JOMC 250
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Thông tin và giải pháp khoa học, công nghệ
*Liên h tác gi: tranthingochoa@mtu.edu.vn
Nhn ngày 15/10/2024, sa xong ngày 17/03/2025, chp nhn đăng ngày 18/03/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.790
Đánh giá cường độ chịu nén khi sử dụng phế thải xây dựng
thay thế cát xây dựng trong bê tông
Trần Thị Ngọc Hoa1*, Nguyễn Hồng Đạt1
1 Khoa Xây Dựng - Trường ĐH Xây dựng Miền Tây
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Cường đ chu nén
C
át song
C
t liu bê tông nghin nát
Tái ch
ế vt liu tng hp
ng đ chu nén ca bê tông chính là ng sut nén phá hy ca bê tông, là mt trong nhng ch s quan
tr
ng nhất đánh giá kh năng chu lc và đ bn ca bê tông trong các công trình xây dng,
… Trong bài
báo
này, các tác gi tiến hành thí nghim trên ba t mu lp pơng. Mt t mu đúc t cát sông Tin, m
t
t
mu đúc t sn phm nghin phế thi bê tông sàn và mt t mu đúc t sn phm nghin phế th
i bê
tông
ờng. Qua đó so sánh cường đ chu nén ca các t mu. Kết qu cho thy, t mu bê tông làm t
cát
sông Ti
n đt giá tr ng đ chu nén ln nht. T mu bê tông làm t sn phm nghin t
bê tông sàn có
giá tr
ng đ chu nén nh nht.
KEYWORDS
ABSTRACT
Compressive strength
R
iver sand
C
rushed concrete aggregate
R
ecycling aggregate
The compressive strength of concrete is the destructive compressive stress of concrete, determined by concrete
grades, is one of the most important indicators evaluating bearing capacity and durability of concrete in
construction projects,… In this paper, the authors conducted experiments on three cubic sample sets: one cast
from Tien River sand, one from crushed floor concrete waste and one from wall concrete waste. Through the
experiment, the compressive strengths of the sample sets can be compared. The results show that concrete
samples made from Tien River sand had the highest compressive strength value. Concrete samples made from
crushed products from floor concrete had the smallest compressive strength value.
1. Giới thiệu
Xã hi ngày càng phát trin, nhu cu nhà càng tăng cao, từ đó
kéo theo nhu cu phá d công trình cũ tăng theo. Lượng phế thi công
trình xây dựng chưa được tái s dng hết mà thi ra gây ô nhim môi
trưng. Mt lưng nh phế thi công trình xây dựng được tái s dng
để san lp mt bng. Mà hu hết đu thải vào môi trường gây ô nhim,
nh hưởng lâu dài đến môi trưng sng.
Phế thi công trình xây dựng đã được s dng làm bê tông tái
chế t bê tông gch v, s dng bê tông gch v để san lp mt bng.
Hin nay vn còn mt ng ln ca đưc tái s dng. Theo tìm hiu
trước đó, nhóm tác giả đã thấy và tìm hiu đưc mt s đề tài liên quan
đến tái chế cát xây dựng. Ý nghĩa của các đ tài đó được nhóm tác gi
liệt kê như sau:
“Study of Concrete Properties by Replacing Natural Sand with
Artificial Sand” [1] ca Aadil Jawaid , Kumar Nihal, Devraj Singh, RH
Jadhav, Md. Shakir J. Arzoo , Suansh P. Singh, Satish Yadav (Đi hc
Bharati Vidyapeeth, n Đ). Trong d án này, kh năng làm vic và
ng đ nén của bê tông đã được nghiên cu bng cách thay thế cát
t nhiên bng cát nhân to vi 25 %, 50 %, 75 %, 100 %. Trong s này,
t l hn hp tt hơn được c đnh trên cơ s ng đ nén và kh
năng làm vic. Người ta đã phát hiện ra rng vi vic s dng cát nhân
to, kh năng làm vic ca bê tông gim đáng k, đng thi làm gim
ng đ n ca bê tông do đ nén kém, do đó cht hóa do đưc
thêm vào bê tông và liu ti ưu ca nó đưc xác đnh. Ngưi ta đã
phát hin ra rng bê tông thay thế 75 % cát t nhiên bng cát nhân
to vi liu siêu do 1 % cho kết qu ttn so vi bê tông vi cát
t nhiên.
