GỢI Ý ỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ GIỜ DẠY
(Kèm theo ng văn số 2248/ SGDĐT-GDTrH ngày 28/9/2015 về việc ớng dẫn y dựng
kế hoạch dạy học đánh g, xếp loại giờ dạy của giáo viên từ m học 2015-2016)
Dưới đây là gi ý cho các mức độ đánh giá của mỗi tiêu c: mức độ 5 - tương ứng với 5
điểm, mc độ 3 - tương ứng vi 3 điểm và mức độ 1 - tương ứng với 1 đim, các mức đkhác,
giáo viên chđộng xác đnh.
1. Kế hoạch và tài liệu dạy học
1.1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung phương
pháp dạy học được sử dụng
- Mức độ 5: Chuỗi hoạt động học đáp ứng mục tiêu của bài học trong chương trình
giáo dục phổ thông, phù hợp với nội dung, phương pháp ca kiểu bài.
- Mc đ 3: Ít nhất có khoảng 50% chuỗi hoạt động học đáp ứng mục tiêu, nội dung
phương pháp dạy học.
- Mc đ1: Chuỗi hoạt động học chỉ đáp ứng một phần nhỏ mục tiêu, nội dung
phương pháp dạy học được sử dụng.
1.2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức
- Mức độ 5: Mục tiêu kiến thức, năng, định hướng thái độ năng lực cho học sinh
được thể hiện cụ thể, tường minh; nội dung chính xác, khoa học, cập nhật kiến thức, tích hợp
được các nội dung giáo dục toàn diện; dự kiến sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học p
hợp với nội dung kiểu bài.
- Mức đ 3: Ít nht có khoảng 50% mục tiêu, ni dung, kĩ thuật tổ chức dạy học rõ ràng.
- Mức đ1: Mục tu, nội dung, thuật tchức dạy học chưa rõ ng.
1.3. Mức độ rõ ràng của kết quả cần đạt được trong mỗi nhiệm vụ học tập
- Mức độ 5: Kết quả đạt được khi thực hiện mỗi nhiệm vụ học tập đáp ứng tốt mục tiêu
bài học, đảm bảo tính hệ thống, đủ nội dung, trọng tâm, phù hợp với khả năng của học
sinh.
- Mức độ 3: Ít nht có khoảng 50% kết qu đạt được khi thực hiện mỗi nhiệm vụ học
tập ở mức độ rõ ràng, đáp ứng mục tiêu bài học.
- Mức độ 1: Kết quả cần đạt được trong mỗi nhiệm vụ học tập chưa thật ràng, cụ
thể; đáp ứng chưa đầy đủ mục tiêu bài học.
1.4. Mức độ phù hợp của thiết bị, tài liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động
học của học sinh
- Mức độ 5: Chuẩn bị thiết bị, tài liệu phù hợp với mục tu, nội dung, hình thức tổ chức,
phương pháp, kĩ thuật dạy học, kiểu bài lên lớp; học sinh được tạo điều kiện thao tác trên thiết
bị, i liệu học tập và có c động rõ rệt đến chất ợng giờ dạy.
- Mc đ3: Ít nhất có khong 50% thiết bị, tài liệu phù hợp với mục tu, nội dung, hình
thức tchức, phương pháp, kĩ thuật, kiểu bàin lớp; việc tạo điều kiện cho thaoc của học
sinh trên thiết bị dạy học và tài liệu học tập còn mang tính hình thức.
1
- Mc đ1: chuẩn bị thiết bị, tài liệu nhưng cẩu thả, chưa phù hợp với nội dung bài
học; chưa tạo điều kiện cho học sinh được thao tác trên các thiết bị, tài liệu dạy học.
1.5. Mức độ hợp của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt
động học của học sinh
- Mức độ 5: Phương án kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh hợp lí, linh hoạt (có thể tiếnnh đầu giờ, trong cả tiết học hoặc thông qua việc
giao nhiệm vụ học tập nhà sao cho phù hợp với mục tiêu của từng bài); hệ thống câu hỏi
đánh giá được năng lực nhận thức phát triển của học sinh, các câu hỏi kiểm tra đápng
được 4 mức độ nhận thức.
- Mức độ 3: Ít nhất khoảng 50% phương án kiểm tra đánh giá linh hoạt, hợp lý; việc
sử dụng câu hỏi ở các mức độ nhận thức chưa cân đối.
- Mức độ1: Đã y dựng c phương án kiểm tra nng chưa hợp lí, hệ thng câu
hỏi đánh giá năng lc nhận thức phát triển của học sinh chưa đáp ứng được 4 mức độ
nhận thức.
