273
THIT K VÀ DY HC MT S BÀI TP NỘI DUNG ĐO LƯỜNG
ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC THAO TÁC TƯ DUY CHO HỌC SINH LP 5
Đoàn Thị Dim Ly 1
1. Khoa Sư phạm, Trường ĐH Thủ Du Mt
TÓM TT
Bài viết này gii thiu mt s thao tác duy, đưa ra nguyên tc thiết kế bài tp phát
triển duy Toán cho hc sinh Tiu học, sau đó thiết kế mt s bài tp ni dung đo ờng để
rèn luyn và phát triển các thao tác tư duy cho học sinh lp 5 thông qua dy hc Toán.
T khóa: bài tp Toán Tiểu học, nội dung đo lường, thao tác tư duy
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
tiu hc, mi môn học đều góp phn vào vic hình thành phát trin nhng kiến thc
căn bản, góp phn cho s phát trin hài hòa v th cht, tinh thần, năng lực, phm cht ca hc
sinh (HS). Trong đó, môn Toán là mt trong nhng môn hc chiếm thời lượng ln trong Giáo
dc Tiu hc, là môn hc trang b cho HS nhng kiến thức cơ bản v các phép tính, s học, đo
ng, thng kê Môn Toán còn giúp hình thành phát trin các phm cht ch yếu; năng
lực chung năng lực Toán hc cho HS; phát trin k năng tạo hội để HS được tri
nghim, vn dng Toán hc vào thc tin. T đó, phát triển trí thông minh, duy thông qua
rèn luyn và phát triển các thao tác tư duy Toán học.
Bên cạnh đó, nội dung đo lường mt trong nhng ni dung quan trng trong Toán Tiu
hc, gn lin vi thc tin hng ngày, rt cn thiết cho HS trong vic phát trin các k năng và
thấy được s gần gũi, thực tin của Toán. Đây cũng nội dung th tăng cường thc hành
luyn tp, thc hành gn lin vi các hoạt động thc tế, gần gũi với đời sng xung quanh HS.
Thông qua vic gii toán các bài tp Toán, HS không ch được thc hành rèn luyn các k
năng môn Toán, mà còn được cung cp thêm nhiu kiến thc thc tế và có th vn dng chúng
trong cuc sng hng ngày. Vì vy, vic xây dng h thng bài tp nội dung đo lường sao cho
hiu qu, không ch trong vic cng c các kiến thc, còn phát triển duy cho HS, giúp
các em th hiu và vn dng Toán trong thc tin, to cho các em mt nn tng Toán hc
tht tt và có th t tư duy để gii quyết các vấn đề thc tin.
Vì những lý do đó, tôi sẽ đi nghiên cứu v “Thiết kếdy hc mt s bài tp Toán ni
dung đo lường để phát triển các thao tác tư duy cho HS lớp 5” trong bài viết y. Vi kết qu
mong mun s gii thiu mt s khái nim v thao tác duy, nguyên tc xây dng bài tp
thiết kế, dy hc mt s bài tp nội dung đo lường mang nh thc tiễn, đ phát trin các thao
tác tư duy cho HS lớp 5.
274
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác gi nghiên cu các tài liu liên quan đến thao tác tư duy, từ đó tóm tắt và trình bày
v các khái niệm, cơ sở lý lun, quy trình thiết kế bài tập. Sau đó thiết kế dy hc các bài tp
nội dung đo lường lớp 5 để phát triển các thao tác tư duy cho HS.
3. KT QU NGHIÊN CU VÀ THO LUN
3.1. Thao tác tư duy
Có nhiều thao tácduy cụ th tham gia vào một quá trình tư duy với tư cách một hot
động trí tuệ. Có các thao tác tư duy bản như: phân tích tng hợp; so sánh tương tự; khái
quát hóa, đặc bit hóa; trừu tượng hóa, tưởng tượng,…
Phân tích là một thao tác tư duy trong quá trình nhận thc, xy ra trong quá trình ch th
tư duy để m ra những đặc tính, nhng b phn, những đặc điểm bn cht của đối tượngduy
nhm hiểu đối tượng sâu hơn.
