JOMC 67
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
năng ch ền trong môi trườ
i và môi t
Xi măng pooc
ng h
ướ
ế o dư
Phương pháp xác đnh cường độ
Phương pháp xác đnh cường độ
*Liên h tác gi: longhv@huce.edu.vn
Nhn ngày 09/01/2025, sa xong ngày 27/02/2025, chp nhn đăng ngày 28/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.829
Đánh giá hiệu qutrợ nghiền ca phụ gia TEA và DEIPA
Trần Lê Hồng1, Hoàng Vĩnh Long1*, Nguyễn Trường Giang1, Phạm Minh Đức1, Nguyễn Văn Vũ1
1 Trường Đi học Xây dựng Hà Ni
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Xi măng Poóclăng hn hp
Ph
gia tr nghin
Th
ch cao nhân to
Trietanolamine
-TEA
Diethanolisopropanolamine
-DEIPA
Hin nay, phn lớn xi măng được sn xuất theo phương pháp khô vì những hiu qu v mt kinh tế
thu
t mà nó mang li. Trong quá trình sn xuất, công đon nghin xi măng có nh hưng trc tiếp đ m
n
t
đó ảnh hưởng đến cht lượng xi măng. Trong các biện pháp nâng cao hiu qu nghin, ph gia tr nghi
n
là gi
ải pháp thường được s dng. Bài báo này trình bày kết qu nghiên cứu đánh giá hiệu qu tr nghi
n
c
a hai loi ph gia Diethanolisopropanolamine (DEIPA) và Trietanolamine (TEA). Trong nghiên cu s
d
ng các nguyên liu chế tạo xi măng PCB30 của xi măng Hi Phòng gm: clinker, đá i PG, đái đen, x
nhi
ệt điện và thay thế thch cao t nhiên bng thch cao nhân to PG Đình Vũ. Hiu quca vic s d
ng
ph
gia tr nghin đưc đánh giá thông qua độ t sàng, t din tích b mt và cưng đ nén tu
i 28 ngày
c
ủa xi măng theo các phương pháp tiêu chun TCVN. Kết qu nghiên cu cho thy ph gia tr nghi
n TEA
và DEIPA có giúp tăng t
din tích b mt ca các mẫu xi măng cùng sử dng thch cao nhân to P
G Đình
Vũ v
i ln lưt các giá tr là 5730 và 5800 cm2/g.
KEYWORDS
ABSTRACT
Portland blended cement
Grinding aid additives
Artificial gypsum
Diethanolisopropanolamine
-DEIPA
Triethanolamine
-TEA
Most cement is produced by the dry method because of its economic and technical efficiency. During the
production process, the cement grinding stage directly impacts the fineness, thereby affecting the quality of
cement. In measures to improve grinding efficiency, grinding aids are a commonly used a solution. This
paper presents the results of a study evaluating the grinding aid effectiveness of two additives,
Diethanolisopropanolamine (DEIPA) and Triethanolamine (TEA). In the study, the raw materials used to
produce Hai Phong cement PCB30 include clinker, PG limestone, black limestone, and slag, and natural
gypsum was replaced with Dinh Vu PG artificial gypsum. The effectiveness of grinding aids is evaluated
through the fineness, specific surface area, and compressive strength at 28 days of cement according to TCVN
methods. The results showed that grinding aids TEA and DEIPA increase the surface area ratio of cement
samples using PG Dinh Vu artificial gypsum with values of 573
0 and 5800 cm2/g, respectively.
1. Giới thiệu
Trong sản xuất xi măng, quá trình nghiền là một quá trình quan
trng.ng lưng tiêu tốn trong các máy nghiền xi măng từ 16,5 - 63,5
kWh/ tn, trung bình là 36 kWh/tn (tu thuc đ mịn). Các nghiên
cứu cho thấy, ch 15 % năng lượng nghiền đó biến thành công ích
phc v quá trình phân chia ht [1]. Phần còn li biến đổi thành nhiệt
năng làm nóng máy, bi đn, vt liệu nghiền và khí nén gây cn tr quá
trình nghiền, tn hi đng cơ, ô nhiễm môi trường (tiếng ồn, sc nóng,
bụi phối liệu...). Trong khi đó, chi phí năng lưng bằng 15 25 % giá
thành sản xut [2, 3], nên giảm được năng lượng tiêu hao không cn
thiết, tăng năng suất quá trình nghiền s giảm được mt lượng chi phí
rt ln cho sn xut.
