cho các doanh nghi p làng ngh xây d ng
ể ế ậ ấ ớ ị ườ ả Webside đ ti p c n nhanh nh t v i thông tin th tr ả ng, qu ng bá các s n
ị ườ ắ ắ ẩ ướ ể ả ấ ph m, n m b t th tr ể ị ng đ đ nh h ng phát tri n s n xu t.
ệ ế ạ ẩ ậ ớ ế ị ế ớ ổ Đ y m nh vi c ti p c n v i máy móc thi t b tiên ti n, đ i m i công
ệ ả ấ . ngh s n xu t
ơ ở ả ể ổ ể ấ ớ ế ị Đ giúp cho các c s s n xu t có th đ i m i thi ệ t b và công ngh ,
ể ườ ả ầ ư ề ệ ấ ự ỗ ợ ề ố ngoài s h tr v v n đ ng i s n xu t có đi u ki n đ u t ắ mua s m
ế ị ỗ ợ ễ ở ỹ trang thi ậ t b , thì các s , ban, ngành còn h tr mô hình trình di n k thu t
ổ ế ộ ị ươ ằ ồ ể đ ph bi n nhân r ng ra các đ a ph ố ng. Năm 2012, b ng ngu n v n
ế ị ươ ỗ ợ ễ ố ỉ khuy n công đ a ph ng và qu c gia, t nh đã h tr mô hình trình di n k ỹ
ậ ế ị ơ ở ả ế ấ ố thu t, máy móc thi ệ t b cho 3 c s s n xu t: g m Quy t Thành (huy n
ấ ươ ả ả Ấ ệ ẩ ấ Kim B ng), s n xu t h ộ ng xu t kh u sang n Đ (huy n Lý Nhân), thêu
ề ả ệ ệ ấ ren trên dây truy n s n xu t công nghi p (huy n Thanh Liêm).
ự ế ầ ư ề ề ấ ạ ạ Qua th c t cho th y, nhi u làng ngh đã m nh d n đ u t máy móc,
ạ ả ệ ệ ủ ề ế ạ ấ công ngh hi n đ i thay th cho nhi u công đo n s n xu t th công tr ướ c
ệ ả ư ạ ẳ ấ đây. Ch ng h n nh , các doanh nghi p s n xu t kinh doanh hàng thêu, may
ầ ư ẩ ấ ấ xu t kh u… đã đ u t dàn máy thêu vi tính, máy qu n, máy đóng cúc, máy
ệ ể ấ ớ ồ ả thùa khuya… v i kinh phí hàng trăm tri u đ ng đ nâng cao năng su t, c i
ấ ượ ệ ẩ ả ừ ạ ệ ả ế Ở thi n ch t l ng s n ph m t đó mang l i hi u qu kinh t cao. làng
ệ ộ ườ ợ ệ ụ d t l a Nha Xá (xã M c Nam huy n Duy Tiên), ng ụ ứ i th đã ng d ng
ạ ả ả ế ữ ệ ạ ậ ỹ ấ hàng lo t nh ng c i ti n k thu t công ngh vào các công đo n s n xu t
ủ ư ư ẩ ẩ ộ ộ ộ nh dùng máy t y, chu i, nhu m thay cho t y, chu i th công; đ a máy
ữ ể ệ ặ ặ ố ệ ụ d t l a hoa chuy n sang d t ch trên m t hàng ho c trên biên; thay su t tay
ố ự ộ ự ệ ế ngang sang su t t ệ ụ đ ng; th c hi n hàng d t l a hoa và dùng tay ki m đ ể
ổ ộ ả ườ ự ả ệ ụ ấ ệ d t ra v i kh r ng; ng i dân còn t s n xu t ra máy d t l a… nên đã
ề ả ị ế ứ ẩ ầ ớ ườ ạ t o ra nhi u s n ph m m i đáp ng nhu c u, th hi u ng ệ i tiêu dùng hi n
66
ả ồ ờ ố ể ễ ườ ệ nay; đ ng th i gi m t i thi u ô nhi m môi tr ặ ng. Đ c bi t, đã có m t s ộ ố
ầ ư ạ ạ ấ ế ị ơ ở ả c s s n xu t m nh d n đ u t máy móc thi ề t b , dây truy n công ngh ệ
ư ơ ở ẩ ở ư ế ấ ộ ả ế ế tiên ti n nh c s ch bi n d a chu t xu t kh u ấ Lý Nhân, s n xu t
ở ề ả ẩ mây tre đan Duy Tiên. Do đó, s n ph m làng ngh Hà Nam có m t ặ ở
ắ ỉ ướ ề ấ ướ kh p các t nh thành trong n ẩ c và xu t kh u sang nhi u n c Châu Âu,
ậ ả ố Nh t B n, Hà Qu c…
ớ ả ệ ể ự ề ắ Phát tri n làng ngh g n v i b o v môi tr ng ườ và xây d ng môi
ườ tr ng văn hoá nông thôn
ễ ạ ườ ề ỉ Tình tr ng ô nhi m môi tr ng trong các làng ngh t nh Hà Nam tr ở
ư ầ ả ắ ề ứ ế ấ ấ ộ ồ ư thành v n đ b c xúc trong c ng đ ng dân c . H u h t ch t th i r n ch a
ượ ả ẳ ử ườ ễ đ c thu gom x lý mà x th ng vào môi tr ọ ng gây ô nhi m nghiêm tr ng
ồ ướ ủ ị ươ ề không khí và các ngu n n c c a đ a ph ạ ấ ớ ng. Đi u này có tác h i r t l n
ẻ ủ ứ ườ ụ ể ắ ạ ỉ ế đ n s c kho c a ng ỷ i dân. Đ kh c ph c tình tr ng này, T nh u ,
ỉ ạ ở ỉ ườ UBND t nh Hà Nam ch đ o các S Tài nguyên và Môi tr ớ ố ợ ng ph i h p v i
ươ ở ệ ể ế ệ ả ắ ị các đ a ph ng luôn ti n hành ki m tra, nh c nh vi c b o v môi tr ườ ng
ộ ố ị ề ươ ự ự ế trong các làng ngh . M t s đ a ph ệ ng ti n hành xây d ng và th c hi n
ư ạ ả ề ở ệ ệ ự d án gom rác th i nh t i các làng ngh huy n Thanh Liêm, huy n Kim
ự ệ ể ệ ả ố ệ B ng và huy n Lý Nhân; ki m tra, đôn đ c các doanh nghi p th c hi n
ườ ệ ả ườ ề ồ ờ ế ề cam k t v môi tr ng và b o v môi tr ị ng làng ngh . Đ ng th i, các đ a
ươ ơ ở ả ư ế ấ ờ ph ng kiên quy t di d i các c s s n xu t trong các khu dân c ra các
ề ượ ễ ạ ụ c m TTCN làng ngh đã đ c quy ho ch tránh gây ô nhi m môi tr ườ ng
ư cho các khu dân c xung quanh.
ự ệ ệ ạ ượ ể Hi n nay, huy n Thanh Liêm quy ho ch, xây d ng đ ứ c đi m ch a
ử ề ả ả ộ rác th i và x lý rác th i cho hai làng ngh thuê An Hoà và Hoà Ngãi. M t
ế ế ươ ế ả ự ụ ự ẩ ề ố s làng ngh ch bi n l ậ ng th c th c ph m t n d ng ph th i chăn
ể ử ế ầ ợ ố ợ ả nuôi l n xây h m bioga đ x lý phân l n; làng g m Quy t Thành đã c i
67
ế ả ố ườ ti n lò nung nên gi m t ễ i đa ô nhi m môi tr ọ ng; làng mây giang đan Ng c
ộ ượ ề ụ ề ạ ả Đ ng đ ể ả c quy ho ch v c m TTCN làng ngh nên gi m thi u nh
ưở ườ ệ ả ế ễ ườ ạ h ng môi tr ng. Tuy nhiên, vi c gi i quy t ô nhi m môi tr ng t ộ i m t
ư ệ ụ ừ ề ậ ạ ệ ố s làng ngh nh d t l a Nha Xá, d t Hoà H u, s ng Đô Hai, dũa Đ i Phu
ề ế ế ươ ộ ố ự ự ề ẩ ặ và m t s làng ngh ch bi n l ng th c th c ph m g p nhi u khó khăn.
ộ ỉ ể ả ị Ngoài ra, Đ ng b t nh Hà Nam cũng xác đ nh, phát tri n các làng
ề ủ ỉ ạ ệ ậ ầ ngh th công không ch t o vi c làm, tăng thu nh p mà nó còn góp ph n
ờ ố ệ ổ ầ ộ ị ườ vào vi c n đ nh xã h i, nâng cao đ i s ng tinh th n cho ng ở i dân. B i
ủ ươ ạ ị ể ề ả ậ v y, trong quá trình ho ch đ nh ch tr ng phát tri n làng ngh , Đ ng b ộ
ự ệ ắ ọ ớ ườ ỉ t nh luôn chú tr ng g n v i vi c xây d ng môi tr ng văn hoá, văn minh
ự ề ổ ớ trong các làng ngh . Đây cũng chính là quá trình xây d ng và đ i m i nông
ướ ệ ạ thôn theo h ng hi n đ i hoá.
ề ủ ứ ộ ự Trong văn hoá xã h i, các làng ngh th công Hà Nam ch a đ ng
ữ ầ ậ ị ượ ậ ụ ả ưỡ nh ng giá tr tinh th n đ m nét, đ c ph n ánh qua các t p t c, tín ng ng,
ề ị ị ễ ộ l ữ h i và nhi u quy đ nh khác. Nh ng quy đ nh này hình thành nên h ươ ng
ướ ệ ộ ậ ự ạ ữ ề c, l làng, t o ra m t tr t t ặ trong làng ngh và nh ng nét văn hoá đ c
ặ ệ ề ủ ủ ỉ ụ ư ầ thù. Đ c bi t, h u nh làng ngh th công nào c a t nh cũng có t c th ờ
ổ ề ể ưở ớ ườ ứ ề ậ ộ cúng t ngh đ t ng nh ng i sáng l p ngh . Đây là m t hình th c văn
ể ệ ầ ố ướ ớ ồ ớ ộ hoá th hi n tinh th n “u ng n c nh ngu n”. Cùng v i đó, h i làng và
ạ ộ ứ ộ ộ các ho t đ ng dân gian khác đ ượ ổ c t ẹ ch c. H i làng cũng là m t nét đ p,
ứ ự ủ ờ ị ơ ộ ụ n i h i t ồ các giá tr văn hoá c a làng, đ ng th i cũng ch a đ ng trong đó
ộ Ở ủ ữ ị ụ ậ ữ nh ng giá tr văn hoá chung c a dân t c. đó, nh ng phong t c t p quán,
ề ố ợ ượ ố ơ ể truy n th ng t ố ẹ ươ t đ p t ng tr nhau đ c phát huy t ấ t h n. Tiêu bi u nh t
ễ ộ ọ ễ ộ là l h i làng Đ i Tam, l h i làng An Hoà, làng Hoà Ngãi… đ ượ ổ ứ ch c c t
ữ ờ ố ữ ị ớ hàng năm v i ý nghĩa gi ẹ gìn nh ng giá tr cao đ p trong đ i s ng văn hoá
ể ệ ắ ộ ồ ủ c a nhân dân, th hi n tính nhân văn và mang tính c ng đ ng sâu s c. Đó là
68
ủ ự ộ ướ ế ợ ự ệ ỉ đ nh cao c a s hoà h p, đoàn k t vì m t ồ c nguy n chung cho s ph n
ụ ủ ề ầ ố ố ướ ớ ồ vinh c a làng, góp ph n giáo d c truy n th ng u ng n ộ c nh ngu n m t
ề ố ố ủ ẹ ạ ộ ộ truy n th ng t t đ p c a dân t c ta.. Đây cũng chính là m t d ng tài
ộ ỉ ả ằ ọ ị nguyên du l ch nhân văn Đ ng b t nh đang chú tr ng khai thác nh m phát
ể ạ ị ướ ề tri n lo i hình du l ch làng ngh thu hút du khách trong và ngoài n c.
ể ế ươ Ti u k t ch ng 2
ướ ậ ế ố ế ủ ờ ỳ ộ B c vào th i k h i nh p kinh t qu c t , vai trò c a các làng ngh ề
ố ớ ự ủ ể ế ộ ủ ấ ướ th công đ i v i s phát tri n kinh t xã h i c a đ t n ủ c nói chung, c a
ế ụ ượ ẳ ệ ỉ t nh Hà Nam nói riêng ti p t c đ ị c kh ng đ nh. Quán tri ắ t sâu s c ch ủ
ươ ả ướ ụ ệ ề ậ tr ủ ng, chính sách c a Đ ng và Nhà n ự c, v n d ng vào đi u ki n th c
ễ ươ ừ ộ ỉ ế ả ị ti n đ a ph ng, t ị năm 1997 đ n năm 2014, Đ ng b t nh Hà Nam đã k p
ờ ư ủ ươ ề ỉ ạ ệ ắ th i đ a ra nhi u ch tr ng, bi n pháp đúng đ n, ch đ o các ban, ngành,
ự ể ừ ụ ể ể ằ ề ệ ướ ụ đoàn th b ng nhi u bi n pháp c th , tích c c đ t ng b c khôi ph c và
ề ủ ể ạ ỉ phát tri n làng ngh th công. Trong giai đo n 1997 2005, t nh Hà Nam
ượ ạ ộ ỏ ẻ ủ ề ậ đ c tái thành l p, ho t đ ng c a các làng ngh nh b , manh mún, s ố
ượ ủ ươ ự ệ ề ế ạ l ng làng ngh còn h n ch . Th c hi n ch tr ể ng phát tri n TTCN,
ề ượ ạ ộ ộ ỉ ứ ả ầ ngành ngh nông thôn đ c Đ i h i Đ ng b t nh Hà Nam l n th XV,
ộ ố ề ề ố XVI đ ra,ề ấ m t s làng ngh truy n th ng: mây, giang đan, thêu ren xu t
ượ ụ ể ề ạ ạ ẩ kh u đ c khôi ph c và phát tri n m nh. Bên c nh đó, nhi u làng ngh ề
ệ ề ấ ả ớ ượ ườ ẩ m i xu t hi n. Các s n ph m làng ngh ngày càng đ ề c nhi u ng i bi ế t
ề ủ ạ ậ ế đ n. Sang giai đo n 2006 2014, các làng ngh th công nh n đ ượ ự c s
ủ ủ ỷ ả ề ỉ ỉ ạ ấ quan tâm, ch đ o sát sao c a c a các c p u Đ ng và chính quy n t nh Hà
ế ụ ể ữ ụ ệ ề ỉ ị ị ụ ủ Nam. Nhi u ch th , ngh quy t c th hoá nh ng m c tiêu, nhi m v c a
ạ ộ ỗ ợ ộ ỉ ữ ứ ầ ả Đ i h i Đ ng b t nh l n th XVII, XVIII và nh ng chính sách h tr phát
ề ậ ề ể ằ ở ướ ể tri n làng ngh t p trung đi vào chi u sâu nh m m ra h ng phát tri n lâu
ộ ỉ ữ ề ề ả ạ ư dài, b n v ng cho các làng ngh . Bên c nh đó, Đ ng b t nh Hà Nam đ a
69
ả ề ệ ấ ỡ ra các gi ề i pháp tháo g khó khăn cho các làng ngh hi n nay: v n đ ô
ễ ườ ề ồ ả ế ầ nhi m môi tr ộ ng, ngu n lao đ ng lành ngh , gi ề ố i quy t nhu c u v v n
ủ ươ ữ ể ả ấ ể ở ộ đ m r ng s n xu t… Có th nói, nh ng ch tr ể ng phát tri n làng ngh ề
ộ ỉ ự ễ ả ắ ớ ợ ị ủ c a Đ ng b t nh Hà Nam đúng đ n, phù h p v i tình hình th c ti n đ a
ươ ậ ượ ự ồ ủ ph ng nên đã nh n đ ủ ộ ự c s đ ng tình, ng h , s tham gia đóng góp c a
ấ ỉ ạ nhân dân trong t nh, nh t là nhân dân t ề i các làng ngh .
70
ƯƠ Ộ Ố Ọ Ậ Ệ CH NG 3. NH N XÉT VÀ M T S BÀI H C KINH NGHI M
ậ 3.1. Nh n xét
3.1.1. Thành công
ộ ỉ ứ ả ấ ệ Th nh t, Đ ng b t nh Hà Nam luôn quán tri ụ ậ t và v n d ng
ủ ươ ườ ố ủ ụ ề ả ạ sáng t o ch tr ng, đ ng l ể i c a Đ ng v khôi ph c và phát tri n
ừ ề ạ làng ngh trong t ng giai đo n.
ế ượ ế ộ ấ ướ ả Trong chi n l ể c phát tri n kinh t xã h i đ t n c, Đ ng và Nhà
ướ ề ủ ủ ọ n c luôn đánh giá đúng vai trò quan tr ng c a các ngành ngh th công
ơ ấ ể ế ữ ể ề ị ố ớ đ i v i chuy n d ch c c u kinh t ặ và phát tri n nông thôn b n v ng. Đ c
ệ ệ ườ ự ố ư ả bi t, th c hi n đ ng l ệ i CNH HĐH nông nghi p nông thôn, Đ ng đ a ra
ủ ươ ề ả ồ ể ề ầ nhi u ch tr ng b o t n và phát tri n làng ngh , đã góp ph n làm thay
ả ệ ủ ươ ượ ộ ặ ổ đ i căn b n b m t nông thôn Vi ữ t Nam. Nh ng ch tr ng đó đ ả c Đ ng
ệ ự ề ệ ệ ợ ớ ấ ộ b các c p quán tri ả t và th c hi n có hi u qu , phù h p v i đi u ki n c ệ ụ
ươ ể ủ ị th c a đ a ph ng mình.
ề ủ ề ấ ậ ả ớ S m nh n th y các làng ngh th công có kh năng thu hút nhi u lao
ậ ườ ự ể ầ ế ộ đ ng, tăng thu nh p cho ng i dân, góp ph n vào s phát tri n kinh t xã
ươ ượ ả ậ ộ ủ ị h i c a đ a ph ỉ ng nên khi t nh Hà Nam đ c tái l p (năm 1997), Đ ng b ộ
ủ ươ ề ề ủ ư ể ỉ t nh có nhi u ch tr ng u tiên phát tri n các làng ngh th công. Quán
ệ ủ ươ ụ ạ ậ ủ ề ể ả tri t và v n d ng sáng t o ch tr ng c a Đ ng v phát tri n các ngành
ờ ư ộ ỉ ữ ề ả ị ngh nông thôn, Đ ng b t nh Hà Nam đã k p th i đ a ra nh ng ch tr ủ ươ ng
ề ủ ở ộ ủ ụ ề ố ố ồ khôi ph c, c ng c và m r ng các làng ngh th công truy n th ng, đ ng
ể ế ậ ờ ộ th i khuy n khích, đ ng viên nhân dân du nh p và phát tri n thêm các
ề ớ ể ạ ngành ngh m i. Trong 17 năm (1997 2014) lãnh đ o phát tri n kinh t ế
ộ ỉ ư ề ế ả ộ ỉ ị ị ọ xã h i, Đ ng b t nh Hà Nam đ a ra nhi u ch th , ngh quy t quan tr ng
ơ ở ỉ ạ ể ể ề ị ề v phát tri n các làng ngh trên c s bám sát các quan đi m ch đ o, đ nh
71
ướ ủ ự ứ ủ ễ ả ị ươ h ng c a Đ ng và căn c vào tình hình th c ti n c a đ a ph ng, tiêu
ế ố ủ ư ể ề ể ỷ ị ỉ ị bi u nh : Ngh quy t s 03NQ/TU c a T nh u Hà Nam v chuy n d ch
ế ề ị ụ ở ệ ơ ấ c c u kinh t ể nông nghi p và phát tri n ngành ngh , d ch v nông thôn,
ế ố ề ẩ ệ ể ị ạ Ngh quy t s 08NQ/TU v đ y m nh phát tri n công nghi p và TTCN,
ế ố ề ẩ ữ ệ ể ạ ị Ngh quy t s 16NQ v đ y m nh phát tri n công nghi p… Nh ng ch ỉ
ứ ể ế ấ ở ị ị th , ngh quy t này là căn c đ UBND các c p, các s , ban, ngành, đoàn
ự ế ể ạ ươ ề ề th xây d ng k ho ch, ch ể ng trình, đ án phát tri n các làng ngh trong
ạ ụ ể ừ t ng giai đo n c th .
ơ ở ủ ề ề ể ả ả Trên c s quan đi m c a Đ ng v ngành ngh nông thôn, Đ ng b ộ
ệ ộ ậ ạ ắ ỉ t nh Hà Nam quán tri ệ t sâu s c và phát huy tính đ c l p, sáng t o trong vi c
ụ ệ ả ụ ể ể ằ ư đ a ra các nhi m v , gi ề ề i pháp c th nh m phát tri n các làng ngh b n
ở ị ươ ả ỗ ợ ề ố ồ ữ v ng đ a ph ư ữ ng nh nh ng gi i pháp v ngu n v n h tr cho các làng
ề ở ộ ả ấ ớ ổ ế ị ấ ả ngh m r ng s n xu t, đ i m i trang thi t b , máy móc vào s n xu t; đa
ứ ạ ề ề ể ề ạ ụ ạ d ng hoá các hình th c d y ngh , truy n ngh ; quy ho ch các đi m, c m
TTCN làng ngh …ề
ộ ỉ ự ệ ả ạ Trong quá trình lãnh đ o th c hi n, Đ ng b t nh Hà Nam th ườ ng
ụ ể ổ ổ ữ ế ậ ỉ ữ ư ị xuyên có nh ng bu i t ng k t, nh n đ nh, đánh giá c th , ch ra nh ng u,
ờ ỳ ự ủ ươ ể ệ ế ỗ khuy t đi m sau m i th i k th c hi n các ch tr ể ng phát tri n TTCN,
ề ừ ữ ữ ư ệ ị ọ làng ngh . T đó, rút ra nh ng bài h c kinh nghi m và đ a ra nh ng đ nh
ướ ằ ả ọ ấ ề ề ề ế h ể ng phát tri n nh m gi i quy t m i v n đ v làng ngh ngày càng
ữ ế ắ ạ ợ ơ ồ ờ ế đúng đ n và phù h p h n trong nh ng giai đo n ti p theo. Đ ng th i, ti p
ấ ượ ứ ổ ứ ạ ộ ể ụ t c nâng cao ch t l ng, cách th c t ch c ho t đ ng phát tri n làng ngh ề
ủ ệ ả ạ th công đ t hi u qu .
