
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN NHẬP MÔN KHOA HỌC
GIÁO DỤC
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (30 phút – 6.0 điểm)
Câu 1: Cơ sở giáo dục đầu tiên của Nhà nước phong kiến Việt Nam (được ghi nhận
trong sử sách) là:
A. Trường Chu Văn An
B. Quốc Tử Giám Huế
C. Quốc Tử Giám Thăng Long
D. Trường Hoàn Kiếm
Câu 2: Nội dung chủ yếu của cuộc cải cách giáo dục năm 1950 là:
A. Đổi mới nội dung, chương trình giáo dục
B. Thay đổi cơ cấu giáo dục phổ thông (rút bớt số năm học)
C. Phát triển đội ngũ nhà giáo
D. Đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục
Câu 3: Quá trình xã hội hoá nhân cách, được tổ chức một cách có mục đích, có kế
hoạch, nhằm giúp mỗi cá
nhân chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội – lịch sử của loài nguời, được gọi là:
A. Giáo dục (nghĩa rộng)
B. Giáo dục (nghĩa hẹp)
C. Giáo dục lại
D. Dạy học
Câu 4: Nhiệm vụ chủ yếu của quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp là:
A. Hình thành ý thức, thái độ, hệ thống phẩm chất cho người học
B. Hình thành tri thức thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản cho người học
C. Hình thành ý thức nhân cách
D. Hình thành kỹ năng thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản cho người học
Câu 5: Chỉ ra các thành tố cấu thành quá trình giáo dục
A. Phẩm chất, năng lực, mục đích
B. Gia đình, nhà trường, xã hội
C. Lý luận, thực tiễn
D. Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục
Câu 6: “Thu thập, tích lũy những sự kiện mới; Giải quyết một vấn đề cụ thể trong thực
tiễn giáo dục; tìm ra mối

quan hệ giữa hai hay nhiều biến, giữa nguyên nhân và hệ quả;Xây dựng lý thuyết đúng
đắn hay phát hiện ra
những quy luật giải thích cho một vấn đề; Quan sát, mô tả chính xác các sự kiện. Nhà
nghiên cứu xây dựng
công cụ thu thập thông tin thích hợp, tin cậy.” là nội dung của ?
A. Loại hình nghiên cứu khoa học giáo dục
B. Quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục
C. Nhiệm vụ của nghiên cứu khoa học giáo dục
D. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục
Câu 7: “Phương pháp thu thập thông tin thông qua cuộc trò chuyện giữa nhà nghiên
cứu và khách thể khảo sát,
trong đó nhà nghiên cứu sẽ đặt câu hỏi để tìm hiểu thông tin cần thiết, phù hợp với
mục tiêu và nhiệm vụ của đề
tài nghiên cứu.” là nội dung của?
A. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
B. Phương pháp quan sát
C. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
D. Phương pháp phỏng vấn
Câu 8: Căn cứ vào cấu trúc tâm lý mới được hình thành và các giai đoạn chuyển tiếp,
L.X. Vưgotxki đã xác định
những giai đoạn khủng hoảng của trẻ, bao gồm:
A. 3 tuổi, 7 tuổi, 17 tuổi
B. Sơ sinh, 13 tuổi, 17 tuổi
C. Sơ sinh, 3 tuổi, 7 tuổi, 13 tuổi, 17 tuổi
D. 3 tuổi, 7 tuổi, 13 tuổi, 17 tuổi
Câu 9: Người đầu tiên phát hiện ra “Hoạt động chủ đạo” và sử dụng nó để phân chia
và điều khiển các giai đoạn
phát triển cá nhân là ai?
A. L.X.Vưgotxki
B. A.N. Leonchiev
C. J.Comenxk
D. J.Piaget
Câu 10: Nhận định nào thể hiện đúng chức năng văn hoá – tư tưởng của giáo dục?
A. Giáo dục có tác động quyết định đến phát triển nguồn nhân lực và tái sản xuất mở
rộng sức lao