Cùng vi đó, khí hu nưc ta có đc trưng phc tp nóng m, phân
vùng, pn mùa rõ rt. Tháng lnh nht thưng có nhit đ trung bình
15 16 °C, đôi khi lnh ti 7 °C. Tháng nóng nht khi nhit đ n đến
35 39 oC. Do nh ng ca gió mùa, đ m c ta tương đi cao
(mùa mưa trung bình là 78 91 %). Vi điu kin khí hu như vy, cht
ng xi măng suy gim nhiu theo thi gian bo qun. Trung bình hàng
năm các cơ s sản xut phi x lý mt lưng sn phm kém phm cht
t 5 10 % tng lưng sn phm, gây lãng phí và tn kém [2].
Quá trình nghiền xi măng s ph thuc ch yếuo các dng lc
năng ng sau [1, 4, 5, 6]: (1) Lc tĩnh đin: Quá trình nghin clinker
là nghiền khô nên s nóng, bi và khô ca buồng nghiền rt d to nên
các lực tĩnh điện t nhiên. Mặt khác trong phối liệu nghiền có s khác
nhau về: thành phần hoá hc, cu trúc mạng tinh thể, s phối trí, tính
chất bề mt. ới tác dụng hc, c loi tinh th ion bị phá vỡ
xut hin s phân cc h ion. Một phần vt liu s tích điện dương,
một phần vt liệu s tích điện âm với phân bố không cân bng. S hút
nhau ca các phn t tích điện trái dấu s to nên s dính kết giữa các
ht, giữa các hạt với bi, đạn, thành vách máy nghiềnm cn tr quá
trình nghiền mn; (2) Năng lưng b mt ht: Trong tp hp ht vt liu
nghiền, những nguyên tử, nhóm nguyên tử trên lớp b mt ht (nht là
nhng vùng d hình như đỉnh, góc) không bão hoà hoá tr đã tạo nên
năng lưng t do b mt hạt. Quá trình nghiền làm v liên tc các ht
vật liệu khiến các liên kết b mặt không n đnh, mt đ đin tích b
JOMC 68
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
mt t do tăng gây ra sự mt cân bng nhiệt động trong dòng nguyên
liu. Một xu hướng t nhiên xảy ra mãnh lit là s kết t bám dính ca
các ht vt liu vi nhau đ giảm ng lưng t do b mặt. Đc bit
kích thước ht vt liu càng nh thì năng lưng t do b mtng lớn;
(3) Tác động va đp cơ hc: Hot đng ca các vt liu và vật thể nghiền
va đp theo các nhịp xung. Khi đó, các hạt nh sẽ bị ép vào bề mt sn
sùi vết nt ca ht lớn hơn hay thành vách bi đạn nghiền làm tăng độ
ma sát của vật thể nghiền, đồng thời là một nguyên nhân gây nên hiện
ợng bám dính của vt liệu nghiền trong máy nghiền. Vì thế làm giảm
hiu qu va đp, làm h nghin nóng lên, năng suất máy nghiền giảm.
Khi nghiền xi măng mặc dù vt liệu đưa vào nghiền đã được sy
khô nhưng ng ẩm còn tích luỹ sâu bên trong vật liệu. Trong quá
trình hơi ớc tiếp tc bay ra và duy trì một khối lượng không đổi
trong máy phần nghin. Các ht còn có điu kiện hút m trở lại hình
thành nên lực mao dẫn bám dính vào nhau, vào bi đn tấm lót, thành
vách máy nghiền. Khi các vật liệu nghin bám dính vào nhau, o bi
đạn thành vách máy nghin s làm cn tr quá trình nghiền các hạt tiếp
theo dẫn đến ng suất máy nghiền bi giảm, có khi còn xy ra s c
cho máy nghiền.