ờ ờ ừ ế Nh đó, trong th i gian t năm 1997 đ n năm 2014, các làng ngh ề
ố ượ ự ể ị ỉ ề trên đ a bàn t nh Hà Nam có s phát tri n khá, s l ng làng ngh tăng t ừ
ề ế ề 25 làng ngh (năm 2001) tăng lên 51 làng ngh (năm 2005), đ n năm 2010,
72
ề ậ ỉ UBND t nh Hà Nam đã công nh n 163 làng ngh , trong đó có 30 làng ngh ề
ủ ề ề ố ề th công truy n th ng, 22 làng ngh TTCN và 111 làng có ngh , thu hút
ủ ươ ả ấ ộ ớ ấ ấ 36.510 h tham gia s n xu t. V i ch tr ế ng ph n đ u đ n năm 2015, có
ề ượ ế ả ậ thêm 25 làng ngh đ ị ế c công nh n, k t qu là đ n tháng 11/2014, trên đ a
ề ượ ỉ ậ bàn t nh có thêm 13 làng ngh đ c công nh n.
ố ỉ
ệ
ề
ả
B ng 3.1: Làng ngh phân theo các huy n, thành ph t nh
Hà Nam năm 2010
S l
ố ượ ng
ố ượ S l ng
Làng
ệ
ố
(xã,ph
ườ ng,
STT
Huy n, Thành ph
làng nghề
ngh /xãề
ệ ệ ệ ệ ệ
1 2 3 4 5 6
Huy n Thanh Liêm Huy n Duy Tiên ả Huy n Kim B ng Huy n Lý Nhân ụ Huy n Bình L c ủ ố Thành ph Ph Lý ộ ổ T ng c ng:
30 22 27 48 29 7 163
ở
ươ
ỉ
1,5 1,05 1,42 2,09 1,38 0,58 1,41 ng t nh Hà Nam
ị ấ th tr n) 20 21 19 23 21 12 116 Ngu n: ồ S Công th
ể ủ ề ủ ự ở S phát tri n c a các làng ngh th công ế ở Hà Nam đã tr thành chi c
ữ ữ ệ ệ ố ị ữ ầ c u n i gi a công nghi p và nông nghi p, gi a nông thôn và thành th , gi a
ề ệ ạ ố ờ ồ ướ ể ự ọ truy n th ng và hi n đ i. Đ ng th i, nó là b ệ c quan tr ng đ th c hi n
ơ ấ ể ị ế ự chuy n d ch c c u kinh t nông thôn, xây d ng nông thôn theo h ướ ng
ự ế ơ ấ ữ ấ CNH HĐH. Th c t cho th y, trong nh ng năm qua, c c u kinh t ế ủ c a
ự ự ế ỷ ọ ệ ả ể ỉ t nh có s chuy n bi n tích c c: t tr ng ngành nông nghi p gi m t ừ ơ h n
ế 60% (năm 1997), còn 26,2% (năm 2007) và đ n năm 2014, ngành nông, lâm,
ỷ ả ự ế ệ ỉ ầ ỷ ọ thu s n ch còn chi m 14,47%. T tr ng công nghi p, xây d ng tăng d n
73
ừ ạ qua các năm t 42% (năm 2007), tăng lên 48,2% (năm 2010) và đ t 54,68%
ỷ ọ ụ ạ ị (năm 2014). T tr ng ngành d ch v đ t 30,85% (năm 2014).
ề ể ạ ả Bên c nh đó, các làng ngh phát tri n còn là gi ự ể ậ i pháp tích c c đ t n
ữ ệ ả ạ ằ ỗ ờ ụ d ng th i gian r nh r i trong nh ng lúc nông nhàn nh m t o vi c làm, tăng
ậ ườ ố ượ ữ ầ thu nh p cho ng i dân. Trong nh ng năm g n đây, s l ộ ng lao đ ng
ề ủ ở ấ ừ trong các làng ngh th công Hà Nam tăng lên r t nhanh t 38.802 ng ườ i
ườ ầ (năm 1998) lên 100.115 ng i (năm 2010), tăng 2,58 l n. Do đó, đã góp
ầ ỷ ệ ử ụ ủ ờ ph n tăng t ộ s d ng th i gian c a lao đ ng nông thôn lên 76,2% (năm l
ệ ạ ươ ươ ủ ứ 2000) và đ t 90% hi n nay (t ng đ ng m c bình quân chung c a c ả
ướ ề ạ ơ ả ấ ậ n c). Các làng ngh cũng đem l ệ i thu nh p cao h n s n xu t nông nghi p
ặ ầ ệ ế ợ ả ả ệ ấ ớ thu n tuý, đ c bi ạ t khi k t h p c s n xu t nông nghi p v i tham gia ho t
ủ ọ ấ ủ ề ả ậ ẳ ớ ơ ộ đ ng s n xu t c a làng ngh thì thu nh p c a h cao h n h n so v i các
ố ệ ề ề ệ ỉ ộ h ch làm nông nghi p. Theo s li u đi u tra ngành ngh nông thôn Hà
ộ ộ ậ ộ ừ ả Nam năm 2000, thu nh p bình quân m t h trong m t năm t ấ s n xu t
ề ư ồ ượ ặ ả ệ ả ngành ngh nh sau: d t v i 2.600 nghìn đ ng, r u đ c s n là 5.319 nghìn
ự ậ ồ ồ đ ng, bánh đa nem là 3.403 nghìn đ ng, khai thác v t liêu xây d ng và đá là
ủ ệ ậ ồ ộ 17.720 nghìn đ ng. Thu nh p bình quân c a lao đ ng nông nghi p kiêm
ề ạ ầ ậ ồ ườ ộ ngành ngh đ t 315 nghìn đ ng (thu nh p bình quân đ u ng i m t tháng
ở ủ ỉ ữ ự ả ồ khu v c nông thôn c a t nh kho ng 188 nghìn đ ng). Còn nh ng ng ườ i
ư ậ ề ậ ộ ồ chuyên lao đ ng ngành ngh là 501 nghìn đ ng. Nh v y, thu nh p bình
ộ ườ ủ ệ ề ộ ộ quân m t ng i m t tháng c a lao đ ng nông nghi p kiêm ngành ngh cao
ủ ậ ầ ậ ấ g p 1,7 l n thu nh p bình quân nông thôn; thu nh p bình quân c a ng ườ i
ủ ề ầ ậ ộ chuyên ngành ngh cao 2,7 l n. Thu nh p bình quân c a lao đ ng trong các
ứ ệ ệ ề ề ậ ồ ủ ngành ngh khá đ ng đ u, m c chênh l ch ít. Hi n nay, thu nh p c a
ườ ộ ở ổ ế ề ả ồ ng i lao đ ng làng ngh ph bi n kho ng 1.500 2.000 nghìn đ ng, cao
ậ ừ ề ớ ậ ộ ờ ơ h n nhi u so v i thu nh p t ờ ố làm ru ng. Nh có thu nh p cao, đ i s ng
74
ượ ầ ư ệ ề ả ạ nhân dân đ c c i thi n. T i các làng ngh đã đ u t ự xây d ng đ ượ c
ề ơ ở ạ ầ ụ ụ ả ờ ố ủ ờ ố ấ nhi u c s h t ng ph c v s n xu t và đ i s ng c a nhân dân. Đ i s ng
ụ ượ ấ Ở ầ ủ ậ v t ch t và tinh th n c a nhân dân liên t c đ c nâng lên. các làng ngh ề
ể ộ ỷ ệ ộ ế ầ ỉ phát tri n không có h đói, t h nghèo ch chi m vài ph n trăm, s h ố ộ l
ế ớ ỷ ệ ố ộ ầ ồ khá, giàu chi m t i 30 40%. T l ố s h có nhà kiên c cao t ng, đ dùng
ề ả ấ ắ ề đ t ti n ngày càng tăng. C nh quan các làng ngh ngày càng mang dáng d p
ự ề ề ị ượ ư đô th . Nhi u làng ngh xây d ng đ c các nhà văn hoá, nhà tr ng bày các
ề ư ề ừ ề ẩ ạ ỹ ả s n ph m làng ngh nh : làng ngh dũa Đ i Phu, làng ngh s ng m ngh ệ
ề ề ể Đô Hai, làng ngh thuê ren An Hoà… Các ngành ngh nông thôn phát tri n
ệ ạ ự ế ự ừ có vai trò tích c c trong vi c h n ch di dân t do t ị nông thôn ra thành th .
ệ ữ ề ề ệ ạ ộ ồ ặ Đ c bi ố t, làng ngh đã t o ra nhi u vi c làm cho lao đ ng n là ngu n g c
ướ ớ ự ự ề ẳ ả ạ ả ổ h ng t ồ i s bình đ ng, gi m n n nghèo kh , gi m s lãng phí v ngu n
ủ ự ự ể ề ầ ớ nhân l c. Cùng v i đó, s phát tri n c a các làng ngh còn góp ph n xoá
ậ ụ ạ ậ ố ỏ ẻ ọ ở ỏ ầ b d n các t p t c l c h u, l i làm ăn nh l ồ còn t n đ ng nông thôn,
ủ ề ế ả ấ ớ ạ t o ra n p nghĩ, cách làm ăn m i theo tác phong c a n n s n xu t công
ệ ớ ở ộ ư ừ ệ ạ ướ nghi p l n, hi n đ i, m r ng giao l u hàng hoá, t ng b c hình thành các
ộ ở ướ trung tâm văn hoá xã h i các vùng nông thôn theo h ị ng đô th hoá, văn
ạ ệ minh hi n đ i.
ể ề ế ả ấ ỉ ị K t qu trên cho th y, công tác phát tri n làng ngh trên đ a bàn t nh
ượ ả ệ ố ộ ỉ ả ấ ậ ị đ c Đ ng b t nh và c h th ng chính tr các c p quan tâm, t p trung
ỉ ạ ự ự ệ ể ế ạ ạ ọ ệ lãnh đ o, ch đ o th c hi n đã t o ra s chuy n bi n quan tr ng trong vi c
ủ ữ ề ố ị ề ả ồ b o t n và phát huy nh ng giá tr văn hoá truy n th ng c a làng ngh ;
ờ ượ ậ ệ ề ẵ ộ ồ đ ng th i khai thác đ c ti m năng lao đ ng, nguyên v t li u s n có ở
ể ạ ụ ụ ề ả ẩ ầ nông thôn đ t o ra nhi u s n ph m hàng hoá ph c v cho nhu c u tiêu
ự ậ ụ ấ ẩ ẳ ị ể dùng và xu t kh u. Qua đó kh ng đ nh s v n d ng thành công quan đi m
75
ộ ỉ ủ ư ự ắ ả ả ủ c a Đ ng, s đúng đ n c a Đ ng b t nh Hà Nam khi đ a ra ch tr ủ ươ ng
ự ễ ụ ể ề ớ ợ ị ươ khôi ph c và phát tri n làng ngh phù h p v i th c ti n đ a ph ng.
ỉ ạ ộ ỉ ứ ự ả ạ Th hai, Đ ng b t nh Hà Nam có s lãnh đ o, ch đ o sát sao
ụ ự ệ ể ệ trong quá trình th c hi n vi c khôi ph c và phát tri n làng ngh th ề ủ
công.
ủ ươ ự ụ ủ ể ề ả ệ Th c hi n ch tr ng c a Đ ng v khôi ph c và phát tri n làng
ờ ỳ ấ ướ ề ạ ộ ộ ỉ ả ngh trong th i k CNH HĐH đ t n c, Đ i h i Đ ng b t nh Hà Nam
ứ ứ ộ ầ l n th XV, XVI XVII, XVIII l n l ầ ượ ượ ổ t đ c t ch c. Trong n i dung các
ề ậ ủ ỉ ệ ế ề ể ề ả ấ ệ văn ki n Đ ng c a t nh đ u đ c p đ n v n đ phát tri n công nghi p
ụ ụ ệ ề ớ TTCN nói chung và làng ngh nói riêng v i các m c tiêu, nhi m v , gi ả i
ặ ệ ỉ ệ ủ ế ố ụ ể pháp c th . Đ c bi ấ t, t nh luôn quan tâm đ n vi c c ng c , nâng cao ch t
ượ ủ ề ả ẩ ố l ế ạ ề ủ ng s n ph m c a các làng ngh th công truy n th ng có th m nh
ư ậ ố ờ ồ ọ nh : thêu ren, mây giang đan, tr ng Đ i Tam…, đ ng th i du nh p và phát
ề ớ ể ị ế ỗ ỳ ạ ộ tri n các ngành ngh m i có giá tr kinh t cao. Sau m i k đ i h i, các
ế ủ ộ ỉ ả ị ượ ể ở Ngh quy t c a Đ ng b t nh nhanh chóng đ c tri n khai. S Công
ươ ố ợ ư ủ ớ ơ Th ng ch trì, ph i h p v i các c quan liên ngành tham m u cho UBND
ế ơ ả ệ ằ ỉ t nh ban hành các c ch chính sách, các gi ệ ự i pháp nh m th c hi n có hi u
ạ ộ ộ ỉ ụ ế ề ả ả ị ượ ự ỉ ạ qu các m c tiêu Ngh Quy t Đ i h i Đ ng b t nh đ ra. Đ c s ch đ o
ơ ở ộ ỉ ủ ề ả sâu sát c a Đ ng b t nh Hà Nam, các phòng, ban và chính quy n c s đã
ự ờ ị ươ ụ ể ớ ữ ộ ả k p th i xây d ng các ch ng trình hành đ ng c th v i nh ng gi i pháp
ể ủ ớ ự ề ở ị ự ợ ươ tích c c phù h p v i s phát tri n c a các làng ngh đ a ph ng mình.
ế ủ ể ư ươ ủ ỉ ị Đ đ a các Ngh quy t c a Trung ỷ ng, c a T nh u Hà Nam vào
ữ ộ ố ỉ ị cu c s ng, trong nh ng năm qua, UBND t nh, các ban ngành, các đ a
ph ngươ
ỉ ạ ự ệ ề ạ ậ ộ ẩ đ y m nh công tác ch đ o, tuyên truy n, v n đ ng nhân dân th c hi n các
ủ ươ ả ướ ề ch tr ủ ng, chính sách c a Đ ng và Nhà n ể c v phát tri n TTCN, làng
76
ộ ố ị ề ươ ủ ứ ngh thông qua các hình th c khác nhau. M t s đ a ph ệ ng c a huy n
ụ ổ ứ ộ ị ể ế Bình L c, Thanh Liêm còn t ch c h i ngh tri n khai đ n xã, thôn. Công
ậ ộ ượ ệ ươ ự ố ố ề tác tuyên truy n, v n đ ng đ c th c hi n t ng đ i t t, giúp cho nhân
ấ ượ ự ầ ế ộ ả dân và cán b , đ ng viên th y đ c s c n thi ề ể t phát tri n ngh .
ủ ự ể ằ ặ ự M t khác, nh m thu hút s tích c c tham gia c a toàn th nhân dân,
ỷ ỉ ườ ỉ ạ ể T nh u Hà Nam th ng xuyên ch đ o các ban, ngành, đoàn th , các doanh
ệ ố ự ệ ỉ ị ươ nghi p đóng trên đ a bàn t nh th c hi n t t các ch ề ng trình, đ án, các k ế
ự ụ ể ữ ể ề ạ ả ho ch phát tri n làng ngh . Nh ng văn b n này là s c th hoá các quan
ụ ể ả ướ ụ ể ề ủ đi m, m c tiêu c a Đ ng và Nhà n c v khôi ph c và phát tri n làng
ờ ỳ ấ ướ ề ữ ồ ờ ngh trong th i k CNH HĐH đ t n c. Đ ng th i, nh ng ch tr ủ ươ ng
ộ ỉ ả ậ ượ ự ồ ậ ưở ứ ủ c a Đ ng b t nh Hà Nam luôn nh n đ c s đ ng thu n, h ủ ng ng c a
ả ổ ứ ệ ị đông đ o nhân dân, các t ch c, doanh nghi p đóng trên đ a bàn nên đã có
ả ồ ự ữ ề ệ ề ế ộ ố nh ng tác đ ng tích c c đ n vi c b o t n các làng ngh truy n th ng và
ề ớ ở ộ m r ng các làng ngh m i.
ổ ộ ỉ ự ứ ệ ả ườ Trong quá trình t ch c th c hi n, Đ ng b t nh th ố ng xuyên ph i
ạ ộ ủ ở ớ ế ợ k t h p v i các S , Ban, Ngành bám sát tình hình ho t đ ng c a các làng
ự ệ ệ ể ề ế ươ ngh ; ti n hành rà soát vi c tri n khai th c hi n các ch ng trình, k ế
ề ỗ ợ ể ạ ơ ở ả ho ch phát tri n làng ngh ; h tr ấ các c s s n xu t làng ngh đ u t ề ầ ư
ể ả ấ ậ ớ ế ị ế ổ ớ ế phát tri n s n xu t, ti p c n v i máy móc, thi t b tiên ti n, đ i m i công
ộ ỉ ề ệ ệ ấ ả ạ ớ ngh , nâng cao năng su t. Cùng v i đó, Đ ng b t nh còn t o đi u ki n cho
ơ ở ả ề ượ ệ ấ ế ớ các doanh nghi p, các c s s n xu t làng ngh đ ậ c ti p c n v i các
ố ư ồ ồ ờ ườ ể ngu n v n u đãi… Đ ng th i, các Ban, Ngành tăng c ng ki m tra và x ử
ơ ở ả ễ ề ấ ườ lý nghiêm các c s s n xu t làng ngh gây ô nhi m môi tr ệ ng. Vi c
ệ ế ậ ợ ổ ợ khuy n khích thành l p các doanh nghi p, các H p tác xã, t ệ h p tác, Hi p
ề ượ ọ ỷ ỉ ộ h i làng ngh đ c T nh u chú tr ng.
77
ỉ ạ ạ ở ỉ ươ ậ Bên c nh đó, UBND t nh t p trung ch đ o S Công Th ự ng tích c c
ơ ở ả ệ ề ế ệ ấ ạ t o đi u ki n, khuy n khích các doanh nghi p và các c s s n xu t kinh
ạ ộ ề ế ươ ạ doanh trong các làng ngh tham gia ho t đ ng xúc ti n th ộ ng m i, các h i
ợ ể ủ ả ẩ ị ươ ị ườ ả ch đ qu ng bá s n ph m c a đ a ph ng, khai thác th tr ng và quan
ự ươ ệ ả ề ẩ ườ ư tâm xây d ng th ng hi u s n ph m làng ngh ; tăng c ọ ng giao l u h c
ữ ệ ổ ị ươ ệ ỉ ỏ h i, trao đ i kinh nghi m gi a các đ a ph ặ ng. Đ c bi t, t nh luôn chú
ự ệ ề ể ạ ọ ị ằ tr ng vi c xây d ng và phát tri n các lo i hình du l ch làng ngh nh m
ả ả ươ ệ ả ề ỉ ẩ qu ng bá hình nh và th ng hi u s n ph m làng ngh t nh Hà Nam ra th ị
ườ ướ ề ượ ạ tr ng trong và ngoài n c. Công tác đào t o ngh đ ọ c chú tr ng. Trong
ự ữ ệ ế ầ ạ ỉ nh ng năm g n đây, t nh Hà Nam đã th c hi n liên k t đào t o th k ợ ỹ
ơ ở ạ ố ớ ữ ề ề ậ ớ ỉ thu t gi a các c s d y ngh trong t nh v i các làng ngh . Đ i v i các
ợ ỏ ệ ườ ề ớ ề ư ượ ngh nhân, th gi i, ng i có công đ a ngh m i v nông thôn đ c khen
ưở th ng thích đáng.
ề ổ ỉ ơ ế ứ ế ả Hàng năm, t nh đ u t ả ể ch c kh o sát, s k t, đánh giá k t qu tri n
ề ồ ờ ề ự ề ể ệ khai th c hi n các Đ án phát tri n làng ngh ; đ ng th i đ ra các gi ả i
ồ ạ ữ ắ ụ ế ệ ể ạ ụ pháp kh c ph c nh ng t n t i, h n ch và nhi m v phát tri n làng ngh ề
ớ ờ trong th i gian t i.
ờ ự ỉ ạ ộ ỉ ủ ả Nh s lãnh, ch đ o sát sao c a Đ ng b t nh, s n l c c a c h ự ỗ ự ủ ả ệ
ề ủ ấ ố ị ở th ng chính tr các c p, các làng ngh th công Hà Nam ngày càng phát
ề ả ặ ở ề ể ẩ ỉ ắ ỉ tri n. Nhi u s n ph m làng ngh không ch có m t kh p các t nh thành
ả ướ ươ ị ườ ế ướ trong c n c mà còn v n ra chi m lĩnh th tr ng các n c trên th gi ế ớ i.
