JOMC 198
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
*Liên h tác gi: toannq@huce.ed.vn
Nhn ngày 11/03/2025, sa xong ngày 15/02/2025, chp nhn đăng ngày 17/03/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.847
Quản trị nhân sự quản lý dự án trong ngành xây dựng:
thách thức và cơ hội của cách mạng công nghiệp 4.0
Nguyễn Văn Tâm1, Nguyn Quc Ton1*, Vũ Văn Phong2, Trn Đc Giang3
1 Khoa Kinh tế và QLXD, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
2 Công ty liên doanh Sunjin Việt Nam
3 Cao học quản lý dự án DAHN2306, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Qun tr nhân s
Qu
n lý d án
Công nghi
p 4.0
BIM
AI
IoT
Thách th
c
Cơ h
i
Cách mng Công nghiệp 4.0 đang tạo ra những thay đổi mnh m trong ngành xây dng, đc bit là trong
qu
n tr nhân s qun lý d án. S xut hin ca các công ngh như BIM, AI, IoT và Big Data không ch t
i
ưu a quy trình làm vi
c còn đt ra yêu cu mới đối với đội ngũ nhân sự. Nghiên cu này tng h
p
các tài li
u hin có, phân tích nhng thách thc và cơ hi trong qun tr nhân s i tác động c
a công
ngh
4.0, đng thời đề xut mô hình qun tr nhân s vi ba tr ct chính: ng dng công ngh, phát tri
n
năng l
c nhân s và tối ưu hóa quy trình quản lý d án. Kết qu nghiên cu không ch làm rõ khong tr
ng
nghiên c
u mà còn gi m các hưng phát trin mi nhm nâng cao hiu qu qun lý nhân s
trong ngành
xây d
ng hin đi.
KEYWORDS
ABSTRACT
Human resource management
Project management
Industry 4.0
BIM
AI
IoT
Challenges
Opportunities
The Industrial Revolution 4.0 is creating dramatic changes in the construction industry, especially in project
management human resource management. The emergence of technologies such as BIM, AI, IoT and Big Data
not only optimizes the workflow but also poses new requirements for the human resource team. This study
synthesizes existing documents, analyzes the challenges and opportunities in human resource management
under the impact of Industry 4.0 technology, and proposes a human resource management model with three
main pillars: technology application, human resource capacity development and project management process
optimization. The research results not only clarify the research gap but also suggest new development
directions to improve the effectiveness of human resource management in the modern construction industry.
1. Giới thiệu
S phát trin ca Cách mng Công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi
sâu sc cách thc vn hành ca ngành xây dng, đc biệt trong lĩnh vực
qun tr nhân s qun lý d án (QLDA) [1]. Vic ng dng các công
ngh như trí tuệ nhân to (AI), d liu ln (Big Data), Mô hình thông
tin công trình (BIM) và Internet vn vật (IoT) đã giúp tối ưu hóa quy
trình làm vic, gim chi phí [2-4] và nâng cao hiu sut [5, 6] . Tuy
nhiên, đ tn dng trit đ nhng lợi ích này, đội ngũ nhân s cn phi
thích ng vi các công c ng ngh mi và ci thin năng lc s.
Qun tr nhân s đóng vai trò quan trọng trong vic đm bo d
án đưc thc hiện đúng tiến đ, đáp ứng yêu cu k thut và tối ưu
hóa ngun lc. Tuy nhiên, ngành xây dng vẫn đang đối mt vi nhiu
thách thc như thiếu ht k năng s, chm chuyn đi s trong đào tạo
và khó khăn trong tích hp công ngh vào quy trình QLDA. Nhng rào
cn này đt ra yêu cu cp thiết v vic đi mi mô hình qun tr nhân
s để đáp ứng nhu cu phát trin trong k nguyên s.
Bài báo này nhm tng quan các nghiên cu hin có v qun tr
nhân s trong QLDA xây dựng, xác định các thách thc và hi ca
Công nghip 4.0, đng thời đề xut mô hình qun tr nhân s phù hp
vi bi cnh công ngh s. Nghiên cu cũng ch ra nhng khong trng
nghiên cu còn tn ti, t đó đưa ra định hướng phát trin nhm nâng
cao hiu qu qun lý nhân s trong tương lai.
