
SỞ GD&ĐT ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG PTDTNT THPT MƯỜNG ẢNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I , NĂM HỌC 2022 -
2023
MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI LỚP 10
Thời gian làm bài : 45 Phút
Không kể thời gian giao đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 3 trang)
Họ tên : ..................................Ngày sinh:…………..Số báo danh (lớp) : ............
Mã đề 001
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0)
Câu 1: Khi ở múi giờ số 0 là 6h00 ngày 10/10/2022 thì ở múi giờ số 7 là mấy giờ,
ngày nào?
A. 11h00 ngày 11/10/2022. B. 13h00 ngày 09/10/2022.
C. 11h00 ngày 10/10/2022. D. 13h00 ngày 10/10/2022.
Câu 2: Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
A. đứng ở vùng đá mềm. B. ngang ở vùng đá cứng.
C. đứng ở vùng đá cứng. D. ngang ở vùng đá mềm.
Câu 3: Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào?
A. Đá bazan. B. Đá cát kết. C. Đá trầm tích. D. Đá Granit.
Câu 4: Một trận bóng đá diễn ra ở Đức thuộc múi giờ số 1 lúc 15h00 ngày 09/10/2022, hỏi
người dân Việt Nam xem trực tiếp trận bóng ấy lúc mấy giờ, ngày nào?
A. 19h00 ngày 09/10/2022. B. 22h00 ngày 09/10/2022.
C. 21h00 ngày 09/10/2022. D. 20h00 ngày 09/10/2022.
Câu 5: Đá trầm tích được hình thành
A. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
B. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
C. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
D. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
Câu 6: Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc
điểm phân bố
A. phân tán, lẻ tẻ. B. không đồng đều.
C. khắp lãnh thổ. D. theo điểm cụ thể.
Câu 7: Khi ở múi giờ số 7 là 8h00 ngày 10/10/2022 thì ở múi giờ số 9 là mấy giờ,
ngày nào?
A. 6h00 ngày 10/10/2022. B. 10h00 ngày 10/10/2022.
C. 12h00 ngày 10/10/2022. D. 8h00 ngày 10/10/2022.
Câu 8: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
A. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
B. nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.
C. nguồn năng lượng từ đại dương.
D. nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
Câu 9: Hình thức biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ của phương pháp chấm
điểm là
A. các điểm chấm trên bản đồ. B. các biểu đồ trên bản đồ.
C. các ký hiệu trên bản đồ. D. những mũi tên trên bản đồ.
Câu 10: Quá trình phong hoá xảy ra chủ yếu do tác động của sự thay đổi
A. sinh vật, nhiệt độ, đất. B. nhiệt độ, nước, sinh vật.
Trang 1/3 - Mã đề 001

C. đất, nhiệt độ, địa hình. D. địa hình, nước, khí hậu.
Câu 11: Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự
theo các quá trình như sau
A. phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.
B. phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.
C. phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển.
D. phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.
Câu 12: Ở Nam bán cầu, từ 21/3 đến 22/6 là thời gian mùa
A. hạ. B. đông. C. thu. D. xuân.
Câu 13: Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động
A. chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo. B. chỉ ở phạm vi ngoài thiên nhiên.
C. chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội. D. Ở tất cả các lĩnh vực sản xuất.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của môn Địa lí?
A. Địa lí được học ở tất cả các cấp học phổ thông.
B. Địa lí là môn độc lập, không liên quan với các môn khác.
C. Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội.
D. Môn Địa lí mang tính tổng hợp, liên quan tới nhiều môn.
Câu 15: Để thể hiện thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn
vị lãnh thổ ta dùng phương pháp
A. chấm điểm. B. kí hiệu.
C. đường chuyển động. D. bản đồ-biểu đồ.
Câu 16: Tharch quyêsn lat lơup vos cưung cusa Traui Đâut bao gôtm vos traui đâut vat
A. man-ti dươui. B. Man-ti trên. C. vos đari dương. D. vos lurc đira.
Câu 17: Một trận bóng rổ diễn ra ở Niu-ooc thuộc múi giờ số 19 lúc 14h00 ngày
10/10/2022, hỏi người dân Việt Nam xem trực tiếp trận bóng ấy lúc mấy giờ, ngày nào?
A. 2h00 ngày 10/10/2022. B. 14h00 ngày 09/10/2022.
C. 2h00 ngày 11/10/2022. D. 14h00 ngày 11/10/2022.
Câu 18: Ứng dụng phổ biến của bản đồ số trong đời sống hằng ngày là
A. tìm đường đi. B. cập nhật kiến thức.
C. lưu địa chỉ nhà. D. thu phóng bản đồ.
Câu 19: Theo giờ địa phương, các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một
A. vĩ tuyến. B. khu vực. C. kinh tuyến. D. múi giờ.
Câu 20: Bóc mòn là quá trình
A. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
B. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
C. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
D. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
Câu 21: Mảng kiến tạo không phải là
A. chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.
B. bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
C. những bộ phận lớn của đáy đại dương.
D. luôn luôn đứng yên không di chuyển.
Câu 22: Nghề nào sau đây liên quan trực tiếp tới địa lí tự nhiên?
A. Du lịch. B. Đô thị học. C. Công nghiệp. D. Môi trường.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của môn Địa lí?
A. Giúp chọn được nghề nghiệp một cách dễ dàng.
B. Giúp học sinh hình thành và phát triển các kĩ năng.
Trang 2/3 - Mã đề 001

C. Học sinh làm chủ hoàn toàn trước những thay đổi.
D. Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoa học khác.
Câu 24: Bề mặt Trái Đất được chia ra làm bao nhiêu múi giờ?
A. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.
B. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.
C. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.
D. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.
Câu 25: Để các ứng dụng GPS và bản đồ số trở nên hiệu quả và hữu ích cần có
A. thiết bị vô tuyến điện.
B. thiết bị điện tử chuyên dụng.
C. bản đồ in trên giấy và la bàn.
D. thiết bị điện tử kết nối internet.
Câu 26: Để thể hiện luồng di dân trên bản đồ cần phải dùng phương pháp nào sau đây?
A. Kí hiệu. B. Chấm điểm.
C. Bản đồ biểu đồ. D. Kí hiệu đường chuyển động.
Câu 27: Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc
A. phần trên lớp man-ti. B. nhân Trái Đất.
C. vỏ Trái Đất. D. mặt các đại dương.
Câu 28: Phong hoá hoá học là
A. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
B. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
C. quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
D. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
B. PHẦN TỰ LUẬN ( 3,0 ĐIỂM)
Câu 1: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở VIỆT NAM (Đơn
vị: 0C)
Địa điểm Hà Nội Quy Nhơn TP. Hồ Chí
Minh
Nhiệt độ trung bình năm 23,5 26,8 27,1
(Nguồn: SGK Địa lí 12 Nâng cao, trang 44)
a. Vẽ biểu đồ cột để so sánh nhiệt độ trung bình năm của ba địa điểm trên.
b. Từ biểu đồ đã vẽ, hãy so sánh nhiệt độ trung bình năm của ba địa điểm trên.
Câu 2: Tại sao vào mùa xuân ở nước ta có thời gian ngày dài hơn đêm?
------ HẾT -----
Trang 3/3 - Mã đề 001

