
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOA DU LỊCH - SỨC KHỎE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
I. THÔNG TIN HỌC PHẦN (Course Information)
-Tên học phần tiếng Việt: Tuyến điểm du lịch Việt Nam
-Tên học phần tiếng Anh: Vietnam tourist destination route
-Mã học phần: 0101122168
-Loại kiến thức:
Giáo dục đại cương Cơ sở ngành Chuyên ngành.
- Tổng số tín chỉ của học phần: 3(2,1,6). Lý thuyết: 30 tiết; Thực hành: 15 tiết; Tự
học: 90 tiết.
-Học phần song hành: Không
-Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Du lịch – Sức khỏe, Bộ
môn Du lịch.
II. MÔ TẢ HỌC PHẦN (Course Description)
Học phần tuyến điểm du lịch Việt Nam trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ
bản về tuyến điểm, các tuyến điểm du lịch Việt Nam về tài nguyên tự du lịch tự nhiên,
tài nguyên du lịch văn hóa, cách thức vận dụng các kiến thức được học trong môn học
để ứng dụng các nghiệp vụ hướng dẫn, thiết kế và điều hành chương trình tour… làm
cơ sở để xây dựng các chương trình du lịch và phục vụ cho hoạt động thuyết minh
hướng dẫn và thuyết minh du lịch.
III. MỤC TIÊU HỌC PHẦN (Course Objectives - COs)
Mục tiêu
học phần Mô tả
CĐR CTĐT
phân bổ cho học
phần
Kiến thức
CO1 Cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ
năng vận dụng tổng hợp về các điểm đến tham
quan du lịch tại Việt Nam như:
+ Khí hậu và tính mùa vụ ảnh hưởng đến thời
gian tham quan, các sự kiện đặc biệt như các lễ
hội, các phương tiện dành cho du khách,
những vấn đề liên quan đến an toàn và sức
khỏe, những cảnh báo về du lịch có thể ảnh
hưởng đến điểm đến đó.
+ Nắm vững kiến thức cơ bản về các tuyến-
điểm du lịch chính của Việt Nam:
+ Nội dung của các điểm du lịch nổi tiếng và
PLO1 – PLO3
1

quan trọng của Việt Nam;
+ Các tuyến du lịch chính của Việt Nam và nội
dung thuyết minh trên từng tuyến;
+ Nắm vững các kiến thức văn hóa, xã hội, lịch
sử, địa lý, tôn giáo, phong tục tập quán… có
liên quan đến các điểm du lịch của Việt Nam.
CO2
Tuyến - Điểm Du lịch Việt Nam là học phần
chuyên ngành dành cho sinh viên chuyên
ngành Du lịch. Là học phần bổ trợ cho học
phần Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, cung cấp
nhiều kiến thức lịch sử, địa lý, văn hoá, xã hội,
và môi trường du lịch cùng những vấn đề liên
quan đến tuyến - điểm và các kỹ năng cơ bản
xây dựng tuyến - điểm du lịch ở cả 7 vùng du
lịch Việt Nam… Đặc biệt thích hợp cho những
sinh viên có khuynh hướng chọn hướng dẫn
viên du lịch là công việc trong tương lai.
PLO4 – PLO6
Kỹ năng
CO3
Trang bị các phương pháp, kỹ năng để có thể
tham gia xây dựng các tuyến điểm du lịch
chính của Việt Nam:
+ Kỹ năng viết một bài thuyết minh về một
điểm du lịch cụ thể;
+ Kỹ năng thiết kế 1 chương trình du lịch;
+ Kỹ năng quan sát, ghi chú, đề xuất cho
những thay đổi (nếu có) của tuyến đểm, hoặc
thiết kế tuyến điểm mới;
PLO8 – PLO9
CO4
+ Kỹ năng giao tiếp và ứng xử với khách du
lịch, đồng nghiệp;
+ Phát triển kĩ năng bình luận, diễn đạt, thuyết
trình trước công chúng;
+ Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm, có năng
lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập
thể
PLO10
Mức tự chủ và trách nhiệm
CO5
Sinh viên có ý thức trong việc nâng cao chất
lượng công việc học tập, nghiên cứu cũng như
hoạt động của bản thân.