ề ủ ủ ặ ạ Các m t hàng c a làng ngh th công Hà Nam khá đa d ng và phong phú,
ả ụ ư ừ ệ ồ ố ỹ bao g m: mây tre đan, thêu ren, g m, s ng m ngh , dũa c a, v i l a, ch ế
ố ượ ừ ạ ầ ớ tác đá… T đó, đã t o ra kh i l ụ ụ ng hàng hoá l n ph c v cho nhu c u tiêu
ướ ấ ẩ ướ ệ ặ dùng trong n c và xu t kh u ra n c ngoài. Hi n nay, các m t hàng th ủ
ượ ủ ế ạ ụ ị ườ ướ ủ ỉ công c a t nh đ c tiêu th ch y u t i th tr ng trong n c, th ườ ng
78
ữ ế ầ ị ế ở ử chi m 60 65% giá tr hàng hoá. Trong nh ng năm g n đây, xu th m c a,
ớ ề ậ ở ộ ề ộ h i nh p v i n n kinh t ế ế ớ th gi i ngày càng m r ng, các làng ngh có c ơ
ớ ệ ả ố ế ủ ế ẩ ạ ạ ộ h i gi i thi u s n ph m c a mình đ n b n b n bè qu c t . Theo báo cáo
ở ươ ệ ỉ ả ả ủ c a S Công Th ẩ ng Hà Nam, hi n t nh có kho ng 35 40% s n ph m
ề ượ ế ấ ướ ậ ả ố làng ngh đ ẩ c xu t kh u đ n các n c: Nh t B n, Hàn Qu c, Đài Loan,
ủ ế ắ ậ ố ỹ B c M , EU, Trung Qu c, Campuchia… trong đó t p trung ch y u vào ba
ẩ ủ ả ụ ặ ấ ặ ị m t hàng: mây tre đan, thêu ren, v i l a. Giá tr xu t kh u c a ba m t hàng
ớ ổ ế ấ ẩ ặ ủ ị này chi m 60 70% so v i t ng giá tr xu t kh u các m t hàng TTCN c a
ề ệ ầ ọ ạ ỉ t nh. Do đó, các làng ngh góp ph n quan tr ng vào vi c tăng kim ng ch
ủ ỉ ư ữ ế ậ ẩ ấ xu t nh p kh u c a t nh. N u nh trong nh ng năm 2007 2010, giá tr ị
ẩ ủ ả ẩ ấ ế ề ủ xu t kh u c a s n ph m làng ngh th công tăng bình quân 9,43% thì đ n
ấ ủ ị ả ữ ả nh ng năm 2011 2014, tăng bình quân 12%. Giá tr s n xu t c a các s n
ứ ề ề ẩ ạ ạ ph m làng ngh trong giai đo n 2001 2014 đ t m c khá cao đ u trên 10%,
ạ trong đó bình quân trong 5 năm 2001 2005 là 12,55%; giai đo n 2005
ữ ạ 2010 là 17,09%; trong nh ng năm 2011 2014 đ t 16,5%.
ị ấ
ủ
ể
ệ
ả
ẩ
ẩ
ả B ng 3.2: Giá tr xu t kh u các s n ph m ti u th công nghi p ch
ủ
ế ừ y u t
ế năm 2007 đ n năm 2010
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Tên s nả
Đ n vơ ị
Số
Số
Số
Số
STT
(tri uệ
(tri uệ
(tri uệ
(tri uệ
ph mẩ
tính
ngượ
l
ngượ l
ngượ
l
ngượ l
1 2 3 4 5
Mây tre đan Thêu ren ả ụ V i l a T xeơ May G mố
1000 cái 1000 bộ 1000 mét T nấ 1000 bộ 1000 s n ả
7035 2810 2720 22 83040 170
đô) 4,179 1,064 1,6 0,401 3,172 0.024
7591 2933 2750 20 95655 170
đô) 4,497 1,087 2,167 0,388 3,655 0,023
7905 2846 4115 17 148250 175
đô) 4,4294 1,0848 4,11 0,392 4,865 0,022
6904 2911,06 4125 21 289500 150
đô) 4983 9,199 4,195 0,453 7,791 0,015
6
ả
ph mẩ 1000 s n ả
0,015
70
Kh m trai,
60
0,013
70
0,015
75
0,015
7
ơ S n mài ừ S ng
m
ỹ
ph mẩ 1000s nả
0,045
50
204
0,225
161
0,205
52,9
0,064
8
9
nghệ ộ ư D a chu t
ph mẩ T nấ
2125
0,366
2740
0,428
2838
0,504
2800
0,5
79
10 11
T nấ 1000 cái
887 1293
978 1500
1207 1750
1250 1800
ổ
0,831 0,97 22,421
1,15 1,038 29,384
0.889 1,096 24,233 ở
1,02 1,125 27,394 ỉ
ươ
ng t nh Hà Nam
Bánh đa nem Khăn m tặ ộ T ng c ng Ngu n :ồ S Công th
ụ ả ữ ứ ệ ộ ỉ ủ ề ả Th ba, Nh ng nhi m v , gi i pháp c a Đ ng b t nh đ ra là
ợ ớ ấ ể ự ễ phù h p v i th c ti n, xu t phát t ừ ự ế th c t phát tri n làng ngh th ề ủ
ỉ công t nh Hà Nam
ề ỉ ự ể ộ S phát tri n làng ngh t nh Hà Nam trong quá trình CNH HĐH, h i
ậ ậ ợ ơ ả ữ ệ nh p kinh t ế ế ớ th gi ạ i hi n nay bên c nh nh ng thu n l i c b n cũng còn
ứ ủ ữ ả ộ ặ g p không ít nh ng khó khăn, thách th c: cu c kh ng ho ng tài chính toàn
ụ ữ ế ặ ấ ẩ ầ c u khi n cho nh ng m t hàng TTCN xu t kh u và tiêu th trong n ướ c
ề ệ ề ả ả ế ồ ố ề đ u gi m sút nhi u v hi u qu kinh t . Trong khi đó, ngu n v n, c s ơ ở
ấ ế ị ề ủ ả ộ ườ ậ v t ch t, trang thi t b máy móc, trình đ qu n lý, tay ngh c a ng i th ợ
ể ả ở ự ế ả ấ ặ ị còn y u đã c n tr s phát tri n s n xu t. M t khác, quá trình đô th hoá
ễ ề ệ ượ đang di n ra nhanh chóng, nhi u khu công nghi p đ ầ ự c xây d ng, ph n
ự ượ ộ ẻ ệ ạ ệ đông l c l ng lao đ ng tr đã tìm vi c làm t i các doanh nghi p ch ứ
ề ắ ớ không g n bó v i làng ngh quê mình…
ể ả ộ ỉ ữ ế ế Đ gi ả i quy t nh ng khó khăn trên, Đ ng b t nh đã ti p thu và quán
ệ ắ ườ ố ủ ươ ủ ả ổ ứ ọ ậ ỉ tri t sâu s c đ ng l i, ch tr ng c a Đ ng; t ị ch c h c t p các Ch th ,
ế ủ ề ể ệ ề ả ị Ngh quy t c a Đ ng v phát tri n nông nghi p và các ngành ngh nông
ộ ả ứ ể ằ ậ ậ thôn nh m nâng cao nh n th c và lý lu n cho toàn th cán b đ ng viên.
ộ ỉ ữ ể ả ồ ờ ố ộ ế Đ ng th i, Đ ng b t nh ti n hành tìm hi u nh ng nhân t tác đ ng đ n s ế ự
ữ ư ủ ề ể ồ ạ t n t i và phát tri n c a làng ngh ; phân tích, đánh giá nh ng u, nh ượ c
ừ ệ ộ ỉ ứ ủ ề ể ả đi m c a làng ngh … T vi c nghiên c u trên, Đ ng b t nh Hà Nam đã
ờ ư ụ ệ ế ỉ ạ ự ơ ữ ị k p th i đ a ra nh ng nhi m v thi t th c, ch đ o các c quan liên ngành
ụ ể ượ ố ợ ừ ự ệ ệ ph i h p th c hi n. Theo đó, t ng bi n pháp c th đ ự c xây d ng, phù
ự ủ ễ ớ ị ươ ề ằ ọ ợ h p v i th c ti n c a đ a ph ng nh m khai thác m i ti m năng, th ế
ủ ỉ ệ ể ề ạ ặ ệ m nh c a t nh cho vi c phát tri n làng ngh . Đ c bi t, trong quá trình
80
ủ ươ ạ ị ể ọ ho ch đ nh các ch tr ề ỉ ng phát tri n làng ngh , t nh luôn chú tr ng phát
ể ế ề ắ ư ự ấ ộ ớ tri n kinh t ề làng ngh g n v i các v n đ an sinh xã h i nh xây d ng h ệ
ơ ở ậ ấ ố ợ ộ ỳ ị th ng c s v t ch t, các công trình phúc l ả i xã h i… Theo đ nh k , Đ ng
ườ ử ể ề ộ ỉ b t nh đ u tăng c ng công tác thanh tra, ki m tra, x lý nghiêm các doanh
ơ ở ả ề ả ệ ệ ấ ị ườ ờ ạ nghi p, c s s n xu t vi ph m quy đ nh v b o v môi tr ng… Nh đó,
ủ ươ ề ủ ụ ể ch tr ng khôi ph c và phát tri n làng ngh th công trong 17 năm qua
ậ ượ ự ố ợ ự ệ ơ luôn nh n đ ủ c s ph i h p th c hi n c a các c quan, ban ngành, s ự
ưở ứ ệ ủ h ng ng nhi t tình c a toàn dân.
Ở ỗ ề ụ ể ờ ỳ ủ ươ ộ ỉ ữ ả m i th i k , Đ ng b t nh đ u c th hoá nh ng ch tr ng phát
ề ủ ể ả ươ ộ tri n làng ngh c a Đ ng thông qua các ch ng trình, hành đ ng c th ụ ể
ả ự ủ ể ằ ữ ớ v i nh ng gi ề ẩ ự i pháp tích c c nh m thúc đ y s phát tri n c a làng ngh .
ụ ọ ề ệ ố ượ Trong đó, nhi m v tr ng tâm xuyên su t nhi u năm qua đ ả c Đ ng b ộ
ữ ệ ể ả ị ứ ề ề xác đ nh: phát tri n các làng ngh b n v ng, hi u qu và nâng cao s c
ộ ỉ ừ ủ ả ẩ ả ạ c nh tranh c a các s n ph m TTCN. T năm 2012, Đ ng b t nh Hà Nam
ề ắ ỉ ạ ụ ệ ẩ ạ ớ ể ậ t p chung ch đ o đ y m nh phát tri n làng ngh g n v i nhi m v xây
ệ ả ớ ườ ự d ng nông thôn m i và công tác b o v môi tr ự ng. Nâng cao năng l c
ỹ ấ ụ ể ệ ệ ả ả ự ử ụ qu n lý c m, đi m công nghi p, s d ng hi u qu qu đ t đã xây d ng
ụ ệ ể ồ ờ ữ ữ ụ c m, đi m công nghi p; đ ng th i quan tâm khôi ph c, gi v ng và phát
ủ ỉ ề ề ể ả ẩ ố ữ tri n các làng ngh , các s n ph m TTCN truy n th ng c a t nh. Nh ng
ề ệ ầ ố ọ ượ ả ư công ngh truy n th ng quan tr ng và quý giá c n đ c b o l u và phát
ể ướ ơ ở ệ ạ ườ ụ ả tri n theo h ng hi n đ i hoá.Trên c s đó, Ban Th ỷ ư ng v Đ ng u đ a
ộ ố ả ề ề ạ ồ ố ra m t s gi ế i pháp v ngu n v n, công tác đào t o ngh , công tác xúc ti n
ươ ụ ế ệ ạ ả ấ ọ th ng m i, khuy n khích áp d ng khoa h c công ngh vào s n xu t, gi ả i
ề ệ ồ ả ề ả ướ pháp v ngu n nguyên li u và gi i pháp v công tác qu n lí Nhà n c…
ơ ở ể ữ ụ ệ ệ ấ ọ Nh ng nhi m v , bi n pháp tr ng tâm này là c s đ UBND các c p xây
ụ ể ể ệ ể ề ị ố ự d ng bi n pháp c th đ duy trì và phát tri n làng ngh trên đ a bàn; ph i
81
ớ ổ ả ừ ự ứ ệ ệ ợ h p v i các ban ngành liên quan t ch c th c hi n có hi u qu . T năm
ế ở ươ ủ ở ớ 1997 đ n năm 2014, S Công Th ng luôn ch trì v i các S , Ngành, đoàn
ể ổ ứ ự ệ ể ể ợ ổ ị th t ch c tri n khai th c hi n; ki m tra, đánh giá, t ng h p báo cáo đ nh
ỉ ổ ứ ụ ữ ể ộ ỳ ề k v UBND t nh. Ngoài ra, các t ộ ch c đoàn th : H i Ph n , H i Nông
ề ườ dân, Đoàn Thanh niên… thông qua công tác tuyên truy n giúp ng i dân
ượ ủ ươ ủ ả ộ ở ớ ể hi u đ c ch tr ạ ng, chính sách c a Đ ng; H i còn m các l p đào t o
ề ớ ề ề ư ể ố ể ngh , đ a ngh m i v làng, cho nhân dân vay v n đ duy trì và phát tri n
ề ặ ệ ể ể ế ề ộ ướ ngh . Đ c bi t, đ phát tri n kinh t xã h i làng ngh theo h ng tích
ế ợ ộ ỉ ữ ể ề ả ị ự c c và b n v ng, Đ ng b t nh Hà Nam đang tri n khai k t h p du l ch
ề ủ ử ễ ộ ề ắ ớ ị ố làng ngh th công truy n th ng g n v i các di tích l ch s , l h i tâm linh
ư ề ể ị ắ và nhân văn nh : đi m du l ch làng ngh thêu ren An Hoà Hoà Ngãi, g n
ế ợ ề ố ể ọ ị ớ ớ v i đình làng Hoà Ngãi; đi m du l ch làng ngh tr ng Đ i Tam k t h p v i
ọ ơ ề ệ ể ạ ớ ị ị khu du l ch Long Đ i S n; đi m du l ch làng ngh d t lu Nha Xá v i du
ề ề ả ầ ươ ề ệ ể ị ị l ch đ n L nh Giang, đ n Tr n Th ng; đi m du l ch làng ngh d t Hoà
ậ ưở ệ ộ ơ ị ớ H u v i khu t ng ni m nhà văn Nam Cao; du l ch Ngũ Đ ng S n chùa
ữ ế ể ạ ố ớ ị Bà Đanh v i làng g m Quy t Thành… T i nh ng đi m du l ch này, chính
ề ị ươ ầ ư ơ ở ạ ầ ử ậ ườ quy n đ a ph ng t p trung đ u t c s h t ng, x lý môi tr ng và
ả ả ề qu ng bá hình nh cho làng ngh .
ự ế ệ ủ ữ ệ ớ ộ V i nh ng bi n pháp trên đã có tác đ ng tích c c đ n vi c c ng c ố
ơ ộ ề ề ệ ề ề ạ ố nhi u làng ngh truy n th ng và t o c h i, đi u ki n cho các làng ngh ề
ể ấ ủ ươ ữ ể ớ ụ m i hình thành, phát tri n. Có th th y, nh ng ch tr ng khôi ph c và
ề ể ấ ừ ự ể ạ phát tri n làng ngh luôn xu t phát t th c tr ng phát tri n làng ngh ề ở ị đ a
ươ ế ị ườ ắ ả ủ ậ ph ớ ơ ng, g n v i c ch th tr ệ ng. Chính vì v y, hi u qu c a công tác
ề ủ ụ ở ỉ ể khôi ph c và phát tri n làng ngh th công t nh Hà Nam tăng lên.
ế 3.1.2. H n chạ
82
ỉ ạ ự ệ ệ ạ ụ Tuy nhiên, trong quá trình lãnh đ o, ch đ o th c hi n vi c khôi ph c
ư ể ề ể ả ạ ộ ữ và phát tri n làng ngh , bên c nh nh ng u đi m, Đ ng b và nhân dân
ồ ạ ụ ữ ẫ ắ ư ả ỉ t nh Hà Nam v n còn ph i kh c ph c nh ng t n t i nh :
ủ ứ ứ ề ệ ể ấ ậ ả ụ Th nh t, vi c nghiên c u, v n d ng quan đi m c a Đ ng v phát
ề ủ ể ở ộ ố ơ ở ư ệ tri n ngành ngh th công ả ư m t s c s còn ch a sâu sát, hi u qu ch a
ầ ỉ ữ ấ ượ cao, nh t là trong nh ng năm đ u t nh Hà Nam đ ậ . c tái l p
ướ ủ ế ộ ỉ ả ậ Tr ể c năm 2000, Đ ng b t nh Hà Nam t p trung ch y u phát tri n
ư ề ệ ượ ừ nông nghi p, các ngành ngh nông thôn ch a đ ề c chú ý nhi u. T năm
ủ ươ ộ ỉ ư ề ả ở ể 2001 tr đi, Đ ng b t nh Hà Nam đ a ra nhi u ch tr ng phát tri n các
ề ủ ư ế ế ị ị ữ ngành ngh th công nh ngh quy t 01, ngh quy t 08… Tuy nhiên, nh ng
ớ ừ ế ị ỗ ề ủ ươ ệ ngh quy t này m i d ng l ạ ở i ch đ ra các ch tr ng, bi n pháp chung
ư ươ ộ cho CN TTCN, mà ch a có ch ng trình, hành đ ng riêng cho các làng
ề ủ ề ủ ế ượ ộ ỉ ả ngh th công. Đ n năm 2006, các làng ngh th công đ c Đ ng b t nh
ệ ề ể ể ọ ặ đ c bi ạ ề t chú tr ng phát tri n thông qua đ án phát tri n làng ngh giai đo n
ữ ề ể ạ ớ ụ 2006 2010 và phát tri n làng ngh giai đo n 2011 2015 v i nh ng m c
ụ ể ụ ề ệ ế ệ ậ ơ tiêu, nhi m v , bi n pháp c th . Tuy v y, nhi u c ch , chính sách phát
ề ư ồ ẩ ự ư ạ ự ớ ể ộ ộ tri n làng ngh ch a đ ng b . Nó ch a t o đ ng l c l n, thúc đ y s phát
ể ủ ộ ể ề ủ ự ế tri n c a các làng ngh th công. Ti n đ tri n khai các d án đ u t ầ ư ủ c a
ệ ề ệ ậ các doanh nghi p trong các khu công nghi p, TTCN làng ngh còn ch m.
ạ ộ ư ự ế ả ấ ấ ệ Các d án đi vào ho t đ ng s n xu t ch a khai thác h t công su t nên hi u
ơ ở ả ả ư ệ ấ qu ch a cao. Các doanh nghi p, c s s n xu t kinh doanh trong các làng
ứ ề ượ ố ượ ặ ơ ầ ớ ngh khó đáp ng đ c đ n đ t hàng có s l ng l n, yêu c u nghiêm
ặ ề ấ ượ ự ữ ờ ơ ng t v ch t l ạ ủ ng và th i gian gian giao hàng. H n n a, s lãnh đ o c a
ế ủ ủ ế ự ị ươ ỉ t nh ch y u d a trên các Ngh quy t c a Trung ủ ộ ư ng nên ch a ch đ ng
ượ ứ ệ ủ ự ế ộ ỉ ạ ả phát huy đ c s c m nh trí tu c a toàn Đ ng b t nh. Trên th c t , các
ươ ụ ể ể ư ế ề ạ ơ ch ng trình, k ho ch c th tri n khai đ án có lúc, có n i ch a sát sao.
83
ệ ổ ọ ậ ế ở ộ ố ấ ỷ ả ứ ị Vi c t ể ch c h c t p, tri n khai ngh quy t m t s c p u Đ ng còn
ấ ượ ứ ươ ự ộ mang tính hình th c nên ch t l ng ch ệ ng trình hành đ ng th c hi n
ề ủ ụ ư ư ụ ể ế ệ ặ nhi m v phát tri n làng ngh th công ch a sát, ch a thuy t ph c. M t
ứ ủ ộ ộ ộ ả ề ậ ậ khác, nh n th c c a m t b ph n cán b , đ ng viên và nhân dân v vai trò,
ủ ể ề ế ự ự ầ ư ộ ị v trí c a làng ngh trong phát tri n kinh t xã h i ch a th c s đ y đ ủ
ậ ượ ự ự ủ ủ ả ư nên ch a nh n đ c s tích c c tham gia c a đông đ o nhân dân, c a các
ế ạ ủ ỉ ư ề ể ề ban ngành, đoàn th . Do đó, nhi u ti m năng, th m nh c a t nh ch a phát
ệ ế ả huy h t hi u qu .
ứ ươ Th hai, công tác theo dõi, giám sát, đánh giá các ch ư ng trình ch a
ượ ổ ứ ệ ố ộ ợ ồ đ ộ ch c m t cách h p lý, có h th ng và đ ng b . c t
ế ượ ề ấ ữ ề ả ả ề ơ ả Nhi u v n đ c b n và chi n l c đ m b o tính b n v ng cho
ư ể ề ượ ự ả phát tri n làng ngh ch a đ ơ ở c xây d ng trên c s kh o sát, đánh giá
ị ườ ẩ ườ ụ ộ ậ ề ả khách quan v s n ph m, th tr ng mà th ế ng th đ ng ti p nh n thông
ươ ầ ư ủ ươ ủ ỉ ả qua các ch ng trình đ u t c a Trung ẩ ng, c a t nh. Do đó, s n ph m
ị ườ ư ứ ề ả ầ ơ ẫ ủ c a làng ngh còn đ n gi n, ít m u mã, ch a đáp ng nhu c u th tr ng.
ấ ố ệ ậ ộ ộ Vì v y, xem xét m t cách khách quan và toàn di n ta th y t c đ tăng
ưở ề ủ ấ ủ ị ả ứ ạ tr ng giá tr s n xu t c a các làng ngh th công Hà Nam đ t m c khá
ữ ữ ữ ư ề ồ ứ ắ cao nh ng không đ ng đ u, v ng ch c gi a các năm. Có nh ng năm m c
ưở ụ ạ ả ớ tăng tr ỉ ạ ng s t gi m m nh so v i bình quân chung (năm 2009 ch đ t
ủ ế ư ữ ệ ấ ỏ ả 11,29%). Nh ng doanh nghi p nh s n xu t ch y u là gia công, ch a ch ủ
ượ ầ ả ấ ẩ ả ộ đ ng đ ẩ c đ u ra cho s n ph m, xu t kh u ph i thông qua khâu trung gian
ợ ậ ế ị ẻ nên l i nhu n kinh t b s chia.