Để tăng hiệu qu nghiền, một giải pháp được s dng ph biến
các ph gia trợ nghiền. Chúng là các chất hoạt động b mt mnh,
kh năng hp ph rất tốt lên bề mt các ht vt liu làm cho sc
căng b mt ca vật liệu nghin giảm. Trong khi tổng diện tích bể mt
riêng không đổi do đó năng lượng t do bề mặt sẽ gim làm cho các
hạt tơi, rời, trơn trượt lên nhau, h tr thành linh đng hơn việc nghiền
các hạt tiếp theo d dàng hơn từ đó nâng cao hiệu qu nghiền. Trong
quá trình nghiền cu trúc ht rn luôn tn ti các vết vi nứt không liên
tc, ht ch v khi có mt lc v đập đ lớn. Các khoáng trong clinker
xi măng thườngc khoáng mang điện tích dương trong khi các
chất trợ nghiền lại thường mang đin tích âm. Vì vy khi chất trợ
nghiền hp ph vào b mt c hạt clinker thì chúng không chỉ bao bc
thành màng mỏng xung quanh ht mà nó còn có kh ng xâm nhập
u vào trongc vết vi nt ca ht vt liu và hp ph lên thành vách
vết vi nứt đó làm giảm lực tương tác giữa hai thành vách đồng thời hai
thành vách vết nứt tích điện cùng du s đẩy nhau, to nên lc ch làm
giảm độ cng ca hạt do đó hạt d v hơn, làm cho năng suất máy
nghiền tăng lên.
Cùng với s phát triển ca nn công nghip xi măng, các loi ph
gia tr nghin hu cơ đi t các chất hoạt đng b mt đã ra đi và ng
dng nhiu ớc trên thế giới. Từ năm 1930, phế thải của công
nghiệp giấy, phòng (serodit, serolit, hn hp olein canxi olein
alumin với hydroxitcanxi...) đã được dùng làm nguyên liu chế to ph
gia tr nghin Liên Xô. Năm 1935 (ở Mỹ), trên cơ s Natri Naphtalen
sunfonat ra đi sn phẩm TDA, amin- axetat đã ra đời sn phm
HEA-2,.... Năm 1987, Liên Xô đã sử dng các loi cht k c mưlorap,
acidol - munônp, axit oleic, du m đưc oxi hoá, các cht lỏng silic
hữu cơ... đ chế to ph gia trợ nghin. Đến năm 1993, hỗn hp các
dn xut của Lignin, phenol, monopropylenglycol lại được s dng ch
yếu làm nguyên liu chế to ph gia trợ nghin trong sn xuất xi măng.
Sn phẩm được công b làm tăng năng sut máy nghiền, tính k m và
tính chất cơ lý của xi măng [1, 7, 8]. Như vậy, bên cnh khái niệm "trợ
nghiền", thuật ng "bảo quản" xi măng cũng ra đời hin nay không
còn được tách rời giữa hai khía niệm y. Các loại phụ gia trợ nghiền
bảo quản đã được s dng rng rãi trong quá trình nghiền clinker dưi
nhiu cáin n ph gia kị c, tr nghiền k ẩm.... Ngoài mục đích
tăng năng suất quá trình nghiền, loại phụ gia này còn tăng cường kh
năng t bảo qun cho các ht xi măng cũng như nhiều ch tiêu kĩ thut
khác. Các thế hệ ph gia đã ra đời như: CВА- 1104, TDA-770, TDA-
370,... khả năng tăng năng suất máy nghiền 9- 12 %, tăng độ linh
động, hn chế sự vón cc, suy gim cht lượng, tăng cường đ xi măng
4-15 % [9, 10]. S xuất hiện ca các loại phụ gia trợ nghiền đã p
phn không nh trong việc làm tăng trưng nền công nghiệp xi măng
thế giới ngày nay.
Vit Nam, các loại phụ gia cho quá trình nghiền cũng đưc
nghiên cứu, chế to như: Trietanolamine được Vin Vật liệu y dng
ng dụng trợ nghiền cho xi măng Bỉm Sơm, Thái Bình; Ph gia trợ
nghiền B.A.C. (hn hp của DBSA, silicol và chế phm t đầu thc vt)
của ng ty xi măng Tiên 2 cho phép tăng năng suất máy nghiền
tăng 15%; Công ty Bách Khoa - Trường Đi hc Bách Khoa Nội đã
nghiên cu sn xut chất trợ nghiền BK - 1 dùng cho quá trình nghin
clinke lò, nhằm nâng cao ng suất các máy nghiền xi măng, chất trợ
nghiền BK - II dùng cho quá trình nghiền clinker ẩm (clinker ngoài
bãi) bưc đầu thành công và ứng dng ti Công ty Xi măng Bm Sơn.