- Sinh viên tham dự các buổi học nghiêm túc,
có tinh thần trách nhiệm.
- Hình thành tính tự tin, bản lĩnh, tinh thần cầu
tiến cho SV trong tác phong nghề nghiệp, có ý
thức, tinh thần trách nhiệm, tác phong nghề
nghiệp chuẩn mực, yêu nghề trong lĩnh vực
công tác du lịch.
PLO11, PLO13
CO6 Tuân thủ quy định của luật pháp, tuân thủ
chuẩn mực đạo đức và nguyên tắc nghề
PLO12, PLO13
2

nghiệp. Tự tin với kiến thức đã học, đam mê
nghề nghiệp trong lĩnh vực du lịch.
IV. CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN (Course Learning Outcomes - CLOs)
Mục tiêu
học phần
(COs)
Chuẩn đầu
ra học phần
(CLOs)
Mô tả
CO1,
CO2
CLO1
Tuyến - Điểm Du lịch Việt Nam là học phần chuyên
ngành dành cho sinh viên chuyên ngành Du lịch. Là
học phần bổ trợ cho học phần Nghiệp vụ hướng dẫn du
lịch, cung cấp nhiều kiến thức lịch sử, địa lý, văn hoá,
xã hội, và môi trường du lịch cùng những vấn đề liên
quan đến tuyến - điểm và các kỹ năng cơ bản xây dựng
tuyến - điểm du lịch ở cả 7 vùng du lịch Việt Nam…
CLO2
Trang bị các phương pháp, kỹ năng để có thể tham gia
xây dựng các tuyến điểm du lịch chính của Việt Nam:
+ Kỹ năng viết một bài thuyết minh về một điểm du
lịch cụ thể;
+ Kỹ năng thiết kế 1 chương trình du lịch;
+ Kỹ năng quan sát, ghi chú, đề xuất cho những thay
đổi (nếu có) của tuyến đểm, hoặc thiết kế tuyến điểm
mới;
CLO3
+ Kỹ năng giao tiếp và ứng xử với khách du lịch, đồng
nghiệp;
+ Phát triển kĩ năng bình luận, diễn đạt, thuyết trình
trước công chúng;
+ Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm, có năng lực lập
kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể
CO4 CLO4
Có sự đam mê nghề nghiệp trong lĩnh vực Quản trị
hoạt động du lịch, tinh thần học tập tự giác cao độ,
luôn cập nhật kiến thức và sáng tạo trong học tập
thông qua các hoạt động học thuật trong và ngoài
trường và không ngừng học tập nâng cao kiến thức
chuyên môn.
CO5 CLO5
Có năng lực làm việc độc lập và làm việc theo nhóm,
tinh thần học tập tự giác cao độ, luôn cập nhật kiến
thức, sáng tạo trong học tập thông qua các hoạt động
học thuật.
CO6 CLO6
Tuân thủ quy định của luật pháp, tuân thủ chuẩn mực
đạo đức và nguyên tắc nghề nghiệp. Tự tin với kiến
thức đã học, đam mê, yêu thích môn học và ngành
nghề.
