Ngày nhận bài: 31-10-2024 / Ngày chấp nhận đăng bài: 10-12-2024 / Ngày đăng bài: 28-12-2024
*Tác giả liên hệ: Lê Minh Quân. Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
E-mail: leminhquan@ump.edu.vn
© 2024 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
12 https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN : 1859-1779
Nghiên cứu ợc hc
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học;27(6):12-21
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.02
Đánh giá tiềm năng của mt s tá ợc trong
thay thế titan dioxyd trong thành phần dịch bao phim
chứa hydroxypropyl methylcellulose
Nguyễn Phạm Thảo Quyên1,2, Nguyễn Thị Huỳnh Hoa1, Nguyễn Thị Anh T1,
Nguyễn Trần Kiều Trinh1, Nguyễn Văn Hà1, Nguyễn Công Phi1, Lê Minh Quân1,*
1Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Hiện nay, titan dioxyd (TiO2) (E 171) đã được quan an toàn Thực phẩm châu Âu (EFSA) cấm sdụng làm
phgia thực phẩm. Việc giới hạn titan dioxyd trong một số phạm vi của sản xuất dược phẩm đang đưc xem xét. Nghiên
cứu y nhằm đánh giá hiệu qubảo vviên nhân tránh c động ánh sáng của một số thành phần vô . Qua đó hướng
đến đề xuất một stá dược tiềm năng thay thế titan dioxyd trong thành phầnng bao phim.
Đốiợng và phương pháp nghiên cứu: Tiếp cận thiết kế thực nghiệm để nghiên cứu ảnh ởng của loại, tỉ lệ tá ợc
vô cơ và mức tăng khối lượng của màng phim chứa TiO2, CaCO3, MgCO3 hoặc ZnO trên (1) độ nhớt dịch bao, (2) khả
năng tạo đục, (3) độ bền ánh sáng của ợc chất trong viên. Khả năng tươngc gây biến màu của tá dược tiềm năng
trong màng phim cũng được đánh giá đốinh với TiO2.
Kết luận: Bên cạnh TiO2 hiện đã được sử dụng phổ biến, ZnO thể được xem xét một trong những ợc tiềm
năng. Dữ liệu nghn cứu góp phần tạo sở tham khảo và đa dạng hóa tiếp cận cho các nhà bào chế trong thiết kế
thành phầnng thức dịch bao phim viên nén.
T khóa: titan dioxyd; kẽm oxyd; chống ánh sáng; bao phim; phim HPMC
Abstract
EVALUATION OF INORGANIC EXCIPIENTSPOTENTIAL AS TITANIUM
DIOXIDE ALTERNATIVES IN HYDROXYPROPYL METHYLCELLULOSE-
BASED FILM COATING FORMULATIONS
Nguyen Pham Thao Quyen, Nguyen Thi Huynh Hoa, Nguyen Thi Anh Thu,
Nguyen Tran Kieu Trinh, Nguyen Van Ha, Nguyen Cong Phi, Le Minh Quan
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 6* 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.02 https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn | 13
Introduction: Titanium dioxide (TiO2) (E 171) is currently prohibited as a food additive by the European Food Safety
Authority (EFSA). The use of titanium dioxide in certain pharmaceutical production areas is also being reviewed.
This study aims to evaluate the photoprotection efficacy of various inorganic components and to identify potential
excipients that could serve as alternatives to titanium dioxide in film coating formulations.
Objectives and methods: This empirical study was designed to investigate the effects of various types and proportions
in film formulation of inorganic excipients, as well as the gain of film weight containing either TiO2, CaCO3, MgCO3, or
ZnO based on three factors: (1) the viscosity of the coating suspension, (2) the film opacity, and (3) the light-protection
activity to the API within the core. Additionally, the discoloration potential of these excipients in the film was studied with
result of TiO2 sample as the reference value.
Results: TiO2 stood out as the excipient with the highest opacity and light-protection capability, at the usage rate in
formulation of 3.1% and a film weight gain of 3%. In contrast, the proportion of ZnO needed to reach 3.1% of film
formulation and contributed to 5% film weight gain to achieve similar results. Moreover, either CaCO3 or MgCO3
necessitated higher proportions in film formulation and weight gains for equivalent efficiency. However, ZnO offered the
benefit of reduced photocatalytic activity, which helped to limit the discoloration of HPMC films when exposed to light,
which was a notable advantage over TiO2.