Trong nưc, đ tài “Xây dng cp phi va s dng vt liu phế thi
tường xây chế to gch không nung” [2] ca Lê Quc Tiến (GV Khoa Xây
dựng, Trường Đi hc Xây dng Min Tây, Vit Nam). Trong nghiên
cu này tác gi tiến hành xây dng đnh mc cp phi vt liu cho mu
đối chng, mu s dng vt liu phế thải tường xây thay thế cát theo
t l phn trăm là 35 %; 50 %; 100 % và mu có b sung Geopolymer;
tiến hành to hình gch đc 40×80×180, đánh giá cường đ đ hút
c ca gạch. Bài báo có ý nghĩa thực tin, góp phn tiết kim kinh
phí, bo v môi trường và tn dng ngun phế thi xây dựng khi được
áp dng vào thc tin.
Trong bài báo này, các tác gi tiến hành thí nghim trên ba t
mu lp phương. Qua đó so sánh cường đ chu nén ca các t mu
t đó đánh giá kết qu nghiên cu.
2. Nội dung
2.1. Mẫu thí nghiệm [3]
Mu lp phương kích thưc 150×150×150 mm: 3 t gm t
1 (cát sông Tin 3 mu), t 2 (sn phm nghin t bê tông sàn 3 mu)
và t 3 (sn phm nghin t tông tường 3 mu). Bê tông s dng
JOMC 251
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Thông tin và giải pháp khoa học, công nghệ
n đăng ngày
Đánh giá cường độ chịu nén khi sử dụng phế thải xây dựng
thay thế cát xây dựng trong bê tông
Trần Thị Ngọc Hoa Nguyễn Hồng Đạt
Khoa Xây Dựng Trường ĐH Xây dựng Miền Tây
T KHOÁ M TẮT
ưng đ
ế
ng đ an
t đánh giá kh ng ch c và đ Trong bài
ế p phương. M u đúc t
u đúc t ế u đúc t ế
ng ng. Qua đó so nh cưng đ ế
n đ cưng đ
cưng đ
ete
construction projects, In this paper,
Giới thiệu
càng tăng cao, từ đó
công trình cũ tăng theo. Lượ ế
ựng chưa đượ ế
trư t lư ế ựng đượ
để ết đ ải vào môi trườ
nh hưởng lâu dài đến môi trư
ế ựng đã đượ
ế để
t lư n chưa đư
trước đó, nhóm tác giả đã thấ u đư đề
đế ế ựng. Ý nghĩa của các đ tài đó đượ
ệt kê như sau:
Jadhav, Md. Shakir J. Arzoo , Suansh P. Singh, Satish Yadav
n Đ năng làm vi
ng đ ủa bê tông đã đượ ế
ốt hơn được xác đnh trên sng đ
năng làm vic. Người ta đã phát hiệ
năng làm vi m đáng k, đ
ng đ a bêng do đn kém, do đó ch o đư
i ưu ca nó đưc xác đnh. Ngưi ta đã
ế
ế t hơn so v
Trong nư, đ ế
tườ ế ế
ựng, Trường Đ
ế ng đ
đố ế ải tườ ế
n trăm là 35
ế ch đ 180, đánh giá cường đvà đ
ch. Bài báo ý nghĩa thự ế
môi trườ ế ựng khi đượ
ế
p phương. Qua đó so sánh cường đ
đó đánh giá kế
Nội dung
Mẫu thí nghiệm
p phương có kích thướ
tông tườ
trong thí nghim gm các thành phần sau: xi măng Hà Tiên PCB40, đá
1×2cm, nước sinh hot, cát vàng sông Tin, sn phm nghin t
tông sàn, sn phm nghin t bê tông tường đá 1×2 cm.
Hình 1. Cát vàng sông Tiền.
Hình 2. Sn phẩm nghiền t bê tông sàn.
Hình 3. Sn phẩm nghiền t ng gạch.
2.2. Tiến hành thí nghiệm
Mu đúc đưc 24 gi, tiến hành tháo khuôn và bo dưng mu
trong i trưng c sinh hot. Sau 28 ngày, tiến hành nén mu. Trưc
ngày nén mu, bê tông đưc vt ra đ khô trưc khong 3 ngày.
Quy trình nén mu:
Chun b mu th, kim tra hai mt chịu nén theo đúng quy định,
mài cho phng. Các mu thí nghiệm được đánh số tương ng tng mu
và tng t mu.
Xác định din tích chu lc ca mu.
Xác đnh ti trng phá hoi mu: Chn thang lc thích hp. Đt
mt chu nén ca mẫu đúng tâm tht i của máy, tăng tải liên tc
vi vn tc kng đi cho ti khi mu b phá hoi. Lc ti đa đạt được
là giá tr phá hoi mu.
Xác đnh ng đ chu nén của bê tông theo quy định, hoàn
thành vào các bng kết qu thí nghim.
Hình 4. Nén mẫu 1 (Sản phẩm nghiền từ bê tông sàn).
Hình 5. Nén mẫu 2 (Sản phẩm nghiền từ bê tông sàn).