động.
B. Giáo dục là con đường thuận lợi để truyền bá hệ tư tưởng
C. Giáo dục tác động mạnh mẽ đến cấu trúc xã hội, đặc biệt là trình độ dân trí
D. Giáo dục là con đường quan trọng để lưu giữ, bảo tồn, mở rộng và phát triển các
giá trị văn hoá – tư
tưởng
Câu 11: “Giáo dục không trực tiếp phát triển kinh tế xã hội mà gián tiếp thông qua việc
đào tạo nguồn nhân lực
cho nền kinh tế, tái sản xuất sức lao động xã hội…” thuộc chức năng xã hội nào của
Giáo dục ?
A. Chức năng chính trị - xã hội
B. Chức năng kinh tế - sản xuất
C. Chức năng văn hóa – tư tưởng
D. Chức năng chính trị - tư tưởng
Câu 12: “Giai cấp cầm quyền sử dụng giáo dục như một công cụ để duy trì chế độ
chính trị đó, tức là phục vụ
cho mục tiêu chính trị, quyền lợi xã hội mà giai cấp đó đang cầm quyền…” thuộc chức
năng xã hội nào của
Giáo dục ?
A. Chức năng kinh tế - sản xuất
B. Chức năng chính trị - xã hội
C. Chức năng văn hóa – tư tưởng
D. Chức năng kinh tế - văn hoá
Câu 13: Yếu tố nào sau đây vừa là mục tiêu, vừa là nhân tố quyết định sự phát triển xã
hội?
A. Con người
B. Môi trường tự nhiên
C. Giáo dục gia đình
D. Tự giáo dục
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây là đúng về tác động của kinh tế tới giáo dục?
A. Kinh tế quyết định qui mô sản xuất
B. Kinh tế là yếu tố đi trước sự phát triển của giáo dục
C. Kinh tế quyết định quyền lực trong giáo dục
D. Kinh tế và giáo dục không song hành
Câu 15: Thế nào là phát triển kinh tế?

A. Là quá trình tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế trong đó bao gồm sự tăng thêm quy
mô sản lượng, sự
tiến bộ mọi mặt về cơ cấu kinh tế, xã hội
B. Là phương pháp quan trọng nhất tái sản xuất sức lao động và sức sản xuất
C. Là con đường chủ đạo để nâng cao hiệu suất lao động
D. Là con đường chủ đạo chuyển hóa khoa học thành kỹ thuật sản xuất trực tiếp
Câu 16: Sự phát triển cá nhân là:
A. Sự phát triển về mặt thể chất, sinh vật, xã hội
B. Sự phát triển về mặt thể chất, tâm lý, xã hội
C. Sự phát triển về mặt tâm lý, xã hội, nhân cách
D. Sự phát triển về mặt thể chất, xã hội, nhân cách
Câu 17: Câu “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” đề cập đến vai trò của yếu tố nào
trong sự phát triển cá
nhân?
A. Môi trường
B. Di truyền
C. Hoạt động của cá nhân
D. Giáo dục
Câu 18: Vai trò của yếu tố di truyền với sự phát triển cá nhân được thể hiện trong câu
nào sau đây?
A. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
B. Con là tông, không giống lông cũng giống cánh
C. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
Câu 19: Nhận định nào sau đây KHÔNG chính xác về vai trò của các yếu tố trong sự
phát triển cá nhân?
A. Giáo dục giữ vai trò quyết định trực tiếp trong sự phát triển cá nhân
B. Di truyền giữ vai trò là tiền đề vật chất trong sự phát triển cá nhân
C. Môi trường xã hội là điều kiện, phương tiện của sự phát triển
D. Giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển cá nhân
Câu 20: Trong các con đường giáo dục sau, đâu con đường thuận lợi nhất, hiệu quả
nhất để hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực của nhân cách phù hợp với
những tiêu chuẩn, giá trị xã hội?
A. Giáo dục xã hội
B. Tự giáo dục

C. Giáo dục nhà trường
D. Giáo dục gia đình
Câu 21: Nâng cao trình độ học vấn, sự hiểu biết, lối sống văn hóa cho nhân dân là nội
dung cơ bản của quá trình
nào?
A. Nâng cao dân trí
B. Đào tạo nhân lực
C. Bồi dưỡng nhân tài
D. Nâng cao trình độ nhận thức chính trị
Câu 22: Yếu tố nào giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển cá nhân?
A. Bẩm sinh – di truyền
B. Môi trường
C. Giáo dục
D. Hoạt động của cá nhân
Câu 23: Quan điểm “Tiên học lễ, hậu học văn” đề cập đến vấn đề nào của giáo dục?
A. Nhiệm vụ giáo dục
B. Mục đích giáo dục
C. Con đường giáo dục
D. Phương pháp giáo dục
Câu 24: Quá trình dạy học được hiểu là:
A. Quá trình giáo viên truyền đạt kiến thức cho học sinh
B. Quá trình điều khiển phương pháp học tập của học sinh
C. Quá trình giáo viên tổ chức, điều khiển và hướng dẫn học sinh học tập để đạt được
mục tiêu dạy học
D. Quá trình giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hành
Câu 25: Nội dung của nguyên tắc dạy học thống nhất giữa lí luận và thực tiễn là:
A. Quá trình dạy học đảm bảo cho học sinh nắm vững hệ thống lí thuyết theo mục tiêu
cấp học
B. Quá trình dạy học vừa đảm bảo cho học sinh nắm vững những tri thức lí thuyết, vừa
hình thành cho
học sinh kĩ năng vận dụng tri thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống đặt ra
C. Quá trình dạy học đảm bảo cho học sinh hình thành hệ thống kĩ năng, kĩ xảo vững
chắc theo nội
dung dạy học
D. Quá trình dạy học vừa phải dạy lí thuyết vừa phải phát triển tư duy cho học sinh.