2. Cơ sở lý thuyết về quản trị nhân sự trong quản lý dự án
Qun tr nhân s trong QLDA (Project Human Resource
Management) là mt quá trình quan trng nhằm đảm bo s phân b,
s dng và phát trin hiu qu ngun nhân lc trong sut vòng đi ca
d án. Theo lý thuyết qun tr nhân s hin đi, qun tr nhân s bao
gm các hoạt động chính như tuyn dụng, đào tạo, đánh giá, và phát
trin năng lc nhằm đáp ng các mc tiêu ca d án v tiến đ, cht
ng và chi phí [26]. Trong ngành xây dng, qun tr nhân s không
ch đảm bo s ng nhân lc mà còn tp trung vào vic nâng cao cht
ng và k năng ca đi ngũ, đặc bit là kh năng thích ng vi các
yêu cu k thut và công ngh mi [28]. Các nguyên tc cơ bn ca
qun tr nhân s hin đi bao gm:
JOMC 199
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
n đăng ngày
Quản trị nhân sự quản lý dự án trong ngành xây dựng:
thách thức và cơ hội của cách mạng công nghiệp 4.0
ễn Văn Tâm , Vũ Văn Phong n Đ
Khoa Kinh tế và QLXD, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Công ty liên doanh Sunjin Việt Nam
Cao học quản lý dự án DAHN2306, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
KHOÁ M TẮT
h
p 4.0 đang t ng thay đ ng, đ ng
như
ưu a quy trình làm vic mà n đ i đ i đi n nn s
c và cơ h dưi tác đ
4.0, đ i đ
ng l i ưu a quy trình qu ế
các hư
n đ
ject
iới thiệu
ệp 4.0 đang làm thay đổ
ng, đ ệt trong lĩnh vự
như trí tuệ
ật (IoT) đã giúp tối ưu hóa quy
nhiên, đ t đ ợi ích này, đội ngũ nhân s
n năng l
đóng vai trò quan trọ c đ
án đư ện đúng tiến đ, đáp ối ưu
ẫn đang đố
c như thiế ng s n đ trong đào tạ
và khó khăn trong tích h
n này đ ế c đ
để đáp ứ
ựng, xác đ c và cơ h
p 4.0, đ ời đề
u cũng ch
đó đưa ra định hướ
trong tương lai.
Cơ sở lý thuyết về quản trị nhân sự trong quản lý dự án
ằm đả
t vòng đ
ế n đ
t động chính như ng, đào tạo, đánh giá, phát
n năng l ằm đáp ến đ
đả
năng ca đội ngũ, đặ năng thích
c b
n đ
Phân b nhân s phù hp: Đảm bảo nhân sự được bố trí đúng
vị trí dựa trên năng lực và kinh nghiệm.
Đào tạo phát triển: Liên tc nâng cao k năng và kiến thc
cho nhân viên để đáp ứng yêu cầu công việc.
Đánh giá hiệu suất: Theo i đánh giá hiệu quả làm việc
của nhân viên để đưa ra các quyết định khen thưởng, điều chỉnh hoặc
đào tạo bổ sung.
Duy t động lực và s gắn kết: Tạo môi trường làm việc tích
cực, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác trong đội ngũ.
Cách mng Công nghiệp 4.0 đã tạo ra s thay đổi sâu sc trong
cách thc qun tr nhân s, đc bit là trong ngành xây dựng, nơi mà
các công ngh mới như trí tu nhân to (AI), Internet vn vt (IoT),
Mô hình thông tin công trình (BIM) đang dần tr thành yếu t không
th thiếu. Trước đây, quản tr nhân s ch yếu tp trung vào vic qun
lý con ngưi thông qua các quy trình th công và da trên kinh nghim.
Tuy nhiên, trong bi cnh công nghip 4.0, qun tr nhân s đòi hỏi s
tích hp gia công ngh con người, nơi mà các công cụ k thut s
giúp tối ưu hóa quy trình qun lý, đng thời đặt ra yêu cu mi v k
năng và năng lc ca đi ngũ nhân s [1, 2]. ng dng các công ngh
ca Công nghip 4.0 vào qun lý nhân s không ch giúp tối ưu hóa quy
trình qun mà còn đt ra yêu cu mi v k năng năng lc ca
đội ngũ nhân s. Đ tn dng tối đa lợi ích t c công ngh này, các
doanh nghip cn đu tư vào vic nâng cao k năng s cho nhân viên,
đồng thi tích hp công ngh vào quy trình qun lý nhân s mt cách
hiu qu.