Hình 6. Nén mẫu 3 (Sản phẩm nghiền từ bê tông sàn).
2.3. Kết quả thí nghiệm
Sau khi tiến hành thí nghiệm nén mẫu xác định cường độ chịu
nén của các viên mẫu, tính toán, so nh cường độ chịu nén của các
mẫu bê tông khác nhau và rút ra kết luận.
JOMC 252
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Thông tin và giải pháp khoa học, công nghệ
Bảng 1. Bảng tổng hợp lực phá hoại của mẫu lập phương 150×150×150.
Mẫu
Cát sông
Tiền
Sản phẩm nghiền
từ bê tông n
Sản phẩm nghiền
từ bê tông tường
phá
hoại
(kN)
M1
713,9
(loại)
849 707,1 (loại)
M2
930,3
882,6
914,1
M3
1025,4
824,9
934,1
Gi s t mu có 3 viên vi ng đ ln lưt là R1, R2, R3, R1
< R2 < R3.
Khi đó, ta có, độ chênh lchng đ chu nén gia các mu th
đưc xác đnh theo công thc:
max=(R3−R2
R2) x 100 (1)
min=|R1−R2
R2| x 100 (2)
Nếu 𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦 hoc 𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦 ln hơn 15 (%) thì giá tr ng đ chu nén
trung bình ca t mu đưc xác đnh theo công thc:
R𝑇𝑇𝑇𝑇 =R1+R2
2 (3)
Nếu 𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦 𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦 đều nh hơn hoc bng 15 (%) thì giá tr ng
độ chu nén trung bình ca t mu đưc xác đnh theo công thc:
RTB =R1+R2+R3
3 (4)
Độ chênh lệch cường độ chu nén giữa các mẫu thử của cát
sông Tiền: 𝛥𝛥 = (45,5−41,3
43,4 )×100 = 9,68% < 15 %
Giá trị ng đ chu nén trung bình: RTB = Rb = 43,4 MPa
Độ chênh lệch cường độ chịu nén giữa các mẫu thử của sản phẩm
nghiền từ bê tông n:
𝛥𝛥(39,2−37,7
37,7 )𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚%<15 %
𝛥𝛥|36,7−37,7
37,7 |𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚% < 15 %
Giá trị cường độ chịu nén trung bình: RTB = Rb = 37,83MPa
Độ chênh lệch ng độ chịu nén giữa các mẫu thử của sản phẩm
nghiền từ bê tông tường:
𝛥𝛥(41,5−40,6
41,05 )𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚% < 15 %
Giá trị cường độ chịu nén trung bình: RTB = Rb = 41,05 Mpa
Kết quả tổng hợp thí nghiệm:
Tổ 1: R = 43,4 MPa
Tổ 2: R = 37,83 MPa
Tổ 3: R = 41,05 MPa
Độ chênh lệch cường độ chịu nén giữa các tổ mẫu:
max= (43,4 41,05
41,05 ) x 100 = 5,725% <15%
min= |37,83 41,05
41,05 | x 100 = 7,844% <15%
3. Nhn xét
Kết qu tính toán cường độ bê tông:
Biểu đồ cường độ chịu nén trung bình:
Hình 7. Biu đ so sánh giá trng đ chu nén trung bình gia các
mu bê tông làm t 3 loi cát/ sn phm nghin.
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm.
Mẫu
Kích thước mẫu
(mm)
Diện tích mẫu
(mm
2
)
Lực phá hoại
(KN)
Cường độ chịu nén
(MPA)
Cường độ chịu nén TB
(MPA)
Cát sông Tiền
M1(loại)
150x150x150
22500
x
x
43,4
M2
930,3
41,3
M3
1025,4
45,5
Sản phẩm
nghiền từ bê
tông sàn
M1
849
37,7
37,833
M2
882,6
39,2
M3
824,9
36,6
Sản phẩm
nghiền từ bê
tông tường
M1(loại)
x
x
41,05
M2
914,1
40,6
M3
934,1
41,5
Ghi chú: Các mu loi do tháo khuôn b v
JOMC 253
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Thông tin và giải pháp khoa học, công nghệ
Bảng 1 Bảng tổng hợp lực p hoại của mẫu lập phương 150
Mẫu Tiền
Sn phẩm nghiền
từ bê ng
Sn phẩm nghiền
từ bê ng tường
Lc
hoi
(loi) loại
i cưng đ n lư
Khi đó, ta có, độ ch cưng đ
đưc xác đ
max=(R3−R2
R2) x 100
min=|R1−R2
R2| x 100
ế𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦 𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦 n 15 (%) thì ng đ
u đưc xác đ
R𝑇𝑇𝑇𝑇 =R1+R2
2
ế𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦 𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦𝐦 đề hơn hoặ
độ u đưc xác đ
RTB =R1+R2+R3
3
Độ chênh lệch cường độ nén giữa các mẫu thử của
sông Tiền
𝛥𝛥 = (45,5−41,3
43,4 )×100 = 9,68
Giá trị ng đ
Độ ệch cường độ chịu nén giữa các mẫu thử của sản phẩm
nghiền từ bê tông
𝛥𝛥(39,2−37,7
37,7 )𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚
𝛥𝛥|36,7−37,7
37,7 |𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚
Giá trị cường độ chịu nén trung bình:
Độ chênh lệch độ chịu nén giữa các mẫu thử của sản phẩm
nghiền từ bê tông tường:
𝛥𝛥(41,5−40,6
41,05 )𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚
Giá trị cường độ chịu nén trung bình: RTB = Rb = 41,05 Mpa
Kết quả tổng hợp thí nghiệm:
Tổ 1: R = 43,4 MPa
Tổ 2: R = 37,83 MPa
Tổ
Độ chênh lệch cường độ chịu nén giữa các tổ mẫu:
max= (43,4 41,05
41,05 ) x 100 = 5,725% <15%
min= |37,83 41,05
41,05 | x 100 = 7,844% <15%
ế cường độ bê tông:
Biểu đồ cường độ chịu
u đtrng đ
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm.