Tng hp mt thao tác của duy trong đó chủ th s dng thao tác của duy bng
trí tu gom nhng thuc tính, nhng thành t của đối tượng duy vào mt chnh th, t đó
nhn diện được đối tượng mt cách tổng quát hơn.
Ví d: Tính 103 101 + 99 97 + 95 93 + 91. HS cn phân tích yêu cu của đề bài, các
phép tính trong biu thc, dng ca biu thức. Sau đó, HS cần tng hợp các ý phân tích để
nêu th t cn thc hin các phép tính trong biu thc.
So sánh tương tự thao tác tư duy trong quá trình nhn thức, trong đó chủ th duy
s dng trí tu để xác định và phân bit s ging nhau, khác nhau gia các s vt và hiện tượng
(gia các b phn và mi quan h các b phn ca mt s s vt và hiện tượng.
Trừu tượng hoá là thao tác tư duy, trong đó chủ th duy dùng trí óc gt b nhng thuc
tính, nhng b phn, nhng quan hệ… không cần thiết ch gi li nhng yếu t bn cht,
du hiệu chung đặc trưng về một đối tượng được tư duy.
d: Khi hình thành khái nim hình vuông, ta dùng nhiu hình vuông khác nhau v kích
thước, màu sc, cht liu giúp HS nhn dng, phát hiện các đặc điểm chung và riêng. Sau đó
yêu cầu HS nêu các đặc điểm chung của hình vuông đ quan sát.
Khái quát hoá thao tác duy trong quá trình nhn thc, trong đó ch th s dng trí
tu để hiu biết mt s đc điểm chung bn, các mi quan h tính đặc thù ca nhiu
ch th khác nhau trong mt nhóm hoc mt loi. Kết qu ca duy hiu biết nhng đặc
điểm bn ca các s vt, hin ng cùng loi.
d: HS khi thc hành phép chia s t nhiên cho 5, HS nhn thy đặc điểm s t nhiên
khi chia hết cho 5 đều ch s tn cùng 0 hoc 5. T đó, HS khái quát hóa thành du hiu
chia hết cho 5.
duy của con người được đặc trưng bởi hai thao tác cơ bản: trừu tượng hóa và khái quát
hóa. Các hoạt động y gn cht ch vi nhau, mi hoạt động ảnh hưởng b sung cho
nhau.
275
3.2. Rèn luyn và phát triển tư duy cho HS trong dạy hc Toán bc tiu hc
3.2.1. Rèn luyn các thao tác duy bn
a. Phân tích và tng hp
Theo tác gi Trn Ngc Lan, “thao tác phân tích tng hp th được hình thành
rèn luyn trong nhiu tình hung dy hc khác nhau như: hình thành cu to s (s t nhiên
hoc s thp phân); ct ghép hình; nhn dng nh; v hình; gii các bài toán ng dng thc
tiễn…”(Trần Ngc Lan, 2009)
Chng hn: Trên s s dng các đồ tóm tt bài toán (trong tình hung gii toán
li văn), giáo viên (GV) th đặt câu hi để kích thích các thao tác duy phân tích như:
- Yếu t nào đ cho, yếu t nào phi tìm? Yếu t nào đ biết t thc tin th s dng?
Yếu t nào th suy ra được hoc tính toán được?
Ri đặt câu hi để kích thích các thao tác duy tng hp như:
- Hãy nêu ra th t các phép tính phi thc hin trong bài gii?
- Hãy nhn xét mi liên h gia các yếu t đ cho và phi tìm?
- Hãy nói li các bước gii ca bài toán thuc dng y? Nêu nhn xét chung v cách
gii?...
b. So sánh
Để hình thành mt khái nim mi, HS luôn phi so sánh khái nim mi đó vi các khái
nim đ được hc t trước để nhn ra s ging nhau, s khác nhau hoc c tính cht riêng bit.
d: sau khi dy bài “Hình hp ch nht. Hình lp phương” Toán 5, câu hi giúp HS
nm vng đặc điểm ca hình là: “Qua bài này em hãy so sánh đặc điểm hình lp phương
hình hp ch nht đ biết?”.
