
Tâm Lý Học Giáo Dục
Chương 1: Hiện tượng tâm lý người và Phương pháp nghiên cứu
1.1.Sơ lược lịch sử phát triển tâm lý người
1.3.Bản chất, chức năng, phân loại HTTL người.
- Từ điển tiếng Việt ( 1988): Tâm lý là ý nghĩ, tình cảm.. tạo thành đời sống nội
tâm, thế giới bên trong con người.
- Cách hiểu thông thường: Chữ “tâm” thường được dùng với các cụm từ như
“tâm tình, tâm giao, tâm can, tâm địa, nhân tâm, thiện tâm, ác tâm,..” thường có
nghĩa như chữ “lòng” thiên về tình cảm. Chữ “Hồn” thường để diễn đạt tư tưởng,
tinh thần, ý thức , ý chí… của con người. Tâm hồn, tâm lý luôn gắn liền với thể
xác.
- Quan niệm duy tâm: Tâm lý con người do thượng đế sinh ra, trời sinh ra và
nhập vào thể xác con người. Tâm lý người không phụ thuộc vào thế giới khách
quan – tâm lý người là một sự thần bí.
- Quan niệm duy vật tầm thường: Tâm lý, tâm hồn con người đều được cấu tạo
từ vật chất như Gan tiết ra Mật, đồng nhất cái vật lý, tâm lý , sinh lý, phủ nhận vai
trò của chủ thể, bản chất xã hội của tâm lý người.
- Quan niệm duy vật biện chứng: Tâm lý người là chức năng của não : Các hiện
tượng tâm lý người có cơ sở sinh lý là hệ thống chức năng thần kinh cơ động của
bộ não.
- Tâm lý người là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào não.
Điều kiện để có phản ánh tâm lý
HTKQ -------------------------à Não người khỏe mạnh
Sản phẩm : Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, phong phú và sáng tạo.
Tâm lý người mang tính chủ thể
1 HTTL -> tác động à Các chủ thể khác nhau
Cùng một chủ thể à dẫn đến à hình ảnh

Tâm lý người mang bản chất xã hội
Chức năng và phân loại HTTL
HTTL
Quá trình tâm lí => Trạng thái tâm lí=> Thuộc tính tâm lí(hiện tượng tâm lí khó
hình thành và khó mất đi)
Nhận thúc, cảm xúc, HD Ý CHÍ( QTTL)
Xu hướng, Tính cách, Khí chất, Năng lực, Tình cảm (TTTL)
- Chức năng lập kế hoạch
- Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi
Ý nghĩa hiểu được bản chất của HTTL người
- Nguyên tắc, cải tạo tâm lý người cần NC hoàn cảnh sống
- Quan tâm đến nguyên tắc sát đối tượng
- Tổ chức các hoạt động cho người học
- Hiểu được đâu là bản chất, đâu là hiện tượng để ứng xử
-Nhìn nhận, đánh giá con người theo quan điểm phát triển (quan trọng nhất)
- Chú ý giáo dục thể chất, phát triển não bộ và các giác quan
- V.v…
1.2. Đối tượng, nhiệm vụ và PPNC
-> Khái niệm: Tâm lý học là 1 khoa học chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tâm
lí người
-> đối tượng TLH đại cương: Nghiên cứu sự hình thành vận hành các quy luật và
sự phát triển của các hiện tượng tâm lý do hiện tượng tâm lý do hiện thực khách
quan tác động vào não người gây ra
à Đối tượng của TLH lứa tuổi
- Nghiên cứu động lực của PTTL qua các giai đoạn lứa tuổi
- Nghiên cứu các đặc điểm phản ứng TL trong cùng 1 gd hoặc các giai đoạn
lứa tuổi khác nhau.
- Nghiên cứu các hd của cá nhân đặc biệt là hoạt động
àĐối tượng của TLH sư phạm

