KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2011
Môn thi : ĐA LÝ – Giáo dục trung học phổ thông
I. PHN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
1. Trình bày hoạt động của gió mùa Đông Bắc và nh hưởng ca đến thiên
nhiên nước ta.
2. Cho bảng số liệu
Lao động có việc làm ca nước ta (nghìn người)
Năm 2000 2009
Tổng số dân 37609,6 47743,6
Trong đó khu vực I 24480,6 24788,5
(Theo Niên giám Thống kê 2008, 2009 - NXB Thống kê)
a) Dựa vào bảng số liệu, hãy tính tỉ trọng của khu vực I ( nông - lâm - thủy sản)
trong cơ cấu lao động có việc làm cả nước năm 2000 và năm 2009.
b) Vì sao có sự thay đổi tỉ trọng của khu vực I trong cơ cấu lao động có việc
làm c nước năm 2009 so với năm 2000?
Câu II (2,0 điểm)
Cho bng số liệu :
Cơ cấu giá trị sn xuất công nghip nước ta phân theo thành phần kinh tế (%)
Năm 2005 2006 2007 2008
Nhà nước 25,1 22,4 20,0 18,5
Ngoài nhà nước 31,2 33,4 35,4 37,1
Có vốn đầu tư nước
ngoài
43,7 44,2 44,6 44,4
(Theo Niên giám Thống kê 2009 - NXB Thống kê)
1. Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo
bảng số liệu trên.
2. Nhận xét về cấu và sthay đổi cơ cấu giá trị sn xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế nước ta từ năm 2005 đến năm 2008.
Câu III (3,0điểm)
1. Sdụng Atlat Địa Lý Việt Nam và kiến thức đã học , hãy :
a) K tên các ngành ca mỗi trung tâm cộng nghiệp sau : Biên Hòa, Vũng Tàu.
b) Cho biết ti sao trong quá trình phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ phải chú ý
đến việc bảo vệ môi tờng?
2. Trình bày thế mạnh về tnhiên và hiện trng phát triển cây chè của Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
II. PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm)
Thí sinh chđược làm mt trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b)
Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Tóm tắt những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên trong việc phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Tóm tắt nhng thuận lợi và khó khăn về điều kin kinh tế - xã hi nh hưởng
đến sphát triển công nghiệp của Đồng bằng Sông Hồng.
BÀI GII GỢI Ý
I. PHN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
1. Gió mùa mùa đông : Ttháng XI đến tháng IV, miền Bắc nước ta chịu tác
động của khối khí lạnh phương Bắcdi chuyển theo hướng đông bắc, nên thường gọi
là gió mùa Đông Bc.
Vào các tháng XI, XII, I, khối khí lạnh di chuyển qua lục địa châu Á rộng lớn,
mang lại cho mùa đông miền Bắc nước ta thời tiết lạnh khô.
Đến các tháng II , III, khối khí lạnh di chuyển về phía đông qua biển vào nước
ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển đồng bằng miền Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ.
Gió mùa đông bắc nước ta thành từng đợt, và chtác mạnh mạnh miền Bắc,
tạo nên một mùa đông có 2 3 tháng lạnh (to < 18oC). Khi di chuyển xuống phía
nam, khối khí suy yếu dần, bớt lnh hơn hầu như bchặn lại dãy Bạch Mã. T
Đà Nẵng trở vào, n phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế,
hình thành một mùa khô, nắng nóng ở Nam Bộ.
2. a. T trọng của khu vực nông lâm thủy sản trong cơ cấu lao động có việc làm
cả nước năm 2000 là 65,1%;m 2009 là 51,9%.
2. b. Có sự thay đổi tỉ trọng của khu vực I trong cơ cấu lao động có việc làm c
nước năm 2009 so với năm 2000 vì nước ta đang y dựng đất nước với yêu cầu
chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng công nghiệp a, hiện đại hóa: ng tỉ trọng
khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ); giảm tỉ trọng khu vực I
(nông – lâm – thủy sản).
Câu II (2,0 đim)
1. Vẽ biểu đồ miền :
25.1 22.4 20 18.5
31.2 33.4 35.4 37.1
43.7 44.2 44.6 44.4
0
20
40
60
80
100
120
2005 2006 2007 2008
Có vốn đầu tư nước ngoài
Ngoài nhà nước
Nhà nước
Năm
%
BIỂU ĐỒ TH HIỆN SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG
NGHIỆP Ở NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ NĂM
2005 ĐẾN NĂM 2008
2. Nhận xét :
- Nhìn chung cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phn kinh tế
của nước ta không cân đối và thay đổi từ năm 2005 đến năm 2008.
- T năm 2005 năm 2008 :
+ Khu vực nhà nước : cơ cấu giảm liên tục, giảm 6,6%.
+ Khu vực ngoài nhàớc : cơ cấu tăng liên tục, tăng : 5,9%.
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài : cơ cấu tăng : 0,7%.
- Gii thích : có schuyển dịch như trên php với đường lối phát triển
kinh tế nhiu thành phần trong thời kđổi mới, thành phần kinh tế ngoài nhà nước
vốn đu nước ngoài ttrọng ngày càng tăng (do nước ta mở rộng quan hệ
với nước ngoài, nhất khi Việt Nam gia nhập WTO).
Câu III (3,0 điểm)