intTypePromotion=1

Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng

Chia sẻ: Mai Xuân Hoạt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
491
lượt xem
133
download

Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng có kết cấu nội dung gồm 3 phần: Phần thứ nhất các căn cứ pháp lý, phần thứ hai sự cần thiết thành lập công ty, phần thứ ba định hướng phát triển Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng. Với các bạn chuyên ngành Quản trị kinh doanh thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng

  1. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG Phần thứ nhất CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ  Luật Doanh nghiệp của Nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005;  Luật Đầu tƣ của Nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11, ngày 29/112005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tƣ;  Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 3 năm 2003; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Thông tƣ số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ;  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;  Nghị quyết số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020;  Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008; 1
  2. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Phần thứ hai SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP CÔNG TY I. Sự cần thiết thành lập. Công ty Cổ phần Đầu tƣ phát triển Đô thị là một doanh nghiệp chuyên sâu về lĩnh vực đầu tƣ và xây dựng các dự án. Hiện nay các sản phẩm của Công ty là các dự án đô thị, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khách sạn ... Xác định đƣợc mục tiêu là các sản phẩm xây dựng đảm bảo chất lƣợng là hết sức cần thiết nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và cũng là một mục tiêu cho sự phát triển bền vững của Công ty, tạo đƣợc chỗ đứng trên thƣơng trƣờng và khẳng định đƣợc thƣơng hiệu. Với sự phát triển của Công ty, các ngành nghề cũng cần thiết phải có những bƣớc phát triển đồng bộ. Chính vì vậy việc thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng độc lập sẽ tăng tính chủ động trong sản xuất kinh doanh, đồng thời giải quyết đƣợc số lao động dôi dƣ khi các BQLDA đã hoàn thành công tác quản lý dự án. Bên cạnh đó Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng sẽ hƣớng tới mở rộng thị trƣờng, ngành nghề kinh doanh và từng bƣớc khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng. II. Tên và trụ sở chính của Công ty.  Tên đầy đủ bằng Tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG.  Tên giao dịch quốc tế: BUILDING MATERIALS JOINT STOCK COMPANY.  Tên viết tắt: MATERIALS  Logo:  Trụ sở giao dịch:  Nhà xƣởng sản xuất:  Điện thoại: ................................. Fax: ...................................................  Email: III. Phương án vốn điều lệ công ty: 1. Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng chẵn) 2. Cơ cấu vốn điều lệ dự kiến như sau:  Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị tham gia góp 31% vốn điều lệ tƣơng đƣơng với số tiền là 9.300.000.000 đồng.  Công ty khác tham gia góp 20% vốn điều lệ tƣơng đƣơng với số tiền là 6.000.000.000 đồng.  Cổ phần chào bán 49% vốn điều lệ, tƣơng đƣơng với số tiền là: 14.700.000.000 đồng. IV. Ngành nghề kinh doanh 2