Conclusion: In addition to TiO2, which is already widely used, ZnO can be considered as one of the potential excipients.
Research data contributed to providing a referencing basis and diversifying approaches for formulators in designing the
composition of film-coating solutions for tablets.
Keywords: titanium dioxide; zinc oxide; light-protection; film-coating; HPMC film
1. ĐẶT VẤN Đ
Vn nén dạng o chế được sản xuất sử dụng phổ
biến hiện nay. Tính ổn định của hoạt chất trong viên vai
trò quan trọng để đảm bảo chấtợng dược phẩm, cũng như
hiệu quả an toàn khi sử dụng trên bệnh nhân. Sự bất ổn
định hoạt chất có thể đến từ quá trình oxy hóa, phân hủy do
ánh ng, nhiệt độ và/hoặc phản ứng thủy phân. Trong đó,
nguy xảy ra bất ổn định do ánh sáng đặc biệt cao những
hoạt chất nhy cảm, thdẫn đến giảm sinh khả dụng
phát sinh tạp chất. Một sgiải pháp đã được áp dụng nhằm
hạn chế ánh ng tiếp c trực tiếp với hoạt cht trong viên
gồm: thiết kếng thức với tá dược phổ hấp thu ánhng
tương tự hoạt chất; và/hoặc bao phim bảo vệ viên nhân;
/hoặc sử dụng bao phù hợp. Trong đó, kỹ thuật bao phim
bảo vệ viên nhânphương pháp phổ biến ưu tiên hơn vì
hiệu quả trong việc ngăn hoạt chất tiếp xúc trực tiếp với ánh
sáng; đồng thời mang lại cảm quan đẹp cho viên.
Trong thực tiễn sản xuất hiện nay, phần lớn công thức
ng phim chứa titan dioxyd (TiO2), là một tá dược được
sử dụng với vai trò chính là ngăn ngừa ánh sáng tiếp xúc với
hoạt chất trong nhân và tạo độ đục cho màng. Tuy nhiên, t
tháng 01/2022, quan an toàn Thực phẩm châu Âu đã ng
bố cấm sử dụng TiO2 m phụ gia thực phẩm; dẫn đến việc
thảo luận/xem xét hướng giới hạn sử dụng TiO2 trong một số
phạm vi của sản xuất dược phẩm [1]. Điều này thúc đẩy nhu
cầu nghiên cứu ngày ng lớn đối với các dược tiềm
ng thay thế TiO2 trong thành phần viên nén i chung,
trong màng bao phim nói riêng.
Nghiên cứu y được thực hiện nhằm đánh giá hiệu qu
tạo độ đục và khả năng bảo vệ viên nhân tránh tác động của
ánh sáng của một số ợc thuộc nhóm muối . Các
khảo sátđối sánh với việc sử dụng TiO2, qua đó cho thấy
mức độ tiềm năng của các dược này. Kết quả nghiên cứu
giúp cung cấp những dữ liệu tham khảo cho ng tác phát
triển dược phẩm tạic nhà máy sản xuất tại Việt Nam.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PP
NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu nghiên cứu
Riboflavin (Hà Lan) có m lượng 99,3% đạt tiêu chuẩn
EP11.0. Cácợc đã được sử dng trong tnh phầnng
thức o chế viên nhân gồm cellulose vi tinh th(MCC101
MCC102) (JRS, Đức), lactose monohydrat (Meggle, Đức),
polyvinyl pyrrolidon K30 (Ashland, Mỹ), natri starch glycolat
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 6* 2024
14 | https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.02
(Brazil), oxid st đ (Trung Quốc), magnesi stearat
(Trung Quc), talc (Việt Nam). c dược ng cho
lớpng bao phim gồm HPMC E6 (Trung Quốc), PEG
6000 (Đức), titan dioxyd (TiO2) (Kronos, Canada),
calci carbonat (CaCO3) (Sudeep, Ấn Độ), magnesi
carbonat (MgCO3) (Peter Greven, Malaysia), kẽm oxyd
(ZnO) (EverZinc, Canada).
