
307
BIỆN PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH Ở CHỦ ĐỀ “THIÊN NHIÊN”, MẠCH NỘI DUNG
“NAM BỘ”, LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
Bùi Thị Huệ 1
1. Khoa Sư phạm, Trường Đại học Thủ Dầu Một
TÓM TẮT
Đánh giá năng lực là tiêu chuẩn để công nhn khả năng của cá nhân đáp ứng nhiệm vụ
học tp, làm việc tương ứng với bc học, ngành nghề - Đánh giá năng lực trở thành xu thế
không thể thoái lui ở hầu khắp mọi lĩnh vực, hoạt động của đời sống. Do vy, việc cải tiến chất
lượng giáo dục đòi hỏi giáo viên (GV) phải thay đổi cách kiểm tra, đánh giá (KTĐG) kết quả
học tp; mỗi môn học có đặc thù khác nhau, nội dung, phương pháp giảng dạy, đánh giá người
học tùy thuộc với đặc trưng môn học. Do đó, bài viết tiếp cn quan điểm đánh giá năng lực học
sinh (HS) bằng con đường tổ chức hoạt động học, rèn kỹ năng tự chủ và tự học cho HS. Từ
quan điểm riêng về cách đánh giá năng lực tự chủ và tự học của HS ở chủ đề “thiên nhiên”,
mạch nội dung “Nam Bộ”, Lịch sử và Địa lí lớp 4, tác giả làm rõ tính linh hoạt và tầm quan
trọng của GV khi xây dựng kế hoạch bài dạy tiếp cn đánh giá năng lực người học.
Từ khóa: Đánh giá, Lịch sử và Địa lí lớp 4, năng lực, tự chủ và tự học.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nguyên tắc dạy học là: bắt buộc mỗi bậc học sau khi triển khai các hoạt động giáo dục
cần được kiểm tra, đánh giá (KT, ĐG) kết quả. Ở phạm vi bài viết này, người học – học sinh
tiểu học (HSTH) là sản phẩm của mục tiêu giáo dục. Tùy theo mục tiêu, bối cảnh và đặc điểm
đối tượng mà người dạy đưa ra các mức độ yêu cầu, thang đo lường phù hợp nhằm đánh giá kết
quả học tập của HS cho mỗi thời điểm, khâu vòng khác nhau. Đánh giá là biện pháp cốt lõi để
đo lường hiệu quả dạy học; mặt khác, đánh giá còn có vai trò quan trọng đối với quá trình tự
hoàn thiện, tự cải tiến kết quả học tập của HS.
Để sử dụng những công cụ đánh giá người học phù hợp thì khái niệm năng lực người học
cần được làm rõ trước tiên, “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để
thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc “năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con
người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” (Hoàng Phê (2003),
tr. 660 – 661). Như vậy, có thể hiểu năng lực là khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng
để hoàn thành tốt công việc, trong hoàn cảnh cụ thể; đối với HS, “năng lực” là sự biểu hiện tổng
hòa của phẩm chất, sự vận dụng kiến thức, kĩ năng, … thông qua việc giải quyết nhiệm vụ học
tập, tham gia sinh hoạt cộng đồng thực tiễn. Năng lực chung là loại năng lực thiết yếu mà mọi
người cần có để học tập và làm việc. Năng lực đặc thù là năng lực riêng của từng môn học,
thông qua việc HS tìm hiểu kiến thức mà hình thành và phát triển – tuy nhiên, năng lực đặc thù

308
của môn học này, cũng có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác. Phẩm chất là các
đức tính tốt, thể hiện qua thái độ, hành vi ứng xử, lối sống, ý thức kỷ luật…của cá nhân trong
môi trường x hội. Sự kết hợp chặt chẽ giữa phẩm chất và năng lực làm nên nhân cách con
người. Do vậy, mục tiêu của giáo dục Việt Nam được quy định rõ trong Chương trình 2018,
chú trọng rèn phẩm chất, năng lực cho HS để tạo ra con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu thời
đại mới – thời đại cách mạng công nghệ 4.0 toàn cầu.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài viết tiếp cận vấn đề đánh giá phẩm chất, năng lực người học từ góc nhìn của người
tham gia vào hoạt động đào tạo nguồn nhân lực là GV tiểu học; phương pháp nghiên cứu chủ đạo
là nghiên cứu lí thuyết, vận dụng sáng tạo lý luận về phương pháp dạy học các nội dung tự nhiên
và x hội ở bậc tiểu học vào từng nội dung, vấn đề thuộc chương trình bậc học. Căn cứ các văn
bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch nhà trường dành cho bậc đào tạo tiểu học của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Thông tư 27 quy định về kiểm tra đánh giá năng lực HS bậc tiểu học và bộ Chương trình
năm 2018 để xây dựng, gợi ý chia sẻ phương pháp thực hiện chuẩn bị kế hoạch bài dạy cho những
nội dung khác nhau. Ở bài viết này, tác giả minh họa bằng chủ đề “Thiên nhiên” sắp xếp trong
mạch nội dung “Nam Bộ”, môn học Lịch sử và Địa lí lớp 4. Ở kế hoạch minh họa, hình thức giao
nhiệm vụ cho từng hoạt động học cụ thể, chú trọng rèn năng lực tự chủ và tự học suốt đời cho HS
vì đây là nền tảng để hình thành và phát triển các loại năng lực khác.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Vấn đề cốt lõi trong công tác KT, ĐG năng lực theo yêu cầu Chương trình 2018 là bồi
dưng năng lực tự chủ và tự học suốt đời để HS có khả năng chung sống, thích ứng với sự đổi
thay vốn là quy luật của đời sống. Trước hết, tác giả bài viết đề cập đến phương pháp giảng
dạy, hình thức tổ chức hoạt động học của GV – Tại sao trình bày về biện pháp KT, ĐG năng
lực nhưng tác giả lại khởi bàn về phương pháp, hình thức tổ chức dạy – học? Bởi vì bản chất
của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là phải chuyển hóa được các chỉ số hành vi thể hiện
năng lực (lượng) thành các yêu cầu cần đạt phù hợp với mạch nội dung, chủ đề kiến thức, bài
dạy cụ thể. Vì thế đòi hỏi GV khi thực hiện KT, ĐG người học phải đưa ra những nhiệm vụ học
sát với yêu cầu cần đạt của chương trình môn học. Một số câu hỏi tự thân GV nên đặt ra cho
riêng mình, đơn cử như: GV cần tổ chức những hoạt động như thế nào để HS hình thành, rèn
luyện thói quen tự học?, biểu hiện việc tự học của HSTH ở bài này là gì?, GV cần phải làm gì,
làm như thế nào để HS rèn thói quen tự học?
3.1. Kết quả
Năng lực tự chủ và tự học của HSTH thường biểu hiện qua việc làm cụ thể, ví như: HS
biết sử dụng sách giáo khoa (SGK), biết cách tự ghi chp bài học, tìm và sử dụng thông tin trong
SGK, biết tìm lại kiến thức đ học trước để liên hệ, kết nối với kiến thức mới, để suy luận, tìm
được sự giống nhau, khác nhau của sự vật hiện tượng, biết khái quát hóa kiến thức ở mức độ
đơn giản… quy lạ về quen. HS có thể tự nhận xt bản thân, nhận xt bạn hoặc tự xác định tiêu
chuẩn cơ sở làm căn cứ đánh giá sự vật, hiện tượng. HS có thể tìm ra nguyên nhân, đưa ra cách

309
khắc phục hạn chế ở mức độ giản đơn; tìm được một vài kiến thức khoa học cơ bản bên ngoài
SGK liên quan đến nội dung bài học; tốt hơn là HS biết giải thích, khái quát hóa kiến thức đ
học ở mức độ đơn giản. Để HS đáp ứng được chuẩn hành vi năng lực cá nhân trên, đòi hỏi GV
khi xây dựng kế hoạch phải chú ý chọn phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, đặc biệt là kỹ
thuật gợi mở, giao nhiệm vụ cho HS tập tự đặt câu hỏi, tìm đáp án cho câu hỏi đó. Ở môn Lịch
sử và Địa lí lớp 4, mạch nội dung Nam Bộ có 4 chủ đề là: Thiên nhiên, Dân cư, hoạt động sản
xuất và một số nt văn hóa, Thành phố Hồ Chí Minh và Địa đạo Củ Chi. Ví dụ, ở chủ đề “Thiên
nhiên”, các năng lực, phẩm chất cần đạt sau khi HS tham gia giải quyết nội dung chủ đề là:
Năng lực đặc thù gồm có 3 ý, cụ thể: (1) năng lực nhn thức khoa học lịch sử và địa lí, HS
xác định được vị trí, giới hạn địa lí vùng Nam Bộ trên bản đồ hành chính vùng. (2) năng lực tm
hiểu lịch sử và địa lí, HS xác định được vị trí, dòng chảy của một số sông lớn trên bản đồ/lược
đồ tự nhiên vùng Nam Bộ. Đặt câu hỏi đơn giản và tìm đáp án phù hợp về đặc điểm sông ngòi,
địa hình Nam Bộ trên bản đồ/lược đồ. (3) năng lực vn dụng kiến thức lịch sử và địa lí đã học,
HS tự nhận xt, rút ra kết luận về tác động của môi trường thiên nhiên đến hoạt động sinh hoạt
và sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. (4) HS đề xuất biện pháp cụ thể ở mức độ đơn
giản nhằm khắc phục tác động có hại từ điều kiện tự nhiên đến đời sống người dân địa phương.
Năng lực chung ở chủ đề này bao gồm (1) là các biểu hiện của HS về năng lực tự chủ và
tự học đ trình bày ở (1), (2) của năng lực đặc thù. (2) là năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển ở mục tiêu (3) và (4); Phẩm
chất là HS thực hiện việc làm thể hiện trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên nơi đang sinh sống.
Từ 03 mục tiêu lớn của chủ đề vừa xác định, GV cần làm như thế nào để HS tham gia
vào hoạt động học nhằm đạt được các năng lực nêu trên? Bằng sự kết hợp nhiều phương pháp
dạy học tích cực (PPDHTC), vận dụng sáng tạo các kỹ thuật dạy học phát huy tính chủ động
sáng tạo của HS, GV sẽ thiết kế các hoạt động dạy – học theo tiến trình quy định bởi CV2345
dành cho bậc học tiểu học.
1) Hoạt động khởi động (3 phút) GV tổ chức cuộc thi cho HS cả lớp, chia cả lớp thành
đội theo dy bàn ngồi. GV nêu các yêu cầu cho HS thực hiện nhằm kiểm tra vốn kiến thức, tạo
hứng thú cho HS trước khi học bài mới. GV nêu yêu cầu như sau: Mỗi đội thi hãy nêu 3 điều
đ biết về (1) tự nhiên của vùng Nam Bộ. (2) mỗi đội đặt 3 câu hỏi liên quan đến tự nhiên của
vùng Nam Bộ. Đội thắng cuộc là đội có số đáp án đủ, kịp thời gian quy định; phần thưởng thắng
cuộc là hình hoa hồng đỏ, đội chưa thực hiện kịp yêu cầu nhận hoa hồng vàng. Với hoạt động
ở mục 1) GV bước đầu kiểm tra kiến thức, kinh nghiệm có trước của HS về vùng Nam Bộ.
Đồng thời, tổ chức định hướng tổ chức cho HS tìm hiểu kiến thức mới.
2) Hnh thành kiến thức mới (25 phút):
2.1) Tm hiểu về vị trí địa lí của vùng Nam Bộ (7 phút), hoạt động hướng đến mục tiêu là:
HS xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ trên bản đồ/Atlat địa lí. GV có thể sử dụng các
phương pháp dạy học như quan sát, đàm thoại, phương tiện là bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam,
lược đồ tự nhiên vùng đồng bằng Nam Bộ. Hai phương tiện này dấu tên chưa cho HS biết, sản
phẩm trong hoạt động này là kết quả thực hiện 2 nhiệm vụ.
Triển khai hoạt động, GV có thể tiến hành theo quy trình 5 bước gồm:
(1) GV giao nhiệm vụ cho HS như sau:

310
Nhiệm vụ 1 (3 phút): Em hãy quan sát và đặt tên cho 3 bản đồ, lược đồ trên bảng/màn hình;
Nhiệm vụ 2 (4 phút): tự chọn một loại công cụ phù hợp để xác định giới hạn vị trí địa lí
của vùng Nam Bộ.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ.