Báo báo này đưa ra kết quả nghiên cu đánh giá hiệu quả tr
nghiền ca ph gia DEIPA (Diethanolisopropanolamine) ph gia TEA
(Trietanolamine). Kết quả nghiên cứu có th góp phn cung cp b số
liu nhằm giúp lựa chn loi ph gia trợ nghin phù hợp cho xi măng.
2. Nguyên vt liu s dng và phương pháp nghiên cu
2.1. Nguyên vt liu s dng
Trong nghiên cứu s dng các nguyên liu chế tạo xi măng
PCB30 của xing Hi Phòng gồm clinker, đá vôi PG, đá vôi đen và xỉ
nhiệt đin; đng thời, hai loại thạch cao t nhiên thch cao nhân to
Đình được dùng để so sánh, đánh giá. Hai loại phụ gia trợ nghiền
đưc s dng ph gia DEIPA (Diethanolisopropanolamine) ph gia
TEA (Trietanolamine).
Thành phần khoáng ca clinker xi măng Hải Phòng tính cht
của thạch cao t nhiên thch cao nhân tạo Đình lần t
đưc nêu ra trong các Bảng 1, 2 và 3.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Cácớc chuẩn b mẫu xi măng
Hn hp ly theo t l phi liu của nhà máy xi măng Hải Phòng
(như nêu trong Bảng 4) đưc đnh ng 5 kg/mẻ cho vào máy
nghiền bi, điều chỉnh thời gian và chế độ theo yêu cầu sn phẩm gồm
2 khoang, bên trái là mẫu thí nghiệm, bên phi là mu đi chng.
Các phụ gia trợ nghiền được pha loãng vi mt nng đ nht
định, qua đnh lưng và phun vào phi liệu nghiền dưi dạng sương.
JOMC 69
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
do tăng gây ra sự t cân bng nhit động trong dòng nguyên
liu. Một xu hướng t nhiên xảy ra mãnh lit s ế m dính ca
các h t liu vi nhau đ giảm ng ng t do bề ặt. Đặc bi
kích thước h t liu càng nhthì năng ng tdo b t càng lớn
Tác động va đp cơ ht đng ca các vt liu và vật th nghiền
va đp theo các nhịp xung. Khi đó, các hạt nh sẽ bị ép vào bề t sn
sùi vết n a h ớn hơn hay thành vách bi đạn nghiền làm tăng độ
ma sát của vật thể nghiền, đồng thời là một nguyên nhân gây nên hiện
ợng bám dính của vt liệu nghiền trong máy nghiền. Vì thế làm giả
hiu quva đp, làm hnghin nóng lên, năng suất máy nghiền giảm.
Khi nghiền xi măng mặc dù vt liệu đưa vào nghiền đã được sy
khô nhưng ng ẩm còn tích luỹ sâu bên trong vật liệu. Trong quá
trình hơi ớc tiế c bay ra và duy trì một khối lượng không đổi
trong máy phần nghin. ác ht n điu kiện hút m trở ại hình
thành nên lực mao ẫn bám dính vào nhau, vào bi đn tấm lót, thành
vách máy nghiền. Khi các vật liệu nghin bám dính vào nhau, vào bi
đạn thành vách máy nghin s n tr quá trình nghiền các hạt tiế
theo dẫn đến năng suất máy nghiền bi giảm, có khi còn xy ra s
cho máy nghiền.
Để tăng hiệu quả nghiền, một giải pháp đưc s ng phbiến
các ph gia trợ nghiền. Chúng là các chất hoạt động b nh,
khnăng hp ph rấ ốt lên bề t các h t liu làm cho s
căng b a vật liệu nghin giảm. Trong khi tổng diện tích bể
riêng không đổi do đó năng lượng t do bề ặt sẽ gim m cho c
hạt tơi, rời, trơn trượt lên nhau, htr thành linh động hơn việc nghiền
các hạt tiếp theo d dàng hơn từ đó ng cao hiệu quả nghiền. Trong
quá trình nghiền cu trúc ht rn luôn tn ti các vết vi nứt không liên
c, ht ch khi có m đập đ ớn. Các khoáng trong clinker
xi măng thườngc khoáng mang điện tích dương trong khi các
chất trợ nghiền lại thường mang đin tích âm. Vì vy khi chất tr
nghiền hp pho b t c hạt clinker thì chúng không chỉ bao b
thành màng mỏng xung quanh ht mà nó còn có kh năng xâm nhậ
u vào trong các vết vi n a h t liu và hp phlên thành vách
ết vi nứt đó làm giả c tương tác giữa hai thành vách đồng thời hai
thành vách vết nứt tích điện cùng du s đẩy nhau, to nên lc ch
giảm độ ng ca hạt do đó hạ hơn, làm cho năng suất máy
nghiền tăng lên.
Cùng với s phát triển ca nn ng nghip xi măng, các loi ph
gia tr nghin hu cơ đi tcác chất hoạt đng b đã ra đi và ng
ng nhiu ớc trên thế giới. T năm 1930, phế thải của công
nghiệp giấy, phòng (serodit, serolit, hỗn hp olein canxi olein
alumin với hydroxitcanxi...) đã được dùng làm nguyên liu chế o ph
gia tr nghin Liên Xô. Năm 1935 (ở Mỹ), trên cơ s Natri Naphtalen
sunfonat ra đi sn phẩm TDA, amin axetat đã ra đi sn ph
HEA 2,.... Năm 1987, Liên Xô đã sử ng các loi ch c mưlorap,
acidol munônp, axit oleic, du mđưc oxi hoá, các ch ỏng silic
hữu cơ... đchế o ph gia trợ nghin. Đến năm 1993, hn hp c
n xu ủa Lignin, phenol, monopropylenglycol lại đưc s ng ch
yếu làm nguyên liu chế o ph gia trợ nghiền trong sn xuất xi măng.
n phẩm được công blàm tăng năng suất máy nghiền, tính k
tính chất cơ lý của xi măng [1, 7, 8]. Như vậy, bên cnh khái niệm "trợ
nghiền", thuật ng"bảo quản" xi măng cũng ra đời hin nay không
còn được tách rời giữa hai khía niệm này. Các loại phụ gia trợ nghin
bảo quản đã đưc s ng rộng rãi trong quá trình nghiền clinker dưi
nhiu cáin n ph gia kị c, tr nghiền k ẩm.... Ngoài mục đích
tăng năng suấ quá trình nghiền, loại phụ gia này còn tăng cường kh
năng t bảo qun choc hạt xi măng cũng như nhiều ch tiêu kĩ thuậ
khác. Các thế h ph gia đã ra đời như: CВА 1104, TDA 770, TDA
370,... khả năng tăng ng suất máy nghiền 9 12 %, tăng độ linh
động, hn chế sự vón cc, suy gim cht lượng, tăng cường đ xi măng
4 15 % [9, 10]. Sxuất hiện ca các loại ph gia trợ nghiền đã p
phn không nhtrong việc làm tăng trưng nền công nghiệp xi măng
thế giới ngày nay.
Vit Nam, các loại phụ gia cho quá trình nghiền cũng đư
nghiên cứu, chế như: Trietanolamine được Vin Vật liệu y dng
ng dụng trợ nghiền cho xi măng Bỉm Sơm, Thái nh Ph gia trợ
nghiền B.A.C. (hn h ủa DBSA, silicol và chế ph đầu th
ủa Công ty xi măng Tiên 2 cho phép tăng năng suất máy nghiền
tăng 15% Công ty Bách Khoa Trường Đi hc Bách Khoa Hà Nội đã
nghiên cu sn xut chất trợ nghiền BK 1 dùng cho quá trình nghiền
clinke lò, nhằm nâng cao ng suất các máy nghiền xi măng, chất trợ
nghiền BK II dùng cho quá trình nghiền clinker ẩm (clinker ngoài
bãi) bưc đầu thành công và ứng dng ti Công ty Xi măng Bm Sơn.