Mt trong những thay đổi ln nht là s chuyn dch t qun lý
nhân s truyn thng sang qun lý nhân s da trên d liu. Các công
ngh như Big Data AI cho phép các nhà QLDA thu thp, phân tích
và d báo nhu cu nhân lc một cách chính xác hơn. Ví dụ, thông qua
phân tích d liu t các d án trước đó, AI thể d đoán được các
ri ro v thiếu ht nhân lc hoc nhu cầu đào tạo b sung, t đó giúp
nhà qun lý đưa ra các quyết định kp thi và hiu qu [8, 13]. Bên
cạnh đó, IoT cũng đóng vai trò quan trng trong vic giám sát hiu sut
làm vic ca nhân viên thông qua các cm biến và thiết b thông minh,
giúp QLDA phát hin sm các vn đ điu chnh nhân s phù hp
[2, 4]. Tuy nhiên, vic áp dng các công ngh này cũng đt ra thách
thc ln v vic nâng cao k năng s cho đội ngũ nhân sự, đòi hỏi các
doanh nghip phi đu tư vào các chương trình đào to liên tc và cp
nht [14, 17].
Trong bi cnh Công nghip 4.0, các công ngh tiên tiến
như BIM, AI, IoT, và Big Data đã được ng dng rng rãi trong qun lý
nhân s, mang li nhiu lợi ích đáng kể. BIM không ch là công c h
tr thiết kế và thi công mà còn tr thành nn tng quan trng trong
qun lý nhân s. Thông qua BIM, các nhà qun lý có th theo dõi tiến
độ công vic, phân b ngun lc, và đm bo s phi hp gia các b
phn mt cách hiu qu. Ví d, BIM cho phép qun lý thi gian và
ngun lc ca tng nhân viên trên công trưng, giúp tối ưu hóa việc
s dng nhân lc và gim thiu tình trng thiếu ht hoặc dư thừa nhân
s [28, 32].
Bên cạnh đó, AI đang dần tr thành công c không th thiếu
trong qun lý nhân s. AI kh năng phân tích dữ liu ln t các d
án tc đó đ d o nhu cu nhân lực, đánh giá hiệu sut làm vic
ca nhân viên, và thm chí đ xut các giải pháp điều chnh nhân s
phù hp. Ví d, AI có th d đoán các ri ro trong tiến đ d án da
trên d liu lch s, t đó giúp nhà quản lý đưa ra quyết định kp thi
v việc điều chnh nhân s hoc tăng ờng đào tạo [7, 9]. IoT cũng
đóng vai trò quan trọng trong vic giám sát hiu sut làm vic ca nhân
viên thông qua các cm biến và thiết b thông minh. IoT giúp QLDA
theo dõi tình trng công trình và hiu sut làm vic ca nhân viên theo
thi gian thc, t đó phát hiện sm các vn đ và điu chnh nhân s
phù hp [2, 4]. Cui cùng, Big Data đưc s dng đ phân tích xu
ng và mu hình trong qun lý nhân s, giúp các nhà qun lý đưa ra
các quyết định chính xác hơn về tuyn dụng, đào tạo và phân công công
vic [8, 13].
3. Tổng quan nghiên cứu
Cách mng Công nghip 4.0 đt ra c thách thc cơ hi ln
cho qun tr nhân s trong ngành xây dng. Vic áp dng các công ngh
mới như AI, IoT, Big Data th giúp tối ưu hóa quy trình QLDA,
nhưng đòi hỏi s thay đổi lớn trong tư duy, đào tạo, và t chc. Các
doanh nghip cn ch động nm bt cơ hội và vưt qua thách thc đ
đạt được hiu qu cao trong qun lý nhân s và d án.
Các nghiên cu trưc đây về qun tr nhân s trong QLDA đã tập
trung vào các yếu t như lp kế hoch nhân sự, đào tạo và phát trin
ngun nhân lc, qun lý hiu sut và ci thiện môi trường làm vic.
Các mô hình qun tr nhân s truyn thống như Harvard hay Michigan
đã được áp dng rng rãi, nhưng chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu
cu ca k nguyên s [1, 5].
Công nghiệp 4.0 đã mang đến nhiều thay đổi ln trong cách thc
t chc và qun lý nhân s. Nhng nghiên cu gn đây chỉ ra rng các
công ngh như AI, IoT Big Data th giúp ti ưu hóa quy trình
tuyn dụng, đánh giá nhân s nâng cao hiu qu làm vic nhóm. Tuy
nhiên, ng nhiu thách thc liên quan đến việc thay đổi mô hình
làm vic và qun lý s thích ng ca nhân s với môi trưng công ngh
cao [6, 8, 12].
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu này s dụng phương pháp tổng quan tài liu đ đánh
giá các khía cnh liên quan đến qun tr nhân s QLDA trong bi cnh
Cách mng công nghip 4.0. Quá trình nghiên cu đưc thc hin qua
các bưc sau:
c 1. Xác đnh vn đ nghiên cu: Da trên phân tích thc
trng ngành xây dng, tác gi xác đnh nhu cu cp thiết và khong
trng nghiên cu trong vic nâng cao năng lc qun tr nhân s QLDA
nhằm đáp ứng yêu cu ca công ngh 4.0.
c 2. Thu thp tài liu: Các tài liu đưc tìm kiếm trên các
s d liu khoa hc như Scopus, Google Scholar, và các tp chí chuyên
JOMC 200
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ngành. T khóa s dng bao gm: "qun tr nhân s", "qun lý d án",
"công ngh 4.0", "BIM", "AI", "IoT". Tiêu chí chn lc gm: (1) Tài liu
công b t năm 2015 trở lại đây; (2) Nghiên cứu có liên quan đến qun
tr nhân s hoc QLDA; (3) Các nghiên cu ng dng công ngh trong
lĩnh vực xây dng.
c 3. Phân tích và đánh giá: Tài liệu được phân loi theo các
ch đề chính, bao gm ng dng công ngh trong qun tr nhân s, tác
động ca AI và Big Data đến QLDA. Tác gi s dụng phương pháp phân
tích nội dung để tng hp kết qu t các nghiên cứu trước đó và đưa
ra nhng phân tích v thách thc và cơ hi trong qun tr nhân s
QLDA.
c 4. Mô hình đề xut: Da trên kết qu tng hp, đ xut mô
hình qun tr nhân s đáp ng thách thc và cơ hi trong cách mng
công nghip trong bi cnh 4.0.
c 5. Đề xuất hướng nghiên cu: Tác gi đưa ra các đnh
ng nghiên cu mi nhm lp đy khong trng và nâng cao hiu
qu qun tr nhân s trong các d án xây dng.
Bng 1. Các nghiên cu v Thách thc Cơ hi trong qun tr nhân s đáp ứng cách mng Công nghip 4.0.
Nội dung Thách thức/Cơ hội Tài liệu tham khảo
Thách thức
Thiếu hụt kỹ năng số
Nhân sự thiếu kỹ năng sử dụng AI, IoT, BIM, dẫn đến khó khăn trong áp
dụng công nghệ.
[1], [7], [12]
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thiếu chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng số, đặc biệt là BIM,
AI, Big Data.
[14-16], [23]
Tích hợp công nghệ mới
Khó khăn trong việc tích hợp AI, IoT, Big Data vào quy trình quản lý
truyền thống.
[8], [13], [32]
Thay đổi tư duy và quản lý thay đổi
Tư duy bảo thủ và thiếu chiến lược quản lý thay đổi khi áp dụng công
nghệ mới.
[7], [12], [35]
Cơ hội
Tăng cường năng suất và hiệu quả
Tự động hóa công việc thủ công, giảm lỗi và cải thiện tốc độ thực hiện
dự án.
[7], [9], [20]
Cải thiện dự báo và QLDA
AI và Big Data giúp dự báo rủi ro, chi phí, và thời gian hoàn thành dự
án chính xác.
[8], [13], [21]
Cải thiện khả năng hợp tác và giao tiếp
Công cụ số giúp tăng cường phối hợp giữa các bên tham gia dự án,
giảm sai sót.
[9], [10], [12]
Giảm thiểu công việc thủ công
IoT và phần mềm quản lý giúp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, vật liệu,
và nhân lực.
[7], [9], [28]
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Nền tảng học trực tuyến và công cụ đào tạo số hóa giúp nâng cao kỹ
năng số.
[11], [17], [18]
5. Phân tích thách thức và cơ hội trong quản trị nhân sự quản
lý dự án
5.1. Thách thức
5.1.1. Thách thc thiếu ht k năng s và kh năng thích ng ca đi ngũ
nhân s qun lý d án xây dng
Ngành xây dng là mt trong nhng ngành có tính truyn thng
cao và thưng b xem là ít thay đổi v mt công ngh so vi các ngành
khác như ng ngh thông tin hay tài chính. Tuy nhiên, vi s phát
trin ca công nghip 4.0 thì ngành xây dựng cũng đang đối mt vi
mt c chuyn mình mnh m, đc bit là trong vic áp dng các
công ngh mi n AI, IoT, Big Data, và BIM. Trong bi cnh này, k
năng s ca đội ngũ nhân sự QLDA đóng vai trò quan trọng [17 - 19].
