TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA SINH HỌC
----------
BÀI TIỂU LUẬN
LÝ LUẬN DẠY HỌC BỘ MÔN KHTN
TÊN ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
BẰNG KỸ THUẬT TRẠM
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Diệu Phương
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lộc
Khoa : Khoa Sinh học
Lớp : KHTN 3
Mã số sinh viên : 21S1070001
Huế, 12/2023
Bài tiu lun: Lý lun dy hc môn KHTN
1
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................... 2
1.1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................. 2
1.2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.3. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
1.7. Những đóng góp mới của đề tài .......................................................................... 3
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................... ...4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................... .. 4
1.1. Đặc điểm môn Khoa học Tự nhiên .................................................................... 4
1.2. Đặc điểm môn học Khoa học Tự nhiên 7 chủ đề vật sống ................................. 5
1.2.1. Cấu trúc, nội dung chủ đề vật sống môn Khoa học Tự nhiên 7 ...................... 5
1.2.2. Yêu cầu cần đạt ............................................................................................... 7
1.3. Tình hình thiết kế hoạt động dạy học bộ môn Khoa học Tự nhiên 7 ................. 12
1.3.1. Một số khái niệm liên quan đến kỹ thuật dạy học và các kỹ thuật dạy học tích cực14
1.3.2. Quy trình xây dựng hoạt động dạy học bằng k thuật trạm ............................ 16
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ........................................................................ 20
2.1. Những thuận lợi trong dạy học chủ đề vật sống bằng kỹ thuật trạm .................. 20
2.2. Những khó khăn trong dạy học chủ đề vật sống bằng kỹ thuật trạm ................. 20
2.3. Những điều cần lưu ý trong dạy học chủ đề vật sống bằng k thuật trạm ......... 20
CHƯƠNG 3. VẬN DỤNG KỸ THUẬT DẠY HỌC TRẠM O CHỦ ĐỀ VẬT
SỐNG CHƯƠNG TRÌNH KHTN 7 ................................................................... ..22
3.1. Thiết kế hoạt động dạy học chủ đề Trao đổi chất chuyển hóa năng lượng ở sinh
vật” KHTN 7 bằng kỹ thuật trạm………………………………………………..22
3.2. Thiết kế hoạt động dạy học chủ đề Cảm ứng ở sinh vật” KHTN 7 bằng kthuật
trạm…………………………………………………………………………………26
3.3. Thiết kế hoạt động dạy học chủ đề “Sinh trưởng phát triển sinh vật” KHTN
7 bằng kỹ thuật trạm……………………………………………………………..32
3.4.Thiết kế hoạt động dạy học chủ đề “Sinh sản sinh vật” KHTN 7 bằng kỹ thuật
trạm…………………………………………………………………………………36
KẾT LUẬN……………………………………………………………………..42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………….43
Bài tiu lun: Lý lun dy hc môn KHTN
2
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục được xem là nền tảng của sự phát triển bền vững của một đất nước. Theo dự
thảo chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Việt
Nam, mục tiêu tổng quát đến năm 2030 của giáo dục Việt Nam là phát triển toàn diện con
người Việt Nam, phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi nhân, làm nền
tảng cho mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đất nước phồn vinh
hạnh phúc. Tầm nhìn đến m 2045 y dựng nền giáo dục Việt Nam hiện đại, kế
thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu văn minh nhân loại, xây dựng đất
nước phồn vinh và hạnh phúc [5].
10 giải pháp nhằm phát triển giáo dục Việt Nam được đề cập trong dự thảo chiến lược
bao gồm: Hoàn thiện thể chế; đổi mới công tác quản giáo dục; thực hiện công bằng trong
tiếp cận giáo dục; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của người
dân; đổi mới chương trình, nội dung phương pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện; Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; bảo đảm nguồn lực tài chính
và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng
cường chuyển đổi số trong giáo dục; thúc đấy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng
dụng chuyển giao gắn liền với đào tạo; tăng cường hội nhập quốc tế [5].
Trong nhiều năm gần đây, việc đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả dạy học
nói chung và dạy học bộ môn Khoa học Tự nhiên nói riêng luôn được quan tâm và đầu
đáng kể. Khoa học Tự nhiên là một môn học mới bắt đầu từ chương trình GDPT 2018,
môn học gắn liền lí thuyết với thực nghiệm nên việc đưa ra các phương pháp dạy học, thiết
kế các hoạt động dạy học nhằm giúp học sinh tiếp thu kiến thức tnhững khái niệm trừu
tượng, phức tạp trở n đơn giản dễ hiểu hơn hết sức cần thiết. Chương trình môn
Khoa học Tự nhiên có nhiều tiềm năng để y dựng các hoạt động dạy học dựa trên các kỹ
thuật dạy học tích cực nhằm giúp học sinh thể phát huy tính tích cực của mình chiếm
lĩnh kiến thc, nh thành các kĩ ng, nhn ra g tr phm chất ca bản tn.