2.2. Bào chế viên nhân
Vn nhân placebo màu được o chế bằng phương
pháp xát hạt ướt với công thức bản gồm MCC 101
(85,5%), PVP K30 (4,0%), natri starch glycolat (4,0%), oxid
sắt đỏ (0,5%) magnesi stearat (1,0%). Bào chế cỡ
20.000 viên (khối ợng 300 ± 15 mg, độ cứng 90 ± 10 N,
đường kính 9 mm).
Ngoài viên nhân placebo, viên nhân chứa hoạt chất
nh riboflavin (là hoạt chất nhạy cảm với ánhng) đã được
o chế. c viên này ng trong thử nghiệm đánh giá kh
ng chống ánh ng của màng phim, thông qua sự giảm hàm
lượng riboflavin do tiếp xúc ánh ng. Viên nén riboflavin
được bào chế bằng phương pháp dập thẳng với thành phần
ng thức bản gồm riboflavin (5,0%), MCC 102 (87,5%),
PVP K30 (2,0%), natri starch glycolat (4,0%), magnesi
stearat (0,5%), talc (1,0%). Bào chế ở cỡ lô 3.000 vn, khối
lượng 300 ± 15 mg, độ cứng 120 ± 10 N, đường nh 9 mm.
Vn nén tạo thành được bảo quản trong hai lớp bao PE, trước
khi đóng túi nhôm đểng cho các khảo sát tiếp theo.
2.3. Bao phim viên nhân
c thử nghiệm bao phim trong nghn cu đưc
thc hin tn thiết bbao phim t đng PAC 14 (Ấn
Đ) với c thông số được trình y trong Bảng 1.
Thành phần màng phim cơ bn gồm HPMC E6 (6,0%),
PEG 6000 (1,2%), talc (2,2%), dưc vô cơ được khảo
t gồm TiO2, CaCO3, ZnO, MgCO3, mi tá dưc hai
mc tỷ llà 1,8% 3,1%. Dung môi dùng trong bao
phim là nước/ethanol (2/1, kl/kl).
Bảng 1. Tng số kỹ thuật của qtrình bao phim
Giai đoạn Thông s kỹ thuật Giá trị
m ấm viên Tốc độ quay nồi bao (rpm) 7
u lượng gió vào (%) 70
u lượng gió ra (%) 80
Nhiệt độ (°C) 50
Phun dịch Tốc độ quay nồi bao (rpm) 7
u lượng gió vào (%) 70
u lượng gió ra (%) 80
Nhiệt độ (°C) 40 - 43
Tốc đphun (rpm) 2 - 3
Áp suất phun (bar) 1,4
Sy vn Tốc độ quay nồi bao (rpm) 7
u lượng gió vào (%) 70
u lượng gió ra (%) 80
Nhiệt độ (°C) 50
2.4. Thiết kế thực nghiệm
Tiếp cận thiết kế thực nghiệm bằng phần mm Design
Expert v13.0 đã được s dụng để nghiên cứu nh hưởng của
các dược (về loại tỉ lệ s dụng) cùng mức độ tăng
trọng ca màng đến (Y1) độ nhớt dịch bao, (Y2) khả ng to
độ đục củang phim và (Y3) độ bn ánh sáng của viên. Áp
dụng hình nghiên cứu yếu tđầy đủ (full factorial design)
với 3 biến độc lập (X1-X3), 3 biến phthuộc (Y1-Y3) (Bảng 2).