Tuy nhiên, mt vn đ ln mà các doanh nghip xây dng gp phi là
thiếu ht k năng s trong đi ngũ dn đến vic khó thích ng và áp
dng hiu qu các công ngh mi vào QLDA. Mt s nghiên cu tc
đây đã chỉ ra mt s nguyên nhân chính là trình đ đào tạo chưa đồng
b do nhiu nhân s trong ngành xây dng, đc bit là nhng ngưi
QLDA, có nn tảng đào tạo không đầy đ v các công ngh mi [7, 8,
12]. Đội nnày thường đưc đào to trong môi trưng truyn thng,
nơi ít chú trọng đến k năng s và công ngh. Trong khi các ngành công
nghip khác như sn xut hay dch v tài chính nhanh chóng áp dng
công ngh vào công vic, ngành xây dng li khá chm chp trong vic
đào tạo thay đổi duy. Điều này dn đến mt s thiếu ht v k
năng s bn như s dng phn mm QLDA, khai thác d liu ln
hay ng dng công ngh BIM [17, 18]. Các công ngh như AI, IoT,
Big Data trong QLDA yêu cu mt s hiu biết sâu rng v cách thc
hoạt động và ng dng của chúng. Điều này làm gia tăng khong cách
gia đội ngũ nhân sự và công ngh, khiến nhân s QLDA khó có th
làm ch và s dng các công c này hiu qu. Vic đào to mt ln
JOMC 201
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
năm 2015 trở ại đây; (2) Nghiên cứu có liên quan đế
lĩnh vự
Phân tích đánh giá: Tài liệu đượ
đề
độ a AI và Big Data đế ụng phương pháp phân
ội dung để ế ứu trước đó và đưa
c và cơ h
Mô hình đề ế đề
đáp c h
Đề ất hướ đưa ra các đ
p đ
Cơ h đáp ứ
Ni dung Thách thức/ hội i liệu tham khảo
Thách thức
Thiếu hụt k năng số Nn sự thiếu k năng sử dng AI, IoT, BIM, dẫn đến k kn trong áp
dụng công nghệ.
Đào tạo và pt triển ngun nn lc Thiếu chương trình đào to chun sâu v knăng s, đc biệt là BIM,
Tích hợp công nghệ mới Khó kn trong việc ch hợp AI, IoT, Big Data vào quy trình qun lý
truyền thống.
Thay đổi duy và qun lý thay đổi Tư duy bảo th và thiếu chiến lưc qun lý thay đi khi áp dng công
nghệ mới.
hội
ng cưng năng sut và hiệu qu Tự động a công việc thủ công, giảm li và ci thiện tốc độ thực hiện
d án.
Cải thin dự báo và AI và Big Data giúp dự báo ri ro, chi phí, và thời gian hoàn thành dự
Cải thin khả năng hợp tác và giao tiếp ng c số giúp tăng cưng phối hợp giữa các bên tham gia dự án,
giảm sai t.
Giảm thiểu công việc thủ công IoT và phần mềm qun lý giúp tối ưu a sử dụng tài nguyên, vt liệu,
nhân lc.
Đào tạo và pt triển ngun nn lc Nền tảng học trc tuyến và công c đào to s hóa giúp nâng cao k
ng s.
Phân tích thách thức và cơ hội trong quản trị nhân sự quản
lý dự án
Thách thức
ế năng s năng thích a đi ngũ
cao và t xem là ít thay đổ
khác như công ngh
ựng cũng đang đố
t , đ
i n AI, IoT, Big Data, và BIM. Trong b
năng s a đi ngũ nhân sự QLDA đóng vai trò quan tr
n đ
ế năng strong đội ngũ n đế
u trư
đây đã chỉ rình đ đào tạo chưa đ
ng, đ ng ngư
ảng đào tạo không đầy đ
. Đội ngũ này thường đưc đào to trong môi t
nơi ít chú trọng đế ng s
p khác như s
đào tạo thay đổi duy. Điề n đế ế
năng sbn như s
như AI, IoT,
ế
ạt độ ủa chúng. Điều này làm gia tăng khoả
a đội ngũ nhân sự ế
c đào t
không đủ để giúp đội ngũ QLDA y dng bt kp s thay đổi công ngh
liên tc. Cn phi có mt chương trình đào to lâu dài, liên tc và cp
nhật thường xuyên để đảm bo nhân s luôn có đ k năng cn thiết.
Ví d: Các nhân s QLDA cn hiu cách s dng phn mm QLDA thông
minh, phân tích d liu t cm biến IoT, hay s dụng BIM để mô phng
công trình. Nhng k ng này đòi hi đào to liên tc và chương trình
hc đc biệt, điều này li là mt thách thc trong ngành xây dng, nơi
công tác đào tạo chưa thc s chú trng đến công ngh s.
5.1.2. Thách thức đào tạo và phát trin ngun nhân s qun lý d án xây
dng trong môi trưng công nghip 4.0
Trưc đây, đào to trong ngành xây dng thưng tp trung vào
các k năng chuyên n truyn thng như k thut xây dng, qun lý
công trưng và giám sát thi công. Tuy nhiên, trong k nguyên công
nghip 4.0, nhng k năng này không đ để đáp ng yêu cu ca công
ngh mi. Nhng nghiên cu trưc đó đã ch ra vic chuyn sang phương
thc đào to k năng s, s dng công ngh như BIM, phn mm QLDA
(Project Management Software) hay công ngh Big Data đòi hi mt
phương thc đào to hoàn toàn khác bit [14 - 16]. Các nghiên cu cũng
ch ra rng hin nay chúng ta khó khăn trong vic thích ng vi công
ngh mi như nhng công c hin đi, đc bit là công ngh AI, IoT, và
Big Data, rt phc tp và đòi hi ngưi hc phi có mt nn tng cơ bn
v công ngh. Đi ngũ QLDA xây dng, vi phn ln là nhng ngưi có
chuyên môn truyn thng, không đ thi gian hoc k năng đ nm
bt và áp dng nhng công ngh này hiu qu [23, 24].
Hin ti cũng chưa có đ chương trình đào tạo chuyên sâu, mc
dù có s gia tăng về nhu cu đào tạo công ngh mi trong ngành xây
dng, nhưng hin nay vn thiếu các chương trình đào tạo chuyên sâu
hoc các khóa hc đt chun trong lĩnh vc này. Điu này khiến cho
vic tiếp cn ngun đào to cht lưng tr nên khó khăn hơn. s h
tng còn hn chế do ngành xây dng vn còn thiếu cơ s h tng cn
thiết đ đào tạo hiu qu, đc bit là trong các khu vc không có nhiu
trường đào tạo chuyên ngành v công ngh xây dng. Các khóa hc k
thut s thường có chi phí cao hoc yêu cu s h tr t các nhà cung
cp công ngh, điu này có th to ra rào cn đi vi các doanh nghip
va và nh trong ngành xây dng. Ví d: Mt công ty xây dng có th
trin khai các khóa hc trc tuyến hoc đào to thc tế o (VR) đ giúp
nhân viên làm quen vi các công ngh mi. Tuy nhiên, hn chế ca các
chương trình đào tạo hin ti là thiếu nhng khóa hc chuyên sâu v
công ngh, dn đến khó khăn trong vic trang b đủ k năng cho đi
ngũ QLDA.
5.1.3. Thách thc trong t chc và qun lý khi áp dng công ngh mi (AI,
IoT, Big Data) trong qun lý d án xây dng
Các nghiên cu tớc đây đã chỉ ra ngành xây dng vn ch yếu
s dng các mô hình t chc truyn thng, vi các b phn hot động
độc lp và ít kết ni vi nhau [8, 13]. Vic áp dng các công ngh mi
như AI và Big Data đòi hỏi mt cu trúc t chc linh hot và có s phi
hp cht ch gia các b phn. Tuy nhiên, s thay đổi này thưng gp
khó khăn các quy trình hệ thng công việc đã được thiết lp lâu
dài. Các nghiên cu hin nay cũng ch ra nhng kkhăn trong việc
tích hp công ngh vào quy trình hin ti do các công ty xây dng
thường s dng các h thng công ngh riêng bit cho các phn khác
nhau trong quy trình, t qun lý tài chính, kim soát tiến đ cho đến
giám sát cht lưng [9, 10, 12, 32]. Vì vy, vic tích hp các công ngh
mới như IoT, Big Data hay AI vào các h thng hin ti là mt thách
thc ln vì nó yêu cu phải thay đổi quy trình làm vic, đng thi đm
bảo tính tương thích giữa các h thng cũ và mi.
Để khai thác sc mnh ca Big Data, ngành xây dng cn phi
thu thp d liu t nhiu ngun khác nhau, bao gm các cm biến IoT,
thiết b đo đc, máy móc và phn mm QLDA. Tuy nhiên, vic thu thp
và tng hp d liu t c ngun này không phi lúc nào cũng d dàng
và có th gp phi các vn đ như d liu không chính xác, thiếu đng
b hoc không đy đ. Vic qun lý d liu khng l như Big Data mang
li tim năng ln trong việc phân tích và đưa ra quyết đnh trong QLDA
xây dng, nhưng vic x và qun lý khi lưng d liu khng l này
đòi hỏi mt h thng qun lý d liu mnh m. Các nhân s QLDA trong
các công ty xây dng có th gặp kkhăn trong việc thiết lp và duy
trì h thng này nếu không có đ ngun lc, c v công ngh ln nhân
lc. Ví d: Đ áp dng Big Data vào công tác giám sát tiến đ và cht
ng công trình, các công ty cn kết ni h thng IoT đ thu thp d
liu t cm biến và máy móc. Vic tích hp các h thống này đòi hi
s thay đổi v quy trình làm vic và t chc ni b, điu này có th gp
phi s phn đi t các b phận đã quen với cách làm cũ.