2. Tổ chức hoạt động học cho học sinh
2.1. Mc đ phong phú, hấp dẫn của hình thức trong vic chuyển giao nhim v hc tp
- Mc độ 5: Hình thức phong phú, hấp dẫn trong việc chuyển giao nhiệm vụ học tập;
kích thích được hứng thú nhận thức, sáng tạo của học sinh, đảm bảo cho tất cả học sinh sn
sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Mức độ 3: Ít nhất khoảng 50% cácnh thức được tổ chức phong phú, hấp dẫn khi
chuyển giao nhiệm vhọc tập; c nh thức ca hướng ti mọi đối ợng học sinh.
- Mc độ 1: Tổ chức các nh thức khi chuyển giao nhiệm v học tập đơn điệu, rời rạc;
nhiều học sinh không sẵn sàng nhận nhiệm vụ.
2.2. Mức độ phù hợp, hiệu quả của phương pháp trong việc chuyển giao nhiệm vụ
học tập.
- Mức độ 5: Kết hợp hiệu quả các phương pháp trong việc chuyển giao nhiệm vụ học
tập; kích thích được hứng thú nhận thức, sáng tạo của học sinh, đảm bảo cho tất cả học sinh
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Mức độ 3: Ít nhất có khoảng 50% các phương pháp được tổ chức hiệu quả khi chuyển
giao nhiệm vụ học tập; các pơng pháp ca hướng tới mọi đối tượng học sinh.
- Mức đ1: Tổ chức các phương pháp khi chuyển giao nhiệm vụ học tập chưa phù hợp;
nhiều học sinh không sẵn sàng nhận nhiệm vụ.
2.3. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh
- Mức độ 5: Hầu hết những khó khăn của học sinh được nhận biết, phát hiện kịp thời để
điều chỉnh phương pháp dạy học,m ng hiệu qucủa giờ dạy.
- Mức độ 3: Ít nhất có khong 50% những khó khăn của học sinh được nhận biết, phát
hiện kịp thời; việc điều chỉnh phương pháp dạy học còn hạn chế.
- Mc đ 1: Nhiều khó khăn ca học sinh chưa được phát hiện; điều chỉnh phương pháp
dạy học chưa kịp thời.
2
2.4. Khả năng xử lí thông tin phản hồi từ học sinh và xử lí các tình huống sư phạm
- Mức độ 5: Kịp thời xử lí được thông tin phản hồi, tôn trọng các ý kiến của học sinh;
linh hoạt trong các tình huống phạm cụ thể để xây dựng môi trường học tập thân thiện,
hợp tác.
- Mức độ 3: Ít nhất có khoảng 50% thông tin phản hồi và các tình huống sư phạm cụ thể
được x kịp thời, linh hoạt trong gi học; sự hợp tác, thân thiện trong môi trường học tập
chưa rõ.
- Mức độ1: Nhiều thông tin phản hồi tình huống trong giờ học chưa xử lý triệt để,
phù hợp.
2.5. Khả năng hướng dẫn, điều khiển học sinh nắm vững kiến thức bài học để hình
thành kĩ năng, thái độ và phát triển năng lực
- Mức đ 5: Hướng dẫn cho hầu hết học sinh hiểu đúng, đủ, cnh xác các đơn vị kiến
thức, các khái niệm, thuật ng, nội dung trọng tâm bài học để hình thành kĩ năng, thái độ; đảm
bảo mức độ phân hoá theo năng lực học sinh.
- Mc đ 3: Ít nhất có khoảng 50% hoạt động hướng dẫn cho học sinh hiu đúng, đủ,
chính xác các đơn vị kiến thức, các ki niệm, thuật ng, nội dung trọng tâm bài học; việc đảm
bảo mức độ phân hoá theo năng lực dành cho các đối tượng học sinh chưa rõ ràng.
- Mức độ 1: Nhiều hoạt động hướng dẫn khiến học sinh chưa hiểu được kiến thức bài
học; chưa nh thành rõ kĩ ng, thái đphát triển năng lực cho học sinh .
2.6. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ khuyến khích học sinh
hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mức độ 5: Kết hợp các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn,
nội dung, hình thức tổ chức của kiểu bài; linh hoạt trong các khâu lên lớp; sử dụng thời gian
cho từng hoạt động hợp lý. Hầu hết học sinh biết hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Mức độ 3: Ít nhất có khoảng 50% các biện pháp hỗ trợ phù hợp với đặc trưng bộ môn,
nội dung, hình thức tổ chức của kiểu bài; các biện pháp chỉ khuyến khích một số đối ợng
học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Mức độ 1: Các biện pháp hỗ trợ khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập chưa phù hợp; phân bố thời gian cho các hoạt động còn chưa
hợp lí; ít học sinh biết hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.7. Mức đ hiệu quả hoạt động của go vn trong việc tổng hợp, pn tích
hoạt động học tập của học sinh
- Mức độ 5: Hầu hết việc phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động của học sinh chính
xác, khách quan, công bằng; có tác dụng khuyến khích học sinh trao đổi, thảo luận với nhau
về nội dung học tập.