(3) HS quan sát (NV1), thực hành (NV2), trình bày kết quả, tự rút ra nhận xt.
(4) GV chuẩn hóa kiến thức.
(5) GV đánh giá sản phẩm của hoạt động.
Công cụ đánh giá là Phiếu học tập số 1, 2; GV căn cứ vào mục tiêu đánh giá năng lực HS
để thiết kế phiếu học tập, phiếu này có thể sử dụng làm căn cứ để HS đánh giá cho nhau và
GV đánh giá HS.
Phiếu học tập số 1.
Họ và tên học sinh: -------------------------------------
Yêu cầu: Làm việc cá nhân (3 phút).
Yêu cầu
Mức độ đánh giá
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Em hãy quan sát và
đặt tên cho 3 bản đồ, lược
đồ trên bảng/màn hình.
H1
H2
H3
Chưa đặt được tên cho
bản đồ/lược đồ.
Đặt được tên cho
bản đồ/lược đồ nhưng
chưa chính xác.
Đặt được chính xác
tên cho bản đồ/lược đồ.
H1. Bản đồ hành
chính Việt Nam
H2. Bản đồ tự nhiên
Việt Nam
H3. Lược đồ tự
nhiên đồng bằng Nam Bộ

311
Phiếu học tập số 2
Tên nhóm:------------- Thành viên nhóm:-----------------------------
Yêu cầu: Thực hành nhóm 6 HS, thời gian (4 phút).
Yêu cầu
Mức độ đánh giá
Em hy tự chọn một
loại công cụ phù hợp để
xác định giới hạn vị trí
địa lí của vùng Nam Bộ.
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Chọn bản đồ/Atlat địa lí/
hình SGK chưa đúng với
nội dung yêu cầu.
Chưa sử dụng bản đồ/Atlat
địa lí/ hình SGK đúng cách.
Chọn bản đồ/Atlat địa lí/
hình SGK chưa đúng với
nội dung yêu cầu.
Chưa sử dụng bản
đồ/Atlat địa lí/ hình SGK
đúng cách.
Chọn bản đồ/Atlat địa lí/
hình SGK đúng với nội
dung yêu cầu.
Sử dụng bản đồ/Atlat địa
lí/ hình SGK đúng cách.
2.2) Tm hiểu một số đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ (15 phút)
Ở hoạt động 2.2) HS phải thể hiện được các yêu cầu về mục tiêu như sau: (1) Xác định
dòng chảy của các sông chính trên đồng bằng Nam Bộ. (2) Trình bày được đặc điểm thiên nhiên
(địa hình, đất và sông ngòi) ở vùng Nam Bộ. (3) Báo cáo kết quả học tập trước lớp. GV dùng
phương pháp/kĩ thuật dạy học chủ yếu là quan sát, thảo luận nhóm, kĩ thuật mảnh ghp, đồng
thời thực hiện triển khai tiến trình tổ chức hoạt động (1) GV chia nhóm, lớp có 36 HS, mỗi
nhóm 6 HS. (2) GV giao nhiệm vụ cho nhóm.
Phiếu học tập số 3
Tên nhóm: ________________; Thành viên nhóm:____________________
Yêu cầu: Thảo luận nhóm 6 HS, thời gian (5 phút).
Yêu cầu
Mức độ đánh giá
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Em hãy xác định dòng
chảy của các sông chính
trên đồng bằng Nam Bộ.
(5 phút)
Lược đồ tự nhiên
đồng bằng Nam Bộ
Dùng bản đồ/lược đồ, nói
được các sông chính chảy
trên đồng bằng Nam Bộ.
Chưa biết thể hiện đúng nơi
bắt đầu, nơi kết thúc dòng
chảy của sông trên bản
đồ/lược đồ.
Dùng bản đồ/lược đồ, nói
được các sông chính
chảy trên đồng bằng
Nam Bộ.
Thể hiện còn lúng túng
nơi bắt đầu, nơi kết thúc
dòng chảy của sông trên
bản đồ/lược đồ.
Dùng bản đồ/lược đồ
nói chính xác dòng
chảy của các sông
chính trên bản
đồ/lược đồ.
Thể hiện đúng nơi bắt
đầu, nơi kết thúc dòng
chảy của sông trên
bản đồ/lược đồ.