5.1.4. Thách thc trong việc thay đổi tư duy và quản lý thay đổi trong doanh
nghip xây dng
Các nghiên cu trước đây và bây giờ đều ch ra rng ngành xây
dng có đc thù là luôn da nhiu vào kinh nghim thc tế và các quy
trình đã được xác đnh qua nhiu năm [14 - 16]. Chính vì thế, tư duy
truyn thng trong vic QLDA, kim soát tiến đ, ngân sách và cht
ng vn rt mnh m. Tuy nhiên, trong bi cnh cách mng công
nghip 4.0 thì các nghiên cu hin nay đã ch ra rng các công ty xây
dng cn phi chuyển mình và thay đổi tư duy để áp dng công ngh
mới như AI, Big Data, IoT vào QLDA [7, 12]. Nhưng với tư duy bảo th
thì nhiu doanh nghip xây dng vn gi cách làm vic truyn thng
và có xu hưng dè dt, thm chí là phn đi vi những thay đổi mang
tính cách mng v công ngh. Ngoài ra vi s gn bó với phương pháp
th công thì các phương pháp QLDA và kim soát công vic bng giy
t, báo cáo th ng khiến vic áp dng công ngh hin đi tr thành
mt th thách ln, vì nhân viên vành đạo đã quen với cách làm này
trong nhiu năm.
Chuyn đi sang công ngh mi không ch s dng đến công c
mà còn yêu cầu thay đổi toàn din trong cách làm vic và qun lý. Tuy
nhiên, không phi công ty nào trong ngành xây dng ng có mt chiến
c quản lý thay đổi rõ ràng, khiến cho quá trình chuyn đi tr nên
khó khăn và thiếu hiu qu. Thiếu chiến lưc rõ ràng do không có mt
JOMC 202
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
l trình trin khai công ngh hoc kế hoch qun lý thay đi c th
th dn đến s hn lon và thiếu s đồng nht trong t chc. Không
ch vy còn gp k kn trong vic xác đnh các mục tiêu thay đổi khi
các công ty xây dng chưa xác đnh rõ đưc các mc tiêu cn đt đưc
qua việc thay đổi, h s khó qun lý và đo lưng hiu qu ca quá trình
chuyn đi này. Ví d: Mt công ty xây dng áp dụng BIM để theo dõi
tiến đ và chi phí có th gp khó khăn trong vic thuyết phc các nhà
qun lý truyn thng áp dng công ngh này. H có th không hiu hết
đưc li ích ca công ngh, hoc cm thy e ngại vì quá trình thay đổi
có th làm gián đoạn công việc đang diễn ra.
5.2. Cơ hội
5.2.1. hi tăng cường năng sut và hiu qu thông qua các công ngh
mi trong qun lý d án xây dng
Nhng nghiên cu hin nay đã ch ra mt trong nhng cơ hi
ln mà các công ngh mới nAI, IoT Big Data mang lại là kh năng
t động hóa các công vic th công trong QLDA y dng [7, 9, 20,
21]. Các công việc như theo dõi tiến đ, báo cáo d án, hoc giám sát
các yêu cu v tài chính có th đưc t động hóa, giúp gim thiu s
can thip ca con ngưi và ci thin tc đ thc hin. Vic t động hóa
giúp tiết kim thi gian trong các quy trình QLDA gim thiu các chi
phí phát sinh do các công vic th ng. Điu này dn đến vic QLDA
tr nên hiu qu hơn. Không ch vy các công c công ngh mi giúp
s gim thiu li do con ngưi, t đó nâng cao đ chính xác trong các
báo cáo và phân tích, giúp đưa ra quyết đnh đúng đn hơn.
Các công ngh như IoT cm biến giúp giám sát quá trình thi
công công trình mt cách chi tiết và liên tc. Điu này giúp QLDA phát
hin kp thi các vn đ và can thip trưc khi chúng tr thành s c
ln. Các cm biến IoT có th theo dõi các ch s quan trng ca công
trình như nhit đ, đ m, và chuyn đng, giúp nhà qun lý có th
phát hin các vn đ tim n t sm. Công ngh giúp giám sát cht
ng công vic ca các đội thi công, đảm bo rng các yêu cu k thut
và tiêu chun cht lượng được tuân th nghiêm ngt, t đó giảm thiu
sai sót đảm bo an toàn công trình. Công ngh IoT có th giám sát
tình trng công trình và gi cnh báo kp thi v các vn đ, giúp QLDA
có th can thip trưc khi vn đ tr nên nghiêm trng. Điu này không
ch tiết kim thi gian mà còn gim thiu chi phí sa cha sau này.