  3. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 1. Sản xuất và kinh doanh Gạch bê tông khi chƣng áp, vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất; 2. Thí nghiệm và kiểm định VLXD; 3. Thi công các công trình dân dụng và công nghiệp; 4. Khai thác quặng, mỏ; 5. Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc; 6. Tƣ vấn giám sát và Quản lý dự án, các dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; 7. Tƣ vấn, đầu tƣ, lập và thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng; 8. Tƣ vấn, thiết kế kỹ thuật, quy hoạch chi tiết khu đô thị và khu công nghiệp, tƣ vấn thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp; 9. Đầu tƣ sản xuất và kinh doanh điện thƣơng phẩm. V. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của công ty.  Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng đƣợc thành lập mới, tổ chức và hoạt động theo Công ty cổ phần (gọi tắt là Công ty), có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và đƣợc mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho Bạc Nhà nƣớc và các Ngân hàng trong và ngoài nƣớc. Công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật hiện hành của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  Công ty có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình.  Công ty có quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, biểu tƣợng, thƣơng hiệu của Công ty Cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị theo quy định của pháp luật.  Công ty thực hiện hạch toán độc lập, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật trong phạm vi số vốn điều lệ của các cổ đông đầu tƣ tại Công ty.  Hoạt động của Công ty do Hội đồng quản trị và Ban giám đốc công ty điều hành. VI. Cơ cấu tổ chức của Công ty: Cơ cấu tổ chức quản lý SXKD của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng đƣợc thực hiện theo nguyên tắc: Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung thống nhất trong quản lý điều hành cũng nhƣ trong việc thực hiện các nhiệm vụ SXKD ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của Công ty. Sau khi đƣợc thành lập và đƣợc đại hội đồng cổ đông thông qua nhân sự chủ chốt (Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc điều hành), Công ty sẽ kiện toàn bộ máy làm việc tại các phòng ban chức năng tại văn phòng Công ty . Kiên quyết loại bỏ các khâu trung gian, số lƣợng dôi dƣ làm giảm hiệu quả bộ máy điều hành. Cơ cấu chỉ đạo, điều hành và quản lý SXKD của Công ty: 3
  4. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Cơ cấu tổ chức, hoạt động và các vấn đề liên quan đến Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị. Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, các Phòng, các xƣởng và các tổ đội tuân thủ theo Điều lệ Công ty sẽ đƣợc Đại hội đồng cổ đông thông qua thực hiện. 4
  5. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG TỔ CHỨC TÀI KẾ KINH TẾ KỸ HÀNH CHÍNH HOẠCH KINH THUẬT CHÍNH KẾ TOÁN VẬT TƢ DOANH CHẤT CƠ GIỚI LƢỢNG TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH BÊ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG TÔNG KHÍ CHƢNG ÁP
  6. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng VII. Dự kiến nhân lực của Công ty Năm 2010: STT Chức danh Số người I Khèi GIÁN TIẾP 34 1 HĐQT 5 2 Ban kiểm soát 3 3 Ban Tổng Giám đốc 3 4 Phòng Tổ chức - Hành chính 5 5 Phòng Tài chính - Kế Toán 3 6 Phòng Kế hoạch - Vật tƣ cơ giới 5 7 Phòng Kinh tế - Kinh doanh 5 8 Phòng Kỹ thuật chất lƣợng 5 II Khèi TRỰC TIẾP 70 1 Nhà máy sản xuất gạch Bê tông khí chƣng áp. 60 2 Trung tâm Thí nghiệm và kiểm định VLXD 10 TỔNG CỘNG 104 VIII. Tiến độ thực hiện: STT Nội dung công việc Thời gian Dự kiến thực hiện hoàn thành 1 Lập đề án thành lập Công ty 15/11/2009 18/11/2009 2 Trình duyệt đề án thành lập Công ty 18/11/2009 30/11/2009 3 Dự thảo điều lệ Công ty 18/11/2009 30/11/2009 4 Họp Cổ đông sáng lập 01/12/2009 05/12/2009 Đăng ký kinh doanh, khắc dấu và đẵng 5 05/12/2009 20/12/2009 ký mã số thuế. 6 Ra mắt Công ty 22/12/2009 5