Báo báo này đưa ra kết quả nghiên cu đánh giá hiệu quả tr
nghiền ca ph gia DEIPA (Diethanolisopropanolamine) ph gia TEA
(Trietanolamine). Kết quả nghiên cứu có thgóp phn cung cp b số
liu nhằm giúp lựa chn loi ph gia trợ nghin phù hợp cho xi măng.
ng và phương pháp nghiên c
Trong nghiên cứu s ng các nguyên liu chế ạo xi măng
PCB30 của xing Hi Phòng gồm clinker, đá vôi PG, đá vôi đen và xỉ
nhiệt đin; đng thời, hai loại thạch cao tnhiên và thch cao nhân t
Đình được dùng để so sánh, đánh giá. Hai loại phụ gia tr nghiền
đưc s ng phgiaDEIPA(Diethanolisopropanolamine) ph gia
TEA (Trietanolamine).
Thành phần khoáng ca clinker xi măng Hải Phòng tính ch
của thạch cao tnhiên thch cao nhân tạo Đình lần
đưc nêu ra trong các Bảng 1, 2 và 3.
Phương pháp nghiên cứ
Các bước chuẩ ẫu xi măng
n h y theo t phi liu ca nhà máy xi măng Hải Phòng
như nêu trong Bảng 4) đưc đnh ng 5 kg/mẻ cho vào máy
nghiền bi, điều chỉnh thời gian và chế độ theo yêu cầu sn phẩm gồ
2 khoang, bên trái là mẫu thí nghiệm, bên phi là mu đi chng.
Các phụ gia trợ nghiền được pha loãng vi mt nng đnh
định, qua đnhng và phun vào phi liệu nghiền dưi dng sương.
Bng 1. Thành phần khoáng trong clinker xi măng Hi Phòng.
Các khoáng
C3S
C2S
C4AF
Thành phn (%)
57,74
16,07
12,53
Bng 2. Tính chất của thạch cao tự nhiên.
Các chỉ tiêu thí nghiệm
Đơn vị
Kết quả
Phương pháp thử
Độ ẩm tự nhiên
%
>15
TCVN 9807: 2013
Màu sắc Trắng ngà Quan sát
Khối lượng riêng
g/cm³
2,32
TCVN 9807: 2013
Hàm lượng CaSO4.2H2O
%
90
TCVN 9807: 2013
Độ mịn (phần còn lại
trên sàng 0,2
mm)
% 5 TCVN 9807: 2013
Bng 3. Tính chất của thạch cao nhân tạo (thạch cao PG Đình Vũ).
Các chỉ tiêu thí nghiệm
Đơn vị
Kết quả
Phương pháp thử
Độ ẩm tự nhiên
%
>15
TCVN 9807: 2013
Màu sắc
Trắng xám
Quan sát
Khối lượng riêng
g/cm³
2,29
TCVN 9807: 2013
Hàm lượng CaSO4.2H2O
%
85
TCVN 9807: 2013
Độ mịn (phần còn lại
trên sàng 0,2
mm)
% 5 TCVN 9807: 2013
Bng 4. Cp phi PCB30.
Clanke
Đá vôi
PG
Đá vôi đen Thạch cao
Xỉ nhiệt
điện
Tổng
63,2 % 18 % 10 % 2,8 % 6 % 100 %
Các mẫu thí nghiệm bao gồm:
- Cặp mẫu 1: mẫu đối chứng (ĐC1): sử dụng thạch cao tự nhiên
và mẫu thí nghiệm (TN1): sử dụng thạch cao nhân tạo (PG)
- Cặp mẫu 2: mẫu đối chứng (ĐC2): sử dụng thạch cao nhân tạo
(PG) phụ gia TEA (Trietanolamine); mẫu thí nghiệm (TN2): sử
dụng thạch cao nhân tạo (PG) phụ gia DEIPA
(Diethanolisopropanolamine)
Quá trình nghiền phi liệu được thc hin bi máy nghin bi 2
khoang. Các mẫu nghiền đưc to ra vi chế độ nghiền như sau: thời
gian nghiền: 120phút; vn tc thùng nghin 41 vòng/phút; h s đin
đầy: φ = 0,35; khi lưng bi, đn: 50,4 kg.