- Mức độ 3: Ít nhất có khoảng 50% nhận xét, pn tích kết quả hoạt động quá trình
thảo luận của học sinh chính xác, khách quan, công bằng; chỉ khuyến khích được một số
học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập.
3
- Mc đ1: Việc tổng hợp, phân tích hoạt động học tập của học sinh còn hình thức,
chưa thực sự có tác dụng.
3. Hoạt động học của hc sinh
3.1. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh
trong lớp
- Mc đ 5: Hầu hết học sinh có khả năng tiếp nhận, thái độ tích cực, hăng hái thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Mức độ 3: Ít nhất khoảng 50% học sinh khả năng tiếp nhận, thái độ tích cực,
hăng hái thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Mc đ 1: Nhiều học sinh không khả năng tiếp nhận không sẵn sàng nhận
nhiệm vụ học tập.
3.2. Mức đtích cực, chđộng trong thực hiện nhiệm vhọc tập
- Mức độ 5: Hầu hết học sinh t lực, tích cực nh hội tri thức; chủ động thực hin các
nhiệm vụ được giao.
- Mức độ 3: Ít nhất khoảng 50% học sinh tích cực tự kiến tạo tri thức; chủ động
thực hiện được các nhiệm vụ được giao.
- Mc đ1: Nhiều học sinh học tập thụ động trước nhiệm vụ được giao, còn nghe giảng
và ghi chép thuần túy.
3.3. Mức đsáng tạo trong thực hiện nhiệm vhọc tập
- Mức độ 5: Hầu hết học sinh có tư duy sáng tạo, phản biện trong học tập.
- Mức đ3: Ít nhất có khoảng 50% học sinh có tư duy sáng tạo, phản bin trong học tập.
- Mc đ 1: Nhiều học sinh chưa tích cực hóa hoạt động tư duy sáng tạo, phản biện.
3.4. Mức đhợp tác trong thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mức độ 5: Hầu hết học sinh trao đổi thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vhọc tập,
tương tác với giáo viên và hỗ trợ nhau trong quá trình học tập.
- Mức độ 3: Ít nhất khoảng 50% học sinh trao đổi thảo luận về kết qu thực hiện
nhiệm vụ học tập, tương tác với giáo viên và hỗ trợ nhau trong quá trình học tập.
- Mức độ 1: Nhiều học sinh không có sự tương tác trong thực hiện nhiệm vụ.
3.5. Mức độ hứng thú trong thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mc đ 5: Hầu hết học sinh hứng thú trong thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Mức độ 3: Ít nht có khoảng 50% học sinh hứng t trong thực hin nhiệm vhọc tập.
- Mc đ 1: Nhiều học sinh không hứng thú trong thực hin nhiệm vhọc tập.
3.6. Khả năng tđánh g và sửa chữa sai sót trong thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mức độ 5: Hầu hết học sinh biết tự đánh giá bản thânđánh giá lẫn nhau, uốn nắn kịp
thời những sai sót lệch lạc về kiến thức, ng, thái độ và hành vi theo hướng tích cực.
- Mức độ 3: Ít nhất có khoảng 50% học sinh biết tự đánh giá bản thân đánh giá lẫn
4
nhau; việc uốn nắn những sai sót lệch lạc về kiến thức, năng, thái độ, hành vi n mang
nhnh thức.
- Mức độ 1: Nhiều học sinh chưa biết tự đánh giá bản thân và đánh giá lẫn nhau.
3.7. Mức độ đúng đn, cnh xác, phù hợp của các kết quthực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh
- Mức độ 5: Hầu hết học sinh đáp ứng tốt mục tiêu bài học - hiểu bài, hình thành được
kĩ năng, thái độ.
- Mức độ 3: Ít nhất có khoảng 50% học sinh đạt đượcu cầu về kiến thức; hình thành
được kĩ năng và thái độ ở mức độ trung bình.
- Mức độ 1: Còn nhiều học sinh chưa đạt được mục tiêu đặt ra về kiến thức, kĩ năng và
thái độ.
3.8. Khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Mức độ 5: Hầu hết học sinh vận dụng được kiến thức,ng đã học vào thực tế; lấy
được các ví dụ liên hệ thực tế; nhận ra được một số vấn đnảy sinh trong thực tiễn cuộc sống
có ln quan đến nội dung học tập.
- Mức độ 3: Ít nhất khoảng 50% học sinh vận dụng được kiến thức, năng đã học
vào thực tế.
- Mức độ 1: Nhiều học sinh chưa biết liên h thực tế, chưa nhận ra được các vấn đề
nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến nội dung học tập./.
--------------------------Hết---------------------
5