  7. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Phần thứ ba ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN A. Xây dựng lực lượng lao động: Công tác xây dựng lực lƣợng lao động là vấn đề đƣợc ƣu tiên hàng đầu của Công ty, nhất là đội ngũ kỹ sƣ tự động hóa, cơ khí, cử nhân chuyên ngành maketing và những công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp. Ngay sau khi thành lập, Công ty sẽ tổ chức thi tuyển những thành viên mới và cử đi học các lớp nghiệp vụ và quy trình sử dụng thiết bị tự động hóa. Dự kiến trong giai đoạn đầu (năm 2010), tổng số CBCNV trong toàn Công ty khoảng 104 ngƣời trong đó khối trực tiếp là 70 ngƣời khối gián tiếp 34 ngƣời. Lực lƣợng lao động trong các năm tiếp theo tăng theo nhu cầu sử dụng để phát triển Công ty. B. Kế hoạch sản xuất kinh doanh sản phẩm gạch bê tông khí chưng áp từ năm 20102015: I. Mô tả sản phẩm Gạch AAC đƣợc sản xuất từ vật liệu xi măng, vôi, cát thạch anh nghiền mịn, nƣớc và chất tạo khí (có thể thay cát bằng các khoáng sillic hoạt tính nhƣ xỉ bazo dƣới dạng nghiền mịn). Hỗn hợp vật liệu đƣợc trộn đều, tạo hình bằng khuôn thép. Trong thời gian bắt đầu đông kết phản ứng sinh khí tạo các lỗ rỗng kín làm cho hỗn hợp bê tông trƣơng nở, nhờ đó bê tông có khối lƣợng thể tích thấp. Sau khi đóng rắn sơ bộ sản phẩm đƣợc tháo khuôn, cƣa thành từng block theo kích thƣớc yêu cầu và đƣợc đƣa vào thiết bị chƣng áp (autoclave), tại đó sản phẩm phát triển cƣờng độ trong môi trƣờng hơi nƣớc bão hoà có nhiệt độ và áp suất cao (theo giải thích tại Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 7959:2008). II. Phân tích nhu cầu: Theo thống kê của BXD thì nhu cầu của cả nƣớc khoảng 60 triệu m3/ năm. Qúa trình phát triển đô thị trung tâm và đô thị vệ tinh Thành phố Hà Nội đến năm 2030 bao gồm: - Phía Bắc: Đô thị Sóc Sơn, gắn với chức năng của cảng hàng không, trung tâm tiếp vận, trung tâm phân phối hàng hoá - Đô thị dịch vụ - Sân bay và du lịch sinh thái. - Phía Nam: Đô thị Phú Xuyên chức năng chủ đạo Công Nghiệp tập, nhằm phát triển khu đô thị Ứng Hoà, Thƣờng Tín Mỹ Đức - Phía Tây: Đẩy mạnh các hoạt động thƣơng mại dịch vụ vui chơi giải trí cao gắn với cửa ngõ hàng không tạo động lực mới cho phía bắc bao gồm các khu đô thị dọc trục Láng Hoà Lạc, Hoà Lạc khu Xuân Mai, Miếu Môn, Sơn Tây. 6
  8. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng - Phía Đông: Là hành lang khu công nghiệp theo quốc lộ 18, quốc lộ 5 và cao tốc Nà Nội - Hải Phòng và cảng biển. III. Phân tích môi trường bên ngoài: 1. Môi trường Vĩ Mô (Pest): - Kinh tế: Tình hình kinh tế ngày càng phát triển, cao ốc văn phòng, chung cƣ cao tầng phát triển theo quy hoạch của Thành phố Hà Nội trung tâm và các thành phố vệ tinh đến năm 2030. - Chính trị: Ổn định chủ chƣơng đƣờng lối đúng và chính sách Đảng rõ ràng. - Văn hoá - Xã hội: Luôn tiếp cận và sở hữu những sản phẩm mới. - Kỹ thuật - Công nghệ: Không đòi hỏi kỹ thuật cao, quan trọng là thiết kế sản phẩm. 2. Môi trường Vi Mô (5 Forces) - Đối thủ hiện tại: Miền Bắc chƣa có. - Khách hàng: Là các nhà đầu tƣ khu đô thị toà nhà cao ốc văn phòng, khu chung cƣ ở miền Bắc. - Nhà cung cấp: Nguyên vật liệu đa phần sử dụng trong nƣớc, tài nguyên phong phú (Cát, đá vôi, thạch cao, xi măng, than đá). - Sản phẩm thay thế:  Gạch đất nung: không đƣợc nhà nƣớc khuyến khích thông qua Quyết định 121/2008QĐ-TTg ngày 29/08/2008 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến 2020.  Tấm panel 3D Chỉ duy vách ngăn và tƣờng cho nhà thấp tầng. - Đối thủ tiềm năng: Các Tổng công ty Vinaconex, UDic, HUD đang dần tìm hiểu công nghệ để đầu tƣ sản xuất, nhƣng do đi sau nên thị trƣờng đã bị loãng. IV. Môi trường bên trong : 1. Chuỗi giá trị: Nghiên cứu phát triển: Có đội ngũ cán bộ tâm huyết với ngành VLXD luôn luôn cập nhật và tìm kiếm công nghệ mới để ứng dụng sản xuất và tiêu dùng tại thị trƣờng trong nƣớc. Thiết kế sản phẩm: Phối hợp với nhà thầu thiết kế để thử ra sản phẩm, có kích thƣớc phù hợp với kiến thức nhằm tăng tiến độ. Sản xuất: Sử dụng công nghệ hiện đại tự động hoá, chất lƣợng, tính chính xác cao nhà máy đặt ở KCN Lƣơng Sơn giáp với QL 6 và đƣờng vành đai 5 thuận tiện giao thông đƣờng bộ, sử dụng lao động địa phƣơng thuộc khu vực III giá rẻ. 7