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 6* 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.02 https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn | 15
Bảng 2. Danh mụcc biến trong thiết kế thực nghiệm
hiệu Biến số độc lập Đơn vị Mức khảo sát
X1 Tlệ tá dược vô % 1,8 và 3,1
X2 Mức tăng trng % 3,0 và 5,0
X3 Loại dược cơ - TiO2, CaCO3, ZnO, MgCO3
hiệu Biến số phụ thuộc Đơn vị
Y1 Đnhớt cP
Y2 Khng tạo đ đục -
Y3 Độ bền ánh sáng %
Từ các biến được khai báo, không gian thực nghiệm gồm
16 thí nghiệm đã được c lập. Lần lượt tiến hành 16 t
nghiệm phân ch mẫu thu được. Dữ liệu được khai báo
phân ch quan hệ nhân qu với c thuật toán gồm:
Square Root (căn bậc hai), Inverse Sqrt (căn bậc hai nghịch
đảo), Inverse (nghịch đảo), Natural Log (logarit tự nhiên),
Power (lũy thừa). Mô hình ảnh hưởng được xác đnh ý
nghĩa thống kê khi hệ số ý nghĩa p của hình nhn 0,05
ộ tin cậy 95%).
mỗi thnghiệm của không gian thực nghiệm, một lô
đối chứng đã được tiến hành song song. Lô đối chứng thực
hiện trên viên nhân chứa riboflavin, và được bao phim trong
điều kiện phòng tối hoàn toàn để tránh c động của ánh ng.
Sau quá trình bao phim, hàm lượng riboflavin trong viên đã
được định ợng để c định ợng riboflavin bị phân hủy
chbởi sự tác động của ẩm trong quá trình bao phim.
2.5. Đánh giá tính chất sản phẩm tạo tnh
2.5.1. Độ nhớt của dịch bao phim (Y1)
Được đánh giá tng qua thiết bị đo Brookfield DV1, số
spindle 52, lấy kết quả trung nh sau 3 lần thực hiện.
2.5.2. Khả ng tạo đđục (Y2)
Của các lớp bao chứa tá dược vô khác nhau đưc
đánh g qua đi lượng ΔE (đưc quy đnh bi Ủy ban
chiếu sáng quc tế). Giá trΔE biu th mc đ khác
biệt v u sc giữa các viên sau khi bao khi so sánh
vi viên nn tlkhi lượng màng phim xác đnh.
G trị ΔE được tính tn thông qua các tham số L*, a*
và b* đưc xác định bng phn mm ImageJ vi đầu
vàonh chụp viên bao sử dụng thiết bị chuyên dụng
có đ phân giải cao (công thc 1) [2].
E= (L1- L2)2+ (a1- a2)2+ (b1- b2)2 (ng thức 1)
Trong đó: L1, a1 và b1 là giá trị đo được của viên nhân có
u; L2, a2 b2 giá trị đo được của viên sau khi bao.
Độ bền ánh ng (Y3) của viên thu được được c định
thông qua thử nghiệm khả năng chống ánh ng thực hiện
theo ICH Q1B3. Các mẫu viên được bảo quản trong tủ vi khí
hậu quang hóa Binder (Mỹ) trong 14 ny. Điều kiện chiếu
sáng trong tủ được kiểm soát với ánh ng khả kiến độ
chiếu sáng tổng thể 1,2815 triệu lux giờ; đồng thời tiếp xúc
với tia UV ở 156,35 watt giờ/m2. Điều kiện nhiệt độ và độ
ẩm trong tủ lần lượt là 30 ºC ± 2 ºC 75% ± 5%.
Vn sau thử nghiệm chiếu sáng được bảo quản trong
lọ tối màu, đặt vào trong gói nhôm trước khi định lượng.
Hàm lượng riboflavin của mẫu sau thnghiệm bền sáng
được tính toán theo phần trăm so với hàm lượng ban đầu
(giá trị này đã được tính toán để loại trừ lượng riboflavin
phân hủy chỉ do độ ẩm trong quá tnh bao phim, xác định
trên đối chứng).
Định ợng hoạt chất riboflavin bằng phương pháp
quang phổ hấp thu khả kiến tại bước sóng 444 nm đã được
thẩm định theo DĐVN V. Ngoài ra, độ đồng đều khối lượng
viên, độ rã, độ cứng độ mài mòn được đánh giá theo
hướng dẫn DĐVN V [3].
3. KẾT QUẢ
3.1. Ảnh hưởng tá dược lên khảng tạo đ
đục, chống ánh sáng củang bao phim
Không gian thực nghiệm theo nh yếu tố (factorial
design) được thiết lập gồm 16 thí nghiệm (Bảng 3).