ế ị ự ế ệ ổ ỳ ị Công tác t ng k t, báo cáo th c hi n ngh quy t đ nh k theo quy
ủ ế ử ự ở ậ ủ ị đ nh ch y u d a vào các báo cáo c a các S , Ban, Ngành g i lên. Vì v y,
ự ế ế ặ ệ thi u tính th c t . Thêm vào đó, các báo cáo còn mang n ng tính li t kê s ố
ấ ượ ư ự ế ệ ẫ li u, ch a có s phân tích, đánh giá chuyên sâu d n đ n ch t l ng đánh
84
ế ộ ư ế ế ề ạ ổ ờ ị ả giá, t ng k t còn nhi u h n ch . Ch đ thông tin ch a k p th i làm nh
ưở ư ụ ự ế ệ ệ ệ ế ạ h ng đ n vi c xây d ng k ho ch và đ a ra các nhi m v , bi n pháp
ữ ể ằ ậ ỷ ọ ề ề nh m phát tri n làng ngh b n v ng, lâu dài. Vì v y, t ị ả tr ng giá tr s n
ấ ủ ủ ự ệ ề ị ể xu t c a làng ngh trong s phát tri n chung c a công nghi p trên đ a bàn
ướ ự ế ẹ ả ự ể ả ỉ t nh có xu h ng gi m nh . Th c t ư này cũng ph n ánh s phát tri n ch a
ề ủ ẽ ủ ư ế ạ ớ ợ ể m nh m c a các làng ngh th công nh ng phù h p v i xu th phát tri n
ế ầ ủ ệ ệ ạ ể ạ m nh c a ngành công nghi p hi n đ i đang thay th d n các ngành ti u
ộ ạ ủ ế ệ ề th công nghi p trình đ h n ch trong các làng ngh .
ố ợ ữ ứ ể ệ ổ Th ba, vi c ph i h p gi a các ban, ngành, đoàn th trong t ứ ch c
ự ươ ề ư ế ặ ạ ệ th c hi n các ch ể ng trình, k ho ch phát tri n làng ngh ch a ch t ch ẽ
và h p lýợ .
ỗ ấ ủ ặ ổ ứ M c dù vai trò c a m i c p, ngành trong quá trình t ệ ự ch c th c hi n
ượ ươ ư ể ề đã đ c nêu rõ trong các ch ữ ng trình phát tri n làng ngh nh ng nh ng
ố ợ ệ ạ ự ề ớ ư ượ ụ ể ấ v n đ ph i h p v i nhau cùng th c hi n l i ch a đ ạ ộ c c th . Ho t đ ng
ỉ ạ ấ ầ ớ ỉ ừ ớ ệ ủ c a ban ch đ o c p huy n ph n l n m i ch d ng l ạ ở i ư ỉ ạ khâu ch đ o, ch a
ự ệ ượ ứ ủ ứ ế ấ th c hi n đ ư c h t ch c năng c a mình, nh t là ch c năng tham m u,
ướ ố ợ ữ ể ể ẫ ố h ạ ng d n, đôn đ c, ki m tra, ph i h p gi a các thành viên đ cùng ho t
ị ấ ư ộ Ở ấ đ ng. ộ c p xã, th tr n, ch a có cán b chuyên trách theo dõi tình hình
ạ ộ ế ề ủ ề ạ ạ ho t đ ng c a các ngành ngh TTCN. Bên c nh đó, do h n ch v năng
ộ ị ỉ ạ ề ề ạ ươ ự l c lãnh đ o, ch đ o, đi u hành nên nhi u cán b đ a ph ư ng ch a tham
ủ ươ ư ả ạ ộ ị m u cho Đ ng b trong ho ch đ nh các ch tr ự ng, chính sách và xây d ng
ươ ụ ể ế ạ ị ươ ệ các ch ng trình, k ho ch c th cho đ a ph ng mình. Do đó, hi u qu ả
ề ư ụ ụ ự ể ệ ệ ệ ủ c a vi c th c hi n các m c tiêu, nhi m v phát tri n làng ngh ch a cao.
ề ủ ể ề ự ớ Nhi u làng ngh th công phát tri n mang tính t ứ phát, gây s c ép l n cho
ề ễ ườ ệ ế ế ậ ấ v n đ ô nhi m môi tr ơ ng. Vi c ti p c n các c ch , chính sách đ gi ể ả i
ữ ế ấ ả ả quy t nh ng khó khăn trong s n xu t, kinh doanh còn khá nan gi ặ i. Đ c
85
ệ ề ổ ộ ộ ố ấ ề ủ ặ ở bi t, m t s v n đ n i c m, đ t ra cho các làng ngh th công Hà Nam
đó là:
ầ ư ố ứ ệ ấ ấ ề ề ố Th nh t: V n đ v v n và vi c đ u t ả v n tái s n xu t: ấ V n làố
ồ ự ố ớ ạ ộ ả ấ ọ ngu n l c quan tr ng đ i v i quá trình s n xu t và ho t đ ng kinh doanh
ơ ở ả ủ ề ệ ấ ủ c a các làng ngh . Hi n nay, các c s s n xu t kinh doanh c a làng ngh ề
ầ ư ề ặ ầ ồ ố ố ả ấ ề đang g p nhi u khó khăn v ngu n v n. C n v n đ u t tái s n xu t và
ỹ ố ở ộ ả ấ ả ả ấ ấ ồ m r ng s n xu t trong khi kh năng tích lu v n s n xu t th p, ngu n
ừ ổ ấ ạ ứ ứ ụ ế vay t các t ch c tín d ng ngân hàng chính th c là r t h n ch đang tr ở
ố ớ ạ ớ ể ở ế ả ườ thành tr ng i l n đ i v i phát tri n kinh t ệ và c i thi n môi tr ả ng s n
ộ ả ề ề ế ấ ấ ề ố xu t trong các làng ngh . Do thi u v n, nhi u h s n xu t không có đi u
ầ ư ệ ự ưở ụ ố ố ố ồ ki n đ u t xây d ng nhà x ặ ng, ch ng nóng, ch ng n, ch ng b i, ho c
ặ ằ ở ộ ệ ớ ế ị ể ả ổ m r ng m t b ng, đ i m i công ngh , thi ạ ớ t b và gi m thi u tác h i v i
ườ ộ ệ ụ ề ấ ố ộ môi tr ử ụ ng, nh t là các h d t l a s d ng nhi u thu c nhu m công
ề ủ ệ ở ạ nghi p… Trong các làng ngh th công Hà Nam, tình tr ng công ngh ệ
ổ ế ủ ế ủ ế ắ ồ ộ ộ ch p vá, thi u đ ng b , ch y u là lao đ ng th công đang ph bi n nên
ấ ượ ấ ư ệ ậ ả ẩ ỏ ộ năng su t và ch t l ng s n ph m ch a cao. Vì v y, m t đòi h i hi n nay
ở ơ ở ả ể ầ ư ấ ầ ố ề các c s s n xu t làng ngh là c n có thêm v n đ đ u t máy móc,
ế ị ở ộ ự ế ấ ế ơ thi ả t b và m r ng s n xu t. Trên th c t ơ ả ả , có đ n h n 70% các c s n s n
ự ự ề ề ấ ồ ố xu t kinh doanh trong làng ngh đang th c s khó khăn v ngu n v n.
ệ ả ề ở ứ ề ấ Th hai, v n đ công ngh s n xu t: ấ Các làng ngh ề Hà Nam đ u
ề ủ ươ ụ là làng ngh th công nên các ph ng pháp, quy trình, các công c và
ươ ề ấ ồ ự ể ế ệ ẩ ả ổ ph ng ti n dùng đ bi n đ i các ngu n l c thành s n ph m đ u r t thô
ề ủ ộ ố ữ ề ạ ố ơ s . Bên c nh đó, m t s làng ngh th công truy n th ng có nh ng k ỹ
ế ượ ả ư ượ năng, bí quy t riêng đ c b o l u trong các gia đình và đ c truy n t ề ừ ờ đ i
ữ ớ ờ ươ ủ ấ ỹ này sang đ i khác. V i nh ng ph ậ ả ng pháp và k thu t s n xu t th công
ớ ề ư ợ ả ạ nh trên không phù h p v i n n kinh t ế ị ườ th tr ế ệ ng, h n ch hi u qu lao
86
ở ộ ứ ệ ả ấ ặ ộ đ ng và gây khó khăn cho vi c m r ng s n xu t. M t khác, hình th c kinh
ề ủ ế ẫ ộ ự doanh trong các làng ngh ch y u v n là h gia đình mang tính t phát, t ự
ữ ự ư ế ệ ấ túc, ch a có s liên k t gi a các gia đình nên r t khó khăn trong vi c áp
ầ ư ữ ệ ậ ế ị ệ ớ ụ d ng nh ng công ngh m i. Vì v y, vi c đ u t máy móc, thi t b và kh ả
ự ữ ứ ụ ậ ả ấ ộ ỹ ộ năng ng d ng k thu t có s khác nhau gi a các h cùng s n xu t m t
ơ ở ả ấ ớ ố ổ ữ ả ẩ ạ ồ ị lo i hình s n ph m. Nh ng c s s n xu t l n, có v n n đ nh, ngu n lao
ấ ượ ồ ộ ố ệ ộ đ ng d i dào, ch t l ng lao đ ng t ụ ế ị t có ý nghĩa quy t đ nh vi c áp d ng
ế ệ ả ấ ạ công ngh tiên ti n vào quy trình s n xu t mang l ấ ấ i năng su t và ch t
ượ ộ ả ỏ ẻ ữ ả ẩ ấ ơ l ng s n ph m cao h n. Còn nh ng h s n xu t nh l ệ ề , ít có đi u ki n
ệ ớ ồ ậ ệ ổ đ i m i máy móc, công ngh gây lãng phí tiêu hao ngu n nguyên v t li u
ộ ố ế ư ấ ứ ệ ề ộ và s c lao đ ng. M t s doanh nghi p làng ngh còn thi u t ế v n ki n
ệ ầ ư ứ ế ị ệ ệ th c trong vi c đ u t máy móc, thi t b và công ngh nên hi u qu đ u t ả ầ ư
ữ ư ể ề ề ạ ồ ự ch a cao. Chính đi u này đã t o ra s phát tri n không đ ng đ u gi a các
ở ậ ề ấ ả ẩ ộ ồ ộ ả h s n xu t trong cùng m t làng ngh . B i v y, s n ph m dù có ngu n
ề ẫ ệ ộ ố g c cùng m t làng ngh v n có giá thành chênh l ch đáng k , đ a đ n s ể ư ế ự
ầ ế ả ưở ố ế ườ ạ c nh tranh không c n thi t, nh h ng không t t đ n môi tr ng kinh
doanh.
ề ị ườ ứ ả ặ ấ Th ba, v n đ th tr ụ ả ng tiêu th s n ph m: ẩ ẩ M c dù các s n ph m
ủ ủ ạ ượ th công c a Hà Nam khá phong phú và đa d ng, đ ề c nhi u ng ườ ư i a
ị ườ ộ ề ầ ụ ủ ế ư chu ng nh ng vì th tr ng tiêu th c a các làng ngh h u h t mang tính
ự ỏ ẻ ế ượ ế t phát, nh l , thi u chi n l ổ ấ c lâu dài nên còn b p bênh và không n
ị ườ ự ể ề ệ ị đ nh. Vi c đi u tra, xây d ng và phát tri n th tr ệ ng là vi c làm th ườ ng
ơ ế ị ườ ở xuyên trong c ch th tr ng. Tuy nhiên, ư ạ Hà Nam công tác này ch a đ t
ề ủ ế ề ề ệ ả hi u qu cao. Nhi u ngành ngh , làng ngh c a Hà Nam còn thi u thông
ề ị ườ ọ ừ ả ấ ừ ự ị ườ tin v th tr ng. H v a s n xu t v a t ế tìm ki m th tr ả ng cho s n
ụ ả ặ ả ẩ ậ ấ ẩ ẩ ph m ho c ph i tiêu th s n ph m qua các công ty xu t nh p kh u, do đó
87
ợ ự ự ị ề ậ l i nhu n th c s b phân chia qua nhi u khâu trung gian nên ph n l ầ ợ i
ủ ậ ườ ự ế ấ ả ườ ườ ả ấ nhu n c a ng i tr c ti p s n xu t th ỏ ng nh bé. Ng i s n xu t đa
ụ ả ứ ấ ả ầ ặ ớ ẩ ph n ph i “l y công làm lãi”. M t khác, v i hình th c tiêu th s n ph m
ề ẽ ặ ủ ả ị ườ ế ề ộ này, nhi u làng ngh s g p r i ro do bi n đ ng giá c th tr ng.
ề ở ệ ệ ẩ ẫ ụ ả Hi n nay, vi c tiêu th s n ph m các làng ngh Hà Nam v n thông
ầ ố ư ủ ế ố ư ầ qua các đ u m i thu mua t nhân là ch y u. Các đ u m i t ặ nhân (ho c
ệ ư ứ ả ấ ồ ờ doanh nghi p t ố ẩ nhân) đ ng ra bao tiêu s n ph m, đ ng th i cung c p v n,
ơ ở ả ệ ậ ấ ố ộ ỹ k thu t và nguyên li u đã chi ph i các c s s n xu t, các h gia đình v ề
ấ ượ ả ẫ ệ ẩ ả giá c , m u mã, ch t l ng s n ph m, trong khi vi c thanh toán ti n l ề ạ i
ễ ả ậ ưở ố ả ỳ ế ế ch m tr , làm nh h ấ ủ ng đ n v n s n xu t c a chu k ti p theo.
ữ ầ ế ầ ộ Trong nh ng năm g n đây, do suy thoái kinh t toàn c u tác đ ng tiêu
ề ế ệ ề ậ ặ ộ ộ ị ự ế c c đ n n n kinh t Vi ấ t Nam, trong đó b ph n b tác đ ng n ng n nh t
ộ ố ặ ủ ỉ ủ ề ệ là các doanh nghi p làng ngh . M t s m t hàng th công c a t nh không
ả ả ế ế ượ ị ườ ẩ ph i là s n ph m tiêu dùng thi t y u đã không tìm đ c th tr ụ ng tiêu th ,
ẩ ế ừ ấ ị ề ể ả ấ ố ả s n ph m th a, s n xu t b đình đ n đi n hình nh t là các làng ngh thêu
ữ ả ẩ ả ố ươ ế ệ ổ ren, g m. Ngay c nh ng s n ph m có th ng hi u n i ti ng trên th ị
ườ ư ố ầ ẩ ẫ ả ố ọ tr ộ ng toàn qu c nh tr ng Đ i Tam thì đ u ra cho s n ph m v n là m t
ả ị ườ ầ ố bài toán nan gi i do th tr ng tr ng có ph n bão hoà.
ự ệ ươ ư ề ệ ượ Vi c xây d ng th ng hi u cho các làng ngh ch a đ c quan tâm
ứ ế ế ẫ ẩ ả ượ đúng m c. Công tác thi t k , đăng ký m u s n ph m không đ c chú
ộ ễ ủ ư ế ẫ ẫ ọ tr ng, d n đ n các h d dàng sao chép m u mã c a nhau nh ng không
ấ ượ ụ ả ẩ ả ả đ m b o ch t l ng đã gây khó khăn cho quá trình tiêu th s n ph m. Các
ề ủ ỗ ợ ứ ấ ị ơ c quan ch c năng đã có h tr nh t đ nh cho các làng ngh th công trong
ị ườ ụ ư ư ư ế ố ế tìm ki m th tr ả ẫ ng tiêu th nh ng k t qu v n ch a nh mong mu n.
ứ ư ườ ề ở ỉ ả ấ Th t , môi tr ạ ng s n xu t và sinh ho t trong các làng ngh t nh
ề ở ễ Hà Nam đang b ị ô nhi m nghiêm tr ng ọ . Do các làng ngh Hà Nam
88
ườ ả ấ ớ ỏ th ạ ủ ng có quy mô s n xu t nh , phân tán, đan xen v i khu sinh ho t c a
ườ ễ ườ ề ườ ng i dân nên ô nhi m môi tr ng làng ngh th ng phân tán trong
ự ạ ả ộ ưở ế ứ ự ế ph m vi m t khu v c (thôn, làng, xã), nh h ng tr c ti p đ n s c kho ẻ
ườ ế ủ ề ộ con ng ạ ộ i và các ho t đ ng kinh t xã h i khác c a chính làng ngh đó.
ề ặ ậ ơ ườ ứ ượ ậ ẫ M c dù v y, nhi u n i ng ư i dân v n ch a nh n th c đ ộ c tác đ ng
ự ủ ễ ườ ư ệ ề ị tiêu c c c a ô nhi m môi tr ng làng ngh . Khi làm vi c ch a trang b các
ế ị ả ư ả ầ ẩ ộ ộ ộ thi ậ t b b o h lao đ ng nh qu n áo b o h , găng tay, kh u trang. Th m
ọ ẫ ứ ượ ư ệ ầ ệ ả ườ chí, h v n ch a ý th c đ c vi c c n chung tay b o v môi tr ng. H ọ
ụ ệ ễ ằ ắ ạ ườ ệ cho r ng vi c kh c ph c tình tr ng ô nhi m môi tr ng là trách nhi m và
ệ ủ ứ ề ề ấ ơ ư là vi c c a các c p chính quy n. Còn v phía các c quan ch c năng, ch a
ậ ả ệ ố ệ ả ườ ề ạ có h th ng văn b n quy ph m pháp lu t b o v môi tr ng làng ngh nào
ượ ủ ụ ể ụ ủ ừ ứ ệ ầ ộ đ ậ c đ y đ , c th hoá, rõ ràng ch c năng, nhi m v c a t ng b ph n,
ữ ặ ồ ệ ơ ở ả ấ gi a chúng còn ch ng chéo nhau. Đ c bi t, các c s s n xu t kinh doanh
ạ ệ ợ ề ậ ế t ề ẫ i các làng ngh v n quan ni m l i nhu n v kinh t là chính, không quan
ệ ế ườ ủ ự ậ ầ ả tâm đ n b o v môi tr ng. Chính vì v y, c n s quan tâm c a chính
ự ỗ ợ ủ ề ấ ươ ố quy n các c p và s h tr c a Trung ng là nhân t then ch t đ gi ố ể ả i
ố ấ ế ậ ề ễ ườ quy t t n g c v n đ ô nhi m môi tr ề ng làng ngh .
ề ư ứ ệ ạ ạ Th năm, công tác đào t o, nâng cao tay ngh ch a đ t hi u qu ả do
ề ở ộ ộ ổ ề lao đ ng trong các làng ngh nhi u đ tu i khác nhau nên khó khăn trong
ề ự ượ ệ ế ệ ộ ộ vi c ti p thu công ngh , nâng cao trình đ tay ngh ; l c l ng lao đ ng tr ẻ
ế ề ề ậ ớ ộ ố không thi t tha v i các ngh truy n th ng. Vì v y, lao đ ng trong các làng
ợ ỏ ề ậ ỹ ộ ỷ ệ ế ủ ế ỏ ngh có chuyên môn k thu t và th gi i chi m m t t l nh , ch y u là
ộ ọ ư ạ ấ ộ ỹ ậ ủ lao đ ng ch a qua đào t o. Trình đ h c v n, chuyên môn k thu t c a
ơ ở ả ủ ề ấ ấ ch các c s s n xu t nhìn chung còn th p. Đi u này gây nên không ít
ơ ở ả ố ớ ệ ứ ụ ữ ấ nh ng khó khăn đ i v i các c s s n xu t trong vi c ng d ng công ngh ệ
ư ệ ị ườ ế ế ấ ả s n xu t tiên ti n cũng nh vi c tìm ki m th tr ụ ng tiêu th .
89
ệ ề ờ ộ ệ ề Trong th i gian qua, Hi p h i làng ngh Vi ạ t Nam có nhi u ho t
ế ự ệ ề ợ ộ đ ng thi t th c tr giúp các doanh nghi p làng ngh . Tuy nhiên, các làng
ề ẫ ủ ươ ề ờ ả ngh v n mong ch nhi u ch tr ủ ng, chính sách c a Đ ng và Nhà n ướ c
ả ữ ề ể ề ế ấ ồ ố ằ nh m gi ề i quy t nh ng v n đ khó khăn v ngu n v n, v phát tri n vùng
ệ ả ễ ệ ể ệ ạ ả ấ nguyên li u, hi n đ i hoá công ngh s n xu t, gi m thi u ô nhi m môi
ườ ế ề ươ ở ộ ị ườ ạ ẩ ấ tr ng, v xúc ti n th ng m i và m r ng th tr ng xu t kh u…
ữ ạ ế ủ Nguyên nhân c a nh ng h n ch
Nguyên nhân khách quan:
Do tác đ ng tiêu c c c a n n kinh t
ủ ự ề ộ ệ ế ị ườ th tr ặ ng, đ c bi ộ t là cu c
ủ ế ả ạ ề ầ ộ ả kh ng ho ng kinh t ế , tài chính toàn c u làm bi n đ ng v giá c , l m phát
ứ ướ ị ả ẩ ả ấ tăng cao, s c mua trong n c gi m, hàng xu t kh u cũng ch u nh h ưở ng
ụ ữ ề ặ ấ ẩ ặ n ng n , kéo theo nh ng m t hàng TTCN xu t kh u và tiêu th trong n ướ c
ể ả ấ ủ ở ự ả ả ề ề đ u gi m nên c n tr s phát tri n s n xu t c a làng ngh .
ứ ả ủ ế ề ẫ ấ ộ Hình th c s n xu t ch y u trong các làng ngh v n là quy mô h gia
ể ậ ấ ọ đình, phân tán, gây khó khăn cho công tác t p hu n, chuy n giao khoa h c
ộ ố ả ủ ả ư ẫ ậ ẩ ả ẩ ơ ứ ỹ k thu t; m u mã c a s n ph m đ n gi n, m t s s n ph m ch a đáp ng
ượ ườ ế ự ể ạ đ ị ế ủ c th hi u c a ng i tiêu dùng nên h n ch s phát tri n.
ậ ỉ ủ ể ề ấ Ngoài ra, sau khi tái l p t nh, đi m xu t phát c a Hà Nam v kinh t ế
ư ề ề ấ ố ồ còn th p, dân c phân b không đ ng đ u; các ngành ngh TTCN ít, kém
ơ ở ậ ấ ỹ ế ể ế ậ ố ự phát tri n; c s v t ch t k thu t còn thi u th n. Khi ti n hành xây d ng
ề ề ề ấ ụ ề ề ấ ấ ặ các c m TTCN làng ngh có nhi u v n đ c p bách đ t ra: v n đ v tài
ề ả ặ ằ ấ chính, v n đ gi i phóng m t b ng…
ủ Nguyên nhân ch quan
ố ợ ự ữ ấ ị ươ ư ẽ S ph i h p gi a các c p, các ngành đ a ph ặ ng ch a ch t ch ; công
ư ậ ỉ ạ ề ạ ườ ể tác lãnh đ o, ch đ o phát tri n làng ngh ch a t p trung, th ng xuyên.
