
Trường THPT Trần Đại Nghĩa MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ INĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: ĐỊA LÍ 12
STT
Chương/chủ đề
Nội dung/đơn v kin thc
Cấp độ tư duy
Tổng
lệnh hỏi
Phần I
Phần II
Phần III
NB
TH
VD
NB
TH
VD
NB
TH
VD
Đa lí tự nhiên
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2
2
1
1
6
2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh
hưởng đn sản xuất và đời sống.
3
3
1
2
1
1
11
3. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
2
2
1
2
1
2
10
4. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường
2
2
0
1
5
Tổng lệnh hỏi theo phần và cấp độ tư duy
9
9
3
4
0
4
0
0
3
32
Tổng số câu hỏi
21câu( 21 lệnh)
2 câu ( 8 lệnh)
3câu ( 3 lệnh)
26
- Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ có một phương án đúng).
- Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
- Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
- Tỉ lệ cấp độ tư duy:
Cấp độ
Nhận bit
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Điểm
4
3
3
26 câu/32 lệnh
Tỉ lệ (%)
40
30
30
100

Trường THPT Trần Đại Nghĩa
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN ĐỊA LÍ 12
TT
Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn
v kin thc
Mc độ đánh giá
Số lệnh hỏi theo
cấp độ tư duy
Tổng
lệnh
hỏi
Nhận
bit
Thông
hiểu
Vận
dụng
A. Đa
lí tự
nhiên
1. Vị trí địa lí
và phạm vi
lãnh thổ.
Nhận bit
-Biết được vị trí đia lí của nước ta.
- Phạm vi lãnh thổ
- Các bộ phân của vùng biển nước ta
Thông hiểu
– Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ
Vận dụng
.– Phân tích được ảnh hưởng, ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng ở nước ta.
- Có thể so sánh với các nước trong khu vực ĐNÁ về mặt vị địa lí,
phạm vi lãnh thổ.
2
2
2
6
2.Thiên nhiên
nhiệt đới ẩm
gió mùa và ảnh
hưởng đến sản
xuất và đời
sống.
Nhận bit
-Nhận biết được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Thông hiểu
-Hoạt động gió mùa ở nước ta
- Hệ quả của gió nùa
-– Trình bày được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác
Vận dụng
.– Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến
sản xuất và đời sống.
– Sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt Nam ( kiến
thức trên atlat, hoặc bản đồ), bảng số liệu, thống kê để trình bày đặc
điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
5
3
3
11

-Xác định được đặc điểm của khí hậu địa hình, sông ngòi, đất và
sinh vật
-Tính được lưu lượng nước sông,chế độ nước theo mùa,…
3. Sự phân hoá
đa dạng của
thiên nhiên
Nhận bit
-Biết được thiên nhiên phân hoá theo Bắc Nam,theo Đông Tây, theo độ
cao và những biểu hiện của chúng
Thông hiểu
– Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam
theo Bắc - Nam, Đông – Tây và độ cao.
– Trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, so sánh
đặc điểm tự nhiên giữa 3 miền..
Vận dụng
– Phân tích được ảnh hưởng của sự phân hoá đa dạng thiên nhiên đến
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
– Sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt Nam, số
liệu thống kê để chứng minh sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước
ta.
-Tính được biên độ nhiệt,xác định được nhiệt độ cao nhất, thấp nhất
4
2
4
10
4. Vấn đề sử
dụng hợp lí tài
nguyên thiên
nhiên và bảo
vệ môi trường
Nhận bit
-Biết được các loại tài nguyên ở nước ta
-Ý nghĩa các loại tài nguyên đó
Thông hiểu
– Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta.
Vận dụng
– Xác định được được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta.
– Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt
2
2
1
5

Nam.
– Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.
Số câu/số lệnh hỏi
13
lệnh
9 lệnh
10 lệnh
32
lệnh
Tổng hợp chung
40%
30%
10%
100
Lưu ý: Đề thi gồm 3 phần như sau:
- Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ có một phương án đúng).
- Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
- Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
- Mỗi câu hỏi tại phần I và phần III là một lệnh hỏi; mỗi ý hỏi tại phần II là một lệnh hỏi.
…. HẾT…