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 6* 2024
16 | https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.02
Các loại dược được bao phim c mức tỉ lệ ng
trọng sau bao khác nhau cho khng che phủ trên viên nhân
placebo khác nhau rệt (Hình 1).
nh 1. So sánh khảng che phủ lên viên placebo
3.1.1. nhởng đến độ nhớt (Y1)
Độ nhớt của các ng thức dịch bao phim dao động từ
khoảng 159,93 - 210,9 cP. Phân ch ANOVA cho kết quả tỉ
l(p < 0,0001) loại dược (p < 0,0001) đều có ảnh
ởng có ý nghĩa thống kê đến độ nhớt của dịch bao phim.
Ảnh hưởng của hai biến này có tính đồng thời (p = 0,0060),
tương tác qua lại lẫn nhau. Đnhớt của dịch bao HPMC khi
ng tá dược vô cơ là MgCO3 giá trị cao nhất. Dịch bao
chứa TiO2 độ nhớt mức trung nh trong khi dịch bao
chứa CaCO3 đnhớt thấp đáng kể trong c dược khảo
sát (Hình 2). Sự tăng tỉ lệ dược trong công thức
từ 1,8% - 3,1% m tăng độ nhớt dịch bao. Kết quả này
phù hợp với công bố trước đây của Alessandro G.E. và
cộng sự [4].
Bảng 3. Kết quả đánh giá các mẫu thu được sau khi bao phim theo thiết kế thực nghiệm
TN X1 (%)
X2 (%) X3 Y1 (cP) Y2 Y3 (%) Độ bền ánh sáng của mẫu chứng
(bao phim trong phòng tối) (%)
TN01 1,8 3,0 TiO2 170,87 ± 4,94 20,77 ± 1,55 88,89 ± 0,19 95,19 ± 0,07
TN02 1,8 3,0 ZnO 173,33 ± 1,20 18,73 ± 0,60 86,15 ± 0,07 93,77 ± 0,24
TN03 1,8 3,0 CaCO3 159,93 ± 2,00 16,87 ± 0,84 85,03 ± 0,22 93,59 ± 0,14
TN04 1,8 3,0 MgCO3 176,33 ± 3,28 15,77 ± 1,74 83,70 ± 0,12 89,44 ± 0,1
TN05 1,8 5,0 TiO2 170,87 ± 4,94 22,48 ± 2,15 92,27 ± 0,06 97,40 ± 0,2
TN06 1,8 5,0 ZnO 173,33 ± 1,20 20,98 ± 2,13 88,54 ± 0,10 96,23 ± 0,11
TN07 1,8 5,0 CaCO3 159,93 ± 2,00 19,72 ± 0,73 86,89 ± 0,10 94,37 ± 0,16
TN08 1,8 5,0 MgCO3 176,33 ± 3,28 18,89 ± 1,38 85,04 ± 0,12 92,27 ± 0,14
TN09 3,1 3,0 TiO2 190,95 ± 0,95 22,08 ± 1,46 91,48 ± 0,07 98,85 ± 0,24
TN10 3,1 3,0 ZnO 195,70 ± 1,15 20,04 ± 1,43 87,89 ± 0,10 96,15 ± 0,21
TN11 3,1 3,0 CaCO3 179,93 ± 2,80 19,16 ± 1,58 86,13 ± 0,13 95,96 ± 0,87
TN12 3,1 3,0 MgCO3 207,90 ± 2,10 17,34 ± 0,47 84,54 ± 0,10 90,19 ± 0,21
TN13 3,1 5,0 TiO2 190,95 ± 0,95 24,02 ± 1,07 95,81 ± 0,10 98,96 ± 0,08
TN14 3,1 5,0 ZnO 195,70 ± 1,15 22,02 ± 0,51 90,58 ± 0,41 98,24 ± 0,09
TN15 3,1 5,0 CaCO3 179,93 ± 2,80 20,47 ± 1,03 88,48 ± 0,06 95,31 ± 0,16
TN16 3,1 5,0 MgCO3 207,90 ± 2,10 19,54 ± 0,79 86,72 ± 0,20 94,73 ± 0,07