Vic rèn c thao tác duy tru ng hoá; khái quát hoá; ng ng thường mc
độ ban đầu, thông qua các hot động thc hành gii toán như: tóm tt đềi; đồ hoá các quan
h đ cho; đt đề toán tha mãn yêu cu cho trước, rút ra nhn xét t mt s trường hp c
thể…
3.2.2. Rèn năng suy lun duy hình thc qua cách s dng ngôn ng, hiu toán
hc
Để rèn luyn phát trin duy theo con đường này, cn cung cp cho HS các thut
ng, kí hiu chính xác, giúp hc sinh làm quen vi các cu trúc logic đơn gin, dưới dng các
mnh đề “nếu thì; từ… suy ra”.
Ví d : Nếu các s có tn cùng là 0 thì chia hết cho 2 và 5.
Ví d : Công thc tính th tích hình hp ch nht phát biu bng li : Mun tính th tích
hình hp ch nht ta ly chiu dài nhân vi chiu rng ri nhân vi chiu cao (cùng một đơn vị
đo). Công thức tính th tích hình hp ch nht: V = a × b × c (Vi: V hiu th tích; a
chiu dài; b là chiu rng; c là chiu cao).
276
Suy lun quy nạp không hoàn toàn phương pháp ch yếu để hình thành các kiến thc
toán cho HS tiu hc.
d : T các tin đề phép tính :
9 + 5 = 5 + 9 ; 25 + 8 = 8 + 25 ; 108 + 9 = 9 + 108.
T các kết qu tính toán được, HS nhn xét khái quát hóa thành quy tc : Tng ca 2
s t nhiên không thay đổi khi ta thay đổi th t ca các s hng trong tng đó. Đây suy lun
quy np không hoàn toàn.
3.2.3. Rèn luyn các loại hnh tư duy để hình thành phm cht trí tu
a. Rèn luyn duy phê phán
duy phê phán mt cách tích cc làm cho HS nhn ra, hiu được biết t phê phán
nhng lch lc và quan nim sai lm, đồng thi cho phép h phát hin và kim nghim nhng
quan nim ca bn thân v hi. HS s hu k năng duy phê phán tích cc th xác định,
hiu xem xét k ng nhng sai lch và quan nim sai lm mt cách hiu qu, mang li cho
h kh năng khám phá sa sai lm. Để HS th phát trin duy phê phán tt, GV th
đặt ra mt lot câu hi để hướng dn h xác định chính xác vn đề hin ti, làm loi vn đ
h đang gii quyết xác định v trí c th ca vn đề. H cũng th được yêu cu xác
định bt k sai lm nào đưa ra li gii thích cho đánh giá ca h.
d: GV cho các bài toán tìm x được trình y kết qu. Trong đó, nhng bài
GV cho sai các bước nhn din sai thành phn phép tính. GV yêu cu HS nhn xét cách làm
đúng hay sai? Ti sao? Nếu sai hãy gii li cho đúng.
b. Rèn luyn duy gii toán
Bn cht ca loi hình duy y HS phi thc hin theo các bước, các quy tc ca
dng toán điển hình để trình bày bài gii. Do đó, duy gii toán vai trò quan trng để hình
thành các phm cht trí tu đối vi HS.
Vic rèn duy duy gii toán cho HS tiu hc không th nói chung cn gn lin vi
vic rèn các thao tác duy bn. Đồng thi và đặc bit gn lin vi rèn luyn k năng phát
hin gii quyết vn để, k năng lp lun logic, các k ng trình bày bài gii ca các dng
toán điển hình (dng toán tìm hai s khi biết tng và hiu ca chúng, tìm hai s khi biết hiu và
t s ca chúng,).
c. Rèn luyn duy sáng to
duy ng to đặc trưng bi quá trình mi, sn phm mi, gii pháp mi, độc đáo chưa
tng . vy, vic rèn luyn phát trin s đem li cho HS nhng k năng quan trng, thích
ng tt vi s pt trin ca hi, cũng như HS đưc kh ng sáng to trong ơng lai.