ệ ỷ ả ạ ấ ặ Đ c bi ỉ ạ t, trong quá trình lãnh đ o, ch đ o, các c p u đ ng và chính
90
ư ồ ứ ề ủ ỉ ụ ọ ế ồ ộ ệ quy n c a t nh ch a d n s c cho nhi m v tr ng tâm, còn thi u đ ng b ,
ấ ổ ứ ộ ố ộ ố ủ ươ ự ệ nh t quán trong t ch c th c hi n m t s m t s ch tr ơ ế ng; c ch chính
ườ ư ấ ậ ẫ sách th ng ban hành ch m và ch a h p d n.
ệ ệ ổ ứ ế ủ ự ệ ỉ ị ị Vi c quán tri t và t ch c th c hi n các ch th , ngh quy t c a Trung
ươ ộ ố ề ủ ủ ỉ ể ề ị ươ ng, c a t nh v phát tri n làng ngh c a m t s ngành, đ a ph ng còn
ư ụ ể ộ ố ấ ả ư ỷ ả ệ ậ ậ ổ ch m, ch a c th nên hi u qu ch a cao. M t s c p u Đ ng ch m đ i
ự ể ệ ạ ả ớ ệ m i công tác lãnh đ o, qu n lý; vi c ki m tra, giám sát th c hi n ngh ị
ư ế ườ ế ả ạ ơ ướ ả quy t ch a th ng xuyên; c ch Đ ng lãnh đ o, nhà n c qu n lý, nhân
ư ả ủ ả ơ dân làm ch có n i, có lúc ch a đ m b o.
ộ ơ ở ư ươ ộ ủ ộ ự Năng l c và trình đ c a đ i ngũ cán b c s ch a t ớ ứ ng x ng v i
ụ ỷ ệ ầ ủ ộ ư ượ ứ ầ ạ ệ yêu c u nhi m v . T l ch h ch a đ ế c đào t o ki n th c c n thi ế t
ế ả ả ặ ệ ấ trong qu n lý, s n xu t, kinh doanh chi m t ỷ ệ l khá cao, đ c bi t do các
ủ ộ ư ượ ứ ữ ế ể ị ế ề ậ ch h ch a đ c trang b nh ng ki n th c hi u bi t v lu t, các chính
ạ ộ ủ ế ả ấ ặ sách có liên quan đ n ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a mình nên g p
ề ề ả ạ ạ nhi u khó khăn trong công tác lãnh đ o và qu n lý làng ngh . Tình tr ng l ợ i
ẽ ở ủ ằ ậ ợ ụ d ng k h c a chính sách, pháp lu t, làm sai trái nh m thu l ậ i nhu n
ả ẫ không chính đáng v n x y ra.
ọ ệ 3.2. Bài h c kinh nghi m
ạ ườ ụ Nhìn l ặ i ch ng đ ể ng 17 năm (1997 2014) khôi ph c và phát tri n
ừ ộ ỉ ư ế ạ ả ề ủ làng ngh th công, t ữ thành công cũng nh nh ng h n ch , Đ ng b t nh
ủ ế ữ ệ Hà Nam rút ra nh ng kinh nghi m ch y u sau:
ộ ườ ệ ủ ươ ữ ắ M t là, th ng xuyên quán tri t và n m v ng các ch tr ng, chính
ủ ướ ề ề ậ ụ ể ạ ả sách c a Đ ng, Nhà n c v phát tri n làng ngh , v n d ng sáng t o vào
ụ ể ờ ỳ ừ ữ ự ễ ệ ề ụ ụ th c ti n và đ ra nh ng nhi m v , m c tiêu c th cho t ng th i k ; lãnh
ự ệ ắ ợ ụ ề ạ đ o th c hi n th ng l i m c tiêu đ ra.
91
ạ ượ ữ ự ả ộ ỉ Nh ng thành t u mà Đ ng b và nhân dân t nh Hà Nam đ t đ c trong
ề ố ụ ể ế ả công tác khôi ph c và phát tri n làng ngh su t 17 năm qua là k t qu đúc
ế ố ề ướ ế ườ ố ạ ế ủ k t c a nhi u y u t . Tr c h t, do có đ ng l ắ ủ i lãnh đ o đúng đ n c a
ả ả ệ ườ ố ự ổ ệ ộ Đ ng C ng s n Vi t Nam. Đ ng l ể i đó là s t ng th các bi n pháp tác
ự ự ế ế ư ể ằ ị ộ đ ng tr c ti p vào khu v c kinh t ạ nông thôn nh m t o ra s chuy n d ch
ế ủ ươ ữ ữ ề ể ơ ấ c c u kinh t và phát tri n nông thôn b n v ng. Nh ng ch tr ng, chính
ủ ướ ưở ế ự ấ ớ ể ả sách c a Đ ng và Nhà n ả c có nh h ng r t l n đ n s phát tri n hay
ủ ề ề ượ ể ệ ấ ị suy vong c a các làng ngh . Đi u này đ c th hi n rõ nh t trong l ch s ử
ể ủ ờ ỳ ề hình thành và phát tri n c a các làng ngh qua các th i k khác nhau. Tr ướ c
ể ế ố ỉ ậ năm 1986, chúng ta ch t p chung phát tri n kinh t qu c doanh và kinh t ế
ể ấ ậ ế ể ư ề ậ t p th , không ch p nh n kinh t cá th , t nhân nên các làng ngh theo
ơ ị ế ộ ậ ể ợ nghĩa là là các đ n v kinh t đ c l p đã chuy n thành các H p tác xã TTCN
ặ ổ ợ ề ệ ộ ợ ho c t h p tác, đ i ngành ngh trong các H p tác xã nông nghi p. Do trình
ự ủ ủ ế ể ả ộ đ qu n lý c a các HTX y u kém đã kìm hãm s phát tri n c a các làng
ướ ự ệ ộ ộ ớ ừ ngh . ề T khi nhà n ổ c th c hi n công cu c đ i m i, các h gia đình đ ượ c
ủ ể ậ ế ộ ậ ự ủ ả ấ công nh n là ch th kinh t đ c l p, t ch trong s n xu t kinh doanh,
ệ ố ượ ạ ộ ứ các doanh nghi p ngoài qu c doanh đ c phép ho t đ ng chính th c thì các
ậ ợ ể ụ ữ ể ệ ề ồ ề làng ngh có đi u ki n thu n l i đ ph c h i và phát tri n. Nh ng năm
ớ ề ậ ở ử ộ ầ g n đây, chính sách m c a h i nh p v i n n kinh t ế ế ớ th gi ề ạ i đã t o đi u
ề ở ộ ị ườ ệ ụ ả ẩ ấ ki n cho các làng ngh m r ng th tr ng tiêu th s n ph m, nh t là các
ế ở ử ủ ủ ệ ặ ặ ơ ỹ m t hàng th công m ngh . Tuy nhiên, m t trái c a c ch m c a là
ướ ậ ồ ạ ị ườ ướ hàng hoá n c ngoài tràn ng p t vào th tr ng trong n ả c, làm cho s n
ể ạ ủ ẩ ượ ề ph m c a các làng ngh khó có th c nh tranh đ ể c. Có th nói, đ ườ ng
ủ ươ ủ ủ ả ướ ưở ố l i, ch tr ng c a Đ ng, chính sách c a Nhà n ả c có nh h ự ng tr c
ủ ự ế ể ể ế ẩ ặ ề ti p đ n s phát tri n c a làng ngh , có th thúc đ y ho c kìm hãm s ự
ể ủ ụ ề ể ể phát tri n c a làng ngh . Do đó, đ khôi ph c và phát tri n làng ngh th ề ủ
92
ộ ỉ ả ẳ ấ ị ỉ ị công trên đ a bàn t nh, Đ ng b t nh Hà Nam luôn nh t quán kh ng đ nh vai
ả ạ ủ trò lãnh đ o c a Đ ng.
ố ủ ơ ở ả ọ ộ ỉ ườ Đ ng l i c a Đ ng là kim ch nam cho m i hành đ ng, là c s pháp
ọ ể ả ộ ỉ ứ ệ ậ lý, là căn c khoa h c đ Đ ng b t nh Hà Nam quán tri ụ t, v n d ng và đ ề
ủ ươ ề ủ ụ ở ị ươ ra ch tr ể ng khôi ph c, phát tri n làng ngh th công đ a ph ng.
ủ ươ ộ ỉ ữ ả Trong nh ng năm qua, Đ ng b t nh luôn bám sát ch tr ể ng phát tri n
ệ ụ ể ị ứ ủ ề ề ả ươ ngành ngh nông thôn c a Đ ng, căn c vào đi u ki n c th đ a ph ng,
ế ớ ộ ỉ ữ ề ả ị ươ ướ Đ ng b t nh Hà Nam đ ra các ngh quy t v i nh ng ph ng h ụ ng, m c
ớ ừ ạ ị ụ ề ể ệ ợ tiêu, nhi m v phát tri n làng ngh sao cho phù h p v i t ng giai đo n l ch
ệ ố ả ể ự ụ ể ệ ử ư s ; đ a ra h th ng các gi i pháp c th , chính xác đ th c hi n thành
ế ủ ụ ề ơ ở ụ ệ ả ị ộ công các m c tiêu, nhi m v đ ra. Trên c s ngh quy t c a Đ ng b ,
ề ươ ế ợ ụ ể chính quy n đã c th hoá thành các ch ạ ng trình, k ho ch phù h p đ ể
ề ủ ể ầ ả ế ệ phát tri n các làng ngh th công, góp ph n gi i quy t vi c làm cho hàng
ườ ể ờ ố ả ồ ệ ả ộ nghìn ng i lao đ ng, c i thi n đáng k đ i s ng nhân dân, b o t n và
ề ậ ố ổ ị ế phát huy các giá tr văn hoá truy n th ng, tăng t ng thu nh p kinh t ị cho đ a
ươ ướ ư ề ế ủ ỉ ể ph ừ ng, t ng b c đ a n n kinh t c a t nh phát tri n ngày càng nhanh và
m nh.ạ
ề ủ ỉ ụ ể ệ ạ Kinh nghi m lãnh đ o khôi ph c và phát tri n làng ngh c a t nh Hà
ụ ầ ả ấ ạ ậ ạ ườ ố Nam cho th y c n ph i v n d ng linh ho t, sáng t o đ ng l i, ch ủ
ươ ụ ể ủ ứ ủ ề ệ ả ị ươ tr ng c a Đ ng, căn c vào đi u ki n c th c a đ a ph ng, đánh giá
ữ ố ậ ợ ế ự ộ khách quan nh ng nhân t thu n l ể i, khó khăn tác đ ng đ n s phát tri n
ề ừ ủ ươ ề ữ ắ ộ làng ngh ; t đó đ ra ch tr ọ ng đúng đ n là m t trong nh ng bài h c
ả ế ụ ệ ả ầ ộ ỉ kinh nghi m thành công mà Đ ng b t nh Hà Nam c n ph i ti p t c nghiên
ậ ụ ế ạ ữ ứ c u, v n d ng trong nh ng giai đo n ti p theo.
93
ừ ủ ả ả ả ạ Hai là, đ m b o vai trò lãnh đ o c a Đ ng, không ng ng nâng cao
ộ ọ ặ ặ ệ ứ ề ủ ề ậ trình đ m i m t, đ c bi ộ t là nh n th c v vai trò c a làng ngh cho đ i
ộ ả ủ ệ ồ ờ ngũ cán b , đ ng viên, đ ng th i phát huy vai trò c a các ngh nhân.
ủ ự ả ạ ố ế ị ắ ọ S lãnh đ o c a Đ ng là nhân t quy t đ nh m i th ng l ợ ở ị đ a i
ươ ự ưở ậ ể ủ ị ươ ph ng. Chính vì v y, s tr ng thành, phát tri n c a đ a ph ắ ng luôn g n
ớ ự ưở ề ẽ ủ ữ ạ li n v i s tr ả ng thành m nh m c a Đ ng. Do đó, trong nh ng năm
ộ ỉ ệ ả ổ ứ ạ 1997 2014, Đ ng b t nh Hà Nam luôn ki n toàn t ch c, lãnh đ o, ch ỉ
ộ ơ ở ự ệ ố ả ộ ụ ệ ạ đ o các Đ ng b , chi b c s th c hi n t ụ t các nhi m v khôi ph c và
ể ả ướ ề ề ạ ề phát tri n làng ngh mà Đ ng và Nhà n c đ ra. T i các xã ngh , làng
ề ổ ứ ơ ở ả ự ượ ổ ứ ngh , các t ch c c s đ ng luôn là l c l ng tiên phong, t ch c lãnh
ủ ự ế ệ ổ ứ ả ạ đ o tr c ti p nên vi c phát huy vai trò c a các t ch c Đ ng trong làng
ấ ượ ệ ề ộ ả ộ ộ ngh , nâng cao trí tu và ch t l ng đ i ngũ cán b , đ ng viên là m t trong
ữ ượ ệ ồ ỉ ệ nh ng vi c làm đ ủ ị c quan tâm hi n nay. Ch t ch H Chí Minh đã ch ra
ố ủ ệ ệ ộ ọ ấ “Cán b là g c c a m i công vi c”, “Công vi c thành công hay th t ằ r ng:
ộ ố ữ ắ ả ả ộ ạ ề b i đ u do cán b t t hay kém”. N m v ng t ư ưở t ng đó, Đ ng b ph i coi
ở ậ ề ấ ầ ộ ọ ố ỉ tr ng công tác cán b , coi đây là v n đ then ch t. B i v y, t nh c n có k ế
ạ ạ ồ ướ ồ ưỡ ự ư ắ ọ ho ch t o ngu n tr c m t cũng nh lâu dài; l a ch n, b i d ữ ng nh ng
ự ể ấ ẩ ộ ị ế ề cán b có ph m ch t chính tr và có năng l c, hi u bi ế ề t v ngh , có ki n
ạ ộ ấ ủ ứ ả ơ ở ả th c kinh doanh theo sát tình hình ho t đ ng s n xu t c a các c s s n
ấ ạ ề ắ ờ ớ ắ ị ộ xu t và các h kinh doanh t ầ i các làng ngh ; n m b t k p th i v i yêu c u
ả ớ ớ ổ ư ứ ả ả m i, ph n ánh v i các t ể ớ ch c Đ ng đ s m đ a ra các gi ằ i pháp nh m
ả ấ ỡ tháo g khó khăn trong s n xu t.
ủ ế ư ự ễ ấ ộ ế ữ Th c ti n cho th y, m t trong nh ng nguyên nhân ch y u đ a đ n
ả ủ ề ở ụ ữ ể nh ng thành qu c a công tác khôi ph c và phát tri n làng ngh Hà Nam
ệ ố ớ ờ ộ ộ ế ả ộ là nh m t đ i ngũ cán b luôn trung thành tuy t đ i v i Đ ng, h t mình
ấ ợ ủ ầ ầ ấ ph n đ u vì l ớ i ích c a nhân dân, g n gũi v i qu n chúng nhân dân, dám
94
ự ề ọ ệ nghĩ dám làm. Trong 17 năm qua, h có nhi u đóng góp tích c c trong vi c
ệ ổ ủ ươ ự ứ ọ ủ ả quán tri t, t ệ ch c th c hi n m i ch tr ư ọ ng c a Đ ng cũng nh m i
ươ ủ ể ể ế ạ ấ ch ề ề ng trình, k ho ch c a chính quy n các c p đ phát tri n làng ngh .
ộ ố ộ ủ ự ấ ộ Tuy nhiên, năng l c và trình đ c a m t s cán b , nh t là cán b c s ộ ơ ở
ớ ớ ụ ư ứ ệ ớ ở ầ ẫ v n ch a x ng đáng v i v i yêu c u nhi m v trong tình hình m i. B i
ồ ưỡ ộ ỉ ệ ả ầ ạ ọ ậ v y, Đ ng b t nh c n chú tr ng công tác rèn luy n, đào t o, b i d ng,
ự ề ạ ế nâng cao năng l c lãnh đ o v kinh t ộ ơ ở ể ọ cho cán b c s đ h có th ch ể ủ
ự ổ ướ ự ệ ẫ ộ đ ng, t tin trao đ i, h ệ ng d n nhân dân cùng tham gia th c hi n nhi m
ự ụ ể ề ầ ỉ ụ v khôi ph c và phát tri n làng ngh . Hàng năm, t nh c n th c hi n t ệ ố t
ư ữ ạ ổ ườ ộ công tác rà soát, b sung cán b quy ho ch; u tiên nh ng ng i có trình đ ộ
ở ả ị ệ ợ ờ ạ ọ đ i h c tr ữ lên có chuyên ngành phù h p; ph i k p th i phát hi n nh ng
ạ ơ ả ưở ừ ữ nhân t ố ẻ ượ tr , đ c đào t o c b n, tr ng thành t nh ng phong trào thi đua
ươ ể ớ ồ ổ ộ ị ủ c a đ a ph ộ ự ng đ hình thành l p cán b d ngu n, b sung cho đ i ngũ
ơ ở ộ ỉ ạ ấ ạ ầ ả lãnh đ o c p c s . Bên c nh đó, Đ ng b t nh Hà Nam c n có chính sách
ố ớ ộ ộ ơ ở ờ ố ệ ả ợ quan tâm c i thi n đ i s ng đ i v i đ i ngũ cán b c s phù h p đ h ể ọ
ệ ắ ặ ệ ỷ ả ấ ầ ớ yên tâm g n bó v i công vi c. Đ c bi ủ ộ t, các c p u Đ ng c n ch đ ng
ư ủ ủ ữ ệ ầ ọ ự l a ch n nh ng qu n chúng u tú, các ch doanh nghi p, ch các c s ơ ở
ấ ỏ ọ ồ ưỡ ế ạ ả ả s n xu t gi i tham gia các khoá h c b i d ng k t n p Đ ng.
ề ấ ở ề ủ ề ố Trong các làng ngh , nh t là các làng ngh th công truy n th ng,
ệ ữ ườ ủ ả ấ ộ ớ ngh nhân luôn gi vai trò “r ng c t” c a quá trình s n xu t. V i đôi bàn
ệ ạ ả ẩ tay khéo léo, óc sáng t o, các ngh nhân đã làm ra các s n ph m có giá tr ị
ặ ắ ủ ự ứ ệ ậ ộ ữ ngh thu t, trong đó ch a đ ng nh ng nét đ c s c c a văn hoá dân t c,
ể ệ ủ ữ ắ ặ ờ ỗ ề ồ đ ng th i th hi n nh ng s c thái riêng, đ c tính riêng c a m i làng ngh .
ề ọ ỉ ườ ữ ử Không ch tài hoa trong tay ngh , h còn là ng i “gi ề l a” và trao truy n
ệ ề ở ậ ử ớ ộ ỉ ế ả ế ệ ẻ cho th h tr nhi ầ t huy t, “sinh, t ” v i ngh . B i v y, Đ ng b t nh c n
ố ớ ọ ư ữ quan tâm và có các chính sách u đãi đ i v i h . Trong nh ng năm qua,
95
ộ ỉ ả ườ ổ ứ ệ Đ ng b t nh Hà Nam th ng xuyên t ặ ch c xét và trao t ng danh hi u cao
ợ ỏ ữ ể ệ ậ ữ quý cho nh ng th gi ề i, ngh nhân và nh ng cá nhân, t p th đã có nhi u
ủ ự ệ ể ề đóng góp cho s phát tri n c a làng ngh . Kinh nghi m này đã không
ừ ệ ế ả ộ ẩ ng ng khuy n khích, đ ng viên các ngh nhân sáng tác ra các s n ph m
ế ệ ề ề ạ ế ộ đ c đáo, truy n d y bí quy t ngh cho các th h sau.
ự ấ ố ộ ổ ứ Ba là, d a vào dân, l y dân làm g c, đ ng viên, t ầ ch c qu n chúng
ề ủ ụ ữ ự ệ ể ệ ụ th c hi n nh ng m c tiêu, nhi m v phát tri n làng ngh th công, chú
ủ ự ọ ổ ứ ể tr ng xây d ng và phát huy vai trò c a các t ch c đoàn th nhân dân
trong các làng nghề
ề ẩ ậ ề ề ế “Đ y thuy n cũng là dân, l t thuy n cũng là Ti n nhân đã đúc k t:
ế ỷ ữ ế ồ ặ “Trên b uầ ủ ị dân”, đ n gi a th k XX, Ch t ch H Chí Minh cũng căn d n:
ế ớ ằ ờ ạ tr i không có gì quý b ng nhân dân. Trong th gi ằ i không có gì m nh b ng
ế ủ ầ ư ưở ấ ự ượ l c l ng đoàn k t c a nhân dân.” . Th m nhu n t t ng đó, trong quá
ộ ỉ ụ ề ạ ả ể trình lãnh đ o khôi ph c và phát tri n làng ngh , Đ ng b t nh Hà Nam
ế ợ ố ễ ủ ự ủ luôn quan tâm đ n l i ích c a nhân dân và coi dân là g c r c a s phát
ừ ể ả ộ ộ ổ ứ ự ệ tri n. T đó, Đ ng b luôn đ ng viên, t ch c nhân dân th c hi n đ ườ ng
ủ ươ ủ ươ ủ ả ủ ố l i ch tr ặ ng c a Đ ng. M t khác, các ch tr ả ng c a Đ ng luôn đ ượ c
ộ ạ ứ ủ ệ ể ầ ạ ọ ớ qu n chúng ng h t o nên s c m nh to l n đ hoàn thành m i nhi m v ụ
ặ đ t ra.
ộ ỉ ả ạ ụ Qua 17 năm (1997 2014), Đ ng b t nh Hà Nam lãnh đ o khôi ph c
ề ủ ứ ể ằ ờ ả và phát tri n làng ngh th công đã ch ng minh r ng, bao gi ắ Đ ng g n
ượ ưở ủ ẽ ộ ượ ớ v i dân, đ c dân tin t ng và ng h thì khi đó s giành đ ắ c th ng l ợ i,
ấ ạ ế ề ẽ ụ ệ ể ế ọ ng ượ ạ c l i, m i nhi m v phát tri n làng ngh s đi đ n th t b i n u xa
ậ ườ ố ế ờ r i dân. Vì v y, trong quá trình hình thành đ ng l ể i phát tri n kinh t xã
ộ ỉ ể ề ả ộ h i nói chung, và phát tri n làng ngh nói riêng, Đ ng b t nh luôn xác
ề ủ ừ ườ ự ị đ nh: Nhân dân trong các làng ngh th công v a là ng ế i tr c ti p làm ra
96
ừ ẩ ả ẩ ả s n ph m, v a kinh doanh s n ph m đó. Nhân dân cũng chính là ng ườ i
ủ ươ ự ề ồ ụ ể ờ ệ th c hi n ch tr ng khôi ph c và phát tri n làng ngh , đ ng th i là ng ườ i
ủ ươ ữ ứ ể ắ ki m ch ng, đánh giá nh ng ch tr ng, chính sách đó có đúng đ n, phù
ự ễ ớ ườ ợ h p v i th c ti n hay không. Và nhân dân cũng chính là ng i tham gia
ổ ườ ố ạ ủ ỉ ở ậ ả ế đóng góp ý ki n, b sung đ ng l i lãnh đ o c a t nh. B i v y, Đ ng cũng
ả ắ ủ ươ ế ầ ọ ế ạ ủ ph i l ng nghe ý ki n c a qu n chúng; m i ch tr ề ng, k ho ch đ u
ả ứ ư ủ ệ ọ ấ ph i xu t phát t ừ ợ l i ích và đáp ng tâm t , nguy n v ng c a nhân dân.
ế ủ ể ậ ứ ụ ạ Đ t n d ng và phát huy s c m nh đoàn k t c a nhân dân, trong
ộ ỉ ữ ả ạ ẩ ề nh ng năm 1997 2014, Đ ng b t nh luôn đ y m nh công tác tuyên truy n
ủ ứ ậ ằ ấ ộ ệ nh m nâng cao nh n th c, trách nhi m c a các c p, các ngành, cán b ,
ề ủ ủ ề ặ ị ả đ ng viên và nhân dân v vai trò, v trí c a các làng ngh th công. Đ c
ệ ệ ề ế ạ ằ ầ ọ ộ bi t, nh m t o m i đi u ki n khuy n khích, đ ng viên qu n chúng nhân
ề ể ả ữ ế dân phát tri n ngành ngh nông thôn, gi ề ố i quy t nh ng khó khăn v v n,
ị ườ ụ ả ự ẩ ươ ệ ả ả ẩ th tr ng tiêu th s n ph m, xây d ng th ng hi u s n ph m… Đ ng b ộ
ườ ấ ượ ủ ố ạ ộ ủ ỉ t nh đã tăng c ng c ng c , nâng cao ch t l ệ ng ho t đ ng c a các hi p
ổ ứ ơ ở ả ề ấ ượ ề ộ h i làng ngh . Thông qua t ch c này, nhi u c s s n xu t đã đ c trao
ị ườ ề ấ ả ế ỹ ằ ậ ổ đ i, cung c p thông tin v giá c , th tr ng, kinh t ạ , k thu t… nh m t o
ơ ở ả ự ợ ữ ạ ạ ấ ồ ờ ra s h p tác, c nh tranh lành m nh gi a các c s s n xu t. Đ ng th i,
ổ ứ ơ ả ế ấ ọ các t ch c này cũng là n i gi ộ i quy t m i xung đ t, b t hoà trong quá
ề ủ ề ệ ệ ậ ộ trình làm ngh . Chính vì v y, vi c hình thành hi p h i ngh th công là
ế ầ c n thi t.
ộ ỉ ạ ả ườ ủ ể ộ Bên c nh đó, Đ ng b t nh th ố ng xuyên c ng c , phát tri n H i Ph ụ
ứ ề ậ ộ ộ ị ể ữ n . H i góp nhi u công s c trong công tác v n đ ng các ch em phát tri n
ề ể ủ ệ ề ệ ộ ạ ngành ngh ti u th công nghi p, t o nhi u vi c làm cho H i viên trong
ữ ộ ổ ấ ố nh ng lúc nông nhàn. H i duy trì t tín ch p vay v n ngân hàng chính sách
ể ở ộ ơ ở ả ề ấ ộ ố ả xã h i cho các c s s n xu t trong làng ngh vay v n đ m r ng s n
97
ự ề ậ ấ ậ ồ ờ ộ ề ớ xu t; đ ng th i du nh p thêm ngh m i; tích c c tuyên truy n, v n đ ng
ệ ề ạ ầ ị ỉ ả ch em tham gia đào t o ngh . Qua đó, không ch góp ph n vào vi c b o
ề ở ể ồ t n và phát tri n các ngành ngh nông thôn mà còn mang l ạ ợ i l i ích xã
ế ệ ạ ệ ệ ạ ộ ữ ộ h i, là bi n pháp h u hi u h n ch t n n xã h i.
ư ậ ế ấ ả ố ị Nh v y, v i t ớ ư ưở t ng “l y dân làm g c”, các ngh quy t mà Đ ng b ộ
ư ề ấ ừ ự ị ươ ỉ t nh Hà Nam đ a ra đ u xu t phát t ễ th c ti n đ a ph ng, t ừ ợ l i ích thi ế t
ủ ự ượ ậ ưở th c c a nhân dân nên luôn đ ồ c nhân dân đ ng thu n, h ứ ng ng, tr ở
ề ủ ự ể ẩ ộ thành đ ng l c thúc đ y các làng ngh th công phát tri n.
ề ủ ụ ự ể ố ỉ B n là, xây d ng các m c tiêu, ch tiêu phát tri n ngành ngh th công
ộ ự ồ ủ ự ể ợ ồ ờ thích h p đ phát huy ngu n n i l c đ ng th i tranh th s giúp đ , h tr ỡ ỗ ợ
ọ ề ể ợ ươ ủ ấ c a c p trên đ khai thác m i ti m năng và l ế ủ ị i th c a đ a ph ng.
ự ễ ứ ị ươ ề Th c ti n đã ch ng minh, không ít đ a ph ề ng có nhi u ti m năng phát
ư ể ạ ượ ố ề ủ tri n ngành ngh th công nh ng l i không đ c phát huy t ậ t. Vì v y,
ề ố ế ế ệ ề ấ ố ạ ự mu n bi n ti m năng thành hi n th c thì v n đ c t y u trong lãnh đ o,
ỉ ạ ừ ừ ệ ả ạ ứ ch đ o ph i phát hi n đúng t ng khâu, t ng d ng và tìm ra hình th c,
ươ ể ể ộ ợ ế ề ph ng pháp tác đ ng cho phù h p. Đ phát tri n kinh t làng ngh nhanh
ố ượ ữ ề ấ ượ ệ ả ầ và b n v ng c n nâng cao s l ng, ch t l ng và hi u qu khai thác t ố i
ộ ự ủ ị ề ươ ồ ờ đa ti m năng, phát huy n i l c c a đ a ph ng, đ ng th i tranh th s h ủ ự ỗ
ợ ủ ấ tr c a c p trên.
ặ ườ ụ ể ố Trong su t ch ng đ ng 17 năm khôi ph c và phát tri n các làng ngh ề
ụ ữ ủ ả ậ ộ ỉ ự th công, Đ ng b và nhân dân t nh Hà Nam đã t n d ng nh ng thành t u
ự ể ọ ế ươ quan tr ng trong xây d ng, phát tri n kinh t ộ ủ ị xã h i c a đ a ph ng. Phát
ể ế ế ề ả ợ tri n kinh t làng ngh cũng ph i quan tâm chăm lo đ n phúc l ộ i xã h i,
ả ệ ế ệ ả ả ườ gi i quy t vi c làm, xóa đói, gi m nghèo, b o v môi tr ả ng và c nh quan
ụ ạ ả ộ ọ thiên nhiên. Bên c nh đó, Đ ng b cũng chú tr ng công tác giáo d c và phát
ề ể ủ ữ ừ ề ị ố huy nh ng giá tr văn hoá truy n th ng c a làng ngh , đ văn hóa v a là
98
ự ừ ề ả ầ ộ ự ự ự ườ ộ đ ng l c v a là n n t ng tinh th n xã h i, phát huy ý chí t l c, t c ng,
ể ữ ứ ạ ớ ướ ế ề ẽ ạ t o s c m nh to l n đ v ng b c ti n lên. Chính đi u đó, s giúp Hà
ướ ườ ấ ướ ế ụ ữ Nam ti p t c v ng b c trên con đ ể ng phát tri n cùng đ t n c.
ề ủ ể ế ầ ạ Năm là, c n có k ho ch duy trì, phát tri n làng ngh th công theo
ướ ấ ướ ệ ệ ạ h ng Công nghi p hoá Hi n đ i hoá đ t n c.
ậ ủ ộ ộ ụ ể ề ủ Khôi ph c và phát tri n làng ngh th công là m t b ph n c a công
ệ ệ ệ ệ ạ ạ nghi p hóa, hi n đ i hóa nông nghi p, nông thôn trong giai đo n hi n nay.
ề ủ ữ ề ể ả ầ ả ể Đ các làng ngh th công phát tri n b n v ng, c n đ m b o tính h ệ
ủ ươ ồ ộ ố ả ươ th ng, đ ng b các ch tr ủ ng, chính sách c a Đ ng; các ch ng trình, d ự
ể ả ả ướ ắ ề án phát tri n làng ngh ph i có tính kh thi tr ậ c m t và lâu dài. Do v y,
ả ế ề ệ ồ ộ ư ầ c n ph i ti n hành đ ng b nhi u bi n pháp nh :
ườ ổ ớ ế ị ệ ả ấ Th ng xuyên đ i m i trang thi ằ t b và công ngh s n xu t nh m
ấ ượ ả nâng cao ch t l ẩ ng s n ph m
ề ủ ỉ ệ ể ạ Kinh nghi m lãnh đ o phát tri n làng ngh c a t nh Hà Nam cho
ệ ấ ả ọ ướ ộ ướ th y khoa h c công ngh ph i đi tr c m t b ụ c trong quá trình khôi ph c
ề ủ ể ướ và phát tri n làng ngh th công theo h ng CNH HĐH. Trong 17 năm
ỉ ạ ộ ỉ ả ỡ ơ ở ả ở qua, Đ ng b t nh đã ch đ o các S , Ban, ngành giúp đ các c s s n
ấ ổ ữ ự ọ ớ ế ị ớ xu t đ i m i và l a ch n đúng nh ng máy móc, thi t b m i và công ngh ệ
ủ ế ầ ả ấ ả ẩ ớ ợ ề tiên ti n phù h p v i yêu c u s n xu t các s n ph m c a các làng ngh .
ứ ụ ậ ả ấ ọ ỹ Trong quá trình ng d ng khoa h c k thu t vào s n xu t, các làng ngh ề
ả ả ữ ủ ả ẫ ự ế ợ th công v n ph i đ m b o có s k t h p hài hòa, đan xen gi a hai y u t ế ố :
ạ ể ệ ệ ề ả ạ ả ố ẩ ộ truy n th ng và hi n đ i đ tăng đ tinh x o và hi n đ i cho s n ph m.
ớ ả ế ậ ỉ ế ề ệ ạ ỹ Cùng v i c i ti n k thu t, t nh cũng khuy n khích, t o đi u ki n cho các
ấ ổ ứ ủ ớ ạ ả ẫ ơ ở ả c s s n xu t đ i m i hình th c, m u mã, phong phú hoá ch ng lo i s n
ể ủ ứ ệ ằ ẩ ầ ộ ph m nh m đáp ng nhu c u phát tri n c a xã h i hi n nay.
99
ề ở ủ Tuy nhiên, do tình hình tài chính c a các làng ngh Hà Nam còn
ữ ế ả ạ ộ ộ ộ ệ ế y u, thêm n a là trình đ qu n lý, trình đ lao đ ng còn h n ch nên vi c
ệ ệ ư ấ ạ ả ớ ề ầ ổ đ i m i và đ a công ngh hi n đ i vào s n xu t trong các làng ngh c n
ỡ ủ ơ ướ ấ ự ỗ ợ s h tr , giúp đ c a các c quan nhà n ọ c là r t quan tr ng. Ngoài ra,
ủ ự ề ệ ộ ư ấ ầ c n có s tham gia c a các hi p h i ngành ngh , các trung tâm t v n và
ổ ứ ằ ườ ổ ế ứ các t ch c liên quan khác nh m tăng c ọ ế ng ph bi n ki n th c khoa h c,
ệ ỹ ứ ế ả ấ ả ự công ngh , k năng s n xu t kinh doanh và ki n th c qu n lý cho khu v c
nông thôn.
ệ ể ề ạ ẩ ạ ớ ả Lãnh đ o phát tri n làng ngh ph i đi đôi v i vi c đ y m nh công
ự ề ề ề ạ ả ả ồ ấ ằ tác truy n ngh và đào t o ngh nh m đ m b o ngu n nhân l c có ch t
ề ượ l ng cao cho các làng ngh
ộ ộ ộ ỹ ự ề ậ ộ Xây d ng m t đ i ngũ lao đ ng có trình đ k thu t, tay ngh cao là
ự ả ấ ượ ự ế ấ ẩ ả tr c ti p nâng cao năng l c s n xu t và ch t l ng s n ph m. Do đó, đây
ể ủ ẩ ự ế ị ề ấ ọ là v n đ quan tr ng có ý nghĩa quy t đ nh thúc đ y s phát tri n c a các
ề ủ ấ ướ làng ngh th công trong quá trình CNH HĐH đ t n ấ c. Xu t phát t ừ
ự ế ế ề ạ ạ ồ ộ ề ế th c tr ng thi u ngu n lao đ ng lành ngh và tình tr ng y u kém v ki n
ộ ỉ ủ ứ ự ả ả ơ ở th c và năng l c qu n lý c a các c s kinh doanh, Đ ng b t nh Hà Nam
ườ ề ạ ạ ồ ộ ả ầ c n ph i tăng c ng công tác đào t o ngh , bao g m đào t o lao đ ng lành
ợ ỏ ề ủ ộ ệ ệ ả ộ ngh , th gi ủ i, ngh nhân, ch h , các doanh nghi p, cán b qu n lý c a
ươ ị đ a ph ng.
ạ ủ ộ ỉ ệ ấ ả ứ Kinh nghi m lãnh đ o c a Đ ng b t nh Hà Nam cho th y cách th c
ề ể ạ ầ ề ầ ứ đào t o ngh có th theo các hình th c sau: Đ u tiên, các làng ngh c n
ủ ộ ề ạ ườ ườ ổ ứ ch đ ng đào t o tay ngh cho ng ộ i lao đ ng; th ng xuyên t ch c các
ợ ỏ ủ ặ ờ ị ươ ặ ở ơ ệ ớ l p và m i các ngh nhân ho c th gi i c a đ a ph ng ho c n i khác
ề ạ ố ứ ọ ề ề ế ế đ n d y ngh theo l ề ự i truy n ngh . Khuy n khích hình th c h c ngh tr c
ế ạ ơ ở ả ề ồ ấ ủ ờ ị ti p t i chính các c s s n xu t c a làng ngh . Đ ng th i, các đ a ph ươ ng
100
ở ộ ả ạ ế ậ ạ ầ c n ph i m r ng quy mô đào t o, thi t l p thêm các trung tâm d y ngh ề
ướ ệ ạ ị ươ ặ ệ ớ ề và h ng nghi p t i đ a ph ng. Trong đó, đ c bi t chú ý t i các ngh có
ướ ế ể ạ ầ ổ ứ xu h ng phát tri n m nh. Ngoài ra, c n khuy n khích các t ch c chính
ở ớ ứ ề ệ ề ệ ạ ạ ộ ị tr , các hi p h i ngh nghi p m l p đào t o ngh . Hình th c đào t o cũng
ượ ố ượ ể ạ ợ ơ ớ ầ c n đ c đa d ng hoá đ phù h p h n v i các đ i t ọ ng tham gia h c
ạ ươ ứ ư ề ạ ắ ớ ộ ớ ộ ngh , nh các l p ng n h n, dài h n t ng ng v i trình đ lao đ ng đ ượ c
đào t o.ạ
ố ớ ỷ ườ ủ ấ ấ ỉ ạ ơ ở ả Đ i v i ch các c s s n xu t, c p u th ng xuyên ch đ o các c ơ
ứ ứ ả ở ọ ề ế quan ch c năng m các khoá h c v ki n th c qu n lý kinh doanh mà ch ủ
ể ế ề ữ ể ế ơ ả ữ ế y u là nh ng hi u bi t v kinh t ế ị ườ th tr ng, nh ng hi u bi t c b n v ề
ệ ả ậ ặ ấ ệ ệ ố ổ ế ệ ỹ k thu t và công ngh s n xu t… Đ c bi ậ t là vi c ph bi n h th ng lu t
ấ ậ ế ấ ủ pháp nh t là lu t kinh t ề ớ ả và các chính sách v i s n xu t c a làng ngh ,
ứ ề ổ ứ ả ớ ả ế ợ ữ ệ ấ ộ ế nh ng ki n th c v t ch c s n xu t và lao đ ng k t h p v i b o v môi
ườ ị ươ ề ậ ầ ạ ộ tr ng… Ngoài ra, đ a ph ệ ng c n thành l p các câu l c b ngh nghi p,
ủ ộ ả ừ ọ ấ ừ ứ ế ế ỏ thông qua đó, các ch h s n xu t v a ti p thu ki n th c, v a h c h i và
ệ ế ạ ổ ồ ờ trao đ i kinh nghi m, đ ng th i tìm ki m b n hàng.
ề ế ợ ớ ả ụ ể ệ Khôi ph c và phát tri n làng ngh k t h p v i b o v môi tr ườ ng
sinh thái
ộ ạ ế ớ ồ ạ ệ ề Hi n nay, m t h n ch l n đang t n t i trong các làng ngh Hà Nam
ở ưở ậ ộ ấ ủ ộ ề ề ả ớ đó là nhà và x ng s n xu t c a các h li n k nhau v i m t đ khá cao;
ử ụ ề ậ ở ể ả ấ ơ ộ th m chí, nhi u h còn s d ng nhà ứ ặ đ s n xu t ho c làm n i ch a
ậ ệ ữ ả ẩ ơ ườ ộ nguyên v t li u và s n ph m. H n n a, môi tr ứ ng lao đ ng nóng b c,
ề ấ ấ ạ ề ệ ế ộ ụ ồ b i, n, nhi u hoá ch t, nh t là t i các làng ngh d t, nhu m, tái ch ph ế
ứ ộ ễ ả ườ ở th i, khai thác đá.. đã làm gia tăng m c đ ô nhi m môi tr ng các làng
ề ớ ế ứ ạ ớ ẻ ủ ứ ọ ườ ngh t i m c nghiêm tr ng, gây tác h i l n đ n s c kho c a ng i dân.
ở ậ ủ ươ ạ ị B i v y, trong quá trình ho ch đ nh các ch tr ụ ng, chính sách khôi ph c
101
ể ế ệ ệ ề ả ầ và phát tri n làng ngh , Hà Nam c n chú ý đ n các bi n pháp b o v môi
ườ tr ng sinh thái.
ể ả ế ấ ề ướ ầ ả ộ Đ gi i quy t v n đ này, tr c tiên, Đ ng b Hà Nam c n công
ễ ề ạ ườ ủ ề khai thông tin v tình tr ng ô nhi m môi tr ng c a các làng ngh trên h ệ
ố ươ ệ ể ạ ườ ấ ượ ự th ng ph ng ti n thông tin đ i chúng đ ng i dân th y đ ạ c th c tr ng
ạ ủ ễ ườ ở ị ươ ừ ứ ọ và tác h i c a ô nhi m môi tr ng đ a ph ng, t đó h có ý th c và
ễ ế ệ ạ ơ ườ ỉ ệ trách nhi m h n trong vi c h n ch ô nhi m môi tr ng. T nh nên có
ữ ệ ế ườ ả ệ ả ấ nh ng bi n pháp khuy n khích ng ấ i s n xu t, các doanh nghi p s n xu t
ệ ố ả ướ ử ự ề ấ trong các làng ngh xây d ng h th ng x lý ch t th i tr ả c khi th i ra môi
ườ ơ ở ả ế ụ ể ấ tr ng. Ti p t c thu hút, di chuy n các c s s n xu t trong các làng ngh ề
ụ ề ạ ệ ố ể ầ vào các c m CN TTCN làng ngh và t i đây c n phát tri n h th ng x ử
ả ậ ể ệ ấ ả ậ ạ ả ễ ớ ỹ lý ch t th i t p trung cho c khu v i k thu t hi n đ i gi m thi u ô nhi m
ườ ẩ ạ ầ ả ồ môi tr ể ng. C n đ y m nh công tác ki m tra, giám sát các ngu n th i ra
ườ ơ ở ả ủ ạ ị ươ môi tr ấ ng c a các c s s n xu t. Bên c nh đó, các đ a ph ng th ườ ng
ậ ề ề ả ườ ị xuyên tuyên truy n các quy đ nh pháp lu t v qu n lý môi tr ằ ng nh m
ứ ệ ả ườ ổ ứ ộ nâng cao ý th c b o v môi tr ng cho các t ch c, cá nhân, h gia đình
ế ử ả ấ ờ ơ ề ồ tham gia s n xu t trong làng ngh ; đ ng th i kiên quy t x lý các đ n v ị
ễ ấ ộ ườ ủ ậ ị ả s n xu t, h gia đình gây ô nhi m môi tr ng theo quy đ nh c a pháp lu t.