V. MA TRẬN TÍCH HỢP GIỮA CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN VÀ
CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Programme Learning
Outcomes – PLOs)
3

Ma trận tích hợp giữa chuẩn đầu ra của học phần và chuẩn đầu ra của chương
trình đào tạo:
CLOs PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11 PLO12 PLO13
1
X X
2
X
3
X X
4
X X X X X
5
X
6
X X X
VI. TÀI LIỆU HỌC TẬP (Study Document)
- Tài liệu tham khảo bắt buộc:
[1] Bùi Thị Hải Yến (2017), Tuyến điểm du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục Hà Nội;
- Tài liệu tham khảo lựa chọn:
[2] Bửu Ngôn (2016), Du lịch ba miền, NXB Thanh niên, Tp. Hồ Chí Minh;
[3] Như Quỳnh – Như Hoa (2017), Cẩm nang hướng dẫn du lịch Việt Nam, NXB
Thế giới, Hà Nội;
[4] Lê Bá Thảo (2014), Việt Nam - Lãnh thổ và các vùng Địa lý – Tái bản lần 3,
NXB Thế Giới, Hà Nội,
VII. ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN (Course Evaluate)
1. Thang điểm đánh giá:
- Sử dụng thang điểm 10 cho tất cả hình thức, lần đánh giá trong học phần.
- Điểm đạt tối thiểu: 4.0/10.
Thành phần
đánh giá
Bài đánh
giá/Nội dung
đánh giá
CĐR
học phần
Tiêu chí đánh
giá
Tỷ lệ
%
Đánh giá giữa
kỳ
Tham gia hoạt
động học tập CLO1 - CLO6
- Kiến thức:
CO1
- Kỹ năng:
CO2
- Mức độ tự
chủ và trách
nhiệm: CO3,
CO4
40%
Thuyết trình
nhóm
CLO1, CLO2,
CLO5, CLO6
- Kiến thức:
CO1
- Kỹ năng:
CO2
- Mức độ tự
4

chủ và trách
nhiệm: CO3,
CO4
Đánh giá cuối
kỳ
Báo cáo thực
hành tour cuối
kỳ
CLO1 - CLO6
- Kiến thức:
CO1
- Kỹ năng:
CO2
- Mức độ tự
chủ và trách
nhiệm: CO3,
CO4
60%
Tổng cộng 100%
2. Các loại Rubric đánh giá trong học phần
R1 - Rubric đánh giá tham gia hoạt động học tập
Kiểm tra
trên lớp Giỏi (8-10đ) Khá (6-7đ) TB (5đ) Yếu (3-4đ) Kém (0-3đ)
Hỏi bài cũ,
bài mới và
làm bài tập
tại lớp (G1,
G2, G3, G4)
Xung phong
trả lời hoặc
lên bảng
làm bài tập
trong 8 – 10
buổi học
Xung phong
trả lời hoặc
lên bảng làm
bài tập trong
6 – 7 buổi
học
Xung phong
trả lời hoặc lên
bảng làm bài
tập trong 2-3
buổi học
Xung
phong trả
lời hoặc lên
bảng làm
bài tập 1 lần
Xung phong
trả lời hoặc
lên bảng làm
bài tập 0 lần
Điểm danh
đi học đầy đủ
(G4)
Đi học đầy
đủ 100%
các buổi
điểm danh
Đi học 85%
các buổi
điểm danh
Đi học 60%
các buổi điểm
danh
Đi học 30%
các buổi
điểm danh
Không đi
học
R5 – Rubric đánh giá bài thuyết trình nhóm
Kiểm tra
trên lớp Giỏi (8-10đ) Khá (6-7đ) TB (5đ) Yếu (3-4đ) Kém (0-3đ)
Chấm điểm
bài thuyết
trình có thời
lượng 30 phút
(G1, G2, G3,
G4)
Nội dung và
hình thức
thuyết trình
nhóm đạt yêu
cầu 80 đến
100%
Nội dung và
hình thức
thuyết trình
nhóm đạt
yêu cầu 60
đến 80%
Nội dung
và hình
thức thuyết
trình nhóm
đạt yêu
cầu 50 đến
60%
Nội dung và
hình thức
thuyết trình
nhóm đạt
yêu cầu 30
đến 50%
Nội dung và
hình thức
thuyết trình
nhóm đạt
yêu cầu dưới
30%
R4 – Rubric đánh giá bài tiểu luận
5