  9. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Marketing & Sales: Công tác Marketing và Sales đƣợc thực hiện với nhân viên chuyên nghiệp có kinh nghiệm. Phân phối: Việc phân phối đƣợc thực hiện theo kênh bán trực tiếp và các Sa lông ở các vùng trọng điểm. Dịch vụ khách hàng : Tƣ vấn đầu tƣ, hỗ trợ thiết kế 2. Lợi thế cạnh tranh: - Sản phẩm đƣợc sử dụng vào các khu đô thị và các công ty khác làm chủ đầu tƣ ở Hà Nội và các tỉnh lân cận. - Do sản phẩm có chất lƣợng cao nên dễ thâm nhập vào thực hiện của các nhà đầu tƣ bất động sản. - Giá hợp lý so với gạch nung làm tăng tiến độ đối với công tác xây 2 ÷ 5 lần, giảm chi phí móng 1/3 lần. V. Phân tích S.W.OT 1. Cơ hội: - Sản phẩm gạch bê tông khí chƣng áp đáp ứng yêu cầu trong quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, của Việt Nam đến năm 2020 đƣợc Thủ Tƣớng Chính Phủ phê duyệt tại quyết định số 121/2008 QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008. - Chính sách ƣu đãi đầu tƣ sản xuất ngành công nghệ mới. 2. Thách thức : - Thói quên sử dụng gạch truyền thống ( gạch đất nung) - Dƣ thừa lao động ngành - Đối thủ tiềm năng 3. Điểm mạnh: - Lãnh đạo có tầm nhìn - Công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến dễ chế tạo. - Thị trƣờng tiêu thụ : đƣợc bao tiêu - Sản phẩm thân thiện môi trƣờng hạn chế khai thác tài nguyên đất. 4. Điểm yếu: - Một số nguyên liệu phải nhập khẩu - Công nghệ mới : Phải có chuyên gia, thiết bị nhập thay thế - Cán bộ chƣa có nhiệu kinh nghiệm Marketing. 8
  10. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng VI. Chiến lược cạnh tranh: - Khác biệt hoá sản phẩm phù hợp với kiến trúc, tăng tiến độ, giảm chi phí - Chất lƣợng cao, giá cả hợp lý VII. Chiến lựơc thâm nhập thị trường: 1. Khách hàng mục tiêu: - Các khu đô thị và các công ty thuộc Tổng công ty làm chủ đầu tƣ. - Mở rộng ra các KĐT lân cận - Tập trung vào các toà nhà cao ốc 2. Sản phẩm: - Đa dạng kích thƣớc - Đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với sản phẩm khác - Công suất lớn (Sau khi nhận đơn đặt hàng sau 12 giờ có sản phẩm). Công suất 200.000 m3/năm. 555 m3/ngày. 3. Kênh phân phối: - Bán trực tiếp tại Showroom của công ty - Bán qua các hệ thống đại lý. 4. Chính sách giá: Giá hợp lý không cao hơn gạch đất sét nung. 5. Quảng cáo: - Dựng video clip sản phẩm đã đƣợc sử dụng - Quảng cáo trên báo đầu tƣ và thời báo kinh tế VIII. Kế hoạch tài chính: Năm Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 2010 Tổng cầu 103m3 60.000 60.000 60.000 60.000 60.000 60.000 Thị phần % 0,08% 0,33% 0,50% 0,50% 0,50% 0,50% Sản lƣợng 103m3 50 200 300 300 300 300 Giá bán đồng/m3 850.000 905.250 964.091 1.026.757 1.093.496 1.164.574 Doanh thu 106 đồng 42.500 181.050 289.227 308.027 328.049 349.372 Giá đầu vào 106 đồng 34.595 142.867 251.052 267.371 284.750 303.258 Chi phí bán và Qlý 106 đồng 1.063 4.526 7.231 7.701 8.201 8.734 9
  11. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Năm Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 2010 Chi phí lãi vay 106 đồng 7.737 6.872 6.367 5.482 4.596 3.710 Lãi trƣớc thuế 106 đồng -894 26.785 24.577 27.474 30.502 33.669 Thuế TNDN 106 đồng 0 0 0 0 1.525 1.683 Lãi sau thuế 106 đồng -894 26.785 24.577 27.474 28.977 31.986 Cổ tức dự kiến % 0 15 20 20 20 20 C. Chiến lược phát triển công ty: I. Tầm nhìn: Xây dựng Công ty đến năm 2015 trở thành nhà sản xuất gạch bê tông khí chƣng áp số 1 tại thị trƣờng miền bắc, với chất lƣợng tốt nhất, kích thƣớc đa dạng giá cả cạnh tranh đáp ứng yêu cầu của khách hàng nhằm tăng tiến độ, giảm chi phí mang lại hiệu quả cho nhà đầu tƣ bất động sản II. Sức mạnh: Đƣợc sự hỗ trợ của Công ty mẹ phát huy truyền thống xây dựng phát triển và trƣởng thành của Tổng công ty làm nền tảng và chỗ dựa để xây dựng Công ty phát triển. Thực hiện và áp dụng cách quản lý mô hình