ầ ạ ậ ề ề ữ ị ườ ể ố Mu n phát tri n các làng ngh b n v ng c n t o l p th tr ổ ng n
ề ị đ nh cho làng ngh
ể ấ ằ ở ộ ị ườ ể ệ Có th th y r ng, vi c m r ng và phát tri n th tr ụ ả ng tiêu th s n
ữ ữ ệ ể ể ệ ẩ ộ ế ph m là m t trong nh ng bi n pháp h u hi u đ phát tri n kinh t làng
ề ở ề ề ả ệ ẩ ượ ngh . Các làng ngh Hà Nam hi n nay, có nhi u s n ph m đ ạ c b n bè
ướ ố ế ư ộ ờ ớ trong n c và qu c t ậ a chu ng. Vì v y, trong th i gian t ầ i, Hà Nam c n
ế ụ ứ ả ố ơ ủ ph i duy trì và ti p t c đáp ng ngày càng t ữ ầ t h n nhu c u c a nh ng
ệ ầ ọ ơ ả ế khách hàng hi n có; quan tr ng h n, các ban, ngành liên quan c n ph i ti n
ở ộ ị ườ ệ hành các bi n pháp kích thích m r ng th tr ng, khai thác các th tr ị ườ ng
102
ề ườ ứ ế ạ ti m năng. Tăng c ạ ộ ng đào t o và nâng cao ki n th c và kĩ năng ho t đ ng
ị ườ ầ ế ộ ả th tr ng cho các thành ph n kinh t ấ ả , h gia đình tham gia s n xu t s n
ậ ợ ề ề ệ ế ẩ ạ ph m làng ngh . Khuy n khích và t o đi u ki n thu n l i cho các c s ơ ở
ạ ộ ế ề ấ ươ ả s n xu t trong làng ngh tham gia ho t đ ng xúc ti n th ng m i; t ạ ổ ứ ch c
ợ ể ộ ướ ế ằ và tham gia các h i ch tri n lãm trong n c và quôc t ả nh m qu ng bá các
ề ồ ẩ ờ ườ ư ỏ ả s n ph m cho làng ngh , đ ng th i tăng c ồ ọ ng giao l u h c h i, trau d i
ữ ệ ị ươ ự ớ ệ ả kinh nghi m gi a các đ a ph ng. Xây d ng website gi ẩ i thi u s n ph m
ề ể ế ổ ứ ệ ộ ạ làng ngh đ tìm ki m b n hàng. Hình thành các t ch c hi p h i ngành
ể ả ệ ươ ư ệ ề ệ ngh nh thêu ren, d t may, mây tre đan… đ b o v th ng hi u, uy tín
ề ả ẩ ầ ơ cho s n ph m làng ngh . Các c quan, ban ngành liên quan c n tăng c ườ ng
ị ườ ể ở ộ ạ ổ ự thông tin d báo th tr ụ ả ng đ m r ng ph m vi trao đ i, tiêu th s n
ề ặ ẩ ệ ị ươ ỗ ợ ầ ỡ ph m cho làng ngh . Đ c bi t, các đ a ph ng c n h tr , giúp đ các làng
ộ ỹ ề ứ ụ ể ế ả ậ ẫ ổ ẩ ngh ng d ng ti n b k thu t vào thay đ i m u mã, ki u dáng s n ph m
ị ế ợ ườ ế ạ ầ ớ phù h p v i th hi u ng i tiêu dùng. C n có k ho ch cho các làng ngh ề
ể ế ợ ệ ượ làm gia công cho các doanh nghi p đ k t h p đ c quy mô, công ngh ệ
ủ ứ ầ ế ạ khác nhau, phát huy s c m nh c a các thành ph n kinh t , giúp cho các làng
ạ ộ ữ ề ề ể ạ ẩ ị ngh phát tri n b n v ng. Đ y m nh ho t đ ng du l ch làng ngh đ gi ề ể ớ i
ệ ả ẩ ướ ề ớ thi u s n ph m làng ngh v i du khách trong và ngoài n ộ c là m t trong
ữ ả ở ộ ị ườ ự ụ nh ng gi i pháp tích c c m r ng th tr ề ng tiêu th cho làng ngh .
ể ế ươ Ti u k t ch ng3
ự ế ườ ả ự ạ Th c t , trong m i b y năm (1997 2014) lãnh đ o xây d ng và
ế ộ ủ ả ấ ộ ể phát tri n kinh t xã h i c a Đ ng b Hà Nam cho th y công tác khôi
ề ủ ụ ể ượ ự ọ ph c và phát tri n các làng ngh th công luôn đ ệ c chú tr ng và th c hi n
ề ủ ố t ề ả ồ t. Trong đó, công tác duy trì và b o t n các làng ngh th công truy n
ố ượ ề ầ ọ ờ ỉ ị th ng đ c coi tr ng. Nh đó, các làng ngh trên đ a bàn t nh d n đ ượ c
ạ ượ ụ ể ồ ự ề ọ ph c h i, phát tri n và đ t đ c nhi u thành t u quan tr ng trên các lĩnh
ế ữ ự ạ ộ ự v c kinh t ạ , văn hoá, xã h i. Tuy nhiên, bên c nh nh ng thành t u đ t
103
ượ ề ủ ụ ể ạ ả đ c, công tác lãnh đ o khôi ph c và phát tri n làng ngh c a Đ ng b ộ
ồ ạ ữ ư ế ạ ố ỉ t nh Hà Nam còn t n t ấ ị i nh ng h n ch nh t đ nh, ch a phát huy t i đa
ủ ị ề ươ ế ạ ti m năng, th m nh c a đ a ph ề ể ng cho phát tri n làng ngh .
ế ồ ờ ớ ự ữ ạ Khách quan đánh giá nh ng thành t u, h n ch ; đ ng th i v i tinh
ồ ạ ữ ừ ầ ỉ th n không ng ng tìm tòi, ch ra nh ng nguyên nhân còn t n t i trong công
ề ủ ả ồ ộ ỉ ữ ể ả tác b o t n và phát tri n làng ngh th công, Đ ng b t nh rút ra nh ng bài
ẩ ự ơ ở ẽ ể ệ ơ ữ ọ h c kinh nghi m quý báu. Đó s là c s thúc đ y s phát tri n h n n a
ề ủ ữ ừ ế ầ ự các làng ngh th công trong nh ng năm ti p theo. T đó góp ph n th c
ệ ắ ợ ủ ỉ ự ụ ệ hi n th ng l i các m c tiêu KT XH c a t nh nói riêng và s nghi p CNH
ủ ấ ướ HĐH c a đ t n c nói chung.
104
Ậ Ế K T LU N
ộ ỉ ề ộ ồ ơ ồ ề ằ Hà Nam là m t t nh thu c Đ ng b ng sông H ng, n i có nhi u đi u
ậ ợ ể ệ ố ể ệ ế ệ ộ ki n thu n l i đ phát tri n h th ng kinh t xã h i toàn di n. Hà Nam
ử ề ề ố ờ ỉ ỉ ị không ch là t nh có b dày l ch s , truy n th ng văn hóa lâu đ i mà còn là
ươ ủ ươ ự ệ ầ ị đ a ph ệ ng luôn đi đ u trong vi c th c hi n các ch tr ủ ng, chính sách c a
ả ướ Đ ng và Nhà n c.
ề ủ ự ể ệ ệ ạ ụ Lãnh đ o th c hi n vi c khôi ph c và phát tri n làng ngh th công
ộ ế ấ ộ ọ ố ớ đ i v i Hà Nam là m t khâu r t quan tr ng trong toàn b ti n trình công
ơ ở ệ ệ ệ ạ nghi p hoá hi n đ i hoá nông nghi p nông thôn. Trên c s các ch ủ
ươ ả ướ ỷ ỉ ỉ tr ủ ng, chính sách c a Đ ng và Nhà n c, T nh u , UBND t nh Hà Nam đã
ụ ể ự ế ủ ị ụ ớ ươ ồ ậ v n d ng, c th hoá sát v i tình hình th c t c a đ a ph ng, l ng ghép
ươ ầ ư ự ề ớ ế các ch ự ng trình, d án đ u t tr c ti p cho các làng ngh v i ch tr ủ ươ ng
ể ỗ ợ ề ệ ề ề ạ ố ể duy trì và t o đi u ki n đ h tr các làng ngh truy n th ng phát tri n;
ờ ầ ủ ộ ự ể ế ề ề ớ ồ đ ng th i c n tích c c, ch đ ng tìm ki m phát tri n thêm nhi u ngh m i
ệ ả ấ ở ớ ợ ự ậ ỉ ề phù h p v i đi u ki n s n xu t ậ khu v c nông thôn. Do v y, t nh đã t p
ả ế ượ ự ề ặ ọ ế trung gi i quy t đ c nhi u m t quan tr ng trên các lĩnh v c kinh t xã
ấ ở ự ộ h i, nh t là khu v c nông thôn.
ỉ ạ ộ ỉ ự ệ ả Trong quá trình ch đ o th c hi n, Đ ng b t nh Hà Nam đã phát huy
ạ ủ ộ ự ỉ ộ ả năng l c sáng t o c a đ i ngũ cán b , đ ng viên và nhân dân trong t nh; huy
ồ ự ừ ừ ệ ị ộ đ ng ngu n l c t trong dân, t các doanh nghi p đóng trên đ a bàn; khai
ợ ế ề ế ề ể ộ thác các l i th v kinh t ể xã h i… đ phát tri n ngành ngh , mang l ạ i
ể ậ ồ ườ ệ ộ ngu n thu nh p đáng k cho ng ể ầ i lao đ ng; góp ph n vào vi c chuy n
ế ướ ữ ơ ấ ị d ch c c u kinh t nông thôn theo h ng CNH HĐH. Chính nh ng n ỗ
ự ỉ ạ ố ủ ộ ỉ ả ạ ự ủ l c c a nhân dân và s ch đ o sáng su t c a Đ ng b t nh đã t o ra b ướ c
ự ể ể ề ớ ế phát tri n m i cho các làng ngh và đóng góp vào s phát tri n kinh t xã
ủ ươ ữ ự ỉ ạ ư ắ ừ ộ ủ ỉ h i c a t nh. T nh ng ch tr ng và s ch đ o đúng đ n trên đã đ a Hà
105
ừ ộ ề ầ ổ Nam t ộ m t vùng quê thu n nông, nay có nhi u thay đ i; nhân dân có cu c
ấ ạ ầ ơ ở ậ ệ ả ổ ị ượ ố s ng n đ nh và ngày càng c i thi n. C s v t ch t h t ng đ c nâng
ờ ố ủ ứ ầ ệ ố ấ c p, đáp ng nhu c u ngày càng cao c a đ i s ng nhân dân. H th ng
ổ ị ị ưở chính tr , tình hình an ninh n đ nh. Nhân dân tin t ệ ố ng tuy t đ i vào s ự
ạ ủ ả lãnh đ o c a Đ ng.
ề ủ ữ ụ ể ộ Khôi ph c và phát tri n làng ngh th công là m t trong nh ng ch ủ
ươ ủ ươ ằ ớ ể ế tr ng l n n m trong ch tr ng, chính sách phát tri n kinh t ộ ủ xã h i c a
ả ướ ụ ừ ộ Đ ng và Nhà n ể c. T năm 1997 2014, công cu c khôi ph c và phát tri n
ề ủ ỏ ủ ệ ấ ấ ả ộ làng ngh th công là m t quá trình ph n đ u không m t m i c a Đ ng b ộ
ự ệ ầ ỉ ươ và nhân dân trong t nh. Nó góp ph n th c hi n ph ấ ng châm “li nông b t li
ươ ả ế ề ệ ộ ị ươ ế h ng”, gi i quy t nhi u vi c làm cho lao đ ng đ a ph ng. Tính đ n năm
ề ượ ậ ỉ 2014, Hà Nam có 176 làng ngh đ c UBND t nh công nh n, thu hút
ườ ế ả ấ ổ ố ườ 103,463 ng i tham gia s n xu t, chi m 26% t ng s ng ộ ổ i trong đ tu i
lao đ ng.ộ
ề ủ ủ ỉ ữ ệ ướ Hi n nay, các làng ngh th công c a t nh có nh ng b ể c phát tri n
ụ ề ề ế ệ ạ ớ ộ ọ ạ ạ ứ m i. Nhi u làng ngh đã m nh d n ng d ng ti n b khoa h c hi n đ i
ấ ể ạ ề ẫ ấ ượ ả ả ẩ vào s n xu t đ t o ra s n ph m phong phú v m u mã, ch t l ng đ ượ c
ứ ố ườ ướ ố ế nâng cao, đáp ng t ị ế t th hi u ng i tiêu dùng trong n c và qu c t . Khi
ắ ặ ấ ỳ ủ ỉ ề ề ế đ n b t k làng ngh nào c a t nh ta đ u b t g p các mô hình t ổ ứ ả ch c s n
ể ấ ộ ổ ầ xu t phát tri n phong phú: h gia đình, công ty TNHH, công ty c ph n,
ư ề ụ ụ công ty t ề nhân trong làng ngh , c m CN TTCN, c m TTCN làng ngh .
ơ ấ ự ể ể ầ ị ế S phát tri n đó góp ph n chuy n d ch c c u kinh t nông thôn theo
ướ ị ở h ẩ ng CNH HĐH, thúc đ y quá trình đô th hoá ả ồ nông thôn và b o t n
ủ ị ề ố ị ươ các giá tr văn hoá truy n th ng c a đ a ph ng.
ề ề ữ ể ể ậ ặ ạ ấ Tuy v y, đ phát tri n làng ngh b n v ng cũng đ t ra hàng lo t v n
ả ề ề ố ế ấ ầ ư ổ ả ấ ề đ . Đó là gi ể i quy t v n đ v v n đ quay vòng s n xu t, đ u t ớ đ i m i
106
ế ị ị ườ ệ ế ề ổ ị trang thi t b công ngh ; tìm ki m th tr ạ ng n đ nh; đào t o ngh và nâng
ễ ạ ả ạ ộ ườ ế cao trình đ qu n lý; h n ch tình tr ng ô nhi m môi tr ng… Đây là bài
ứ ạ ỏ ự ả ủ toán ph c t p, đòi h i s chung tay gi i đáp c a các ban ngành liên quan
ư ổ ứ ề ệ cũng nh các t ộ ch c, hi p h i làng ngh …
ụ ể ộ ư ề Khôi ph c và phát tri n làng ngh là m t quá trình gian lao nh ng
ứ ự ữ ự ể ế ề ch a đ ng nhi u ý nghĩa. Đ duy trì nh ng thành t u và k t qu đ t đ ả ạ ượ c;
ộ ố ồ ạ ụ ắ ụ ể ộ kh c ph c m t s t n t i trong công cu c khôi ph c và phát tri n làng
ề ướ ộ ỉ ủ ế ả ầ ngh , tr c h t, Đ ng b t nh c n đánh giá đúng vai trò c a nó trong quá
ẻ ộ ộ ệ ế ớ ề ạ trình CNH HĐH; đào t o đ i ngũ lao đ ng tr nhi t huy t v i ngh , có tri
ề ề ứ ể ọ ườ ả ạ th c khoa h c và am hi u v n n kinh t ế ị tr th ng. Quan tâm c i t o, xây
ơ ở ạ ầ ề ở ộ ệ ề ạ ả ấ ự d ng c s h t ng, t o đi u ki n cho các làng ngh m r ng s n xu t kinh
ị ườ ườ ị ướ ự ấ ở ộ doanh, m r ng th tr ng; th ng xuyên đ nh h ng, d báo, cung c p thông
ị ườ ề ế ợ ề ể tin th tr ng cho làng ngh ; phát tri n làng ngh k t h p hài hoà v i b o v ớ ả ệ
ườ ự ế ố ự môi tr ng t ề nhiên và xây d ng n p s ng văn hoá, văn minh trong làng ngh .
ể ự ệ ố ả ầ ả ạ ủ ả ả Đ th c hi n t t các gi i pháp trên, c n đ m b o vai trò lãnh đ o c a Đ ng.
ụ ả ướ ạ M c tiêu xoá đói, gi m nghèo, làm cho dân giàu, n c m nh không
ệ ọ ỉ ướ ườ ủ ả ch là nguy n v ng, ơ ủ c m c a ng i dân mà còn là cái đích c a Đ ng ta.
ả ả ệ ự ệ ệ ả Gi i pháp xoá đói gi m nghèo, dân giàu là th c hi n có hi u qu vi c khôi
ề ủ ấ ủ ụ ự ụ ể ph c và phát tri n làng ngh th công và th c ch t c a khôi ph c và phát
ế ụ ủ ề ệ ề ể ố tri n làng ngh là ti p t c c ng c và duy trì các làng ngh hi n có, du
ề ớ ề ậ ạ ệ ả ế nh p nhi u ngh m i mang l i hi u qu kinh t cao. Trong quá trình đó,
ự ữ ệ ề ặ ố ọ ạ ế ợ k t h p gi a truy n th ng và hi n đ i là quan tr ng. M t khác, s thành
ề ủ ụ ủ ụ ệ ộ ể công c a vi c khôi ph c và phát tri n làng ngh th công còn ph thu c
ủ ươ ẽ ặ ả ướ ch t ch vào ch tr ủ ng, chính sách c a Đ ng và Nhà n c và tính ch ủ
ủ ầ ộ đ ng c a qu n chúng nhân dân.
107
ề ủ ể ế ả Tr i qua hàng nghìn năm phát tri n, đ n nay, các làng ngh th công
ở ắ ể ổ ề ề ề ị Hà Nam có nhi u kh i s c, nhi u làng ngh phát tri n n đ nh, quy mô các
ả ề ố ị ả ề ấ ộ làng ngh tăng lên c v v n kinh doanh, lao đ ng, giá tr s n xu t và thu
ứ ả ẩ ậ ạ ố ơ nh p. S n ph m làm ra ngày càng đa d ng, phong phú, đáp ng t t h n nhu
ủ ườ ề ấ ẩ ầ c u tiêu dùng c a ng ẳ i dân trong vùng và cho xu t kh u. Đi u đó kh ng
ắ ủ ủ ươ ự ộ ỉ ề ệ ả ị đ nh s đúng đ n c a ch tr ng, bi n pháp mà Đ ng b t nh đ ra và quá
ổ ứ ủ ự ề ệ trình t ch c th c hi n sát sao c a các ban, ngành. Chính đi u này, làm tăng
ủ ề ả ả ấ ớ ộ ế ụ ni m tin c a nhân dân v i Đ ng, ti p t c thi đua lao đ ng, s n xu t cùng
ả ướ ụ ấ ấ ướ ạ “dân giàu, n ủ c m nh, dân ch , nhân dân c n c ph n đ u vì m c tiêu
ằ công b ng, văn minh”
108
Ả Ệ TÀI LI U THAM KH O
ể ệ ộ ề Ngành ngh nông thôn 1. B Nông nghi p và phát tri n nông thôn (1999),
ệ ệ ộ Vi t Nam, Nxb Nông nghi p, Hà N i.
ể ệ ộ ộ ố M t s chính sách v ề 2. B Nông nghi p và phát tri n nông thôn (2007),
ề ể ệ ộ phát tri n ngành ngh nông thôn, Nxb Nông nghi p, Hà N i.
ổ ứ ể ệ ộ ố ợ ệ T ch c phát tri n công nghi p liên h p qu c (1996), 3. B Công nghi p,
ả ồ ề ề ể ố ệ ỷ ế ộ B o t n và phát tri n làng ngh truy n th ng Vi t Nam ả , K y u h i th o
ọ ộ . khoa h c, Hà N i
ộ ế ầ ư ạ ể ụ ệ ề Phát tri n c m công nghi p làng ngh 4. B K ho ch đ u t (2004),
ự ả ỷ ế ả ọ ộ ộ ạ th c tr ng và gi i pháp , K y u h i th o khoa h c, Hà N i.
ươ ườ Con đ ệ ng công nghi p 5. Ban t ư ưở t ng Văn hoá Trung ng (2002),
ệ ệ ạ ở ệ hoá, hi n đ i hoá nông nghi p nông thôn Vi t Nam , Nxb Chính trị
ố ộ Qu c gia, Hà N i.
ươ ạ ế ụ ổ ả ớ Ti p t c đ i m i chính sách và gi i pháp tiêu ộ 6. B Th ng m i (2003),
ụ ả ủ ề ề ẩ ố ở ắ th s n ph m c a các làng ngh truy n th ng ộ ế B c B đ n năm
2010, Hà N i.ộ
ươ ả ị ầ ệ ộ Văn ki n H i ngh l n V ấ 7. Ban Ch p hành Trung ng Đ ng khoá VII (1993), ,
Hà N iộ .
ộ ỉ ả ấ ị ủ Báo cáo chính tr c a 8. Ban Ch p hành Đ ng b t nh Hà Nam (1997),
ạ ộ ộ ỉ ể ấ ả ạ ả Ban Ch p hành Đ ng b t nh Hà Nam trình Đ i h i Đ i bi u Đ ng b ộ
ứ ầ ư ạ ỉ ỉ t nh l n th XV , l u t ỷ i văn phòng t nh U .
ộ ỉ ấ ả ị ủ Báo cáo chính tr c a 9. Ban Ch p hành Đ ng b t nh Hà Nam (2001),
ạ ộ ộ ỉ ể ấ ả ả ạ Ban Ch p hành Đ ng b t nh Hà Nam trình Đ i h i Đ i bi u Đ ng b ộ
ứ ầ ư ạ ỉ ỉ t nh l n th XVI , l u t ỷ i văn phòng t nh U .
109
ộ ỉ ấ ả ị ủ Báo cáo chính tr c a 10. Ban Ch p hành Đ ng b t nh Hà Nam (2006),
ạ ộ ộ ỉ ể ả ấ ạ ả Ban Ch p hành Đ ng b t nh Hà Nam trình Đ i h i Đ i bi u Đ ng b ộ
ứ ầ ư ạ ỷ ỉ ỉ t nh l n th XVII , l u t i văn phòng t nh U .
ộ ỉ ấ ả ị ủ Báo cáo chính tr c a 11. Ban Ch p hành Đ ng b t nh Hà Nam (2010),
ạ ộ ộ ỉ ể ấ ả ả ạ Ban Ch p hành Đ ng b t nh Hà Nam trình Đ i h i Đ i bi u Đ ng b ộ
ứ ầ ư ạ ỷ ỉ ỉ t nh l n th XVIII , l u t i văn phòng t nh U .
ế ễ Phát tri nể 12. PGS.TS. Nguy n Văn Bích, PTS Chu Ti n Quang (1999),
ệ ạ nông nghi p, nông thôn trong giai đo n CNH HĐH ở ệ Vi t Nam , Nxb
ộ ệ Nông nghi p, Hà N i.
