
TRƯỜNG THPT TUẦN GIÁO
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD KIỂM TRA GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP C2 đến C8
Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 30 câu)
(Đề có 3 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
Mã đề 002
Câu 1: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo
thực hiện bằng
A. tiềm lực tài chính quốc gia. B. quyền lực nhà nước.
C. tính tự giác của nhân dân. D. sức mạnh chuyên chính.
Câu 2: Quản lí xã hội bằng pháp luật là nhà nước đưa pháp luật vào đời sống của
A. một số đối tượng cụ thể trong xã hội.
B. mỗi cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền.
C. từng người dân và toàn xã hội
D. những người cần được giáo dục, giúp đỡ.
Câu 3: Những hành vi vi phạm pháp luật nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được quy định
tại Bộ luật hình sự là vi phạm pháp luật nào sau đây?
A. Dân sự. B. Kỷ luật. C. Hành chính. D. Hình sự.
Câu 4: Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu những hậu quả bất lợi từ hành vi vi
phạm pháp luật của mình là
A. năng lực pháp lí. B. nghĩa vụ pháp lí.
C. hành vi pháp lí. D. trách nhiệm pháp lí.
Câu 5: Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm, được quy định tại
văn bản nào sau đây?
A. Bộ luật Hình sự. B. Bộ luật Dân sự.
C. Bộ luật Tố tụng hình sự. D. Bộ luật Tố tụng dân sự.
Câu 6: Để phân biệt quy phạm pháp luật với các quy phạm đạo đức phải dựa vào đặc trưng nào
sau đây?
A. Tính quy phạm xã hội.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung
D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 7: Nhờ có pháp luật, nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân,
tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nhận định này muốn đề cập đến
A. vai trò của pháp luật. B. chức năng của pháp luật.
C. nhiệm vụ của pháp luật. D. đặc trưng của pháp luật.
Câu 8: Trong khoa học pháp lí. Tội phạm được chia thành bốn loại là : Tội phạm nghiêm trọng, tội
phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và
A. tội phạm không nghiêm trọng. B. tội phạm cực kì nghiêm trọng.
C. tội phạm ít nghiêm trọng. D. tội phạm.
Câu 9: Người làm nghề tự do thực hiện không đúng thời gian như thỏa thuận trong hợp đồng vận
chuyển hành khách phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
A. Hình sự. B. Kỷ luật. C. Dân sự. D. Hành chính.
Câu 10: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng với mọi người trong mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính ổn định lâu dài. B. Tính chặt chẽ, nghiêm túc.
C. Tính quyền lực. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 11: Chủ thể nào sau đây phải chịu trách nhiệm kỷ luật khi vi phạm pháp luật?
A. Bộ phận tiểu thương. B. Lao động tự do.
Trang 1/3 - Mã đề 002

C. Sinh viên tình nguyện. D. Công chức nhà nước.
Câu 12: Công dân vi phạm pháp luật hình sự khi cố ý thực hiện hành vi nào sau đây ?
A. Lấn chiếm hành lang giao thông.
B. Chậm nộp thuế.
C. Thực hiện không đúng hợp đồng đã kí.
D. Tổ chức sản xuất ma túy.
Câu 13: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Điều đó thể hiện đặc
trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính linh hoạt, tự điều chỉnh. B. Tính dân chủ.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 14: Văn bản đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để công dân hiểu và thực hiện đúng
pháp luật là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Câu 15: Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm quan hệ lao động và quan hệ nào
sau đây?
A. dân sự. B. kinh tế.
C. công vụ nhà nước. D. hợp đồng.
Câu 16: Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm
những gì pháp luật
A. cho phép làm. B. bắt buộc làm.
C. khuyến khích làm D. quy định làm.
Câu 17: Tính quy phạm phổ biến làm nên sự bình đẳng và giá trị nào sau đây của pháp luật?
A. Đối lập. B. Công bằng. C. Bất biến. D. Khác biệt.
Câu 18: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan
hệ nào sau đây?
A. nhân thân B. nhân dân. C. Huyết thống. D. Dòng họ.
Câu 19: Các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp, không được trái với nội dung văn bản
nào sau đây?
A. Thỏa ước. B. Hiến pháp.
C. Điều lệ Đoàn thanh niên. D. Điều lệ Đảng.
Câu 20: Hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm
phạm quy tắc quản lý Nhà nước vi phạm pháp luật nào sau đây?
A. Hình sự. B. Dân sự. C. Kỷ luật. D. Hành chính.
Câu 21: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
là nói đến vai trò của pháp luật đối với
A. xã hội. B. Nhà nước. C. tổ chức D. công dân.
Câu 22: Tuân thủ pháp luật là các cá nhân, tổ chức không làm những gì mà pháp luật
A. không cho làm. B. bắt buộc phải làm.
C. cho phép làm. D. khuyến khích làm.
Câu 23: Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc
phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán?
A. Kinh tế. B. Pháp luật. C. Đạo đức. D. Chính trị.
Câu 24: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chủ động làm những gì mà pháp luật quy
định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật.
Trang 2/3 - Mã đề 002

Câu 25: Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật hành chính?
A. Giao hàng không đúng mẫu mã.
B. Thay đổi thỏa ước lao động.
C. Sử dụng rượu bia khi điều khiển xe máy .
D. Chiếm đoạt tài sản của người khác.
Câu 26: Công chức nhà nước vi phạm kỷ luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Né tránh hoạt động thiện nguyện.
B. Từ chối hiến máu nhân đạo.
C. Công khai tài sản thừa kế.
D. Tự ý nghỉ việc không phép.
Câu 27: Khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật và có thể
tự điều khiển được hành vi của mình được gọi là
A. năng lực thực hiện nghĩa vụ. B. năng lực trách nhiệm pháp lí.
C. trách nhiệm pháp lí. D. nghĩa vụ pháp li.
Câu 28: Tính quyền lực, bắt buộc chung là một trong những đặc trưng của
A. phong tục. B. tôn giáo. C. đạo đức. D. pháp luật.
Câu 29: (2,0 điểm)
Gia đình anh K, anh H và chị P cùng sinh sống tại địa phương X. Anh K đề nghị và được
anh H đồng ý sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của anh H để khám bệnh. Khi chị P đe dọa tố cáo sự việc
trên, anh K đã có hành vi đe dọa tính mạng chị P. Không những thế, vợ anh K là chị Q còn đến trụ
sở cơ quan nơi chị P công tác gây rối nên bị cơ quan chức năng lập biên bản xử phạt.
a. Trong tình huống trên, những ai có hành vi vi phạm pháp luật? Chỉ rõ từng loại vi phạm
của những người đó.
b. Em đã dựa trên những dấu hiệu nào để xác định hành vi của những nhân vật trên là hành
vi vi phạm pháp luật?
Câu 30: (1,0 điểm)
Anh A là người điều khiển máy tham gia giao thông đã đưa cho anh B là cảnh sát giao
thông 200.000đ là và đề nghị anh B không lập biên bản việc anh A không đội mũ bảo hiểm và đi
không đúng làn đường quy định. Tuy nhiên, anh B đã từ chối nhận tiền, đồng thời lập biên bản xử
phạt anh A.
Trong tình huống trên, anh A đã không thực hiện đúng hình thức thực hiện pháp luật nào? Khi
tham gia giao thông, em có định hướng như thế nào về hành động của bản thân.
------ HẾT ------
Trang 3/3 - Mã đề 002