Doanh nghiệp mới, tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ trình độ và năng lực, đáp ứng mức độ cạnh tranh của thị trƣờng. Luôn ổn định sản xuất, phát triển sản xuất kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với năng lực công ty và phát huy các nguồn lực mà công ty mẹ tạo dựng. III. Mục tiêu: 1. Năm 2010 đầu tƣ quản lý và bàn giao đƣa vào sử dụng 50.000 m3 2. Năm 2011 hoàn thành sản xuất kinh doanh và tiêu thụ 200.000 m2 đạt 100% công xuất nhà máy. - Phát triển các ngành nghề khác (thí nghiệm, kiểm định VLXD, TVQlý dự án). - Mở rộng thị trƣờng các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh. 3. Năm 2012: Tăng vốn mở rộng nhà máy sản xuất gạch bê tông khí chƣng áp, tăng công suất lên 300.000 m3 . 4. Năm 2013 trở đi : Phục vụ thị trƣờng sẵn có, mở rộng thị trƣờng, mở rộng ngành nghệ nhằm mục tiêu tăng trƣởng GDP của công ty 10 ÷ 15 % / năm. 5. Mô hình tăng trƣởng : 10
  12. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Triệu đồng 400.000 350.000 300.000 250.000 Doanh thu từ các hoạt 200.000 động SXKD khác Doanh thu gạch 150.000 100.000 50.000 0 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Năm IV. Giải pháp thực hiện mục tiêu chiến lược: 1. XD và phát triển nguồn nhân lực 2. Tăng quy mô vốn cân đối và sử dụng tối ƣu hiệu quả nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 3. Đầu tƣ phải có chiều sâu và trọng điểm 4. Hoàn thiện nâng cao quy trình quản lý điều hành sản xuất, nhằm mục đích giảm giá thành. 5. Phát triển các ngành nghề trên cơ sở phát huy thế mạnh của công ty mẹ và Tổng công ty. 6. Luôn nghiên cứu SXKD các loại vật liệu khác, công nghệ mới đã đƣợc áp dụng các nƣớc phát triển để tiên phong là 1 đơn vị đứng đầu sản xuất VLXD ở Việt Nam. 7. Luôn hợp tác với đối tác chiến lƣợc để tìm cơ hội đầu tƣ 8. Các ngành nghề khác chƣa đủ mạnh phải tìm đƣợc các thị trƣờng ngách để dần từng bƣớc phát triển. 9. Phát huy tinh thần đoàn kết của Công ty mẹ và Tổng công ty để xây dựng công ty lớn mạnh. Sau khi nhà máy hoạt động SXKD ổn định Công ty sẽ phát triển thêm các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh nhằm mục tiêu đƣa Công ty CP Vật liệu xây dựng từ một Công ty mới trở thành một Công ty có tên tuổi và có chỗ đứng trên thƣơng trƣờng. Đƣợc sự hỗ trợ và tạo điều kiện của Công ty mẹ và đội ngũ cán bộ công nhân viên đoàn kết, năng động, sáng tạo sẽ cho ra các sản phẩm VLXD công nghệ mới phục vụ cho ngành xây dựng phù hợp với đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà 11
  13. Đề án thành lập Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng nƣớc. Mục tiêu “Giảm chi phí đầu tư, tăng tiến độ, mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư”. V. Dự kiến một số chỉ tiêu kinh tế cụ thể: Năm Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 2010 Tổng số lao động người 104 104 108 115 118 118 Doanh thu 106 đồng 44.625 190.103 303.689 323.429 344.451 366.841 Doanh thu gạch 106 đồng 42.500 181.050 289.227 308.027 328.049 349.372 DT từ hoạt động 106 đồng 2.125 9.053 14.461 15.401 16.402 17.469 sxkd khác Chi phí 44.882 160.601 274.773 291.334 309.029 327.931 Giá đầu vào gạch 106 đồng 34.595 142.867 251.052 267.371 284.750 303.258 Chi phí bán và 106 đồng 1.063 4.526 7.231 7.701 8.201 8.734 Qlý Chi phí lãi vay 106 đồng 7.737 6.872 6.367 5.482 4.596 3.710 Chi phí cho các hoạt động sản 106 đồng 1.488 6.337 10.123 10.781 11.482 12.228 xuất kinh doanh khác Lãi trƣớc thuế 106 đồng -257 29.501 28.916 32.095 35.423 38.910 Thuế TNDN 106 đồng 0 0 0 0 1.771 1.945 Lãi sau thuế 106 đồng -257 29.501 28.916 32.095 33.652 36.964 Cổ tức dự kiến % 0 15 20 20 20 20 VI. Kết luận và kiến nghị: Trên đây là Phƣơng án thành lập Công ty CP Vật liệu xây dựng. Kính đề nghị Hội đồng quản trị Công ty ….xem xét và sớm phê duyệt. 12
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2