Trong đó kĩ thuật dạy học trạm là kĩ thuật thể hiện quan điểm, chiến lược dạy học hợp tác,
tác dụng kích thích duy sáng tạo tính chủ động, phát huy sự năng động của học
sinh, đồng thời rèn luyện cho các em tinh thần làm việc cá nhân, làm việc tập thể, kỹ năng
trình bày.
Trước thực trạng những trăn trở đó, tôi quyết định chọn đề tài “Thiết kế hoạt
động dạy học chđề vật sống môn Khoa học Tự nhiên 7 bằng kỹ thuật trạm” làm đề tài
tiểu luận môn Phương pháp dạy học môn Khoa học Tự nhiên. Nghiên cứu này nhằm công
cấp một số thiết kế hoạt động dạy học bộ môn KHTN 7 trong chủ đề vật sống bằng k
thuật trạm với mong muốn tạo ra các kế hoạch bài dạy sử dụng kỹ thuật trạm vào chủ
Bài tiu lun: Lý lun dy hc môn KHTN
3
đề vật sống, góp phần vào sự phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học hiện nay,
với mục tiêu lấy người học làm trung tâm đổi mới phương pháp dạy học ở bộ môn Khoa
học Tự nhiêny.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hiểu được tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học theo các kỹ thuật dạy học tích cực
vào trong các chủ đề của bộ môn Khoa học Tự nhiên ở trường phổ thông.
- Hiểu được các cơ sở lý luận trong việc thiết kế hoạt động dạy học bộ môn Khoa học Tự
nhiên, chủ đề vật sống bằng k thuật trạm.
- Thiết kế được hoạt động dạy học bộ môn Khoa học Tự nhiên, chủ đề vật sống bằng kỹ
thuật trạm.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Chủ đề vật sống chương trình môn Khoa học Tự nhiên 7 phương pháp dạy học chủ
đề vật sống bằng kỹ thuật trạm.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa sở luận về thiết kế hoạt động dạy học bộ môn Khoa học Tự nhiên,
chủ đề vật sống bằng kỹ thuật trạm.
- Thiết kế hoạt động dạy học bộ môn Khoa học Tự nhiên, chủ đề vật sống bằng kỹ thuật
trạm.
1.5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng kế hoạt dạy học chủ đề
vật sống môn Khoa học Tự nhiên 7 bằng kỹ thuật trạm.
- Nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng về việc xây dựng kế hoạt dạy học
chủ đề vật sống môn Khoa học Tự nhiên 7 bằng kỹ thuật trạm m cơ sở thực tiễn cho
đề tài.
- Thiết kế một s hoạt động dạy học chủ đề vật sống bộ môn KHTN 7 bằng kthuật trạm.
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp điều tra tình hình hoạt động dạy học bộ môn Khoa học Tự nhiên 7, chủ đề
vật sống bằng kỹ thuật trạm.
- Phương pháp đánh giá hoạt hoạt động dạy học bộ môn Khoa học Tự nhiên 7, chủ đề vật
sống bằng kỹ thuật trạm.
- Phương pháp xử lý số liệu.
1.7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đề xuất được quy trình xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề vật sống môn KHTN 7 bằng
kỹ thuật trạm.
- Thiết kế được ví dụ minh hoạ kế hoạch dạy học chủ đề vật sống môn KHTN 7, bằng kỹ
thuật trạm.
Bài tiu lun: Lý lun dy hc môn KHTN
4
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. ĐẶC ĐIỂM MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học Tự nhiên là môn học bắt buộc,
được dạy trung học cơ sở, giúp HS tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được
hình thành phát triển cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, năng nền tảng phương
pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc
sống lao động [3].
Khoa học Tnhiên môn học được y dựng phát triển trên nền tảng của Vật lý,
Hoá học, Sinh họcKhoa học Trái Đất. Đối tượng nghiên cứu của Khoa học Tự nhiên là
các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới
tự nhiên. vậy, trong môn Khoa học Tnhiên, những nguyên lý, khái niệm chung nhất
của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy
học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên của tự nhiên,
vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung. Khoa học Tnhiên là khoa học
sự kết hợp nhuần nhuyễn thuyết với thực nghiệm. vậy, thực nh, thí nghiệm trong
phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa vai trò ý nghĩa quan trọng,
hình thức dạy học đặc trưng của môn học y. Qua thực hành, thí nghiệm, năng lực m
tòi, khám phá của học sinh được hình thành phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự
nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây điều kiện thuận lợi để tổ
chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức, kiến thức khoa học, năng lực
tìm tòi khám phá vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. Khoa học Tnhiên luôn
đổi mới để đáp ng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải
liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các
ngành khoa học, công nghệ và kỹ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn Khoa học
Tnhiên phải tinh giản các nội dung tính tả để tổ chức cho học sinh m tòi, nhận
thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lí, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào
thực tiễn cuộc sống.
Khoa học Tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện
của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học
của học sinh cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ Tin học, môn
Khoa học T nhiên p phần thúc đẩy giáo dục STEM-STEAM (Science, Technology,
Engineering, Arts, Mathematics) một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm
phát triển trên thế giới cũng như Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn
nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học Tnhiên môn học bắt
buộc, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển