intTypePromotion=1

Đề tài “Tổ chức công tác kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa“

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:62

0
156
lượt xem
78
download

Đề tài “Tổ chức công tác kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa“

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân và ngày càng trở nên quan trọng đời sống xã hội. Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đã bước vào thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hoá, thì XDCB là một ngành được Nhà nước ta khá quan tâm đầu tư. Chi phí của ngành XDCB chiếm phần không nhỏ trong tổng chi Ngân sách Nhà nước. Song song với những thành tựu đã đạt được là những tồn tại của ngành XDCB đó là...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “Tổ chức công tác kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa“

  1. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa Đề tài “Tổ chức công tác kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa“ 1 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  2. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................................ 3 CHƯƠNG 1 .............................................................................................................................. 5 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN HOÁ VỚI VẤN ĐỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ..................................................................................................................................... 5 1.1 Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hoá ............. 5 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ............................................................... 5 1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hoá: ........................................................................................................... 6 1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa ................................................................................................................................................ 7 1.2- ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG- THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN HOÁ ...................................................................................................... 9 1.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: ................................................................................ 9 BÁO CÁO TÀI CHÍNH ............................................................................................................ 1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ................................................................................. 11 CHƯƠNG II ............................................................................................................................ 12 2.1. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành. .................................................................. 12 2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................................................................... 14 2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................................. 24 2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy .......................................................................................... 28 2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ........................................................................... 31 2.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ ......................................................................... 38 2.7. Đánh giá sản phẩm làm dở ở Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn hoá .............................................................................................................................................. 39 2.8. Tính giá thành ở Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn hoá ............... 42 CHƯƠNG 3 ............................................................................................................................ 43 3.1. Nhận xét chung về công tác quản lý và công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn hoá: ..................... 44 3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng- Thương mại và Dịch vụ văn hoá ......................... 46 2 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  3. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa LỜI NÓI ĐẦU Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân và ngày càng trở nên quan trọng đời sống xã hội. Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đã bước vào thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hoá, thì XDCB là một ngành được Nhà nước ta khá quan tâm đầu tư. Chi phí của ngành XDCB chiếm phần không nhỏ trong tổng chi Ngân sách Nhà nước. Song song với những thành tựu đã đạt được là những tồn tại của ngành XDCB đó là việc đầu tư tràn lan, nhiều công trình dở dang thiếu đầu tư chu đáo dẫn đến thất thoát, lãng phí. Để khắc phục những tồn tại này, thì vai trò của kế toán đã được các doanh nghiệp XDCB đặt lên vị trí cao, rất cần thiết cho doanh nghiệp, cho toàn ngành xây dựng. Việc tính toán đầy đủ, chính xác chi phí và tính giá thành sản phẩm đã giúp các doanh nghiệp XDCB kiểm soát được chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần quản lý nguồn vốn chặt chẽ, giúp lãnh đạo các doanh nghiệp quyết định quản lý phù hợp, nắm được tình hình thực hiện các đinh mức chi phí, phát hiện khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm xây lắp… Không những thế, nó còn là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư, kiểm soát tình hình thực hiện chế độ chính sách của mỗi doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề này, trong đợt thực tập cuối khoá, em đã chọn chuyên đề: “Tổ chức công tác kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa“ làm Chuyên đề thực tập để hiểu rõ hơn các vấn đề đã được nghiên cứu trên lý thuyết tại Nhà trường và để có thêm 3 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  4. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa những kiến thức thực tế phục vụ cho công việc của mình trong tương lai. Ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là các chỉ tiêu quan trọng luôn được doanh nghiệp quan tâm vì nó gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, Chuyên đề thực tập gồm 3 Chương: Chương I Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Xây dựng -Thương mại và Dịch vụ Văn hoá với vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chương II Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng- Thương mại và Dịch vụ văn hoá. Chương III 4 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  5. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn hoá. CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN HOÁ VỚI VẤN ĐỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hoá 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hoá tiền thân là Công ty Xâ y dựng - Sửa chữa nhà cửa - Bộ Văn hoá Thông tin được thành lập theo Quyết định Số 54/QĐ- PTTH ngày 21/02/1986 của Chủ nhiệm Uỷ ban Phát thanh và Truyền hình Việt Nam. Nă m 1997, Công ty được chuyển sang Bộ Văn hoá Thông tin và được thành lập lại doanh nghiệp nhà nước khi có Nghị định 388/NĐ-HĐBT tại Quyết định Số 301/QĐ ngày 25/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin và Thông báo Số 60 ngày 14/03/1993 của Văn phòng Chính phủ. Công ty có trụ sở đặt tại Số 128C – Đại La - Hà Nội. Tháng 06/2006, theo tiến trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty được chuyển thành Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn hoá. Trải qua hơn 20 năm hoạt động, Công ty đã không ngừng hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, từng bước tháo gỡ khó khăn, chủ động nắ m bắt kịp thời các cơ hộ i phát triển. Xuất phát là một công ty xây dựng của Bộ Văn hoá Thông tin, do mới được chuyể n thành Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn hoá nên hiện nay chức năng chính của Công ty vẫn là xây dựng, cải tạo sửa chữa các công trình phát triển hạ tầng, văn hoá, các công trình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, hoàn thiện nộ i thất, ngoại thất, sản xuất kinh doanh vật liệu, dụng cụ, vật tư xây dựng, còn chức năng thương mại và dịch vụ hiện nay mớ i đang trong quá trình triển khai. 5 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  6. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa Trong nền kinh tế thị trường còn vô vàn những khó khăn thách thức, nhưng trong những năm qua, được sự giúp đỡ hỗ trợ của các cấp, các ngành, với sự năng động sáng tạo, nắm bắt thời cơ, Công ty đã nhanh chóng thích ứng với cơ chế mới, tiếp thu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào trong sản xuất kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực trong Công ty cả về trình độ và tư cách làm việc, xây dựng Công ty ngày càng trưởng thành và vững mạnh, không ngừng nâng cao uy tín của Công ty với các đơn vị khách hàng đã đang và sẽ có quan hệ làm ăn với Công ty. Một số chỉ tiêu Công ty đạt được trong năm 2006: - Tổng vốn: 3.295.500.000đ - Tổng Tài sản: 10.303.259.000đ - Tổng nguồn vốn chủ sở hữu: 2.636.400.000đ - Tổng Doanh thu: 14.350.000.000đ - Tổng lợi nhuận: 250.000.000đ - Tổng các khoản nộp Nhà nước: 840.000.000đ - Tổng số công nhân viên bình quân: 125 người 1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hoá: Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn hoá thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh theo phương thức hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ để trang trải về tài chính. Công ty là một Doanh nghiệp XDCB với ngành nghề chính là xây dựng, cải tạo sửa chữa các công trình phát triển hạ tầng, văn hoá, các công trình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, hoàn thiện nộ i thất, ngoại thất, sản xuất kinh doanh vật liệu, dụng cụ, vật tư xây dựng, do đó, đặc điểm sản xuất của Công ty là: - Thời gian thi công kéo dài, giá trị công trình lớn, sản phẩm đơn chiếc và được xây dựng theo đơn đặt hàng. - Thiết bị thi công không cố định một chỗ mà phải di chuyển liên tục từ vị trí này sang vị trí khác dẫn đến việc quản lý rất phức tạp. - Thiết bị thi công đa dạng, ngoài những thiết bị thông thường còn phải có những thiết bị đặc chủng mới thi công được như: Búa đóng cọc, xà lan, hệ thống phao cần cẩu, máy trộn bê tông, máy trộn vữa, máy phát điện dự phòng... Do sản phẩm của công ty được sản xuất theo đơn đặt hàng do đó quá trình sản xuất sản được tiến hành theo công đoạn bao gồm các bước được thể hiện qua sơ đồ sau: 6 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  7. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Lập dự toán công trình. Bước 1: Chuẩn bị sản xuất. Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, vốn... Quá trình thi công tiến hành theo Bước 2: Khởi công xây dựng. công đoạn, điểm dừng kỹ thuật, mỗ i lần kết thúc một công đoạn sẽ tiến hành nghiệm thu. B ư ớc 3: Hoàn thiện công trình bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng. Công ty tự đứng ra vay vốn, đấu thầu công trình, nhận thầu xây dựng. Sau khi ký kết hợp đồng với chủ đầu tư, Công ty tiến hành giao khoán cho các Xí nghiệp và việc t ính lãi dựa trên 3%/ Tổng doanh thu của từng công trình. Tiến độ thi công công trình đến đâu đều có Biên bản nghiệm thu khố i lượng thực hiện. Đến khi hoàn thành xong công trình các độ i phải tiến hành bàn giao và quyết toán. Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian thi công khác nhau, lực lượng lao động của Công ty được chia thành 07 xí nghiệp. Ở mỗ i Xí nghiệp có một Giám đốc (chủ nhiệm công trình), cán bộ kỹ thuật, các công nhân, kế toán xí nghiệp... Các xí nghiệp theo dõi t ình hình lao động trong xí nghiệp, lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công... Các đội hạch toán riêng theo hình thức báo sổ lên công ty. 1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như quy mô sản xuất, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý một cấp. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình như sau: 7 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  8. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của Công ty BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY Phòng Kế Trợ lý Phòng Tổ chức Hành hoạch- Tài chính Giá m đốc chính C á c Xí Các công trường Xưởng Sản nghiệp nội bộ xuất vật liệu Tổ chức Lao đ Đ ội Lắp đ ộng Tiền lương ặt điện nư ớc Hành chính quản trị Sản xuất M ộc Bảo vệ Cửa hàng Văn phòng Chi nhánh ở đ ịa phương Giới thiệu Lái xe sản phẩm Phòng Kế hoạch Tài chính có nhiệm vụ tiến hành tổng hợp toàn bộ chứng từ, số liệu, thực hiện phân t ích các chỉ t iêu kinh tế tài chính. Giúp giám đốc quản lý công tác tài chính, tổ chức công tác hạch toán kế toán của Công ty. 8 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  9. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa Phòng Tổ chức Hành chính có nhiệm vụ về công tác kế hoạch hoá sản xuất và đầu tư xây dựng của toàn công ty. Tổ chức tiếp nhận và thu thập các thông tin cần thiết khác, dự báo khả năng, nhu cầu thị trường để tham mưu cho Giám đốc. Tổ chức, sắp xếp hợp lý các bộ phận, đề ra phương án chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên Công ty. Theo dõi tổng hợp t ình hình hoạt động toàn Công ty, đôn đốc thực hiện các chủ trương, chỉ thị của cấp trên và Công ty, tham mưu cho Công ty về công tác pháp chế, tuyên truyền, phụ trách công tác hành chính văn thư. Đây là một Ban tham mưu giúp việc cho Giám đốc, chịu sự điều hành trực tiếp của các Phó Giám đốc. Ngoài việc thực hiện chức năng của mình, các phòng ban cần phải có mố i quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm kiểm tra, đối chiếu số liệu và giúp đỡ nhau hoàn thành công việc được giao. Các xí nghiệp, các công trường có nhiệm vụ nhận khố i lượng giao khoán của công ty sản xuất thi công tại công trường, nghiệm thu khố i lượng hạng mục công trình. Các phân xưởng sản xuất có nhiệm vụ quản lý các mặt sản xuất, kĩ thuật, lao động, thiết bị, dụng cụ đồ nghề nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, chịu sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng. 1.2- ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG- THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN HOÁ 1.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngà y 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp và theo Quyết định 1864/QĐ/BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Chế độ Kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp. Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1, kết thúc 31/12. Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam. Hệ thống chứng từ được sử dụng tại Công ty phù hợp với chế độ chứng từ chung. Hệ thống chứng từ này bao gồm các chỉ tiêu: Chỉ t iêu lao động và tiền lương, chỉ tiêu hàng tồn kho, chỉ tiêu tiền tệ và chỉ t iêu tài sản cố định. Các chứng từ được sử dụng ở Công ty đều là các chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính như Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn Giá trị gia tăng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu đề nghị tạm ứng…. 9 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  10. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty là hệ thống tài khoản áp dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ như TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK 141, TK 152, TK 333, TK 334, TK 411, TK 421, TK 511, TK 621, TK 622, TK 623,TK 627, TK 911…. Hình thức sổ kế toán được áp dụng tại Công ty là Hình thức Nhật ký – Sổ Cái. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký- Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Các loại sổ kế toán của hình thức Nhật ký – Sổ Cái: - Nhật ký – Sổ Cái - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết Sơ đồ 3: Mô hình ghi sổ Chứng từ kế toán Bảng tổng Sổ, thẻ kế Sổ quỹ hợp kế toán toán chi chứng từ tiết cùng loại Nhật ký – Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuố i tháng Đối chiếu, kiểm tra Các báo cáo kế toán mà Công ty phải lập theo chế độ gồm: - Bảng cân đố i kế toán (Mẫu số B01- DNN) - Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02- DNN) - Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DNN) 10 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
  11. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa Ngoài ra công ty còn phải lập: Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN) và Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước (Mẫu số F02-DNN) để nộp cho cơ quan thuế. 1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Do đặc thù của ngành Xây dựng, ở Công ty áp dụng Hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ở Phòng Kế hoạch tài chính của công ty, từ khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp, báo cáo và kiểm tra kế toán. Ở các Xí nghiệp sản xuất, nhân viê n kế toán đội làm công tác thống kê kế toán, thu thập số liệu ban đầu, thu nhận chứng từ để cuố i tháng nộp về phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty để tiến hành xử lý và ghi sổ kế toán. Bộ máy kế toán của Công ty chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Giám đốc công ty. Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau: Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán Trưởng Phòng Kế hoạch - Tài chính (Kế toán trưởng) Kế toán Kế toán Tiền lương, các tổng hợp khoản trích.. Thủ quỹ Nhân viên kế toán 11 Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳXí nghiệpHKTQD - K36 - Đ
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2