1
ĐÁNH GIÁ KH NĂNG NG DNG CA HAI CH TIÊU TÀI CHÍNH - KINH T
T S HOÀN VN NI B IRR VÀ CH TIÊU GIÁ TR HIN TI RÒNG NPV
TRONG VIC PHÂN TÍCH HIU QU ĐẦU TƯ CA D ÁN CNG
ASSESSING ABILITY OF TWO ECONOMIC INDICATORS: INTERNAL RATE OF
RETURN (IRR) AND NET PRESENT VALUE (NPV) TO APPLY FOR ANALYSING
INVESTMENT EFFECT OF A PORT CONSTRUCTION PROJECT
KS. NGUYN NGC HƯNG
TRƯỜNG ĐẠI HC XÂY DNG
1. Tóm tt: Trong vic phân b ngun vn ta có th s dng rt nhiu phương pháp khác
nhau để đánh giá mt d án, mi phương pháp đều có nhng ưu nhược đim riêng.
Trong bài viết này xin đưa ra mt s nhn định v vic s dng hai ch s IRR và NPV để
đánh giá mc độ kh thi ca mt d án cng.
Abstract: For sharing in capital of a project, we can use many different methods to assess.
Each method has own strong points and weak-points. In this article, represent some
comments on using two economic indicators IRR and NPV to assess the feasibility of a
port construction project.
2. Đặt vn đề
Như chúng ta đã biết phân tích tài chính ca d án cng thường chú trng đến lượng tin
đi vào và lượng tin đi ra t d án cng gi là dòng tin ca d án cng. Đảm bo cân đối
các dòng tin (dòng vào và dòng ra) là mc tiêu quan trng ca phân tích tài chính d án
cng.
Trên thc tế có nhiu ch tiêu kinh tế - tài chính được s dng để phân tích, đánh giá
hiu qu đầu tư ca d án cng. Tùy theo tng loi hình d án, tùy theo điu kin c th cu
d án cng mà la chn ch tiêu kinh tế - tài chính cho phù hp.
Thc tế các d án cng ca chúng ta hin nay thì vic phân tích hiu qu đầu tư ca d
án cng thường s dng hai ch tiêu kinh tế - tài chính để tính toán hiu qu đầu tư ca d án
cng là t sut hoàn vn ni b (Internal Rate of Reture - IRR) và giá tr hin ti ròng (Net
Present Value - NPV).
3. Ni dung phương pháp t sut hoàn vn ni b và phương pháp giá tr hin ti
thun
3.1. T sut hoàn vn ni b (IRR)
3.1.1. T sut hoàn vn ni b là mc lãi sut mà d án có th đạt được đảm bo cho tng
các khon thu ca d án cân bng vi các khon chi thi gian mt bng hin ti.
3.1.2. Để tính IRR có nhiu phương pháp, nhưng tính IRR theo phương pháp ni suy thường
được s dng vì vic tính toán không phc tp, độ chính xác hp lý có th chp nhn được.
Công thc:
21
1
121 )( NPVNPV
NPV
rrrIRR
+= ; (1)
IRR = r1 + (r2-r1).NPV1/(NPV1 – NPV2)
Trong đó:
IRR: H s hoàn vn ni b cn ni suy (%)
r1: T sut chiết khu thp hơn ti đó NPV1 > 0 gn sát 0 nht
r2: T sut chiết khu cao hơn ti đó NPV2 < 0 gn sát 0 nht.
2
NPV: Giá tr hin ti ròng
IRR cn tìm (ng vi NPV = 0) s nm gia r1 và r2
Bn cht IRR được th hin trong công thc sau:
∑∑
==
+
=
+
n
t
n
t
t
t
t
tIRR
CO
IRR
CI
00
)1(
1
)1(
1; (2)
Trong đó:
n: S năm hot động ca d án
t: Năm bt đầu thc hin d án được coi là năm gc
CIt: Giá tr lung tin mt thu ti năm t
COt: Giá tr lung tin mt chi ti năm t (gm chi phí đầu tư và chi phí vn hành hàng
năm ca d án) (xem [1] tr 157).