5.2.2. Cơ hi ci thin d báo và qun lý d án xây dng nh vic áp dng
d liu ln (Big Data)
Các nghiên cu còn cho thy AI và Big Data có th giúp các công
ty xây dng d báo các ri ro, chi phí, và thi gian hoàn thành d án
một cách chính xác hơn [8, 13]. Vic phân tích d liu ln t nhiu
nguồn giúp xác định được các xu ng và mu hình trong quá trình
thc hin d án, t đó đưa ra các kế hoch và d báo hiu qu. AI
th phân tích các yếu t t các d án tc đó đ d đoán chi phí, thời
gian và các vn đ có th xy ra, giúp các nhà qun lý đưa ra c quyết
định kp thi và chính xác. D liu t các công ngh như IoT Big
Data có th giúp d đoán các ri ro tim n như tr tiến đ, các s c
bt ng hoc các vn đ tài chính, giúp các nhà qun lý chun b
gim thiu thit hi. Ví d: Các công ty xây dng có th s dng Big
Data để phân tích các d liu lch s d báo chi phí ca d án, t
đó đưa rac kế hoch và d báo chi phí chính xác hơn. Điều này giúp
các nhà qun lý chun b trưc các vn đ có th phát sinh và gim
thiu các ri ro tài chính.
5.2.3. hi ci thin kh năng hp tác và giao tiếp trong đi ngũ d án
thông qua các công c s
Mt s nghiên cu đã chỉ ra các công c ng ngh mới như phần
mm QLDA, nn tng giao tiếp và công c hp tác trc tuyến giúp ci
thin giao tiếp gia các bên tham gia d án, bao gm các k sư, nhà
thu, nhà cung cp và khách hàng [9, 10, 12, 32]. Các công c giao tiếp
trc tuyến giúp các thành viên trong đội ngũ dự án có th chia s thông
tin nhanh chóng và d dàng, giúp tăng cường s phi hp và gim thiu
tình trng thông tin b sai lch. Công ngh giúp kết ni các nhóm làm
vic dù các đa đim khác nhau, giúp gim thiu s gián đoạn và đm
bo rng mọi người đều có thông tin mi nht v d án. Ví d: Mt
công ty áp dng phn mm QLDA có th to ra mt nn tng chung đ
tt c các b phn t thiết kế, thi công đến kim soát tiến đ và tài
chính đu có th truy cập thông tin cùng lúc. Điều này giúp tiết kim
thi gian và tránh sai sót do vic thiếu thông tin.
5.2.4. Cơ hi gim thiu công vic th công và ti ưu quy trình
Các nghiên cu hin nay đã nghiên cu v các công ngh mi
như IoT và phn mm QLDA để cung cp cái nhìn chi tiết v tài nguyên,
vt liu và nhân lc trong d án [7, 9]. Điu này giúp tối ưu hóa việc
phân b tài nguyên, t đó tiết kiệm chi phí và tăng hiu qu s dng.
Không ch vy, IoT có th theo dõi tình trng vt liu, thiết b và máy
móc trong sut quá trình thi công, t đó giúp nhà QLDA ti ưu hóa vic
s dng và bo dưng, tránh tình trng lãng phí. D liu thu thp đưc
t các công c công ngh có th giúp d báo nhu cu v nhân lc trong
từng giai đon d án, t đó phân b công vic hp lý và gim thiu
tình trng thiếu ht hoc dư tha nhân s. d: IoT có th theo dõi
tình trng ca vt liu và thiết b trong công trường, t đó giúp QLDA
tối ưu hóa việc bo trì và s dng tài nguyên, tránh lãng phí và tiết
kim chi phí.
5.2.5. hi mi trong việc đào tạo và phát trin ngun nhân lc, giúp
nhân s nâng cao cao k năng s
Nhiu nhà nghiên cu hin nay đã ch ra rng môi trưng công
nghip 4.0 mang li cơ hi ln đ các nhà qun tr nhân s QLDA trong
công ty xây dng áp dng các nn tng hc trc tuyến và công c đào
to s hóa, giúp nhân viên có th hc hi và nâng cao k năng mt cách
linh hot và hiu qu [11, 17, 18, 29, 32]. Các nhà qun tr nhân s
QLDA trong công ty xây dng có th s dng các nn tng hc trc