Mẫu ch thước mẫu Diện ch mẫu Lực phá hoại Cường độ chịu n Cường độ chịu nén TB
ng Tiền M1(loi)
Sn phẩm
nghiền từ
Sn phẩm
nghiền từ
ưng
M1(loi)
Da vào các biu đ Hình 7, nhn thy:
1. Sau 28 ngày bo dưng 3 t mu trong cùng môi trưng nưc,
ta thy kết qu trung bình ca t mu bê tông làm t cát sông Tin đt
ng đ ln nht là 43,4 MPa. Th hai là t mu bê tông làm t sn
phm nghin t ng gch 41,05 MPa. Th ba là t mu bê tông làm t
sn phm nghin t bê tông sàn 37,83 MPa. T mu bê tông làm t cát
sông Tin đt cưng đ chu nén cao hơn t mu bê tông làm t sn phm
nghin t bê tông sàn 1,147 ln (ln hơn 15 %). T mu bê tông làm
t cát sông Tin đt cưng đ cao chu nén cao hơn t mu bê tông làm
t sn phm nghin t ng gch 1,057 ln (ln hơn 6 %). Trong cùng
điu kin v cp phi, thi tiết, môi trưng bo dưng bê tông, t mu
bê tông làm t cát sông Tin đt giá tr ng đ chu nén ln nht, t
mu bê tông làm t sn phm nghin t bê tông sàn li đt giá tr ng
độ chu nén nh nht.
2. V so sánh cưng đ chu nén gia 3 t mu: ly giá tr ng
độ chu nén ca t mu bê tông làm t cát sông Tin làm mu chun
vi giá tr 100 %. Qua đó ta thy đưc mu bê tông làm t sn phm
nghin t bê tông sàn đt 87,166 % cưng đ so vi t mu chun, t
mu bê tông làm t sn phm nghin t ng gch đt 94,585 %
ng đ so vi mu chun.
6. Kết lun
Bài báo đã trình bày kết qu và mt s nhn xét sau khi so sánh
các kết qu thí nghim. Các d liu thí nghim đ đánh giá cường đ
chịu nén đã được tho lun trong bài báo này. Kết qu thc nghim
cũng đã chỉ ra t mu bê tông làm t cát sông Tin đạt giá tr ng đ
chu nén ln nht, t mu bê tông làm t sn phm nghin t phế thi
xây dng đạt giá tr ng đ chu nén tương tự. Vì vy khi đánh giá
ng đ chu nén bê tông khi s dng phế thi xây dng thay thế cát
xây dng trong bê tông khuyến cáo n đưa vào s dng rng rãi trong
thc tế.
Tài liu tham kho
[1]. https://www.ijert.org/study-of-concrete-properties-by-replacing-natural-
sand-with-artificial-sand
[2]. https://vjol.info.vn/index.php/tcxd/article/view/82947
[3]. Nguyn Hng Đt và cng s, Đánh giáng đ chu nén và mô đun đàn
hi khi s dng phế thi xây dng thay thế cát xây dng trong bê tông, đề
tài NCKH SV 2023-2024, Trưng ĐHXD Min Tây, 2024.
[4]. TCVN 5574:2018 “Kết cu bê tông và BTCT-Tiêu chun thiết kế”, Tiêu chun
Vit Nam, 2018.
[5]. TCVN 8828:2011, “Bê tông-yêu cầu dưỡng m t nhiên”, Tiêu chun Vit
Nam, 2011