3.1.3. Nguyên tc s dng ch tiêu này
Mt d án đầu tư đưc chp nhn khi có IRR r min
Trong đó r min là lãi sut đi vay nếu phi vay vn để đầu tư, có th là t sut li nhun
định mc do nhà nước qui định, nếu vn đầu tư do ngân sách cp. Có th là chi phí cơ hi
nếu s dng vn tđể đầu tư. Trong trường hp so sánh nhiu d án độc lp để la chn
thì d án nào có IRR cao nht s là d án tt nht.
3.2. Giá tr hin ti ròng (NPV)
3.2.1. Thu nhp còn li sau khi đã tr đi các chi phí gi là thu nhp ròng (NPV). Giá tr hin
ti ròng là tng giá tr hin ti ca dòng thu nhp ròng mà d án cng mang li trong c vòng
đời ca nó. Mc đích ca vic tính giá tr hin ti ròng ca d án cng là để xem xét vic s
dng các ngun lc (vn) trong thi gian thc hin d án cng có mang li li ích ln hơn
các ngun lc đã s dng hay không?
3.2.2. NPV được xác đinh theo công thc sau
=
+=
n
t
t
tt rCOCINPV
0
)1).(( ; (3)
Trong đó:
CIt, COt, r, t , n tương t như công thc (1) và (2)
3.2.3. Nguyên tc s dng ch tiêu này
Khi s dng ch tiêu NPV làm cơ s đánh giá tính kh thi ca d án cng, người ta chn
phương án phân tích vi NPV 0
4. Đánh giá kh năng ng dng ca ch tiêu IRR và NPV và đề xut phương pháp
4.1. ng dng h s IRR trong phân tích hiu qu vn đầu tư (Cng Xi măng Vinashin - Hà
Nam)
4.1.1. S liu tóm tt ca d án
Tng s vn đầu tư: 9785 tr. đồng
Trong đó:
- Vn t có ca Công ty TNHH mt thành viên Đầu tư Vinashin: 10%
- Vn vay ngân hàng: 90%
- Mc lãi vay vn bình quân là 9%/năm
Thi gian xây dng trm là 1 năm (năm 2008)
Thi gian hot động ca d án (bao gm c thi gian xây dng) là 16 năm (2008 –
2023)
Đơn giá xut xi măng 0,63405 triu đồng/tn
3
Khu hao đều trong 5 năm bng 3,485% vn đầu tư
Thuế VAT (10%)
Thuế thu nhp doanh nghip bng 32% li tc chu thuế
Trên cơ s các tài liu k thut, thiết kế và d báo th phn xi măng ti Hà Nam và các
tnh khác min Bc Vit Nam, người ta d kiến sn lượng bán xi măng, doanh thu hàng
năm như s liu trong Bng 1 (Giá tr thu nhp hàng năm) và Bng 2 (D trù các khon thu
– chi hàng năm ca d án).
Bng 1: Giá tr thu nhp hàng năm
TT Năm Sn lượng bán
(tn)
Giá chiết np
(triu đồng)
Doanh thu
(triu đồng)
1 2008
2 2009 5207 0,63405 3301
3 2010 6801 0,63405 4312
4 2011 8370 0,63405 5307
5 2012 9029 0,63405 5725
6 2013 10474 0,63405 6642
7 2014 12051 0,63405 7641
8 2015 13317 0,63405 8444
9 2016 14400 0,63405 9130
10 2017 14400 0,63405 9130
11 2018 14400 0,63405 9130
12 2019 14400 0,63405 9130
13 2020 14400 0,63405 9130
14 2021 14400 0,63405 9130
15 2022 14400 0,63405 9130
16 2023 14400 0,63405 9130
Bng 2: D trù cân đối thu chi
Đơn v tính: Triu đồng
TT Ch tiêu Năm hot động
A Các khon thu 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
1 Doanh thu 0 3301 4312 5307 5725 6641 7641 8444
2 Vn đầu tư 9785
B Các khon chi
1 Vn đầu tư 9785
2 Chi phí vn
hành
1379 1406 1434 1463 1493 1531 1562
3 Thuế VAT 330 431 531 572 664 764 884
4 Thuế li tc -62 150 483 810 971 1276 1711 1932
5 Tin lãi vay 195 782 626 496 313 156
6 Tng chi -9918 2641 2946 3271 3319 3589 4006 4338
7 Cân đối thu chi -9918 660 1366 2036 2405 3052 3635 4106
4