2.2.2. Các phương pháp xác định tính chất ca xi măng
Xi măng sau khi nghiền được đánh giá tính chất theo các phương
pháp tiêu chun gm: TCVN 13605:2023 đ c đnh độ mn bng
ng còn li trên sàng có kích thước l 0,09 mm, t din tích b mt
bằng phương pháp thấm khí (Blaine) và khối lượng riêng; TCVN
6016:2011 xác đnh ng đ nén tui 28 ngày.
Hình 1. Máy nghin bi 2 khoang nghin xi măng.
3. Kết qu nghiên cu và bàn lun
3.1. Độ sót sàng
Các mẫu xi măng được sàng 0,09 theo TCVN 13605:2023 đ xác
định hàm ng sót sàng. Kết qu xác đnh đ sót sàng 0,09 đưc
th hin trong Bng 5.
Bng 5. Kết qu xác đnh đ sót sàng, %.
Ln
ĐC1
TN1
ĐC2
TN2
1
10,2
10,0
10,1
9,8
2
10,0
9,8
9,9
10,1
3
9,8
9,7
9,8
10,0
Trung bình
10
9,83
9,93
9,95
T kết qu thí nghim cho thy các mu TN1, ĐC2 và TN2 có đ
sót sàng <10 % đt yêu cu k thut theo TCVN 6260: 2020. Còn các
mu ĐC1 10 % sát ngưỡng so vi yêu cu k thut. Để đảm bo yêu
cu k thut v độ sót sáng 0,09, cn điu chỉnh tăng thời gian nghiền.
3.2. T din b mặt
Kết qu xác đnh t din tích b mt và khi lưng riêng ca các
mẫu xi măng được th hin trong bng 6. Kết qu cho thy, t din tích
b mt ca các mẫu xi măng đều vưt nhiu so vi yêu cu k thut
với xi măng Poóc lăng hỗ hp là 2800 cm2/g. Khi cho thêm ph gia trợ
nghin TEA DEIPA giúp ci thiện quá trình nghiền. Ph gia DEIPA
có hiu qu tr nghin tt hơn vi t din tích b mt là 5800 cm3/g
so vi ph gia TEA là 5730 cm3/g. Đánh giá cảm quan cũng nhn thy
rng: mu có s dụng DEIPA mn hơn ít b n cục hơn sau khi
nghin, mu s dụng TEA thì trông thô hơn.
Bng 6. T din tích b mt và khi lưng riêng ca các mu xi măng.
Ký hiu mu
T din b mt, cm2/g
Khi lưng riêng, g/cm3
ĐC1
5730
2,87
TN1
5690
2,91
ĐC2
5730
2,92
TN2
5800
2,95
JOMC 70
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
S tăng hiệu suất nghiền có th giải thích do DEIPA thuộc
nhóm alkanolamine đầu phân cc (-OH) nhóm không phân cực
hydrocacbon (-CH3) bo v nó và có cu trúc mạch nhánh không đi
xứng. Khi các phân tử DEIPA hp ph trên b mặt vết nt s giúp che
chn các v trí hoạt động, giảm ứng suất bên ngoài cần thiết do sự phát
trin ca vết nt và giúp ngăn các hạt xi măng kết t với nhau.
3.3. ng đ nén
Kết qu xác đnh cưng đ n ca các mu va s dụng 4 loại
xi măng trên đưc thí nghiệm theo phương pháp tiêu chun TCVN
6016:2011 được th hin trong Bng 7 Hình 2.
Bng 7. ng đ nén các mu va tui 28 ngày.
Ký hiệu mu
ng đ nén, MPa
ĐC1
31,9
TN1
32,2
ĐC2
33
TN2
35
Khi so sánh kết qu giữa thạch cao t nhiên thạch cao nhân
to th thấy loi thạch cao ít ảnh hưởng đếnng đ nén tuổi 28
ngày 31,85 MPa so với 32,19 MPa tương ng với thạch cao t nhiên
thch cao nhân to. Như vy, vic s dụng thạch cao nhân to PG
thay thế cho thạch cao t nhiên không gây ảnh ng đến s phát
trin ng đ của xi măng. Bên cạnh đó, quan sát trực tiếp cho thấy
mẫu xi măng sử dụng thạch cao nhân to PG màu sc sm hơn
hạt tch ri hơn so vi mẫu xi măng đối chng.