Vic rèn luyn duy sáng to trong dy hc toán tiu hc phi trên s rèn luyn các
thao tác duy và các loi hình duy “phê phán” duy “giải toán” đến mc độ mm do
linh hot nhun nhuyn nht định s ny sinh s sáng to.
Các bin pháp rèn duy sáng to:
+ Rèn tính độc lp
277
+ Rèn tính phê phán
+ Rèn tính linh hot, tính mm do
+ Rèn tính nhun nhuyn
+ Rèn óc thm m.
Người GV cn nhng k năng đánh giá để la chn, để biến đổi bài toán đ cho dng
quen thuc, hoc thiết kế các bài toán mi theo ni dung chương trình mivà dng ý phát
trin cho HS nhng phm cht ca duy sáng to.
3.3. Nguyên tc xây dng bài tp nhm phát triển các thao tác tư duy cho học sinh
3.3.1. Nguyên tắc đảm bo tính mc tiêu
Theo Nguyn Tiến Trung và Mai Th Huyn, h thng bài tp cn xây dng sao cho kim
tra, bi dưng, phát trin đưc các kiến thức, kĩ năng bản; nhm đạt mc tiêu dy hc, trong
đó có mục tiêu phát trin tư duy. Nguyên tc này nhằm xác định rõ tính mc tiêu ca vic xây
dng h thng bài tp nhm cng c kiến thc, rèn luyn năng bản cho HS, đồng thi
phi đạt được mục đích phát triển duy cho HS. (Nguyn Tiến Trung Mai Th Huyn, 2015).
3.3.2. Nguyên tắc đảm bo tính h thng, kế tha
Nguyên tc y nhằm xác định sở (hay nguyên tc) cho vic phân chia, y dng
các h thng bài tp, chng hn: s phân chia bài tp da trên s tương đồng v dng bài tp
(bài tp v hình hc, bài tp v din tích, bài tp v php chia dư,...); s phân chia bài tp
da theo dng li gii, công c gii các bài tp có s tương đồng (các bài tp gii bằng phương
pháp biểu đồ Venn, gii bằng phương pháp lập bng,...)
Tính kế tha nhằm đảm bo sao cho các bài tp cn b sung ln nhau, bài tp phần trước
chun b cho bài tp phn sau, bài tp phn sau phát trin bài tp phần trước, bài tp ví d mu
là cơ sở để gii các bài tp t luyn mt mức độ nhất định nào đó.
3.3.3. Nguyên tắc đảm bo tính kh thi
H thng bài tp cần được xây dng sao cho phù hp vi nhiều đối tượng HS vi kh
năng học tp khác nhau v môn Toán, trong đó có tính đến s phc tp ca quá trình duy ca
các bài tp. Định hướng này nhằm giúp GV xác định đến tính đa đối tượng ca h thng bài
tp, phù hp cho vic dy hc phân hoá.
3.4. Thiết kế mt s bài tp nội dung đo lường để phát triển các thao tác tư duy cho HS
lp 5
3.4.1. Bài tp 1
Bui sáng hôm nay, m An đi ch lúc 7 gi 05 phút, ba An đã đi làm trước gi đi ch
ca m 55 phút. Còn hai anh em An bt đầu đi b đến trường hc lúc 6h35 phút. Hi:
a) Trong gia đnh An, ai người ri khi nhà sm nht trong sáng hôm nay? sao?
b) Ba đã đi làm trước khi hai anh em đi hc bao nhiêu phút?
c) An lo lng hai anh em s đến trường mun. Nhưng anh trai li bo s kp gi. Theo
em, ai nói đúng? sao? Biết thi gian đi b t nhà đến trưng thường ngày ca hai anh em
8 phút trường hc đóng cng lúc 6 gi 50 phút.