Stt Ch tiêu Năm hot động
A Các khon thu 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
1 Doanh thu 9130 9130 9130 9130 9130 9130 9130 9130
2 Vn đầu tư
B Các khon chi
1 Vn đầu tư
2 Chi phí vn
hành
1595 1628 1663 1705 1742 1780 1819 1860
3 Thuế VAT 913 913 913 913 913 913 913 913
4 Thuế li tc 2119 2109 2097 2084 2072 2060 2047 2034
5 Tin lãi vay
6 Tng chi 4627 4650 4673 4702 4727 4723 4779 4807
7 Cân đối thu chi 4503 4480 4457 4428 4403 4377 4351 4323
4.1.2. Tính toán các ch tiêu phân tích
Căn c vào s liu trong bng 1 và bng 2 ta tính
a: Ch tiêu Giá tr hin ti ròng (NPV) theo công thc (3)
Vn dng công thc (3) ta tính giá tr hin ti ròng NPV
Kết qu tính toán: NPV(r = 9%) bng 14.935,123 triu đồng
b: Tính ch tiêu h s hoàn vn ni b IRR
Vi kết qu mò tìm giá tr r1 = 23,5%
Và r2 = 24%
Thì NPV(r1) = 182.192 triu đồng
Và NPV(r2) = - 73667,89 triu đồng
Vn dng công thc (1) ta có:
73668182192
182192
)5,2324(5,23 +
+=IRR
%86,23=
Kết qu này cho thy IRR = 23,86%, tc là nh hơn r (r= 9%) d án đạt hiu qu
kinh tế cao và hoàn toàn chp nhn được theo phương din này.
4.3. Kết lun
Qua vic vn dng ch tiêu h s hoàn vn ni b IRR để phân tích hiu qu kinh tế ca
d án kh thi cng xut xi măng Vinashin – Hà Nam, có th rút ra mt s nhn xét như sau:
- Ưu đim
+ H s hoàn vn ni b IRR là ch tiêu hay được s dng để mô t tính hp dn ca d án
vì IRR là ch tiêu th hin tính li nhun ca d án, mt mt nó biu hin lãi sut mà d án
mang li trên vn đầu tư, mt khác nó th hin t l lãi vay vn ti đa mà d án có th chp
nhn được. Đây là ưu đim quan trng nht.
Vic s dng tiêu chun này thích hp vi trường hp vì lý do nào đó người đánh giá
mun tránh vic xác định t sut chiết khu c th dùng để đánh giá giá tr hin ti ròng ca
d án (NPV)
- Nhược đim
5
+ Vic áp dng ch tiêu này có th không chính xác nếu tn ti các khon cân bng
thu chi thc (NCF) âm đáng k trong giai đon vn hành d án. Lúc đó NPV ca d án s
đổi du nhiu ln khi chiết khu theo t sut chiết khu khác nhau và ng vi mi ln đổi
du là mt ln xác định IRR khác nhau mà ta không biết giá tr nào là thích hp cho vic
đánh giá;
+ Tiêu chun này s cho biết kết qu sai lch trong trường hp so sánh các phương án
loi tr nhau;
+ Vic tính IRR s phc tp đối vi nhng người tính toán bng tay.
Xut phát t nhng lý do trên có th nói H s hoàn vn ni b IRR được coi là ch tiêu
thích hp để áp dng cho các trường hp gp khó khăn trong vic tìm t sut chiết khu
thích hp để tính NPV ca d án hoc người ta mun biết mc sinh li ca vn đầu tư trong
thi gian hot động ca d án là bao nhiêu.
Trên thế gii hin nay còn rt nhiu các tiêu chí dùng để đánh giá hiu qu đầu tư xây
dng cng. Để đánh giá được tiêu chí nào có th áp dng hiu qu vào công tác đầu tư xây
dng cng Vit Nam đòi hi chúng ta phi nghiên cu sâu hơn thì mi có th kết lun
được.
Tài liu tham kho
1. Ernst G. Frankel – “ Port Planning and Development” - Massachusets Institute of
Technology – 1987
2. Vin Kinh tế Xây dng– “Tài liu nghip v định giá xây dng” – B Xây dng
3. Vũ Công Tun – “Phân tích Kinh tế D án Đấu tư” – Nhà xut bn Tài chính