Ph gia DEIPA cho thấy hiu qu rt nhất trong việc tăng
ng đ nén của xi măng, đạt 35 MPa, cao hơn đáng k so với các
mẫu khác. Ph gia TEA hiệu qu tăng độ nghiền mn không mnh
bằng DEIPA và cũng có cưng đ n thp hơn.
Hình 2. ng đ nén ca các mu va tuổi 28 ngày.
4. Kết lun
Trên cơ s các thiết b, dng cụ, phương pháp nghiên cứu đã sử
dụng và kết qu đạt đưc có th đưa ra một s kết lun sau:
- Hai loại phụ gia trợ nghiền TEA và DEIPA có tác đng tích
cực đến hiu qu nghiền giúp tăng tỷ diện tích bề mặt của các mẫu xi
măng cùng s dụng thạch cao nhân to PG Đình Vũ vi lần lưt các giá
tr 5730 5800 cm2/g so với mẫu không dùng phụ gia trợ nghiền
là 5690 cm2/g.
- Hai loi ph gia trợ nghiền cũng làm tăng cường đ nén ca
mẫu va s dụng thch cao nhân to PG tuổi 28 ngày từ 32,2; 33
35 MPa tương ng vi các mẫu không dùng ph gia trợ nghiền, dùng
TEA và DEIPA.
- Khi thay thế thch cao t nhiên bằng thạch cao nhân to cho
thấy không gây ảnh hưng đáng k đến s phát triển cưng đ của các
mẫu xi măng.
Li cm ơn
Nghiên cứuy được tài trợ bởi Trường Đại hc Xây dng
Nội (HUCE).
Tài liu tham kho
[1]. J. C. Fröberg, O. J. Rojas, and P. M. Claesson, "Surface forces and measuring
techniques," International Journal of Mineral Processing, vol. 56, pp. 1-30,
1999
[2]. T. Fujimoto, New Introduction to Surface Active Agents, Sanyo Chemical
Industries, 1985
[3]. Bùi Văn Chén, K thut sn xut xi măng pooclang và các cht kết dính, Trưng
Đại hc Bách Khoa Ni, 1984
[4]. Nguyn Th Thùy Trang, Nghiên cu nh hưng ca mt s cht tr nghin ti
hiu sut nghiền và tính chất cơ lý của xi măng PCB40 FICO, Lun văn thc
kỹ thuật hóa học, Tng Đi hc Bách Khoa Hà Ni, 2017
[5]. E. Roblot, P. Grosseau, B. Guilhot, B. Classen, C. Haehnel, and E. Gaffet,” A
study on the action mechanisms of grinding aids used for clinker
comminution,” Conference: Process of Industrials Minerals PIM, 2005
[6]. Xi măng Vit Nam, Hiệu qu của phụ gia tr nghin trong công nghip xi
măng (P2),” 13/04/2018 3:26:28 PM, https://ximang.vn/nguyen-nhien-
lieu/hieu-qua-cua-phu-gia-tro-nghien-trong-cong-nghiep-xi-mang-p2--
10586.htm, truy cập ngày 02/01/ 2025
[7]. Đặng Văn Tấn, Nghiên cu chế to cht tr nghiền tăng mác cho quá trình
nghiền xi măng, Luận văn thc sĩ k thuật hóa học, Trưng Đi hc Bách
Khoa Hà Nội, 2014
[8]. Nguyễn Minh Tuyển, Nguyn Tng Giang, Giáo trình cơ sở công ngh a
hc, Nhà xuất bảny dng, 2018
[9]. Moothedath, SK., Ahluwalia, SC., “Mechanism of action of grinding aids in
comminution,” Powder Technology, 71(3), 229-237,1992
[10]. M. Weibel and R. Mishra, "Comprehensive understanding of grinding aids,"
ZKG INTERNATIONAL, vol. 6, pp. 28-39, 2014.