ủ ề ộ ố ế ị Quy t đ nh 132/2000/QĐ TTg v m t s chính sách 13. Chính ph (2000),
ề ế ể khuy n khích phát tri n ngành ngh nông thôn , Hà N i.ộ
ủ ề ể ố ị ị Ngh đ nh s 66/2006/NĐ CP v phát tri n ngành 14. Chính ph (2006),
ề ngh nông thôn , Hà N i.ộ
ủ ề ố ị ị Ngh đ nh s 134/2004/NĐ CP v chính sách 15. Chính ph (2004),
ể ế ệ khuy n khích phát tri n công nghi p nông thôn , Hà N i.ộ
ề ị ệ t Nam, 16. GS.TS Hoàng Minh Châu (2007), Làng ngh du l ch Vi , Nxb
ộ ố Th ng kê, Hà N i.
ầ ự ồ ạ Ngu n nhân l c nông thôn ngo i ị 17. PGS.TS Tr n Th Minh Châu (2007),
ị thành trong quá trình đô th hoá, Nxb CTQG, Hà N i.ộ
ụ ố ố ỉ Niên giám th ng kê t nh Hà Nam 2000 2009 18. C c th ng kê Hà Nam, ,
ố Nxb Th ng kê, Hà Nam.
ả ả ệ ạ ộ ố ầ ệ ả Văn ki n đ i h i Đ ng toàn qu c l n VI, ộ 19. Đ ng c ng s n Vi t Nam,
Nxb CTQG, Hà N i.ộ
ả ả ệ ạ ộ ố ầ ệ ả Văn ki n đ i h i Đ ng toàn qu c l n VII, ộ 20. Đ ng c ng s n Vi t Nam,
Nxb CTQG, Hà N i.ộ
110
ả ả ệ ạ ộ ố ầ ệ ả Văn ki n đ i h i Đ ng toàn qu c l n VIII, ộ 21. Đ ng c ng s n Vi t Nam,
Nxb CTQG, Hà N i.ộ
ả ả ệ ạ ộ ố ầ ệ ả Văn ki n đ i h i Đ ng toàn qu c l n IX, ộ 22. Đ ng c ng s n Vi t Nam,
Nxb CTQG, Hà N i.ộ
ả ả ệ ạ ộ ố ầ ệ ả Văn ki n đ i h i Đ ng toàn qu c l n X, ộ 23. Đ ng c ng s n Vi t Nam,
Nxb CTQG, Hà N i.ộ
ả ả ệ ạ ộ ố ầ ệ ả Văn ki n đ i h i Đ ng toàn qu c l n XI, ộ 24. Đ ng c ng s n Vi t Nam,
Nxb CTQG, Hà N i.ộ
ả ả ệ ể ệ ả ề Văn ki n Đ ng v phát tri n nông ộ 25. Đ ng c ng s n Vi t Nam (2009),
ố ộ ị nghi pệ , Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i.
ậ ả ỷ ủ ả ỷ ấ Báo cáo c a Ban Ch p hành Đ ng u xã 26. Đ ng u xã Hoà H u (2010),
ệ ệ ậ ỳ Hoà H u huy n Lý Nhân nhi m k 2005 2010 , Hà Nam
ễ ạ ầ ệ ạ T o vi c làm thông qua khôi 27. Nguy n Văn Đ i, Tr n Văn Luân (1997),
ụ ể ề ệ ề ộ ph c và phát tri n làng ngh truy n th ng ố , Nxb Nông nghi p, Hà N i.
ệ ồ ọ ồ ệ t Nam 28. H c vi n CTQG H Chí Minh (2001) , C ngộ đ ng làng xã Vi
ệ hi n nay, Nxb CTQG, Hà N i.ộ
ợ ệ ở ổ ủ ự ế S bi n đ i c a làng xã Vi t Nam ĐBSH 29. Tô Duy H p (2000), , Nxb
KHXH, Hà N i. ộ
ạ ị ướ ả ế ủ ế Đ nh h ng và gi i pháp kinh t ằ ch y u nh m 30. Lê M nh Hùng (2005),
ủ ể ể ệ ỉ phát tri n các ngành ti u th công nghi p trong nông thôn t nh Hà Tây,
ậ ế Lu n án ti n sĩ kinh t ế Hà N i.ộ ,
ạ ồ ế ượ ạ Chi n l c c nh tranh cho các doanh 31. TS.Ph m Thuý H ng (2004),
ệ ừ ệ nghi p v a và nh ỏ ở ệ Vi t Nam hi n nay , Nxb CTQG, Hà N i. ộ
ế ở ủ ọ Phát 32. Mai Th H n (Ch biên), Hoàng Ng c Hòa, Vũ Văn Phúc (2001),
ề ề ể ố tri n làng ngh truy n th ng trong quá trình CNH HĐH , NxbCTQG,
Hà N i.ộ
111
ủ ể ệ ệ t Nam 1858 1945 33. Vũ Huy Phúc (1996), Ti u th công nghi p Vi , Nxb
KHXH, Hà N i.ộ
ươ ượ ả ồ ể ế B o t n và phát tri n kinh t làng ngh ề 34. D ng Bá Ph ng (2001),
ệ trong quá trình công nghi p hóa, Nxb KHXH, Hà N i.ộ
ườ ổ ắ ẻ i Nông dân châu th B c k 35. Pierre Gourou (2003), Ng ỳ, Nxb tr , Hà
N i.ộ
ế ườ ở ệ Môi tr ng kinh doanh nông thôn Vi t Nam, 36. Chu Ti n Quang (2003),
ự ả ạ Th c tr ng và gi i pháp , Nxb CTQG, Hà N i.ộ
ễ ệ ề Truy n các ngành ngh , 37. Nguy n Quang Vinh, Nghiêm Văn Đa (1977),
ộ ộ Nxb Lao đ ng, Hà N i.
ở ở ươ ỉ ỉ 38. S Văn hoá Thông tin t nh Hà Nam, S Công Th ng t nh Hà Nam,
ệ ề ề Làng ngh Hà Nam Ti m năng Công ty Văn hoá Trí Vi t (2004),
ể và tri n v ng ọ , Hà Nam.
ở ươ ả ự ế ệ ề ỉ 39. S Công th ng t nh Hà Nam (2011), Báo cáo k t qu th c hi n đ án:
ề ỉ ể ạ Phát tri n làng ngh t nh Hà Nam giai đo n 2006 2010.
ở ươ ề ỉ ỉ 40. S Công th ạ ự ng t nh Hà Nam (2005), D án đi u ch nh quy ho ch
ỳ ế ệ ể ờ ị ỉ phát tri n công nghi p t nh Hà Nam th i k đ n 2010 và đ nh
ướ ể ế h ng phát tri n đ n năm 2020.
ở ươ ệ ạ ỉ ươ 41. S Công th ng t nh Hà Nam (2005), Hi n tr ng và ph ng h ướ ng
ể ươ ế ạ ị phát tri n ngành th ng m i và du l ch đ n năm 2020.
ở ươ ệ ạ ỉ ươ 42. S Công th ng t nh Hà Nam (2005), Hi n tr ng và ph ng h ướ ng
ệ ỉ ủ ệ ể ể phát tri n các ngành công nghi p, ti u th công nghi p t nh Hà Nam
ế đ n năm 2020.
ở ươ ề ỉ ề ể ỉ 43. S Công th ng t nh Hà Nam (2005), Đ án phát tri n làng ngh t nh
ạ Hà Nam giai đo n 2006 2010.
112
ở ươ ể ỉ 44. S Công th ề ng t nh Hà Nam (2010), Đ án phát tri n làng ngh th ề ủ
ạ ỉ công t nh Hà Nam giai đo n 2011 2015.
ở ươ ạ ộ ỉ 45. S Công th ụ ng t nh Hà Nam (2010), Tình hình ho t đ ng các c m
ụ ệ ề công nghi p TTCN và c m TTCN làng ngh .
ệ ỉ ệ ỉ ự ể ở 46. S Công nghi p t nh Hà Nam (2000), D án phát tri n công nghi p t nh
ờ ỳ ế Hà Nam th i k đ n 2010.
ễ ồ ủ ể ế Th ch dân ch và 47. TS. Nguy n Văn Sáu, GS. H Văn Thông (2005),
ể ệ phát tri n nông thôn hi n nay, Nxb CTQG, Hà N i.ộ
ề ở ễ ị ừ ệ ể ọ Phát tri n làng ngh ế huy n T Liêm trong ti n 48. Nguy n Th Th ,
ệ ệ ệ ạ trình công nghi p hoá, hi n đ i hoá nông nghi p, nông thôn ậ , Lu n văn
ạ ế ạ ọ ộ Th c sĩ Kinh t ố , Đ i h c qu c gia Hà N i.
ỷ ỉ ế ố ơ ấ ề ể ị ị Ngh quy t s 03 v chuy n d ch c c u kinh 49. T nh u Hà Nam (2001),
ế ề ị ụ ở ệ t ể nông nghi p và phát tri n ngành ngh , d ch v nông thôn.
ỷ ỉ ế ố ề ẩ ể ạ ị Ngh quy t s 08 v đ y m nh phát tri n công 50. T nh u Hà Nam (2003),
ệ nghi p, TTCN.
ộ ồ ỷ ỷ ỉ ỉ ), 51. T nh u , H i đ ng nhân dân U ban nhân dân t nh Hà Nam (2004
ị Đ a chí Hà Nam , Nxb KHXH, Hà N i.ộ
ỷ ỷ ỉ ỉ ự ớ ế Hà Nam th và l c m i 52. T nh u U ban nhân dân t nh Hà Nam (2004),
ế ỷ ố ộ ị trong th k XXI , Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i.
ỷ ỉ ạ ả ự Báo cáo th c tr ng và gi ờ i pháp nâng cao đ i 53. T nh u Hà Nam (2008),
ủ ậ ấ ầ ườ ộ ỉ ố s ng v t ch t và tinh th n c a ng i lao đ ng trong KCN t nh Hà
Nam, Hà Nam.
ụ ổ ố ố Niên giám th ng kê năm 2009 54. T ng c c th ng kê (2010), ố , Nxb Th ng kê, Hà
N iộ .
ỷ ỉ ế ố ề ể ị ệ Ngh quy t s 04 v phát tri n công nghi p 55. T nh u Hà Nam (2011),
ế ỉ t nh Hà Nam đ n năm 2015 , Hà Nam.
113
ỉ ị ố ề ỉ ườ ạ ủ ự Ch th s 16 v tăng c ấ ng s lãnh đ o c a các c p ỷ 56. T nh u Hà Nam,
ố ớ ụ ệ ề ạ ể ỷ ả u Đ ng đ i v i nhi m v phát tri n làng ngh giai đo n 2011 2015,
ướ ế ị đ nh h ng đ n năm 2020.
ủ ệ ề ạ ỗ ị 57. TS. Đ Th Th ch ch nhi m đ tài ( ể ụ 2005), Khôi ph c và phát tri n
ề ở làng ngh vùng ĐBSH ở ướ n ệ c ta hi n nay.
ừ ệ ề ổ Ngh c Vi t Nam 58. Vũ T Trang (2002), , Nxb Văn hoá thông tin, Hà
N i. ộ
ỷ ể ạ ổ ể Quy ho ch t ng th phát tri n ỉ 59. U ban nhân dân t nh Hà Nam (2009),
ế ộ ỉ ế kinh t xã h i t nh Hà Nam đ n năm 2020, Hà Nam.
ỷ ể ử ụ ạ ổ ấ Quy ho ch t ng th s d ng đ t ỉ 60. U ban nhân dân t nh Hà Nam (2001),
ế đ n năm 2010 , Hà Nam.
ỷ Báo cáo tình hình KT XH năm ỉ 61.U ban nhân dân t nh Hà Nam, (2009),
ụ ả ớ ủ ế ạ ệ 2009, nhi m v và gi i pháp l n c a k ho ch năm 2010 , Hà Nam.
ỷ Báo cáo tình hình KT XH năm ỉ 62. U ban nhân dân t nh Hà Nam, (2010),
ụ ả ớ ủ ế ạ ệ 2009, nhi m v và gi i pháp l n c a k ho ch năm 2011 , Hà Nam.
ỷ Báo cáo tình hình KT XH năm ỉ 63. U ban nhân dân t nh Hà Nam, (2011),
ụ ả ớ ủ ế ạ ệ 2009, nhi m v và gi i pháp l n c a k ho ch năm 2012, Hà Nam.
ỷ ỉ Báo cáo tình hình KT XH năm 64. U ban nhân dân t nh Hà Nam, (2012
ụ ả ớ ủ ế ạ ệ 2009, nhi m v và gi i pháp l n c a k ho ch năm 2013 , Hà Nam.
ỷ Báo cáo tình hình KT XH năm ỉ 65. U ban nhân dân t nh Hà Nam, (2013),
ụ ả ớ ủ ế ạ ệ 2009, nhi m v và gi i pháp l n c a k ho ch năm 2014, Hà Nam.
ỷ Báo cáo tình hình KT XH năm ỉ 66. U ban nhân dân t nh Hà Nam, (2014),
ụ ả ớ ủ ế ạ ệ 2009, nhi m v và gi i pháp l n c a k ho ch năm 2015, Hà Nam.
ỷ ỉ ế ị ố Quy t đ nh s 208/QĐ UBND 67. U Ban nhân dân t nh Hà Nam (2004),
ề ẩ ị ề ệ v vi c ban hành quy đ nh tiêu chu n làng ngh TTCN , Hà Nam.
114
ỷ ề ệ ế ị ố Quy t đ nh s 449 v vi c công ỉ 68. U ban nhân dân t nh Hà Nam (2008),
ủ ề ề ể ề ậ ố nh n làng ngh và làng ngh truy n th ng ti u th công nghi p ệ , Hà
Nam.
ỷ ỉ ế ị ố Quy t đ nh s 09/2010/QĐ 69. U Ban nhân dân t nh Hà Nam (2010),
ề ệ ề ỉ ế ậ UBND v vi c ban hành quy ch xét công nh n làng ngh t nh Hà Nam ,
Hà Nam.
ỷ ế ị ề ố Quy t đ nh s 03 v ban hành ỉ 70. U ban nhân dân t nh Hà Nam (2014),
ế ậ quy ch công nh n làng ngh ề, Hà Nam.
ỷ ế ị ề ố ệ Quy t đ nh s 76 v phê duy t ỉ 71. U ban nhân dân t nh Hà Nam (2012),
ổ ế ả ồ ề ỉ ể ả ẩ ề đ án “B o t n và phát tri n s n ph m n i ti ng làng ngh t nh Hà
ạ Nam” giai đo n 2011 2015, Hà Nam.
ỷ ỉ ế ị ề ố ệ ), Quy t đ nh s 584 v phê duy t 72. U ban nhân dân t nh Hà Nam (2011
ề ạ ạ ộ ị ề đ án đào t o ngh cho lao đ ng nông thôn giai đo n 2011 2015, đ nh
ướ ế h ng đ n năm 2020, Hà Nam.
ỷ ỉ ế ị ố Quy t đ nh s 168/QĐ UBND 73. U Ban nhân dân t nh Hà Nam (2007),
ườ ầ ư ụ ệ ề ệ v vi c tăng c ng thu hút đ u t vào các khu công nghi p, c m công
ủ ệ ệ ể ạ ỉ ị nghi p ti u th công nghi p trên đ a bàn t nh Hà Nam giai đo n 2006
2010, Hà Nam.
ỷ ỉ ế ị ố Quy t đ nh s 1355/QĐ UBND v ề 74. U Ban nhân dân t nh Hà Nam (2008),
ỗ ợ ự ề ề ệ ề ấ vi c H tr kinh phí cho 12 d án truy n ngh , nhân c y ngh TTCN năm
2008, Hà Nam.
ỷ ỉ ế ị ố Quy t đ nh s 480/QĐ UBND 75. U Ban nhân dân t nh Hà Nam (2008),
ợ ỏ ấ ỉ ệ ệ ậ ườ ề ệ v vi c công nh n danh hi u ngh nhân, th gi i c p t nh và ng i có
ư ề ớ ề ỉ công đ a ngh m i v t nh Hà Nam , Hà Nam.
115
ỷ ề ỉ ề ể Đ án phát tri n làng ngh t nh ỉ 76. U ban nhân dân t nh Hà Nam (2004),
ạ Hà Nam giai đo n 2005 2010, Hà Nam.
ỷ ề ỉ ề ể Đ án phát tri n làng ngh t nh ỉ 77. U ban nhân dân t nh Hà Nam (2010),
ạ Hà Nam giai đo n 2010 2015, Hà Nam.
ọ ơ ỷ ự ế ệ ổ ệ Báo cáo t ng k t th c hi n nhi m 78. U ban nhân dân xã Đ i S n (2012),
ị ụ v chính tr năm 2012 , Hà Nam.
ượ ề ủ ề ố ệ Làng ngh th công truy n th ng Vi t Nam 79. Bùi Văn V ng (2002), ,
Nxb Văn hóa Thông tin, Hà N i.ộ
ượ ệ ề Tinh hoa ngh nghi p cha ông 80. Bùi Văn V ng (1997), , Nxb Thanh niên,
Hà N iộ .
ị ả ượ ầ ố ỗ ề ủ ề ố Ngh th công truy n th ng ở 81. Tr n Qu c V ng, Đ Th H o (1996),
ệ ị ổ ộ ộ Vi t Nam và các v t ngh , ề Nxb Văn hoá dân t c, Hà N i.
ị ả ượ ầ ố ỗ ề ề ố Làng ngh Ph ngh Thăng 82. Tr n Qu c V ng Đ Th H o (2010),
Long Hà N iộ , Nxb ĐHQG, Hà N i.ộ
ế ọ ả ồ ề ở ể B o t n và phát tri n làng ngh vùng ệ 83. Vi n kinh t h c (1994),
ệ ả ĐBSH, tài li u chuyên kh o,
ệ ệ ọ ồ ự ạ Th c tr ng 84. Vi n CNXHKH, H c vi n CTQG H Chí Minh (2005),
ệ ể ề vi c làm và phát tri n làng ngh vùng ĐBSH.
ế ầ ể ề ề ố ở Phát tri n làng ngh truy n th ng nông thôn 85. Tr n Minh Y n, (2003)
ệ ệ ệ ạ Vi t Nam trong quá trình công nghi p hoá, hi n đ i hoá , Nxb KHXH,
Hà N i.ộ
116
Ụ Ụ Ả PH L C NH
ả ồ ỉ Hình 1: B n đ t nh Hà Nam
(Ngu nồ : Google map)
117
ượ
ố Hình 2: Tr ng, bom r
ọ u Đ i Tam
(Ngu nồ : Zing.vn)
ứ
ễ
ấ
ố
ộ
ọ
ị
ậ Hình 3: Màn trình di n tr ng Đ i Tam trong “H i ngh trao gi y ch ng nh n
ệ ậ
ể ố
ọ
đăng ký nhãn hi u t p th tr ng Đ i Tam”
(Ngu nồ : Hanam.gov.vn)
118
ầ
Hình 4: Thêu c n khéo tay và Hình 5: Dàn máy thêu
kiên nh nẫ
ượ
ừ
ữ
ự
ệ
ệ
Hình 6: Thêu đ
c th c hi n trong t ng Hình 7: Nh ng Xí nghi p thêu ren
gia đình
ẩ ả Hình 8: S n ph m
thêu
ệ ử ỉ
ổ
t nh Hà Nam)
(Ngu nồ : C ng thông tin đi n t
Làng thêu ren Thanh Hà
119
ệ ủ
ổ
ườ
Hình 9: Bu i làm vi c c a ng
i dân làng
ộ
ọ
Ng c Đ ng Duy Tiên
( Ngu nồ : Duy Tiên.gov.vn)
ả
ẩ
ộ
ọ
ề Hình 10: S n ph m làng ngh mây giang đan Ng c Đ ng
ươ
ỉ
ng t nh Hà Nam)
ở (Ngu nồ : S Công th
120
ệ ụ ở
ệ
Hình 11: D t l a
Nha Xá Huy n Duy Tiên
ổ ằ
ụ Hình 12: Khăn quàng c b ng l a
(Ngu nồ : hanam.gov.vn)
121
ủ
ạ
ố
Hình 13: Công đo n tráng men c a làng g m
ế
ệ
ả
Quy t Thành Huy n Kim B ng
ệ
ế
ả
ả
ẩ
ố
Hình 14: S n ph m làng g m Quy t Thành Huy n Kim B ng
ử ỉ
t nh Hà Nam)
ổ (Ngu nồ : C ng thông t
122
ơ
ở
ề
Hình 15: Ph i bánh đan nem
làng Ch u Lý Nhân
Hình 16: Món nem cu nố
(Ngu nồ : hanam.gov.vn)
123
Hình 17: Cá kho trong niêu đ tấ
ả
ẩ
ạ Hình 18: S n ph m cá kho làng Vũ Đ i
(Ngu nồ : cakholangVuDai.com)
124
ủ
ả
ố Hình 19: Bánh cu n hoa c i Ph Lý
ủ
ệ
ẩ
ố
ả Hình 20: Bánh cu n là s n ph m c a nông nghi p
ệ ử ỉ
ổ
t nh Hà Nam)
(Ngu nồ : C ng thông tin đi n t
125
ắ ủ
ổ
ụ Hình 21: Lò nung s t c a làng dũa An Đ Bình L c
ồ
(Ngu n: Kienthuc.net.vn)
ộ ố ả
ư ủ
ẩ
ổ
ụ Hình 22: M t s s n ph m dũa c a c a làng dũa An Đ Bình L c
ồ
ỉ
(Ngu n: weside t nh Hà Nam)
126
ề
ề
ằ
ố
ậ Hình 23: B ng công nh n làng ngh truy n th ng
ệ
ệ
ỹ
ụ ừ s ng m ngh Đô Hai Huy n Bình L c
(Ngu nồ : Sungmynghe.net)
ừ
ệ
ỹ
ạ
Hình 24: Làng s ng m ngh Đô Hai t
i
ố ế
ộ
ệ ạ
ủ
ỹ
ợ H i ch qu c t
hàng th công m ngh t
i Sài Gòn
(Ngu nồ : langnghemynghedohai.info)
127
ừ
ệ
ẩ
ả
ỹ
ủ Hình 25: S n ph m c a làng s ng m ngh
ệ
ụ Đô Hai Huy n Bình L c
(Ngu nồ : www.dulichhanam.vn)
ượ
ỹ
ệ
Hình 26: T
ng ngà m ngh
(Ngu nồ : langnghemynghedohai.info)
128