Nghiên cứu vận dụng những QLTL của việc DH và GD
Tìm tòi những đk tối ưu để pt trí tuệ HS trong DH và GD
NC sự hình thành nhận thưc và quan hệ của HS-HS, HS-GV
1.4.Quan niệm và quy luật phát triển tâm lí
Thuyết tiền định :
+ Sự PTTL là do các tiềm năng sinh vật gây ra và các tiềm năng này có ngay từ khi
sinh
+ Tất cả những đặc điểm TL nói chung và những đặc điểm tâm lí có tính chất cá
thể đều là tiền định và có sẵn trong cấu trúc tế bào thần kinh của não bộ ( di
truyền)
Thuyết duy cảm:
+ Sự PTTL của trẻ hoàn toàn do môi trường xung quanh
Thuyết hội tụ 2 yếu tố -> di truyền qd trực tiếp quá trình phát triển còn môi trường
là điều kiện để biến những đặc điểm tâm lý đã được định sẵn thành hiện thực
Quan điểm duy vật biện chứng :
- Sự phát triển tâm lý trẻ do sự PT về lượng → sự PT về chất
- Sự phát triển tâm lý là kết qua hoạt động của chính đứa trẻ với.
những đối tượng do loài người tạo ra
-Mỗi giai đoạn phát triển khác nhau đó có sự cải biến về chất của các quá trình tâm
lý và toàn bộ nhân cách
-Sự phát triển tâm lý trẻ là một quá trình lĩnh hội nền văn hóa xã
hội loài người và thông qua vai trò trung gian của người lớn
Kết luận
àSự phát triển tâm lý của trẻ diễn ra nhanh có biến động đột biến khủng
hoảng

àChính hoạt động của trẻ dưới sự hướng dẫn của
người lớn là nhân tố quyết định sự phát triển tâm lý
của trẻ
àSự phát triển tâm lý của trẻ phải đc xảy ra trên nền
của 1 cơ sở vật chất nhất định
Kết luận sư phạm
-Phải tạo ra nhiều hoạt động phong phú và hấp dẫn để trẻ tham gia
-Người lớn phải có trách nhiệm trong việc giáo dục trẻ.
-Trong dạy học và giao tiếp với trẻ cần chú ý đến những đặc điểm
cơ thể của trẻ và những đặc điểm tâm lý để đưa ra những yêu cầu
phù hợp
QL1: Sự PTTL trẻ phụ thuộc vào môi trường xã hội
- Môi trường sống của xã hội loài người là nguồn gốc của tâm lý
người
- Trình độ pt xh khác nhau góp phần tạo nên sự khác nhau trong sự
pt tâm lý
QL2: Sự pt tâm lí trẻ phụ thuộc vào đk sinh học:
- Yếu tố sinh học là tiền đề vật chất của sự pt tâm lí
- Yếu tố sinh học góp phần tạo ra sự thuận lợi hoặc khó khăn hơn
cho quá trình phát triển tâm lý
QL3: Sự pt tâm lí phụ thuộc vào hoạt động của chủ thể
- Tâm lý người chỉ đc hình thành , phát triển trong hoạt động giao
tiếp
- Mỗi cá nhân hd tích cực khác nhau dẫn đến chất lượng tâm lý khác
nhau
- Mỗi cá nhân hd theo xu hướng khác nhau dẫn đến xu hướng phát
triển nhân cách khác nhau
QL4: Sự phát triển tâm lí trẻ phụ thuộc vào giáo dục

- Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển tâm lý
- Giáo dục định hướng cho sự phát triển tâm lý
- Chất lượng giáo dục tạo ra chất lượng của sự phát triển tâm lý
QL5: Tính không đồng đều của sự phát triển Tâm lý trẻ
- Tính ko đồng đều trong 1 cá thể
- Tính ko đồng đều giữa các cá thể
QL6: Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ trong sự pt tâm lý
- Hệ thần kinh của trẻ mềm dẻo, có thể thay đổi để thích nghi với đk
- Tính mềm dẻo tạo ra khả năng bù trừ .Khi một chức năng tâm lý
nào đó yếu hoặc thiếu thì những chức năng tâm lý khác được tăng
cường và pt mạnh hơn để bù đắp.
QL7: Tính toàn vẹn của sự pt tâm lí
-Một chức năngg hay hiện tượng tâm lí nào đó luôn hướng đến sự
trọn vẹn, thống nhất và bền vững. Có sự chuyển đổi từ qt tâm lí, sang
trạng thái và thuộc tính tâm lí: Vd: tình yêu lao động
1.5.Các giai đoạn phát triển tâm lý người
Quan điểm duy vật biện chứng
- Lứa tuổi là một thời kỳ phát triển nhất định, đóng kín một cách
tương đối
- Ý nghĩa của mỗi thời kỳ được quyết định bởi vị trí của nó trong cả
quá trình phát triển chung
- Chuyển từ giai đoạn lứa tuổi này sang giai đoạn lứa tuổi khác bao
giờ cũng xuất hiện những cấu tạo tâm lý mới chưa từng có trong
các thời kỳ trước

